khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hoàng
Ngày gửi: 15h:51' 19-05-2025
Dung lượng: 448.4 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Trần Hữu Hoàng
Ngày gửi: 15h:51' 19-05-2025
Dung lượng: 448.4 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
HỆ THỐNG KIẾN THỨC KHTN- HÓA HỌC 8
Bài 6: Tính theo phương trình hoá học
I. Tính theo phương trình hoá học
1. Khái niệm chất thiếu và chất dư trong phản ứng hoá học
Một phản ứng hoàn toàn khi có ít nhất một chất tham gia phản ứng hết sau khi kết thúc
phản ứng.
Chất tham gia phản ứng nào hết trước được gọi là chất thiếu và chất tham gia phản ứng
nào vẫn còn lại sau phản ứng sẽ gọi là chất dư.
Một phản ứng không hoàn toàn thì các chất tham gia phản ứng đều chưa hết. Trong
trường hợp các chất tham gia phản ứng đều hết, người ta nói phản ứng vừa đủ. Như vậy,
phản ứng vừa đủ là một trường hợp riêng của phản ứng hoàn toàn.
2. Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm
Để tính theo phương trình hoá học, ta tiến hành theo các bước sau:
- Viết phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số mol các chất trong phản ứng.
- Xác định số mol chất phản ứng hoặc chất tạo thành theo dữ kiện đề bài.
- Dựa vào phương trình hoá học và lượng chất đã biết tìm số mol chất còn lại.
- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích (đối với chất khí ở đkc) theo
yêu cầu của đề bài.
Ví dụ:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Hãy tính thể tích khí oxygen
(đkc) và khối lượng sản phẩm tạo thành theo phản ứng: 4P + 5O2 → 2P2O5.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hoá học: 4P + 5O2 → 2P2O5
Tỉ lệ các chất: 4 : 5 : 2
Số mol phosphorus đã bị đốt cháy: nP=6,231=0,2(mol)nP=6,231=0,2(mol)
Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:
nO2=54×nP=54×0,2=0,25(mol).⇒VO2=0,25×24,79=6,1975(L);nP2O5=12×nP=0,1(mol
)⇒mP2O5=0,1×142=14,2(gam).nO2=54×nP=54×0,2=0,25(mol).⇒VO2=0,25×24,79=6,
1975(L);nP2O5=12×nP=0,1 (mol)⇒mP2O5=0,1×142=14,2(gam).
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm
Hiệu suất phản ứng cho biết khả năng phản ứng xảy ra đến mức độ nào, được tính bằng
tỉ số giữa lượng sản phẩm thực tế và lượng sản phẩm theo lí thuyết.
2. Tính hiệu suất phản ứng
Hiệu suất của phản ứng được kí hiệu là H%.
Để tính được hiệu suất H% của một phản ứng hoá học, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định lượng sản phẩm (mol, khối lượng, thể tích) thu được theo lí thuyết.
Lượng sản phẩm theo lí thuyết được tính qua phương trình phản ứng (theo lượng chất
thiếu tham gia phản ứng) với giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn (H = 100%).
Bước 2: Xác định lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
Bước 3: Tính hiệu suất theo công thức:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Ví dụ:
Cho 0,50 mol khí hydrogen tác dụng với 0,45 mol hơi iodine thu được 0,60 mol khí
hydrogen iodide. Tính hiệu suất phản ứng.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hoá học: H2 + I2 → 2HI
Tỉ lệ các chất: 1 : 1 : 2
Giả sử hiệu suất đạt 100% thì I2 hết, H2 dư, vậy lượng HI thu được theo lí thuyết tính
theo I2. Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:
nHI lý thuyết = 2×nI2=2×0,45=0,9(mol)2×nI2=2×0,45=0,9(mol)
Hiệu suất của phản ứng là:
⇒H(%)=0,60,9×100(%)=66,67(%).
Bài 7: Nồng độ dung dịch
I. Dung dịch
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Ví dụ:
Hoà tan đường vào nước được dung dịch nước đường.
Trong đó, đường là chất tan và nước là dung môi.
II. Độ tan của một chất trong nước
Độ tan của một chất trong nước là số gam tối đa chất đó hoà tan trong 100 gam nước
để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất xác định.
Độ tan được tính theo công thức:
S=mctmdm×100S=mctmdm×100
Trong đó:
S là độ tan (đơn vị gam/100 gam nước);
mct là khối lượng chất tan (đơn vị gam);
mdm là khối lượng dung môi (đơn vị gam);
Nói chung, độ tan của chất rắn sẽ tăng khi tăng nhiệt độ (trừ một số ít trường hợp); độ
tan của chất khí sẽ tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan trong nước của một số chất rắn và chất khí được thể
hiện bằng biểu đồ sau:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
III. Nồng độ dung dịch
Có nhiều cách để biểu thị nồng độ dung dịch, hay sử dụng là nồng độ phần
trăm và nồng độ mol.
1. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong 100
gam dung dịch.
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:
C%=mctmdd×100(%)C%=mctmdd×100(%)
Trong đó:
mct: khối lượng chất tan (đơn vị gam);
mdd: khối lượng dung dịch (đơn vị gam).
Ví dụ:
Hoà tan 21 gam KNO3 vào 129 gam nước thu được dung dịch KNO3. Tính nồng độ phần
trăm của dung dịch KNO3 thu được.
Hướng dẫn giải:
Khối lượng dung dịch = khối lượng dung môi + khối lượng chất tan
= 129 + 21 = 150 gam.
Nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được là:
C%=mctmdd×100(%)=21150×100(%)=14(%).C
%=mctmdd×100(%)=21150×100(%)=14(%).
2. Tính nồng độ mol của dung dịch
Nồng độ mol (kí hiệu CM) của dung dịch là số mol chất tan (n) có trong 1 lít dung dịch.
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:
CM=nVddCM=nVdd
Trong đó:
n: số mol chất tan (đơn vị mol);
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Vdd: thể tích dung dịch (đơn vị lít, L);
CM: nồng độ mol của dung dịch (đơn vị mol/L hoặc M).
Ví dụ:
Hoà tan 16 gam CuSO4 khan vào nước thu được 200 ml dung dịch CuSO4. Tính nồng độ
mol của dung dịch CuSO4.
Hướng dẫn giải:
Số mol chất tan: nCuSO4=16160=0,1(mol);nCuSO4=16160=0,1(mol);
Đổi 200 ml = 0,2 lít.
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:
CM=nVdd=0,10,2=0,5(M).CM=nVdd=0,10,2=0,5(M).
IV. Pha chế dung dịch
Để pha chế một dung dịch có nồng độ cho trước, ta cần phải biết lượng chất tan (khối
lượng hay số mol) cần dùng để hoà tan trong một lượng dung môi.
Ví dụ 1: Pha chế 50 gam dung dịch CaCl2 có nồng độ 10%.
Hướng dẫn:
Dụng cụ và hoá chất: 1 cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cân đồng hồ hoặc cân điện tử,
calcium chloride (CaCl2) khan, nước cất.
Tính toán:
- Tìm khối lượng chất tan:
mCaCl2=10×50100=5(g)mCaCl2=10×50100=5(g)
- Tìm khối lượng dung môi (nước):
mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45 (gam).
Cách pha chế:
- Cân lấy 5 gam CaCl2 khan (màu trắng) cho vào cốc có dung tích 100 mL.
- Cân lấy 45 gam (hoặc đong lấy 45 mL) nước cất.
- Rót nước vào cốc và khuấy nhẹ, ta thu được 50 gam dung dịch CaCl 2 10%.
Ví dụ 2: Từ muối ăn NaCl, nước cất và các dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán và nêu cách
pha chế 100 mL dung dịch NaCl có nồng độ 1 M.
Hướng dẫn:
Dụng cụ và hoá chất: 1 ống đong có dung tích 150 mL, đũa thuỷ tinh, cân đồng hồ hoặc
cân điện tử, muối ăn, nước cất.
Tính toán:
Số mol chất tan: nNaCl = 0,1 × 1 = 0,1 (mol);
Khối lượng của 0,1 mol NaCl: mNaCl = 0,1 × 58,5 = 5,85 (gam).
Cách pha chế:
- Cân lấy 5,85 gam NaCl cho vào ống đong có dung tích 150 mL.
- Rót từ từ nước cất vào ống đong và khuấy nhẹ cho đủ 100 mL dung dịch, ta thu
Bài 8: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
I. Tốc độ phản ứng hoá học
Tốc độ phản ứng là đại lượng chỉ mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hoá học.
Ví dụ:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Tốc độ phản ứng cháy của que diêm nhanh hơn tốc độ phản ứng gỉ sét của bu lông.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Nồng độ chất phản ứng, nhiệt độ phản ứng, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác là những yếu
tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học.
1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
Khi tăng nồng độ của một hoặc nhiều chất phản ứng thường sẽ làm tăng tốc độ phản
ứng.
Ví dụ: Thí nghiệm của Mg với dung dịch H2SO4 với nồng độ khác nhau:
Mg và H2SO4 0,1 M Mg và H2SO4 2,0 M
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
Nhiệt độ tăng sẽ làm cho các nguyên tử hay phân tử chất phản ứng chuyển động nhanh
hơn, gia tăng sự va chạm, tốc độ phản ứng tăng.
Ví dụ: Thí nghiệm của Zn với dung dịch H2SO4 với nhiệt độ phản ứng khác nhau:
3. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng
Tốc độ phản ứng sẽ phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất tham gia. Tốc độ phản
ứng sẽ tăng lên nếu tăng diện tích bề mặt của chất tham gia bằng cách nghiền nhỏ, đập
phẳng hoặc cắt thành nhiều mảnh.
Ví dụ: Thí nghiệm của đá vôi với dung dịch HCl
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
4. Ảnh của của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng
Một trong những cách làm tăng tốc độ phản ứng là thêm chất xúc tác vào chất tham gia.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị thay đổi cả về chất và
lượng sau phản ứng.
Các chất xúc tác rất quan trọng đối với nhiều phản ứng sinh hoá.
III. Ứng dụng thực tiễn của tốc độ phản ứng
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng một cách thích hợp sẽ tăng
hiệu quả các hoạt động trong đời sống và sản xuất.
Ví dụ:
- Chẻ nhỏ củi để nhóm lửa dễ hơn.
- Bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh để thực phẩm tươi lâu.
- Dùng quạt để nhóm lửa được nhanh hơn.
được 100 mL dung dịch NaCl.
Bài 9: Acid sách Chân trời sáng tạo hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh lớp 8 nắm vững
kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn KHTN 8.
Bài 9: Acid
I. Khái niệm acid
Acid là những hợp chất mà trong phân tử có một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết
với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+ (ion hydrogen).
Ví dụ, khí hydrogen chloride (HCl) khi tan vào nước sẽ xảy ra quá trình:
HCl → H+ + ClVì vậy trong nước, HCl được gọi là hydrochloric acid.
Tên gọi một số acid và gốc acid tương ứng được thể hiện trong bảng sau:
Tên
gốc Hoá trị gốc
Acid
Tên acid
Gốc acid
acid
acid
HCl
Hydrochloric acid −Cl
chloride
I
Hydrosulfuric
H2 S
=S
sulfide
II
acid
H2SO3
Sulfurous acid
=SO3
sulfite
II
HNO3
Nitric acid
−NO3
nitrate
I
H2SO4
Sulfuric acid
=SO4
sulfate
II
H3PO4
Phosphoric acid
≡PO4
phosphate
III
CH3COO Acetic acid
CH3COO acetate
I
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
H
−
II. Tính chất hoá học của acid
1. Acid làm đổi màu chất chỉ thị
Các dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu đỏ.
Quỳ tím là chất chỉ thị màu dùng để nhận biết dung dịch acid.
Dung dịch HCl làm quỳ tím đổi màu
2. Acid tác dụng với kim loại
Nhiều kim loại (ngoại trừ Cu, Ag, Au, Pt, …) khi phản ứng với dung dịch acid sẽ tạo
thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Ví dụ:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Mở rộng
- Acid dạ dày rất cần cho việc tiêu hoá thức ăn. Tuy nhiên nếu dư thừa acid có thể tăng
nguy cơ các vấn đề khác như trào ngược, viêm loét, xuất huyết dạ dày, … thậm chí là
ung thư dạ dày.
- Hiện tượng mưa acid là một trong những hiện tượng tự nhiên. Quá trình đốt nhiên liệu
sinh ra các khí độc hại như SO2 và NO2. Các phản ứng hoá học xảy ra khi các khí SO 2 và
NO2 hoà tan trong hơi nước của không khí tạo thành H 2SO4 và HNO3. Các phân tử này
hoà tan trong nước mưa tạo thành acid và rơi xuống khi trời mưa. Mưa acid sẽ phá huỷ
các vật liệu làm bằng kim loại, làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng, làm hỏng bề
mặt bằng đá của các công trình xây dựng, di tích lịch sử.
III. Ứng dụng của một số acid thông dụng
- Từ acetic acid (CH3COOH), người ta có thể chế tạo ra được các sản phẩm phục vụ đời
sống như:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
- Mỗi năm có khoảng 160 triệu tấn sulfuric acid (H 2SO4) và hydrochloric acid (HCl)
được sử dụng, trong đó việc tiêu thụ acid cho các ngành sản xuất như phân bón chiếm
30%; chất tẩy rửa 14%; giấy, tơ sợi 8%; phẩm nhuộm 2%...
Một số ứng dụng của H2SO4 và HCl được thể hiện trong ảnh sau:
Bài 10: Base
I. Khái niệm base
1. Khái niệm
Base là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm
hydroxide (OH−). Khi tan trong nước, phân tử base sẽ tạo ra ion OH−.
Ví dụ:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Sodium hydroxide có công thức hoá học là NaOH. Sodium hydroxide là chất rắn, tan tốt
trong nước và khi tan toả nhiều nhiệt.
Khi tan trong nước, phân tử NaOH tạo ra ion OH-:
NaOH → Na+ + OH−
2. Tính tan trong nước của các base
Dựa vào khả năng hoà tan trong nước, các base được chia làm 2 loại là base tan được
trong nước (kiềm) và base không tan trong nước.
+ Một số base tan được trong nước: NaOH, KOH, LiOH, Ba(OH) 2 …
+ Một số base không tan được trong nước: Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2 …
II. Tính chất hoá học của base
1. Dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch base làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh và làm dung dịch phenolphthalein
không màu thành màu hồng.
2. Base tác dụng với acid
Base tác dụng với một số acid tạo thành muối và nước.
Ví dụ:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O.
Mở rộng:
Các base có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong công nghiệp. Ví dụ:
+ NaOH là hoá chất cơ bản dùng để sản xuất ra xà phòng, chất tẩy rửa hay bột giặt…
+ Ca(OH)2 dùng trong việc khử chua đất trồng trọt, khử độc chất thải sinh hoạt, xác chết
động vật hay xử lí nước thải sinh hoạt hoặc chất thải công nghiệp.
Bài 11: Thang pH
I. Thang pH
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Các chất chỉ thị màu như giấy quỳ tím hay dung dịch phenolphthalein cho phép ta nhận
biết được một dung dịch nào đó có tính acid hoặc base nhưng không giúp ta nhận biết
được acid hay base có độ mạnh hay yếu.
Vì thế, để xác định được độ acid hay base của dung dịch ở khoảng nào thì người ta dùng
thang pH.
Thang pH
- Nếu pH < 7: dung dịch có môi trường acid, pH càng nhỏ, độ acid của dung dịch càng
lớn.
- Nếu pH = 7: dung dịch có môi trường trung tính.
- Nếu pH > 7: dung dịch có môi trường base, pH càng lớn, độ base của dung dịch càng
lớn.
Chú ý:
Ngoài cách sử dụng giấy pH, ta có thể dùng pH kế - một thiết bị tự động để xác định pH
của dung dịch.
pH kế
II. pH và môi trường sống
pH của môi trường có ảnh hưởng đến đời sống của con người và các loài động, thực vật.
Việc xác định giá trị pH phù hợp sẽ góp phần cải tạo môi trường, xây dựng và phát triển
cho cơ thể sống.
Ví dụ:
- pH của máu người và động vật có giá trị gần như không đổi (một người khoẻ mạnh có
giá trị pH của máu nằm trong khoảng từ 7,35 đến 7,45).
- Một số cây trồng như khoai tây thích hợp với đất chua (đất acid) có pH = 4,5 – 6; một
số loại rau như xà lách, rau diếp lại thích hợp với đất kiềm có pH = 8 – 9.
- Loài cá có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường có pH trong khoảng 7 –
8,5.
Mở rộng:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Trong tự nhiên, một số loài thực vật có tính chất thay đổi màu sắc theo pH của môi
trường do chứa các hợp chất thuộc nhóm anthocyanin. Chúng chuyển sang màu đỏ trong
môi trường acid và hoá xanh trong môi trường base giống như quỳ tím.
Bài 12: Oxide
I. Khái niệm oxide – phương trình hoá học tạo oxide
1. Khái niệm oxide
Oxide là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có nguyên tố oxygen.
Công thức hoá học chung của oxide là MxOy.
Một số oxide trong tự nhiên có nhiều ứng dụng vào đời sống:
+ Silicon dioxide (SiO2) là thành phần chính của cát, nguyên liệu trong sản xuất thuỷ
tinh, vật liệu silicate, …
+ Aluminium oxide (Al2O3) là thành phần chính của quặng bauxite, nguyên liệu trong
điều chế aluminium.
+ Carbon dioxide (CO2) có trong thành phần không khí, là nguyên liệu cho quá trình
quang hợp của thực vật.
2. Tìm hiểu phản ứng tạo oxide
Các phản ứng hoá học tạo ra oxide:
- Kim loại phản ứng với oxygen:
Kim loại + O2 to→→toOxide kim loại
Phản ứng trên xảy ra với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, Ag).
Chú ý:
Ở nhiệt độ thường, một số kim loại phản ứng chậm với oxygen trong không khí tạo
thành một lớp oxide bao quanh bề mặt kim loại:
+ Sắt để lâu trong không khí sẽ bị gỉ sét.
+ Đồ dùng bằng nhôm tự tạo lớp oxide bao quanh bên ngoài, lớp oxide này có tác dụng
bảo vệ nhôm.
- Phi kim phản ứng với oxygen:
Phi kim + O2 to→→to Oxide phi kim
Các phi kim thường gặp: C, S, P, …
II. Phân loại oxide
Có 4 loại oxide:
- Oxide acid là loại oxide phản ứng được với dung dịch base tạo ra muối và nước.
Ví dụ: CO2, SO2, SO3 …
- Oxide base là loại oxide phản ứng được với dung dịch acid tạo ra muối và nước.
Ví dụ: CaO, BaO, Na2O …
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
- Oxide lưỡng tính là các oxide vừa phản ứng được với dung dịch acid vừa phản ứng
được với dung dịch base đều tạo ra muối và nước.
Ví dụ: Al2O3, ZnO …
- Oxide trung tính là các oxide không phản ứng được với dung dịch acid và dung dịch
base.
Ví dụ: CO, NO…
Các oxide trung tính thường là các oxide của nguyên tố phi kim có hoá trị trong oxide <
IV và không có acid tương ứng.
III. Tính chất hoá học của oxide
1. Oxide base phản ứng với dung dịch acid
Oxide base phản ứng với dung dịch acid tạo ra muối của acid tương ứng và nước.
Ví dụ:
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
CuO phản ứng với dung dịch HCl
2. Oxide acid phản ứng với dung dịch base
Oxide acid phản ứng với dung dịch base tạo ra muối của acid tương ứng và nước.
Ví dụ:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của CO2
Mở rộng:
Oxide acid phản ứng với dung dịch base tạo muối có thành phần gồm kim loại trong
base và gốc acid tương ứng của oxide acid theo bảng sau:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Oxide
acid
CO2
CO2
SO2
SO2
SO3
P2O5
Kí hiệu
acid
=CO3
−HCO3
=SO3
−HSO3
=SO4
≡PO4
gốc Tên kí hiệu gốc
acid
Carbonate
Hydrogen carbonate
Sulfite
Hydrogen sulfite
Sulfate
Phosphate
Hoá
trị
II
I
II
I
II
III
Bài 13: MUỐI
I. Khái niệm muối
Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H + trong acid bằng ion kim loại hoặc ion
ammonium (NH+4NH4+).
Ví dụ: Na2SO4 là muối có thành phần sau:
Cách gọi tên muối:
- Cách gọi tên muối của kim loại:
Tên kim loại + hoá trị (kim loại nhiều hoá trị) + tên gốc acid
- Cách gọi tên muối của ammonium (NH+4NH4+):
Ammonium + tên gốc acid
Ví dụ một số muối và tên gọi tương ứng:
Công thức hoá
Tên muối
học
Potassium
K2CO3
carbonate
Iron(III) sulfate
Fe2(SO4)3
Copper(II) chloride CuCl2
Ammonium nitrate NH4NO3
Sodium acetate
CH3COONa
Calcium phosphate Ca3(PO4)2
II. Tính tan của muối
Tuỳ thuộc vào khả năng tan trong nước của muối, ta có: muối tan, muối không tan hoặc
ít tan.
- Một số muối tan được trong nước:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
+ Tất cả các muối của kim loại nhóm IA (Li, Na, K, …)
+ Tất cả các muối ammonium.
+ Tất cả các muối nitrate.
+ Các muối sulfate ngoại trừ BaSO4, PbSO4.
+ Các muối chloride ngoại trừ AgCl, PbCl2.
- Một số muối không tan trong nước:
+ Các muối carbonate ngoại trừ Na2CO3, K2CO3, (NH4)2CO3 …
+ BaSO4, PbSO4 …
+ AgCl, PbCl2 …
III. Điều chế muối
Các phương pháp điều chế muối từ:
- Oxide acid:
Oxide acid + Base → Muối + H2O
Ví dụ: SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O.
- Oxide base:
Oxide base + Acid → Muối + H2O
Ví dụ: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
- Dung dịch acid và base:
Acid + Base → Muối + H2O
Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Kim loại và acid:
M + (HCl, H2SO4 loãng, …) → Muối + H2↑
M là một số kim loại như Mg, Al, Zn, Fe, …
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Ngoài ra, đa số kim loại tác dụng với phi kim thu được muối. Ví dụ đốt dây sắt trong
bình khí chlorine thu được muối FeCl3.
IV. Tính chất hoá học của muối
Một số tính chất hoá học của muối:
- Dung dịch muối phản ứng với kim loại (KL):
Muối KL(A) + KL(B) → Muối KL(B) + KL(A)
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
- Dung dịch muối phản ứng với dung dịch base:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Muối + Base → Muối mới + Base mới
Ví dụ: 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl.
- Dung dịch muối phản ứng với dung dịch acid:
Muối + Acid → Muối mới + Acid mới
Ví dụ: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
- Dung dịch muối phản ứng với dung dịch muối:
Muối (A) + Muối (B) → Muối (C) + Muối (D)
Ví dụ: K2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2KCl.
V. Mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối
Các hợp chất acid, base, oxide, muối có quan hệ với nhau theo sơ đồ sau:
Bài 14: Phân bón hoá học
I. Vai trò của phân bón đối với đất và cây trồng
Phân bón hoá học là hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng được dùng để bổ sung
cho cây trồng.
Có 3 loại nguyên tố dinh dưỡng là nguyên tố đa lượng, nguyên tố trung lượng và nguyên
tố vi lượng.
- Phân bón chứa nguyên tố đa lượng: Bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Nhóm
phân bón này gồm phân đạm (bổ sung nguyên tố N), phân lân (bổ sung nguyên tố P),
phân kali (bổ sung nguyên tố K).
- Phân bón chứa nguyên tố trung lượng: Bổ sung các nguyên tố calcium (Ca),
magnesium (Mg) và sulfur (S). Các nguyên tố này giúp cây trồng phát triển tốt hơn.
- Phân bón chứa nguyên tố vi lượng: Bổ sung các nguyên tố iron (Fe), copper (Cu),
manganese (Mn), boron (B), molybdenum (Mo), ... Các nguyên tố này giúp cây trồng
phát triển mạnh và sản phẩm thu hoạch đạt chất lượng tốt hơn.
II. Thành phần và tác dụng cơ bản của các loại phân bón
1. Phân đạm
Phân đạm giữ vai trò thiết yếu đối với cây trồng và thích hợp cho nhiều loại đất. Phân
đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitrogen, kích thích quá trình sinh trưởng, giúp cây
phát triển.
Độ dinh dưỡng của phân đạm là hàm lượng % nitrogen có trong phân bón.
Có 3 loại phân đạm được dùng phổ biến. Chúng thường ở thể rắn, dạng hạt, màu trắng,
tan tốt trong nước.
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
- Phân urea: có công thức hoá học là (NH 2)2CO, thích hợp với nhiều loại cây trồng,
thường dùng để bón lót hoặc bón thúc.
- Phân đạm nitrate: cung cấp nitrogen dưới dạng ion nitrate (NO−3NO3−), thành phần
chính của phân có thể là Ca(NO3)2 hoặc Mg(NO3)2 hay NaNO3… Loại phân này thường
dùng để bón thúc.
- Phân đạm ammonium: chứa ion ammonium (NH4+), thành phần chính của phân có thể
là NH4Cl hoặc (NH4)2SO4 hay NH4NO3; thường dùng để bón thúc.
Một số loại phân đạm
2. Phân lân
Phân lân là loại phân cung cấp nguyên tố phosphorus cho cây trồng dưới dạng phosphate
ion hay dihydrophosphate ion. Loại phân này giúp bộ rễ phát triển mạnh, tăng khả năng
ra hoa, tạo quả,…
Hai loại phân lân thường gặp là phân lân nung chảy có thành phần chính là Ca 3(PO4)2 và
phân superphosphate có thành phần chính là Ca(H2PO4)2.
Mở rộng:
Có hai loại phân superphosphate:
+ Superphosphate đơn chứa 14% - 20% P2O5; thành phần gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
+ Superphosphate kép chứa 40 - 50% P2O5; thành phần gồm Ca(H2PO4)2.
Độ dinh dưỡng của phân lân là hàm lượng (%) P2O5 có trong phân bón.
3. Phân kali
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng potassium. Loại phân bón này
hỗ trợ cây trồng trong giai đoạn trưởng thành, ra hoa và tăng độ ngọt cho củ, quả, tăng
khả năng chịu hạn, chịu rét, chống sâu bệnh, …
Trên thị trường có hai loại phân kali: kali trắng và kali đỏ; kali đỏ chứa ion chloride, kali
trắng chứa ion sulfate hoặc nitrate.
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Độ dinh dưỡng của phân kali là hàm lượng %K2O có trong phân.
4. Phân N – P – K
Bổ sung các nguyên tố đa lượng cho cây trồng, cung cấp các dưỡng chất, kích thích sự
phát triển, tăng sức đề kháng cho cây và cải thiện độ phì nhiêu cho đất.
Độ dinh dưỡng của phân N – P – K bằng tỉ lệ % khối lượng của N, P 2O5, K2O có trong
phân.
Có hai loại phân N – P – K:
+ Phân N – P – K hỗn hợp (gồm các hạt có màu khác nhau) là sản phẩm trộn phân đạm,
phân lân và phân kali theo tỉ lệ thích hợp.
+ Phân N – P – K phức hợp (thường là đơn màu) được sản xuất nhờ công nghệ hoá học.
III. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến môi trường đất, nước và sức khoẻ
con người
Phân bón có chứa các chất hoá học, nếu được sử dụng đúng cách sẽ đem lại nhiều lợi
ích. Ngược lại, nếu sử dụng không hợp lí thì phân bón lại chính là một trong những tác
nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường đất, nước và sức khoẻ con người…
- Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ phân bón, ta phải tuân thủ các biện pháp sau:
+ Bón đúng liều: để tránh lãng phí và giảm sự tồn lưu của phân bón trong đất.
+ Bón đúng lúc: đúng giai đoạn cây cần nhu cầu dinh dưỡng để phát triển.
+ Bón đúng loại phân: dựa vào từng giai đoạn phát triển của cây trồng và tuỳ đặc điểm
của đất trồng để chọn loại phân bón cho phù hợp.
+ Bón đúng cách: giúp cây hấp thu tối đa lượng phân bón, không gây hại cho cây, không
giảm độ phì nhiêu của đất trồng, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường từ phân bón, …
HỆ THỐNG KIẾN THỨC KHTN- HÓA HỌC 8
Bài 6: Tính theo phương trình hoá học
I. Tính theo phương trình hoá học
1. Khái niệm chất thiếu và chất dư trong phản ứng hoá học
Một phản ứng hoàn toàn khi có ít nhất một chất tham gia phản ứng hết sau khi kết thúc
phản ứng.
Chất tham gia phản ứng nào hết trước được gọi là chất thiếu và chất tham gia phản ứng
nào vẫn còn lại sau phản ứng sẽ gọi là chất dư.
Một phản ứng không hoàn toàn thì các chất tham gia phản ứng đều chưa hết. Trong
trường hợp các chất tham gia phản ứng đều hết, người ta nói phản ứng vừa đủ. Như vậy,
phản ứng vừa đủ là một trường hợp riêng của phản ứng hoàn toàn.
2. Tính khối lượng chất tham gia và sản phẩm
Để tính theo phương trình hoá học, ta tiến hành theo các bước sau:
- Viết phương trình hoá học và xác định tỉ lệ số mol các chất trong phản ứng.
- Xác định số mol chất phản ứng hoặc chất tạo thành theo dữ kiện đề bài.
- Dựa vào phương trình hoá học và lượng chất đã biết tìm số mol chất còn lại.
- Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng hoặc thể tích (đối với chất khí ở đkc) theo
yêu cầu của đề bài.
Ví dụ:
Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam phosphorus trong khí oxygen. Hãy tính thể tích khí oxygen
(đkc) và khối lượng sản phẩm tạo thành theo phản ứng: 4P + 5O2 → 2P2O5.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hoá học: 4P + 5O2 → 2P2O5
Tỉ lệ các chất: 4 : 5 : 2
Số mol phosphorus đã bị đốt cháy: nP=6,231=0,2(mol)nP=6,231=0,2(mol)
Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:
nO2=54×nP=54×0,2=0,25(mol).⇒VO2=0,25×24,79=6,1975(L);nP2O5=12×nP=0,1(mol
)⇒mP2O5=0,1×142=14,2(gam).nO2=54×nP=54×0,2=0,25(mol).⇒VO2=0,25×24,79=6,
1975(L);nP2O5=12×nP=0,1 (mol)⇒mP2O5=0,1×142=14,2(gam).
II. Hiệu suất phản ứng
1. Khái niệm
Hiệu suất phản ứng cho biết khả năng phản ứng xảy ra đến mức độ nào, được tính bằng
tỉ số giữa lượng sản phẩm thực tế và lượng sản phẩm theo lí thuyết.
2. Tính hiệu suất phản ứng
Hiệu suất của phản ứng được kí hiệu là H%.
Để tính được hiệu suất H% của một phản ứng hoá học, ta thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định lượng sản phẩm (mol, khối lượng, thể tích) thu được theo lí thuyết.
Lượng sản phẩm theo lí thuyết được tính qua phương trình phản ứng (theo lượng chất
thiếu tham gia phản ứng) với giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn (H = 100%).
Bước 2: Xác định lượng sản phẩm thu được theo thực tế.
Bước 3: Tính hiệu suất theo công thức:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Ví dụ:
Cho 0,50 mol khí hydrogen tác dụng với 0,45 mol hơi iodine thu được 0,60 mol khí
hydrogen iodide. Tính hiệu suất phản ứng.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hoá học: H2 + I2 → 2HI
Tỉ lệ các chất: 1 : 1 : 2
Giả sử hiệu suất đạt 100% thì I2 hết, H2 dư, vậy lượng HI thu được theo lí thuyết tính
theo I2. Theo tỉ lệ mol của phản ứng, ta có:
nHI lý thuyết = 2×nI2=2×0,45=0,9(mol)2×nI2=2×0,45=0,9(mol)
Hiệu suất của phản ứng là:
⇒H(%)=0,60,9×100(%)=66,67(%).
Bài 7: Nồng độ dung dịch
I. Dung dịch
Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của chất tan và dung môi.
Ví dụ:
Hoà tan đường vào nước được dung dịch nước đường.
Trong đó, đường là chất tan và nước là dung môi.
II. Độ tan của một chất trong nước
Độ tan của một chất trong nước là số gam tối đa chất đó hoà tan trong 100 gam nước
để tạo thành dung dịch bão hoà ở một nhiệt độ, áp suất xác định.
Độ tan được tính theo công thức:
S=mctmdm×100S=mctmdm×100
Trong đó:
S là độ tan (đơn vị gam/100 gam nước);
mct là khối lượng chất tan (đơn vị gam);
mdm là khối lượng dung môi (đơn vị gam);
Nói chung, độ tan của chất rắn sẽ tăng khi tăng nhiệt độ (trừ một số ít trường hợp); độ
tan của chất khí sẽ tăng khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất.
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan trong nước của một số chất rắn và chất khí được thể
hiện bằng biểu đồ sau:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
III. Nồng độ dung dịch
Có nhiều cách để biểu thị nồng độ dung dịch, hay sử dụng là nồng độ phần
trăm và nồng độ mol.
1. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch là số gam chất tan có trong 100
gam dung dịch.
Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch:
C%=mctmdd×100(%)C%=mctmdd×100(%)
Trong đó:
mct: khối lượng chất tan (đơn vị gam);
mdd: khối lượng dung dịch (đơn vị gam).
Ví dụ:
Hoà tan 21 gam KNO3 vào 129 gam nước thu được dung dịch KNO3. Tính nồng độ phần
trăm của dung dịch KNO3 thu được.
Hướng dẫn giải:
Khối lượng dung dịch = khối lượng dung môi + khối lượng chất tan
= 129 + 21 = 150 gam.
Nồng độ phần trăm của dung dịch KNO3 thu được là:
C%=mctmdd×100(%)=21150×100(%)=14(%).C
%=mctmdd×100(%)=21150×100(%)=14(%).
2. Tính nồng độ mol của dung dịch
Nồng độ mol (kí hiệu CM) của dung dịch là số mol chất tan (n) có trong 1 lít dung dịch.
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:
CM=nVddCM=nVdd
Trong đó:
n: số mol chất tan (đơn vị mol);
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Vdd: thể tích dung dịch (đơn vị lít, L);
CM: nồng độ mol của dung dịch (đơn vị mol/L hoặc M).
Ví dụ:
Hoà tan 16 gam CuSO4 khan vào nước thu được 200 ml dung dịch CuSO4. Tính nồng độ
mol của dung dịch CuSO4.
Hướng dẫn giải:
Số mol chất tan: nCuSO4=16160=0,1(mol);nCuSO4=16160=0,1(mol);
Đổi 200 ml = 0,2 lít.
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:
CM=nVdd=0,10,2=0,5(M).CM=nVdd=0,10,2=0,5(M).
IV. Pha chế dung dịch
Để pha chế một dung dịch có nồng độ cho trước, ta cần phải biết lượng chất tan (khối
lượng hay số mol) cần dùng để hoà tan trong một lượng dung môi.
Ví dụ 1: Pha chế 50 gam dung dịch CaCl2 có nồng độ 10%.
Hướng dẫn:
Dụng cụ và hoá chất: 1 cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cân đồng hồ hoặc cân điện tử,
calcium chloride (CaCl2) khan, nước cất.
Tính toán:
- Tìm khối lượng chất tan:
mCaCl2=10×50100=5(g)mCaCl2=10×50100=5(g)
- Tìm khối lượng dung môi (nước):
mdm = mdd – mct = 50 – 5 = 45 (gam).
Cách pha chế:
- Cân lấy 5 gam CaCl2 khan (màu trắng) cho vào cốc có dung tích 100 mL.
- Cân lấy 45 gam (hoặc đong lấy 45 mL) nước cất.
- Rót nước vào cốc và khuấy nhẹ, ta thu được 50 gam dung dịch CaCl 2 10%.
Ví dụ 2: Từ muối ăn NaCl, nước cất và các dụng cụ cần thiết. Hãy tính toán và nêu cách
pha chế 100 mL dung dịch NaCl có nồng độ 1 M.
Hướng dẫn:
Dụng cụ và hoá chất: 1 ống đong có dung tích 150 mL, đũa thuỷ tinh, cân đồng hồ hoặc
cân điện tử, muối ăn, nước cất.
Tính toán:
Số mol chất tan: nNaCl = 0,1 × 1 = 0,1 (mol);
Khối lượng của 0,1 mol NaCl: mNaCl = 0,1 × 58,5 = 5,85 (gam).
Cách pha chế:
- Cân lấy 5,85 gam NaCl cho vào ống đong có dung tích 150 mL.
- Rót từ từ nước cất vào ống đong và khuấy nhẹ cho đủ 100 mL dung dịch, ta thu
Bài 8: Tốc độ phản ứng và chất xúc tác
I. Tốc độ phản ứng hoá học
Tốc độ phản ứng là đại lượng chỉ mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hoá học.
Ví dụ:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Tốc độ phản ứng cháy của que diêm nhanh hơn tốc độ phản ứng gỉ sét của bu lông.
II. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Nồng độ chất phản ứng, nhiệt độ phản ứng, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác là những yếu
tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học.
1. Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
Khi tăng nồng độ của một hoặc nhiều chất phản ứng thường sẽ làm tăng tốc độ phản
ứng.
Ví dụ: Thí nghiệm của Mg với dung dịch H2SO4 với nồng độ khác nhau:
Mg và H2SO4 0,1 M Mg và H2SO4 2,0 M
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
Nhiệt độ tăng sẽ làm cho các nguyên tử hay phân tử chất phản ứng chuyển động nhanh
hơn, gia tăng sự va chạm, tốc độ phản ứng tăng.
Ví dụ: Thí nghiệm của Zn với dung dịch H2SO4 với nhiệt độ phản ứng khác nhau:
3. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng
Tốc độ phản ứng sẽ phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của các chất tham gia. Tốc độ phản
ứng sẽ tăng lên nếu tăng diện tích bề mặt của chất tham gia bằng cách nghiền nhỏ, đập
phẳng hoặc cắt thành nhiều mảnh.
Ví dụ: Thí nghiệm của đá vôi với dung dịch HCl
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
4. Ảnh của của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng
Một trong những cách làm tăng tốc độ phản ứng là thêm chất xúc tác vào chất tham gia.
Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị thay đổi cả về chất và
lượng sau phản ứng.
Các chất xúc tác rất quan trọng đối với nhiều phản ứng sinh hoá.
III. Ứng dụng thực tiễn của tốc độ phản ứng
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng một cách thích hợp sẽ tăng
hiệu quả các hoạt động trong đời sống và sản xuất.
Ví dụ:
- Chẻ nhỏ củi để nhóm lửa dễ hơn.
- Bảo quản thực phẩm bằng tủ lạnh để thực phẩm tươi lâu.
- Dùng quạt để nhóm lửa được nhanh hơn.
được 100 mL dung dịch NaCl.
Bài 9: Acid sách Chân trời sáng tạo hay nhất, ngắn gọn sẽ giúp học sinh lớp 8 nắm vững
kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt môn KHTN 8.
Bài 9: Acid
I. Khái niệm acid
Acid là những hợp chất mà trong phân tử có một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết
với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+ (ion hydrogen).
Ví dụ, khí hydrogen chloride (HCl) khi tan vào nước sẽ xảy ra quá trình:
HCl → H+ + ClVì vậy trong nước, HCl được gọi là hydrochloric acid.
Tên gọi một số acid và gốc acid tương ứng được thể hiện trong bảng sau:
Tên
gốc Hoá trị gốc
Acid
Tên acid
Gốc acid
acid
acid
HCl
Hydrochloric acid −Cl
chloride
I
Hydrosulfuric
H2 S
=S
sulfide
II
acid
H2SO3
Sulfurous acid
=SO3
sulfite
II
HNO3
Nitric acid
−NO3
nitrate
I
H2SO4
Sulfuric acid
=SO4
sulfate
II
H3PO4
Phosphoric acid
≡PO4
phosphate
III
CH3COO Acetic acid
CH3COO acetate
I
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
H
−
II. Tính chất hoá học của acid
1. Acid làm đổi màu chất chỉ thị
Các dung dịch acid làm đổi màu giấy quỳ tím thành màu đỏ.
Quỳ tím là chất chỉ thị màu dùng để nhận biết dung dịch acid.
Dung dịch HCl làm quỳ tím đổi màu
2. Acid tác dụng với kim loại
Nhiều kim loại (ngoại trừ Cu, Ag, Au, Pt, …) khi phản ứng với dung dịch acid sẽ tạo
thành muối và giải phóng khí hydrogen.
Ví dụ:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Mở rộng
- Acid dạ dày rất cần cho việc tiêu hoá thức ăn. Tuy nhiên nếu dư thừa acid có thể tăng
nguy cơ các vấn đề khác như trào ngược, viêm loét, xuất huyết dạ dày, … thậm chí là
ung thư dạ dày.
- Hiện tượng mưa acid là một trong những hiện tượng tự nhiên. Quá trình đốt nhiên liệu
sinh ra các khí độc hại như SO2 và NO2. Các phản ứng hoá học xảy ra khi các khí SO 2 và
NO2 hoà tan trong hơi nước của không khí tạo thành H 2SO4 và HNO3. Các phân tử này
hoà tan trong nước mưa tạo thành acid và rơi xuống khi trời mưa. Mưa acid sẽ phá huỷ
các vật liệu làm bằng kim loại, làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng, làm hỏng bề
mặt bằng đá của các công trình xây dựng, di tích lịch sử.
III. Ứng dụng của một số acid thông dụng
- Từ acetic acid (CH3COOH), người ta có thể chế tạo ra được các sản phẩm phục vụ đời
sống như:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
- Mỗi năm có khoảng 160 triệu tấn sulfuric acid (H 2SO4) và hydrochloric acid (HCl)
được sử dụng, trong đó việc tiêu thụ acid cho các ngành sản xuất như phân bón chiếm
30%; chất tẩy rửa 14%; giấy, tơ sợi 8%; phẩm nhuộm 2%...
Một số ứng dụng của H2SO4 và HCl được thể hiện trong ảnh sau:
Bài 10: Base
I. Khái niệm base
1. Khái niệm
Base là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm
hydroxide (OH−). Khi tan trong nước, phân tử base sẽ tạo ra ion OH−.
Ví dụ:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Sodium hydroxide có công thức hoá học là NaOH. Sodium hydroxide là chất rắn, tan tốt
trong nước và khi tan toả nhiều nhiệt.
Khi tan trong nước, phân tử NaOH tạo ra ion OH-:
NaOH → Na+ + OH−
2. Tính tan trong nước của các base
Dựa vào khả năng hoà tan trong nước, các base được chia làm 2 loại là base tan được
trong nước (kiềm) và base không tan trong nước.
+ Một số base tan được trong nước: NaOH, KOH, LiOH, Ba(OH) 2 …
+ Một số base không tan được trong nước: Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cu(OH)2, Fe(OH)2 …
II. Tính chất hoá học của base
1. Dung dịch base (kiềm) làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch base làm đổi màu quỳ tím thành màu xanh và làm dung dịch phenolphthalein
không màu thành màu hồng.
2. Base tác dụng với acid
Base tác dụng với một số acid tạo thành muối và nước.
Ví dụ:
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O.
Mở rộng:
Các base có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong công nghiệp. Ví dụ:
+ NaOH là hoá chất cơ bản dùng để sản xuất ra xà phòng, chất tẩy rửa hay bột giặt…
+ Ca(OH)2 dùng trong việc khử chua đất trồng trọt, khử độc chất thải sinh hoạt, xác chết
động vật hay xử lí nước thải sinh hoạt hoặc chất thải công nghiệp.
Bài 11: Thang pH
I. Thang pH
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Các chất chỉ thị màu như giấy quỳ tím hay dung dịch phenolphthalein cho phép ta nhận
biết được một dung dịch nào đó có tính acid hoặc base nhưng không giúp ta nhận biết
được acid hay base có độ mạnh hay yếu.
Vì thế, để xác định được độ acid hay base của dung dịch ở khoảng nào thì người ta dùng
thang pH.
Thang pH
- Nếu pH < 7: dung dịch có môi trường acid, pH càng nhỏ, độ acid của dung dịch càng
lớn.
- Nếu pH = 7: dung dịch có môi trường trung tính.
- Nếu pH > 7: dung dịch có môi trường base, pH càng lớn, độ base của dung dịch càng
lớn.
Chú ý:
Ngoài cách sử dụng giấy pH, ta có thể dùng pH kế - một thiết bị tự động để xác định pH
của dung dịch.
pH kế
II. pH và môi trường sống
pH của môi trường có ảnh hưởng đến đời sống của con người và các loài động, thực vật.
Việc xác định giá trị pH phù hợp sẽ góp phần cải tạo môi trường, xây dựng và phát triển
cho cơ thể sống.
Ví dụ:
- pH của máu người và động vật có giá trị gần như không đổi (một người khoẻ mạnh có
giá trị pH của máu nằm trong khoảng từ 7,35 đến 7,45).
- Một số cây trồng như khoai tây thích hợp với đất chua (đất acid) có pH = 4,5 – 6; một
số loại rau như xà lách, rau diếp lại thích hợp với đất kiềm có pH = 8 – 9.
- Loài cá có thể sinh trưởng và phát triển tốt trong môi trường có pH trong khoảng 7 –
8,5.
Mở rộng:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Trong tự nhiên, một số loài thực vật có tính chất thay đổi màu sắc theo pH của môi
trường do chứa các hợp chất thuộc nhóm anthocyanin. Chúng chuyển sang màu đỏ trong
môi trường acid và hoá xanh trong môi trường base giống như quỳ tím.
Bài 12: Oxide
I. Khái niệm oxide – phương trình hoá học tạo oxide
1. Khái niệm oxide
Oxide là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có nguyên tố oxygen.
Công thức hoá học chung của oxide là MxOy.
Một số oxide trong tự nhiên có nhiều ứng dụng vào đời sống:
+ Silicon dioxide (SiO2) là thành phần chính của cát, nguyên liệu trong sản xuất thuỷ
tinh, vật liệu silicate, …
+ Aluminium oxide (Al2O3) là thành phần chính của quặng bauxite, nguyên liệu trong
điều chế aluminium.
+ Carbon dioxide (CO2) có trong thành phần không khí, là nguyên liệu cho quá trình
quang hợp của thực vật.
2. Tìm hiểu phản ứng tạo oxide
Các phản ứng hoá học tạo ra oxide:
- Kim loại phản ứng với oxygen:
Kim loại + O2 to→→toOxide kim loại
Phản ứng trên xảy ra với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt, Ag).
Chú ý:
Ở nhiệt độ thường, một số kim loại phản ứng chậm với oxygen trong không khí tạo
thành một lớp oxide bao quanh bề mặt kim loại:
+ Sắt để lâu trong không khí sẽ bị gỉ sét.
+ Đồ dùng bằng nhôm tự tạo lớp oxide bao quanh bên ngoài, lớp oxide này có tác dụng
bảo vệ nhôm.
- Phi kim phản ứng với oxygen:
Phi kim + O2 to→→to Oxide phi kim
Các phi kim thường gặp: C, S, P, …
II. Phân loại oxide
Có 4 loại oxide:
- Oxide acid là loại oxide phản ứng được với dung dịch base tạo ra muối và nước.
Ví dụ: CO2, SO2, SO3 …
- Oxide base là loại oxide phản ứng được với dung dịch acid tạo ra muối và nước.
Ví dụ: CaO, BaO, Na2O …
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
- Oxide lưỡng tính là các oxide vừa phản ứng được với dung dịch acid vừa phản ứng
được với dung dịch base đều tạo ra muối và nước.
Ví dụ: Al2O3, ZnO …
- Oxide trung tính là các oxide không phản ứng được với dung dịch acid và dung dịch
base.
Ví dụ: CO, NO…
Các oxide trung tính thường là các oxide của nguyên tố phi kim có hoá trị trong oxide <
IV và không có acid tương ứng.
III. Tính chất hoá học của oxide
1. Oxide base phản ứng với dung dịch acid
Oxide base phản ứng với dung dịch acid tạo ra muối của acid tương ứng và nước.
Ví dụ:
ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
CuO phản ứng với dung dịch HCl
2. Oxide acid phản ứng với dung dịch base
Oxide acid phản ứng với dung dịch base tạo ra muối của acid tương ứng và nước.
Ví dụ:
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Thí nghiệm điều chế và thử tính chất của CO2
Mở rộng:
Oxide acid phản ứng với dung dịch base tạo muối có thành phần gồm kim loại trong
base và gốc acid tương ứng của oxide acid theo bảng sau:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Oxide
acid
CO2
CO2
SO2
SO2
SO3
P2O5
Kí hiệu
acid
=CO3
−HCO3
=SO3
−HSO3
=SO4
≡PO4
gốc Tên kí hiệu gốc
acid
Carbonate
Hydrogen carbonate
Sulfite
Hydrogen sulfite
Sulfate
Phosphate
Hoá
trị
II
I
II
I
II
III
Bài 13: MUỐI
I. Khái niệm muối
Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H + trong acid bằng ion kim loại hoặc ion
ammonium (NH+4NH4+).
Ví dụ: Na2SO4 là muối có thành phần sau:
Cách gọi tên muối:
- Cách gọi tên muối của kim loại:
Tên kim loại + hoá trị (kim loại nhiều hoá trị) + tên gốc acid
- Cách gọi tên muối của ammonium (NH+4NH4+):
Ammonium + tên gốc acid
Ví dụ một số muối và tên gọi tương ứng:
Công thức hoá
Tên muối
học
Potassium
K2CO3
carbonate
Iron(III) sulfate
Fe2(SO4)3
Copper(II) chloride CuCl2
Ammonium nitrate NH4NO3
Sodium acetate
CH3COONa
Calcium phosphate Ca3(PO4)2
II. Tính tan của muối
Tuỳ thuộc vào khả năng tan trong nước của muối, ta có: muối tan, muối không tan hoặc
ít tan.
- Một số muối tan được trong nước:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
+ Tất cả các muối của kim loại nhóm IA (Li, Na, K, …)
+ Tất cả các muối ammonium.
+ Tất cả các muối nitrate.
+ Các muối sulfate ngoại trừ BaSO4, PbSO4.
+ Các muối chloride ngoại trừ AgCl, PbCl2.
- Một số muối không tan trong nước:
+ Các muối carbonate ngoại trừ Na2CO3, K2CO3, (NH4)2CO3 …
+ BaSO4, PbSO4 …
+ AgCl, PbCl2 …
III. Điều chế muối
Các phương pháp điều chế muối từ:
- Oxide acid:
Oxide acid + Base → Muối + H2O
Ví dụ: SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O.
- Oxide base:
Oxide base + Acid → Muối + H2O
Ví dụ: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
- Dung dịch acid và base:
Acid + Base → Muối + H2O
Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H2O
- Kim loại và acid:
M + (HCl, H2SO4 loãng, …) → Muối + H2↑
M là một số kim loại như Mg, Al, Zn, Fe, …
Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
Ngoài ra, đa số kim loại tác dụng với phi kim thu được muối. Ví dụ đốt dây sắt trong
bình khí chlorine thu được muối FeCl3.
IV. Tính chất hoá học của muối
Một số tính chất hoá học của muối:
- Dung dịch muối phản ứng với kim loại (KL):
Muối KL(A) + KL(B) → Muối KL(B) + KL(A)
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
- Dung dịch muối phản ứng với dung dịch base:
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Muối + Base → Muối mới + Base mới
Ví dụ: 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl.
- Dung dịch muối phản ứng với dung dịch acid:
Muối + Acid → Muối mới + Acid mới
Ví dụ: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O.
- Dung dịch muối phản ứng với dung dịch muối:
Muối (A) + Muối (B) → Muối (C) + Muối (D)
Ví dụ: K2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2KCl.
V. Mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối
Các hợp chất acid, base, oxide, muối có quan hệ với nhau theo sơ đồ sau:
Bài 14: Phân bón hoá học
I. Vai trò của phân bón đối với đất và cây trồng
Phân bón hoá học là hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng được dùng để bổ sung
cho cây trồng.
Có 3 loại nguyên tố dinh dưỡng là nguyên tố đa lượng, nguyên tố trung lượng và nguyên
tố vi lượng.
- Phân bón chứa nguyên tố đa lượng: Bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Nhóm
phân bón này gồm phân đạm (bổ sung nguyên tố N), phân lân (bổ sung nguyên tố P),
phân kali (bổ sung nguyên tố K).
- Phân bón chứa nguyên tố trung lượng: Bổ sung các nguyên tố calcium (Ca),
magnesium (Mg) và sulfur (S). Các nguyên tố này giúp cây trồng phát triển tốt hơn.
- Phân bón chứa nguyên tố vi lượng: Bổ sung các nguyên tố iron (Fe), copper (Cu),
manganese (Mn), boron (B), molybdenum (Mo), ... Các nguyên tố này giúp cây trồng
phát triển mạnh và sản phẩm thu hoạch đạt chất lượng tốt hơn.
II. Thành phần và tác dụng cơ bản của các loại phân bón
1. Phân đạm
Phân đạm giữ vai trò thiết yếu đối với cây trồng và thích hợp cho nhiều loại đất. Phân
đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitrogen, kích thích quá trình sinh trưởng, giúp cây
phát triển.
Độ dinh dưỡng của phân đạm là hàm lượng % nitrogen có trong phân bón.
Có 3 loại phân đạm được dùng phổ biến. Chúng thường ở thể rắn, dạng hạt, màu trắng,
tan tốt trong nước.
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
- Phân urea: có công thức hoá học là (NH 2)2CO, thích hợp với nhiều loại cây trồng,
thường dùng để bón lót hoặc bón thúc.
- Phân đạm nitrate: cung cấp nitrogen dưới dạng ion nitrate (NO−3NO3−), thành phần
chính của phân có thể là Ca(NO3)2 hoặc Mg(NO3)2 hay NaNO3… Loại phân này thường
dùng để bón thúc.
- Phân đạm ammonium: chứa ion ammonium (NH4+), thành phần chính của phân có thể
là NH4Cl hoặc (NH4)2SO4 hay NH4NO3; thường dùng để bón thúc.
Một số loại phân đạm
2. Phân lân
Phân lân là loại phân cung cấp nguyên tố phosphorus cho cây trồng dưới dạng phosphate
ion hay dihydrophosphate ion. Loại phân này giúp bộ rễ phát triển mạnh, tăng khả năng
ra hoa, tạo quả,…
Hai loại phân lân thường gặp là phân lân nung chảy có thành phần chính là Ca 3(PO4)2 và
phân superphosphate có thành phần chính là Ca(H2PO4)2.
Mở rộng:
Có hai loại phân superphosphate:
+ Superphosphate đơn chứa 14% - 20% P2O5; thành phần gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
+ Superphosphate kép chứa 40 - 50% P2O5; thành phần gồm Ca(H2PO4)2.
Độ dinh dưỡng của phân lân là hàm lượng (%) P2O5 có trong phân bón.
3. Phân kali
Phân kali cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng potassium. Loại phân bón này
hỗ trợ cây trồng trong giai đoạn trưởng thành, ra hoa và tăng độ ngọt cho củ, quả, tăng
khả năng chịu hạn, chịu rét, chống sâu bệnh, …
Trên thị trường có hai loại phân kali: kali trắng và kali đỏ; kali đỏ chứa ion chloride, kali
trắng chứa ion sulfate hoặc nitrate.
Hóa Thầy Hoàng 0395185065
Độ dinh dưỡng của phân kali là hàm lượng %K2O có trong phân.
4. Phân N – P – K
Bổ sung các nguyên tố đa lượng cho cây trồng, cung cấp các dưỡng chất, kích thích sự
phát triển, tăng sức đề kháng cho cây và cải thiện độ phì nhiêu cho đất.
Độ dinh dưỡng của phân N – P – K bằng tỉ lệ % khối lượng của N, P 2O5, K2O có trong
phân.
Có hai loại phân N – P – K:
+ Phân N – P – K hỗn hợp (gồm các hạt có màu khác nhau) là sản phẩm trộn phân đạm,
phân lân và phân kali theo tỉ lệ thích hợp.
+ Phân N – P – K phức hợp (thường là đơn màu) được sản xuất nhờ công nghệ hoá học.
III. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến môi trường đất, nước và sức khoẻ
con người
Phân bón có chứa các chất hoá học, nếu được sử dụng đúng cách sẽ đem lại nhiều lợi
ích. Ngược lại, nếu sử dụng không hợp lí thì phân bón lại chính là một trong những tác
nhân gây nên sự ô nhiễm môi trường đất, nước và sức khoẻ con người…
- Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ phân bón, ta phải tuân thủ các biện pháp sau:
+ Bón đúng liều: để tránh lãng phí và giảm sự tồn lưu của phân bón trong đất.
+ Bón đúng lúc: đúng giai đoạn cây cần nhu cầu dinh dưỡng để phát triển.
+ Bón đúng loại phân: dựa vào từng giai đoạn phát triển của cây trồng và tuỳ đặc điểm
của đất trồng để chọn loại phân bón cho phù hợp.
+ Bón đúng cách: giúp cây hấp thu tối đa lượng phân bón, không gây hại cho cây, không
giảm độ phì nhiêu của đất trồng, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường từ phân bón, …
 








Các ý kiến mới nhất