Khoá luận tốt nghiệp ngành Thông tin Thư viện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hưởng
Ngày gửi: 10h:13' 24-02-2025
Dung lượng: 629.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Hưởng
Ngày gửi: 10h:13' 24-02-2025
Dung lượng: 629.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-----------------
TIỂU LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VÀ
PHÁT TRIỂN
NHU CẦU ĐỌC
CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN KHÁNH 2, HUYỆN AN MINH,
TỈNH KIÊN GIANG
SINH VIÊN: HUỲNH CHÁNH HƯỞNG
LỚP: ĐẠI HỌC NGÀNH THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TẠI KIÊN GIANG
KHOÁ HỌC: 2020-2023
Kiên Giang, ngày 05 tháng 3 năm 2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-----------------
ĐỀ TÀI
Tìm hiểu và phát triển nhu cầu đọc của học sinh trường Tiểu học Vân Khánh 2,
huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Kiên Giang, ngày 05 tháng 3 năm 2023
MỤC LỤC
...............................................................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài:...............................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu:....................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu:..............................................................................2
5. Cấu trúc của tiểu luận:...................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN
KHÁNH 2..............................................................................................................4
I. Giới thiệu về trường Tiểu học Vân Khánh 2..................................................4
1. Lịch sử hình thành.....................................................................................4
2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị.........................................................................6
3. Cơ sở vật chất của thư viện trường............................................................7
4. Vốn tài liệu................................................................................................7
5. Các hoạt động thư viện..............................................................................8
II. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của thư viện...............................................8
1. Vai trò........................................................................................................8
2. Chức năng và nhiệm vụ.............................................................................8
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHU CẦU ĐỌC......................10
I. Khái niệm nhu cầu đọc.................................................................................10
II. Đặc điểm của nhu cầu đọc..........................................................................10
1. Tính xã hội của nhu cầu đọc....................................................................10
2. Tính bền vững của nhu cầu đọc...............................................................10
3. Tính cơ động của nhu cầu đọc.................................................................10
III. Cơ chế sinh lý của nhu cầu đọc.................................................................11
IV. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành, phát triển của nhu cầu đọc...11
1. Các yếu tố khách quan.............................................................................11
2. Các yếu tố chủ quan................................................................................12
CHƯƠNG 3: NHU CẦU ĐỌC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC..........................13
I. Vai trò của bậc tiểu học................................................................................13
II. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học.......................................................13
1. Đặc điểm của quá trình nhận thức...........................................................13
2. Đặc điểm nhân cách.................................................................................14
III. Đặc điểm nhu cầu đọc của học sinh tiểu học.............................................14
IV. Vai trò công tác giáo dục nhu cầu đọc cho học sinh tiểu học...................15
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NHU CẦU ĐỌC CỦA HỌC SINH TẠI
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN KHÁNH 2.............................................................18
I. Nghiên cứu nhu cầu đọc của học sinh trường..............................................18
II. Công tác giáo dục nhu cầu đọc cho học sinh..............................................20
1. Giáo dục nhu cầu đọc qua các hoạt động chính khóa..............................20
2. Giáo dục nhu cầu đọc trong thư viện nhà trường....................................20
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHU CẦU ĐỌC CỦA HỌC SINH
TIỂU HỌC VÂN KHÁNH 2..............................................................................23
1. Nâng cao vai trò của cán bộ thư viện..........................................................23
2. Mở rộng diện tích thư viện, bổ sung tài liệu và nâng cao chất lượng cũng
như số lượng tài liệu của thư viện...................................................................24
KẾT LUẬN.........................................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................28
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận tốt nghiệp này, em xin chân thành bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến của các cá nhân và tập thể đã đồng hành cùng em trong suốt
quá trình thực hiện bài tiểu luận tốt nghiệp.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong khoa Thông tin – Thư
viện trường Đại học Văn Hoá TP. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức
trong những buổi giảng dạy và quan tâm giúp đỡ em trong quá trình học tập,
nghiên cứu. Với những kiến thức mà em đã được thầy cô tuyền đạt, đó là nền
tảng vững chắc để em có thể hoàn thành tiểu luận và còn là hành trang quý báu
để hoàn thành tốt nghiệp vụ ở đơn vị hiện đang công tác.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Tiểu học Vân Khánh 2
đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể tiếp tục học tập và trao dồi
kiến thức chuyên môn để em có thể cống hiến hết mình cho đơn vị.
Để hoàn thành khóa luận, với sự nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian
có hạn, trình độ nghiên cứu khoa học của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa
luận không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến từ các thầy, cô giáo ngành Thông tin – Thư viện cũng như các ngành
khoa học khác cùng các cán bộ nghiên cứu liên quan đến đề tài và các bạn để
khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Phần lớn những tri thức, kinh nghiệm của đời sống những thành tựu văn
hoá khoa học, tư tưởng, tình cảm của các thế hệ trước và của cả những người
đương thời phần lớn đã được ghi lại bằng chữ viết. Nếu không biết đọc thì con
người không thể tiếp thu được nền văn minh của loài người. Không thể sống
một cuộc sống bình thường, không thể làm chủ trong xã hội hiện đại. Ngược lại,
biết đọc con người có thể dễ dàng tiếp thu nền văn minh của nhân loại.
Đọc không chỉ giúp con người thức tỉnh về nhận thức mà còn khơi dậy
tiềm lực hành động, sức sáng tạo, cũng như được bồi dưỡng tâm hồn. Không
biết đọc, con người sẽ không có điều kiện giáo dục mà xã hội dành cho họ. Họ
chỉ hình thành một nhân cách toàn diện. Đặc biệt trong thời buổi bùng nổ thông
tin, biết đọc ngày càng quan trọng vì nó sẽ giúp con người ta sử dụng các nguồn
thông tin. Đọc chính là học nữa, học mãi, đọc để tự học, học cả đời.
Với sự bùng nổ của xã hội thông tin, thông tin không ngừng gia tăng cả về
lượng và chất kéo theo nhu cầu đọc của con người cũng phát triển một cách đa
dạng. Có thể hiểu: Nhu cầu đọc là đòi hỏi khách quan của con người trong việc
đọc sách báo, tài liệu để thu nhận kiến thức, tăng thêm sự hiểu biết. Ngày nay,
bất chấp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, các phương tiện
thông tin đại chúng hiện đại: truyền thanh, truyền hình, internet,… việc đọc sách
vẫn là phương tiện giúp con người tiếp cận thông tin, tri thức, kinh nghiệm xã
hội, đảm bảo vận hành hiệu quả các hoạt động khác nhau trong xã hội.
Nhu cầu đọc chỉ xuất hiện khi con người có quá trình nhận thức. Xuất
phát từ ý muốn tìm kiếm và tiếp cận thông tin, con người sẽ lựa chọn một kênh
thông tin nhất định. Đọc sách chính là một trong những kênh thông tin quan
trọng nhất.
Học sinh tiểu học là lứa tuổi bắt đầu tiếp nhận kiến thức từ các nguồn
khác nhau: sự dạy dỗ của cha mẹ và thầy cô giáo, các kênh truyền hình, sự giao
tiếp bên ngoài. Đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cũng như nhận
thức ban đầu cho học sinh, việc đọc là cần thiết, nó giúp các em lĩnh hội đầy đủ
kiến thức hơn, hình thành kỹ năng tiếp cận thông tin, tri thức của xã hội trong
quá khứ và hiện tại – đây là yếu tố quan trọng hình thành nhân cách con người
trong giai đoạn hiện nay.
Ngày nay, vấn đề đọc ở học sinh tiểu học đã được chú trọng, các thư viện
nhà trường đã được hình thành với vốn tài liệu phong phú: sách giáo khoa,
1
truyện đọc, tài liệu lịch sử, tranh ảnh, truyện tranh… Tuy nhiên thời gian dành
cho việc đọc sách tại thư viện của các em còn hạn chế vì bị việc học các bài trên
lớp chi phối. Bên cạnh đó, tài liệu dành cho học sinh tiểu học hiện nay tuy đa
dạng nhưng có quá nhiều nguồn không tốt. Vì vậy, cần sớm tiến hành việc
hướng dẫn và định hướng về nội dung cũng như rèn luyện thói quen đọc, nhu
cầu đọc cho các em ngay từ bậc tiểu học.
Xuất phát từ thực tế trên, em chọn đề tài “Tìm hiểu và phát triển nhu cầu
đọc của học sinh trường Tiểu học Vân Khánh 2, huyện An Minh, tỉnh Kiên
Giang” làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thông tin – Thư viện.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu với mục đích tìm hiểu và phát triển nhu cầu đọc
của học sinh. Qua kết quả nghiên cứu em mong đóng góp một vài ý kiến nhằm
định hướng phương pháp giáo dục giữa gia đình – nhà trường – thư viện đối với
nhu cầu đọc của học sinh. Từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp để thúc đẩy
nhu cầu đọc của học sinh, hỗ trợ cho giáo viên và phụ huynh trong việc phát
triển nhu cầu đọc của con em mình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết tốt các nhiệm vụ đã đề ra
trong khóa luận. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định
và giới hạn như sau: Đề tài lấy các em học sinh trường Tiểu học Vân Khánh 2
làm đối tượng để nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp quan sát
5. Cấu trúc của tiểu luận:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, Khóa luận
được chia làm 5 chương chính:
- Chương 1: Giới thiệu khái quát về trường Tiểu học Vân Khánh 2
- Chương 2: Những vấn đề chung về nhu cầu đọc
- Chương 3: Nhu cầu đọc của học sinh tiểu học
2
- Chương 4: Thực trạng nhu cầu đọc của học sinh tại trường Tiểu học Vân
Khánh 2
- Chương 5: Giải pháp phát triển nhu cầu đọc của học sinh Tiểu học Vân
Khánh 2
3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN
KHÁNH 2
I. Giới thiệu về trường Tiểu học Vân Khánh 2.
1. Lịch sử hình thành
Điểm cũ trường Tiểu học Vân Khánh 2, tại ấp Mương Đào, An Minh, Kiên Giang
Lịch sử hình thành và phát triển: Năm 1994, trường Tiểu học Vân Khánh
B được thành lập trên cơ sở tách từ trường Trung học cơ sở Vân Khánh B. Từ
ngày 10 tháng 8 năm 2001, theo Quyết định: 160/2001/QĐ/UB của UBND
huyện An Minh, đổi tên Trường Tiểu học Vân Khánh B thành trường Tiểu học
Vân Khánh 2, tọa lạc tại ấp Mương Đáo B, xã Vân Khánh, huyện An Minh, tỉnh
Kiên Giang. Lúc bấy giờ, trường có 05 điểm trường với 15 phòng học xây dựng
xoá ca 3, lượng học sinh rất đông với 26 lớp cho nên Đảng uỷ, UBND xã đã cất
thêm 3 phòng cây lá để đáp ứng nhu cầu học tập. Trong điều kiện khó khăn của
toàn xã là không điện, không đường, thiếu trường, không trạm. Tình trạng học
sinh lưu ban bỏ học nhiều là do đường xá đi lại khó khăn, và cuộc sống của nhân
dân còn nghèo đói (có trên 30% là hộ nghèo). Đội ngũ giáo viên còn thiếu thốn,
toàn trường chỉ có 32 giáo viên kể cả Ban giám hiệu có nhiều giáo viên phải dạy
2 lớp. Chưa kể đến trình độ chuyên môn còn hạn chế, toàn trường chỉ có 40%
giáo viên đạt chuẩn.
Trước những khó khăn mà nhà trường gặp phải cho nên nhà trường tranh
thủ cả ngoại lực và nội lưc. Trước hết, nhà trường tranh thủ tham mưu với lãnh
đạo địa phương để vận động nhân dân làm tốt công tác giao thông nông thôn để
tạo điều kiện cho học sinh đi lại dễ dàng. Từ đó, việc huy động học sinh trong
4
độ tuổi đến trường đạt kết quả cao. Chuẩn bị mặt bằng để tranh thủ sự đầu tư
của cấp trên để xây dựng thêm phòng học.
Đến năm 2004 được ngành xây dựng 5 phòng học cơ bản nhưng các
phòng học đều nằm giữa ruộng không có sân chơi bãi tập cho học sinh. Ngay tại
điểm chính chỉ có lối đi vào trường còn xung quanh là ao hồ và tất cả các điểm
còn lại tương tự. Được sự cho phép của lãnh đạo xã nhà trường làm tốt công tác
xã hội hoá giáo dục để san lấp sân trường. Tạo điều kiện tốt cho cán bộ giáo
viên công tác. Từ đó, để thu hút giáo viên về trường công tác với số lượng dáng
kể.
Điểm chính hiện nay trường Tiểu học Vân Khánh 2, tại ấp Mương Đào B, An Minh,
Kiên Giang
Với điều kiện lúc bấy giờ do trường Đại học sư phạm Hà Nội mở các
khoá Cử nhân giáo dục tiểu học hệ từ xa cho nên việc vận động cán bộ giáo viên
tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Cán bộ giáo
viên còn tranh thủ học các lớp bổ túc văn hoá. Mặt khác, tăng cường công tác dự
giờ thăm lớp, thao giảng, sinh hoạt chuyên môn để cho giáo viên có cơ hội nâng
cao tay nghề. Chú ý đến học sinh có nguy cơ bỏ học và bỏ học từ đó tìm ra
nguyên nhân và giải pháp để chống học sinh bỏ học. Đặc biệt là có kế hoạch
kèm cặp, phụ đạo học sinh yếu kém đều được nhà trường đưa lên hàng đầu.
công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém luôn được quan tâm. Với sự đầy nhiệt
quyết của ban giám hiệu lúc bấy giờ và tính vươn lên vượt khó, tâm huyết với
5
nghề của đội ngũ giáo viên cho nên trường tiểu học Vân Khánh 2 càng ngày
càng lớn mạnh.
Thấm thoát đến nay đã 21 năm với sự lãnh đạo, chỉ đạo của các vị lãnh
đạo xã, sự đồng tình và vượt khó vươn lên của nhân dân cho nên đời sống của
nhân dân ngày càng được cải thiện, kinh tế ổn định. Đến nay, chỉ còn hơn 15%
là hộ nghèo. Cơ sở hạ tầng được phát triển mạnh mẽ nhất là giao thông nông
thôn được lãnh đạo địa phương quan tâm cho nên việc đi lại của nhân dân và
học sinh được thuận lợi. Được sự chỉ đạo trực tiếp của ngành giáo dục và sự
nhiệt quyết của cán bộ giáo viên toàn trường. Từ đó, lực lượng giáo viên càng
ngày lớn mạnh kể cả về số lượng và chất lượng. Tính đến nay, toàn trường đã
có 34 cán bộ giáo viên; Trong đó, trình độ đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn là 31
giáo viên đạt 91,17%. Có 12 giáo viên dạy giỏi cấp trường và 05 giáo viên dạy
giỏi cấp huyện, 01 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 1 giáo viên nhà giáo ưu tú.
Tỷ lệ học sinh khá giỏi trên 20%, tình trạng học sinh yếu kém giảm dần.
Không có học sinh chưa đạt về hạnh kiểm. Trường lớp được khang trang đã có
đến 06 phòng học được xây dựng kiên cố và 11 phòng bán kiên cố và hiện đang
có kế hoạch thay thế.
Công tác phát triển đảng được quan tâm đúng mức, khi mới thành lập
trường chỉ có 05 đảng viên đến nay trường đã có 24 đảng viên và sinh hoạt chi
bộ độc lập.
2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị
- Chi bộ: Ông Hình Phước Củl, Bí thư Chi bộ
- Ban Giám hiệu: Ông Hình Phước Củl - Hiệu trưởng, bà Lê Thị Thi - Phó
Hiệu trưởng.
- Công Đoàn: Ông Châu Minh Tuấn - Chủ tịch Công đoàn.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Ông Lê Thanh Điền - Bí thư
Chi đoàn.
- Tổ trưởng Tổ chuyên môn:
+ Tổ trưởng Tổ 1: Bà Phạm Thuý Kiều
+ Tổ trưởng Tổ 2: Bà Phạm Thị Hải Âu
+ Tổ trưởng Tổ 3: Ông Trương Hoàng Toàn
+ Tổ trưởng Tổ 4: Bà Trần Thị Soan
+ Tổ trưởng Tổ 5: Ông Phạm Giải Phóng
6
+ Tổ trưởng Tổ văn phòng: Lê Ngọc Hoà
3. Cơ sở vật chất của thư viện trường
Cơ sở vật chất trước đây còn nghèo nàn, lạc hậu, không đủ diện tích cho
việc đọc sách và đã xuống cấp trầm trọng. Nhưng trong những năm gần đây,
được sự đầu tư của cấp trên, hiện nay thư viện trường nhìn chung xây dựng
khang trang, sạch đẹp.
Cơ sở vật chất trong thư viện được trang bị khá đầy đủ đáp ứng nhu cầu
đọc sách của giáo viên và học sinh.
Cơ sở vật chất của thư viện bao gồm:
- Phòng Thư viện được xây dựng kiên cố, có diện tích 64m 2, được chia ra
làm 2 dãy bàn đọc cho giáo viên và học sinh, có đủ bàn ghế, điện, quạt.
Có đầy đủ giá sách, tủ chuyên dùng để đựng sách báo, tạp chí, hồ sơ. Đủ
bàn ghế cho người làm công tác thư viện làm việc, bàn ghế phục vụ giáo viên
và học sinh đến thư viện đọc và tra cứu. Có tủ mục lục, bảng giới thiệu sách
mới, kệ đựng sách, tủ trưng bày, tủ phích, máy vi tính phục vụ cho người làm
công tác thư viện xử lý hồ sơ và được trang bị internet.
- Sách báo được bảo quản tốt, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và có khoa học.
- Trang thiết bị chuyên dùng đầy đủ và được bố trí hợp lý theo nghiệp vụ
quản lý thư viện, từng bước được hiện đại hoá theo xu thế phát triển chung.
4. Vốn tài liệu
Kho sách được chia thành các bộ phận:
* Sách giáo khoa hiện hành.
- Đối với giáo viên: Sách giáo khoa phục vụ cho giáo viên soạn giảng:
1.350 bản.
* Sách nghiệp vụ: 500 bản.
* Sách tham khảo.
- Sách tham khảo bộ môn: 2.780 bản.
- Sách tra cứu, từ điển, tác phẩm kinh điển: 16 bản.
- Sách mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ các môn học phù hợp với
chương trình từng cấp học có: 242 bản.
- Sách phục vụ các nhu cầu về mở rộng, năng cao kiến thức chung, tài liệu
các cuộc thi theo chủ đề, chuyên đề, đề thi học sinh giỏi: 36 bản.
7
- Sách nâng cao trình độ chuyên môn ngoại ngữ, tin học, tài liệu bồi
dưỡng thường xuyên: 26 bản.
- Có kế hoạch bổ sung sách thư viện trong 5 năm: 500 bản.
* Báo, tạp chí:
- Có các loại báo phù hợp với lứa tuổi học sinh và các tạp chí, báo chung
của Đảng, nhà nước, địa phương và các đoàn thể quần chúng.
5. Các hoạt động thư viện
- Trong năm học, hàng tháng tổ chức giới thiệu sách đến với giáo viên và
học sinh vào buổi chào cờ đầu tuần và được in dán lên bản giới thiệu sách.
- Hàng năm phối hợp với Tổng phụ trách tổ chức Ngày sách và Văn hóa
đọc Việt Nam.
II. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của thư viện
1. Vai trò
Thư viện trường phổ thông là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, trung
tâm sinh hoạt văn hóa và khoa học của nhà trường. Thư viện góp phần nâng cao
chất lượng giảng dạy của giáo viên, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học thư
viện và xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, tạo cơ sở từng
bước thay đổi phương pháp dạy và học, đồng thời thư viện tham gia tích cực vào
việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị và xây dựng nếp sống văn hóa mới cho các
thành viên của nhà trường.
2. Chức năng và nhiệm vụ
- Xây dựng, xử lý, lưu giữ, bảo quản, kết nối và phát triển tài nguyên
thông tin phù hợp với người sử dụng thư viện.
- Tổ chức sử dụng chung tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin và dịch
vụ thư viện; truyền bá tri thức, giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại; phục vụ
nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí; góp phần hình thành và phát triển kiến
thức, kỹ năng, phẩm chất, năng lực của người sử dụng thư viện.
- Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, hiện đại hóa thư viện.
- Phát triển văn hóa đọc và góp phần tạo môi trường học tập suốt đời cho
Nhân dân, xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, xây dựng con người Việt
Nam toàn diện.
8
- Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu học tập, nghiên cứu
của người học, người dạy, cán bộ quản lý và mục tiêu, nội dung, chương trình
học tập, giảng dạy của từng cấp học, chương trình học;
- Tổ chức hoạt động khuyến đọc, hình thành thói quen, kỹ năng đọc của
người học; hướng dẫn sử đụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác, sử
dụng thông tin cho người học, người dạy và cán bộ quản lý;
- Hỗ trợ việc học tập, giảng dạy, nghiên cứu và tổ chức các hoạt động giáo
dục khác;
- Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục giao.
9
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHU CẦU ĐỌC
I. Khái niệm nhu cầu đọc
Nhu cầu đọc là đòi hỏi khách quan của chủ thể (cá nhân, nhóm, xã hội)
đối với việc tiếp nhận và sử dụng tài liệu nhằm duy trì và phát triển các hoạt
động sống của con người. Nói cách khác, nhu cầu đọc là thái độ của chủ thể với
việc đọc như một hoạt động sống không thể thiếu được.
Nhu cầu đọc bắt nguồn từ yêu cầu tiếp nhận thông tin khi con người tham
gia các hoạt động sống khác nhau, nhưng nó chỉ thực sự hình thành với điều
kiện chủ thể có khả năng giải mã thông tin được mã hóa trong tài liệu. Khi đòi
hỏi đối với việc đọc trở nên cấp bách, thường xuyên, nhu cầu đọc xuất hiện.
Nhu cầu đọc là nguồn gốc của hoạt động thư viện. Hoạt động thư viện
không thể tồn tại và phát triển ở nững nơi không có nhu cầu đọc.
II. Đặc điểm của nhu cầu đọc
1. Tính xã hội của nhu cầu đọc
Nhu cầu đọc mang tính xã hội sâu sắc bởi đó là một loại nhu cầu tinh thần
của con người – một thực thể mang tính xã hội cao. Tính xã hội của nhu cầu đọc
thể hiện ở nội dung và phương thức thỏa mãn nhu cầu đọc chịu ảnh hưởng của
các điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội.
Nhu cầu đọc bao giờ cũng gắn liền với số lượng và chất lượng tài liệu
được lưu hành trong một xã hội cụ thể.
2. Tính bền vững của nhu cầu đọc
Nếu được thỏa mãn đến mức tối đa thì nhu cầu đọc không lắng dịu đi mà
càng đòi hỏi gay gắt, sâu sắc hơn, chu kỳ của nhu cầu đọc được rút ngắn lại.
Giá trị và sự phù hợp của tác phẩm đối với người đọc sẽ tạo nên hứng thú
đọc, là cho nhu cầu đọc bền vững hơn.
3. Tính cơ động của nhu cầu đọc
Cũng như những nhu cầu tinh thần khác của con người, nhu cầu đọc có
khả năng biến đổi khá linh hoạt. Nhu cầu đọc được đáp ứng ở mức độ cao sẽ
phát triển cao hơn và ngược lại. Vì vậy, ở những nơi thiếu thông tin và tài liệu,
nhu cầu đọc không cao và không phổ biến
Nội dung và phương thức thảo mãn nhu cầu đọc cũng có thể thay đổi do
điều kiện xã hội thay đổi, dư luận xã hội, sự lan truyền tâm lý hoặc bầu không
khí chung trong xã hội…
10
III. Cơ chế sinh lý của nhu cầu đọc
Là một dạng đặc biệt của nhu cầu tin, nhu cầu đọc cũng bắt nguồn từ phản
xạ định hướng của con người.
Từ đó có thể xác định con đường hình thành nhu cầu đọc như sau:
- Lặp đi lặp lại nhiều lần hành động đọc
- Cung cấp những ấn phẩm thích hợp với đặc điểm người đọc gây hứng
thú đọc.
IV. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành, phát triển của nhu
cầu đọc
1. Các yếu tố khách quan
1.1. Môi trường sống
* Môi trường xã hội
- Nhu cầu tin và nhu cầu đọc nằm trong hệ thống nhu cầu chung rất đa
dạng và phong phú của mỗi người nói riêng và xã hội nói chung, do đó nó chịu
ảnh hưởng khá sâu sắc của các điều kiện môi trường xã hội.
- Đời sống văn hóa tinh thần phong phú là tiền đề cho nhu cầu tin và nhu
cầu đọc phát triển.
- Tính chất và trình độ lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu
đọc. Trình độ sản xuất càng cao đòi hỏi nhiều thông tin, kiến thức hơn, đồng
thời cũng sản sinh các phương tiện truyền tin hiện đại hơn. Bên cạnh đó, sản
xuất phát triển làm cho đời sống vật chất được nâng cao, ảnh hưởng tới đời sống
văn hóa tinh thần của xã hội trong đó có nhu cầu đọc.
* Môi trường tự nhiên
- Tâm lý học Mác xít khẳng định yếu tố địa lý, tự nhiên không phải là
quyết định trong việc hình thành và phát triển tâm lý, nhưng có để lại những dấu
ấn nhất định. Trong thực tiễn, để duy trì sự sống, con người luôn có ý thức tìm
hiểu tự nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.
1.2. Nghề nghiệp
- Hoạt động lao động nghề nghiệp là hoạt động chủ đạo trong một giai
đoạn rất dài của cuộc đời, từ khi con người trưởng thành đến hết độ tuổi lao
động.
- Nghề nghiệp khác nhau để lại những dấu ấn khác nhau trong nội dung
nhu cầu đọc và tập quán sử dụng thông tin của mỗi người.
11
1.3. Lứa tuổi
- Mỗi giai đoạn lứa tuổi của con người có những đặc điểm tâm lý riêng do
hoạt động chủ đạo chi phối. Tâm lý học phân chia 4 giai đoạn lứa tuổi tương
ứng với những hoạt động chủ đạo có tính chất khác nhau: trước tuổi học; học
tập; tham gia lao động sản xuất; nghỉ lao động.
- Các đặc điểm tâm lý lứa tuổi ảnh hưởng khá rõ rệt tới nội dung và
phương thức thỏa mãn nhu cầu đọc. Ví dụ: trẻ em thích đọc sách thiếu nhi;
thanh niên thích đọc tiểu thuyết tình cảm; v.v…
1.4. Giới tính
- Do đặc điểm sinh lý khác nhau, các giới khác nhau có những đặc điểm
tâm lý khác nhau. Nam giới có tính cách mạnh mẽ, tự tin, thích tìm tòi cái mới,
theo tư duy logic; nữ giới dịu dàng, tế nhị, thích các biểu lộ tình cảm…
- Các đặc điểm giới tính cũng được biểu thị trong sắc thái nội dung và
cách thức thỏa mãn nhu cầu đọc của mỗi người.
1.5. Mức độ và phương thức thỏa mãn nhu cầu
- Được thỏa mãn bằng phương thức hiện đại, đầy đủ nhu cầu đọc sẽ không
lắng dịu mà càng phát triển ở mức độ cao hơn.
- Chu kỳ nhu cầu rút ngắn lại, nhu cầu xuất hiện; nhu cầu xuất hiện lại
dưới dạng cao hơn, sâu sắc hơn, cấp bách hơn. (ví dụ: càng học càng thấy mình
dốt). Nếu không được thỏa mãn đủ trong thời gian dài, nhu cầu sẽ bị thoái hóa.
2. Các yếu tố chủ quan
2.1. Trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống tinh thần của con
người. Là một nhu cầu tinh thần, nhu cầu tin và nhu cầu đọc cũng bị chi phối bởi
trình độ văn hóa của con người.
2.2. Nhân cách
Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân quy
dịnh hành vi xã hội của họ.
Nhân cách càng phát triển -> hoạt động càng phong phú -> nhu cầu tin và
nhu cầu đọc càng cao, càng nhạy cảm.
12
CHƯƠNG 3: NHU CẦU ĐỌC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
I. Vai trò của bậc tiểu học
Học sinh tiểu học là học sinh ở độ tuổi thiếu nhi (6 – 11 tuổi) mà theo như
luật phổ cập giáo dục tiểu học, học sinh ở bậc này không quá 15 tuổi.
Theo luật phổ cập gáo dục tiểu học 12/1991 “Giáo dục tiểu học là bậc học
nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển
tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ
sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa”.
Tiểu học là bậc phổ cập và phát triển đầu tiên, tạo tiền đề để thực hiện
“nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Mọi hoạt động ở bậc tiểu học là hoạt dộng chủ đạo đối với sự phát triển
bước đầu, hình thành nhân cách, tri thức con người sau này. Ở bậc học này,
những đặc điểm sinh lý của trẻ em rất phát triển và hình thành nề nếp, thói quen
học tập, tư duy, nhận thức và hứng thú với công việc.
Học và giáo dục ở bậc này không chỉ đặt nền móng cho giáo dục phổ cập
mà còn đặt nền móng cho sự sáng tạo của học sinh.
II. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học
1. Đặc điểm của quá trình nhận thức
Học sinh ở lứa tuổi tiểu học chưa có nhiều nhận thức về các vấn đề xung
quanh, hành động chủ yếu dựa trên cảm giác và cảm xúc bản thân.
Tri giác của học sinh tiểu học mang tính chất đại thể, ít đi sâu vào các chi
tiết của sự vật, hiện tượng và mang tính không chủ định. Nó gắn liền với hành
động, hoạt động thực tiễn.
Khả năng chú ý của học sinh lứa tuổi tiểu học còn yếu, rất dễ bị phân tán
suy ngĩ, sự tập trung khi có một sự vật, hiện tượng nào đó nổi bật, thu hút hơn sự
vật, hiện tượng mà các em cần chú ý đến. Nghĩa là, khả năng điều chỉnh khả
năng tập trung chưa mạnh, cần có động cơ thúc đẩy.
Hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất (chính bản thân của các sự vật,
hiện tượng tồn tại khách quan bên ngoài mà ta có thể thấy, sờ thấy,…) ở học
sinh tiểu học chiếm ưu thế nên trí nhớ trực quan, hình tượng được phát triển
mạnh hơn trí nhớ từ ngữ, logic.
13
Trí tưởng tượng của học sinh tiểu học thường tản mạn, ít có tổ chức, đơn
giản và hay thay đổi, thiếu bền vững, thiếu thực tế. Cuối bậc tiểu học, trí tưởng
tượng của các em thực tế hơn do có kinh nghiệm phong phú, có tri thức khoa
học và những hiểu biết nhất định.
Về mặt tư duy trẻ em ở lứa tuổi này rất cụ thể, mang tính hình thức, dựa
vào đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể. Khả năng tư duy của
các em chưa được phát triển, cần được quan tâm, chú ý giáo dục, hướng dẫn chi
tiết để hình thành tư duy sắc bén thông qua việc đọc sách.
2. Đặc điểm nhân cách
Nhân cách là bộ mặt tâm lý, tổ hợp thái độ riêng, thuộc tính riêng biểu
hiện bản sắc và giá trị cá nhân với tư cách là chủ thể của hoạt động và giao tiếp.
Về thực chất, đó là quá trình xã hội hóa cá nhân, tiếp thụ các giá trị văn hóa của
gia đình, cộng đồng , xã hội. Nhân cách có tính chất xã hội, đồng thời cũng
mang tính chất cá biệt, với những kinh nghiệm, nếp suy nghĩ, tình cảm, hoài
bão, niềm tin, định hướng, tính cách riêng tạo ra tính đa dạng của cá nhân. Hoàn
cảnh kinh tế - xã hội và các hoạt động giao tiếp giữ vai trò quyết định đối với
diện mạo của nhân cách. Nhân cách của con người do tính cách, xu hướng, khí
chất và năng lực quyết định.
Đối với trẻ em tiểu học, tính cách chưa ổn định, có thể thay đổi dưới tác
động của gia đình, bạn bè, những người xung quanh… có thể bắt chước người
lớn và hình thành tính cách cho mình. Do đó gia đình cũng như thầy cô trong
trường tạo cho các em những thói quen, nhân cách lành mạnh.
Nhận thức càng sâu sắc, trẻ càng ham hiểu biết, yêu thích khám phá, do
đó mà nhu cầu đọc cũng phát triển. Nhu cầu đọc được phát triển cùng với kỹ sảo
đọc, hình thành duy nghĩ riêng cho mình trong mỗi câu chuyện.
III. Đặc điểm nhu cầu đọc của học sinh tiểu học.
Thực tế thư viện học thế giới đã khẳng định ở mõi lứa tuổi, trẻ em đều có
nhu cầu riêng và có quy luật đọc khác nhau.
Ở bạn đọc 6 – 7 tuổi, là thời kỳ đầu tiên của cuộc đời học sinh. Đặc điểm
của thời kỳ này là tư duy của các em còn non nớt, chưa hình thành hứng thú rõ
ràng, kỹ thuật đọc mới được hình thành nên chưa hoàn thiện nhưng các em rất
ham đọc sách , có khả năng cảm thụ và hiểu các tác phẩm văn học. Thời kỳ này
trẻ em bắt đầu chuyển từ nghe đọc sang tự mình đọc sách. Đây là thời kỳ khó
khăn và quan trọng nhất trong việc hình thành hứng thú và thói quen đọc sách.
14
Ở bạn đọc lứa tuổi 8-9 tuổi, yêu cầu hiểu biết của các em rất rộng nhưng
không ổn định. Tư duy của các em đã phát triển khá, có khả năng suy luận ,
nhận xét. Tuy nhiên, các em vẫn quan niệm đơn giản và ngây thơ về các quyển
sách đã đọc.
Các em ở lứa tuổi 10 – 11 tuổi là thời kỳ phức tạp. Nhu cầu hiểu biết và
hoạt động ngoài xã hội của các em phát triển mạnh, đã xuất hiện các hứng thú
riêng, tăng hứng thú đối với các...
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-----------------
TIỂU LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU VÀ
PHÁT TRIỂN
NHU CẦU ĐỌC
CỦA HỌC
SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN KHÁNH 2, HUYỆN AN MINH,
TỈNH KIÊN GIANG
SINH VIÊN: HUỲNH CHÁNH HƯỞNG
LỚP: ĐẠI HỌC NGÀNH THÔNG TIN - THƯ VIỆN
TẠI KIÊN GIANG
KHOÁ HỌC: 2020-2023
Kiên Giang, ngày 05 tháng 3 năm 2023
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA THÔNG TIN – THƯ VIỆN
-----------------
ĐỀ TÀI
Tìm hiểu và phát triển nhu cầu đọc của học sinh trường Tiểu học Vân Khánh 2,
huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Kiên Giang, ngày 05 tháng 3 năm 2023
MỤC LỤC
...............................................................................................................................5
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài:...............................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu:....................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu:..............................................................................2
5. Cấu trúc của tiểu luận:...................................................................................2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN
KHÁNH 2..............................................................................................................4
I. Giới thiệu về trường Tiểu học Vân Khánh 2..................................................4
1. Lịch sử hình thành.....................................................................................4
2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị.........................................................................6
3. Cơ sở vật chất của thư viện trường............................................................7
4. Vốn tài liệu................................................................................................7
5. Các hoạt động thư viện..............................................................................8
II. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của thư viện...............................................8
1. Vai trò........................................................................................................8
2. Chức năng và nhiệm vụ.............................................................................8
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHU CẦU ĐỌC......................10
I. Khái niệm nhu cầu đọc.................................................................................10
II. Đặc điểm của nhu cầu đọc..........................................................................10
1. Tính xã hội của nhu cầu đọc....................................................................10
2. Tính bền vững của nhu cầu đọc...............................................................10
3. Tính cơ động của nhu cầu đọc.................................................................10
III. Cơ chế sinh lý của nhu cầu đọc.................................................................11
IV. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành, phát triển của nhu cầu đọc...11
1. Các yếu tố khách quan.............................................................................11
2. Các yếu tố chủ quan................................................................................12
CHƯƠNG 3: NHU CẦU ĐỌC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC..........................13
I. Vai trò của bậc tiểu học................................................................................13
II. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học.......................................................13
1. Đặc điểm của quá trình nhận thức...........................................................13
2. Đặc điểm nhân cách.................................................................................14
III. Đặc điểm nhu cầu đọc của học sinh tiểu học.............................................14
IV. Vai trò công tác giáo dục nhu cầu đọc cho học sinh tiểu học...................15
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG NHU CẦU ĐỌC CỦA HỌC SINH TẠI
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN KHÁNH 2.............................................................18
I. Nghiên cứu nhu cầu đọc của học sinh trường..............................................18
II. Công tác giáo dục nhu cầu đọc cho học sinh..............................................20
1. Giáo dục nhu cầu đọc qua các hoạt động chính khóa..............................20
2. Giáo dục nhu cầu đọc trong thư viện nhà trường....................................20
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHU CẦU ĐỌC CỦA HỌC SINH
TIỂU HỌC VÂN KHÁNH 2..............................................................................23
1. Nâng cao vai trò của cán bộ thư viện..........................................................23
2. Mở rộng diện tích thư viện, bổ sung tài liệu và nâng cao chất lượng cũng
như số lượng tài liệu của thư viện...................................................................24
KẾT LUẬN.........................................................................................................26
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................28
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận tốt nghiệp này, em xin chân thành bày tỏ lòng
biết ơn sâu sắc đến của các cá nhân và tập thể đã đồng hành cùng em trong suốt
quá trình thực hiện bài tiểu luận tốt nghiệp.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô trong khoa Thông tin – Thư
viện trường Đại học Văn Hoá TP. Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt kiến thức
trong những buổi giảng dạy và quan tâm giúp đỡ em trong quá trình học tập,
nghiên cứu. Với những kiến thức mà em đã được thầy cô tuyền đạt, đó là nền
tảng vững chắc để em có thể hoàn thành tiểu luận và còn là hành trang quý báu
để hoàn thành tốt nghiệp vụ ở đơn vị hiện đang công tác.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Tiểu học Vân Khánh 2
đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em có thể tiếp tục học tập và trao dồi
kiến thức chuyên môn để em có thể cống hiến hết mình cho đơn vị.
Để hoàn thành khóa luận, với sự nỗ lực của bản thân nhưng do thời gian
có hạn, trình độ nghiên cứu khoa học của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa
luận không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến từ các thầy, cô giáo ngành Thông tin – Thư viện cũng như các ngành
khoa học khác cùng các cán bộ nghiên cứu liên quan đến đề tài và các bạn để
khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin trân thành cảm ơn!
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Phần lớn những tri thức, kinh nghiệm của đời sống những thành tựu văn
hoá khoa học, tư tưởng, tình cảm của các thế hệ trước và của cả những người
đương thời phần lớn đã được ghi lại bằng chữ viết. Nếu không biết đọc thì con
người không thể tiếp thu được nền văn minh của loài người. Không thể sống
một cuộc sống bình thường, không thể làm chủ trong xã hội hiện đại. Ngược lại,
biết đọc con người có thể dễ dàng tiếp thu nền văn minh của nhân loại.
Đọc không chỉ giúp con người thức tỉnh về nhận thức mà còn khơi dậy
tiềm lực hành động, sức sáng tạo, cũng như được bồi dưỡng tâm hồn. Không
biết đọc, con người sẽ không có điều kiện giáo dục mà xã hội dành cho họ. Họ
chỉ hình thành một nhân cách toàn diện. Đặc biệt trong thời buổi bùng nổ thông
tin, biết đọc ngày càng quan trọng vì nó sẽ giúp con người ta sử dụng các nguồn
thông tin. Đọc chính là học nữa, học mãi, đọc để tự học, học cả đời.
Với sự bùng nổ của xã hội thông tin, thông tin không ngừng gia tăng cả về
lượng và chất kéo theo nhu cầu đọc của con người cũng phát triển một cách đa
dạng. Có thể hiểu: Nhu cầu đọc là đòi hỏi khách quan của con người trong việc
đọc sách báo, tài liệu để thu nhận kiến thức, tăng thêm sự hiểu biết. Ngày nay,
bất chấp sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, các phương tiện
thông tin đại chúng hiện đại: truyền thanh, truyền hình, internet,… việc đọc sách
vẫn là phương tiện giúp con người tiếp cận thông tin, tri thức, kinh nghiệm xã
hội, đảm bảo vận hành hiệu quả các hoạt động khác nhau trong xã hội.
Nhu cầu đọc chỉ xuất hiện khi con người có quá trình nhận thức. Xuất
phát từ ý muốn tìm kiếm và tiếp cận thông tin, con người sẽ lựa chọn một kênh
thông tin nhất định. Đọc sách chính là một trong những kênh thông tin quan
trọng nhất.
Học sinh tiểu học là lứa tuổi bắt đầu tiếp nhận kiến thức từ các nguồn
khác nhau: sự dạy dỗ của cha mẹ và thầy cô giáo, các kênh truyền hình, sự giao
tiếp bên ngoài. Đối với sự hình thành và phát triển nhân cách cũng như nhận
thức ban đầu cho học sinh, việc đọc là cần thiết, nó giúp các em lĩnh hội đầy đủ
kiến thức hơn, hình thành kỹ năng tiếp cận thông tin, tri thức của xã hội trong
quá khứ và hiện tại – đây là yếu tố quan trọng hình thành nhân cách con người
trong giai đoạn hiện nay.
Ngày nay, vấn đề đọc ở học sinh tiểu học đã được chú trọng, các thư viện
nhà trường đã được hình thành với vốn tài liệu phong phú: sách giáo khoa,
1
truyện đọc, tài liệu lịch sử, tranh ảnh, truyện tranh… Tuy nhiên thời gian dành
cho việc đọc sách tại thư viện của các em còn hạn chế vì bị việc học các bài trên
lớp chi phối. Bên cạnh đó, tài liệu dành cho học sinh tiểu học hiện nay tuy đa
dạng nhưng có quá nhiều nguồn không tốt. Vì vậy, cần sớm tiến hành việc
hướng dẫn và định hướng về nội dung cũng như rèn luyện thói quen đọc, nhu
cầu đọc cho các em ngay từ bậc tiểu học.
Xuất phát từ thực tế trên, em chọn đề tài “Tìm hiểu và phát triển nhu cầu
đọc của học sinh trường Tiểu học Vân Khánh 2, huyện An Minh, tỉnh Kiên
Giang” làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Thông tin – Thư viện.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu với mục đích tìm hiểu và phát triển nhu cầu đọc
của học sinh. Qua kết quả nghiên cứu em mong đóng góp một vài ý kiến nhằm
định hướng phương pháp giáo dục giữa gia đình – nhà trường – thư viện đối với
nhu cầu đọc của học sinh. Từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp để thúc đẩy
nhu cầu đọc của học sinh, hỗ trợ cho giáo viên và phụ huynh trong việc phát
triển nhu cầu đọc của con em mình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu và giải quyết tốt các nhiệm vụ đã đề ra
trong khóa luận. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định
và giới hạn như sau: Đề tài lấy các em học sinh trường Tiểu học Vân Khánh 2
làm đối tượng để nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp quan sát
5. Cấu trúc của tiểu luận:
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, Khóa luận
được chia làm 5 chương chính:
- Chương 1: Giới thiệu khái quát về trường Tiểu học Vân Khánh 2
- Chương 2: Những vấn đề chung về nhu cầu đọc
- Chương 3: Nhu cầu đọc của học sinh tiểu học
2
- Chương 4: Thực trạng nhu cầu đọc của học sinh tại trường Tiểu học Vân
Khánh 2
- Chương 5: Giải pháp phát triển nhu cầu đọc của học sinh Tiểu học Vân
Khánh 2
3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN
KHÁNH 2
I. Giới thiệu về trường Tiểu học Vân Khánh 2.
1. Lịch sử hình thành
Điểm cũ trường Tiểu học Vân Khánh 2, tại ấp Mương Đào, An Minh, Kiên Giang
Lịch sử hình thành và phát triển: Năm 1994, trường Tiểu học Vân Khánh
B được thành lập trên cơ sở tách từ trường Trung học cơ sở Vân Khánh B. Từ
ngày 10 tháng 8 năm 2001, theo Quyết định: 160/2001/QĐ/UB của UBND
huyện An Minh, đổi tên Trường Tiểu học Vân Khánh B thành trường Tiểu học
Vân Khánh 2, tọa lạc tại ấp Mương Đáo B, xã Vân Khánh, huyện An Minh, tỉnh
Kiên Giang. Lúc bấy giờ, trường có 05 điểm trường với 15 phòng học xây dựng
xoá ca 3, lượng học sinh rất đông với 26 lớp cho nên Đảng uỷ, UBND xã đã cất
thêm 3 phòng cây lá để đáp ứng nhu cầu học tập. Trong điều kiện khó khăn của
toàn xã là không điện, không đường, thiếu trường, không trạm. Tình trạng học
sinh lưu ban bỏ học nhiều là do đường xá đi lại khó khăn, và cuộc sống của nhân
dân còn nghèo đói (có trên 30% là hộ nghèo). Đội ngũ giáo viên còn thiếu thốn,
toàn trường chỉ có 32 giáo viên kể cả Ban giám hiệu có nhiều giáo viên phải dạy
2 lớp. Chưa kể đến trình độ chuyên môn còn hạn chế, toàn trường chỉ có 40%
giáo viên đạt chuẩn.
Trước những khó khăn mà nhà trường gặp phải cho nên nhà trường tranh
thủ cả ngoại lực và nội lưc. Trước hết, nhà trường tranh thủ tham mưu với lãnh
đạo địa phương để vận động nhân dân làm tốt công tác giao thông nông thôn để
tạo điều kiện cho học sinh đi lại dễ dàng. Từ đó, việc huy động học sinh trong
4
độ tuổi đến trường đạt kết quả cao. Chuẩn bị mặt bằng để tranh thủ sự đầu tư
của cấp trên để xây dựng thêm phòng học.
Đến năm 2004 được ngành xây dựng 5 phòng học cơ bản nhưng các
phòng học đều nằm giữa ruộng không có sân chơi bãi tập cho học sinh. Ngay tại
điểm chính chỉ có lối đi vào trường còn xung quanh là ao hồ và tất cả các điểm
còn lại tương tự. Được sự cho phép của lãnh đạo xã nhà trường làm tốt công tác
xã hội hoá giáo dục để san lấp sân trường. Tạo điều kiện tốt cho cán bộ giáo
viên công tác. Từ đó, để thu hút giáo viên về trường công tác với số lượng dáng
kể.
Điểm chính hiện nay trường Tiểu học Vân Khánh 2, tại ấp Mương Đào B, An Minh,
Kiên Giang
Với điều kiện lúc bấy giờ do trường Đại học sư phạm Hà Nội mở các
khoá Cử nhân giáo dục tiểu học hệ từ xa cho nên việc vận động cán bộ giáo viên
tham gia học tập để nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ. Cán bộ giáo
viên còn tranh thủ học các lớp bổ túc văn hoá. Mặt khác, tăng cường công tác dự
giờ thăm lớp, thao giảng, sinh hoạt chuyên môn để cho giáo viên có cơ hội nâng
cao tay nghề. Chú ý đến học sinh có nguy cơ bỏ học và bỏ học từ đó tìm ra
nguyên nhân và giải pháp để chống học sinh bỏ học. Đặc biệt là có kế hoạch
kèm cặp, phụ đạo học sinh yếu kém đều được nhà trường đưa lên hàng đầu.
công tác bồi dưỡng học sinh yếu kém luôn được quan tâm. Với sự đầy nhiệt
quyết của ban giám hiệu lúc bấy giờ và tính vươn lên vượt khó, tâm huyết với
5
nghề của đội ngũ giáo viên cho nên trường tiểu học Vân Khánh 2 càng ngày
càng lớn mạnh.
Thấm thoát đến nay đã 21 năm với sự lãnh đạo, chỉ đạo của các vị lãnh
đạo xã, sự đồng tình và vượt khó vươn lên của nhân dân cho nên đời sống của
nhân dân ngày càng được cải thiện, kinh tế ổn định. Đến nay, chỉ còn hơn 15%
là hộ nghèo. Cơ sở hạ tầng được phát triển mạnh mẽ nhất là giao thông nông
thôn được lãnh đạo địa phương quan tâm cho nên việc đi lại của nhân dân và
học sinh được thuận lợi. Được sự chỉ đạo trực tiếp của ngành giáo dục và sự
nhiệt quyết của cán bộ giáo viên toàn trường. Từ đó, lực lượng giáo viên càng
ngày lớn mạnh kể cả về số lượng và chất lượng. Tính đến nay, toàn trường đã
có 34 cán bộ giáo viên; Trong đó, trình độ đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn là 31
giáo viên đạt 91,17%. Có 12 giáo viên dạy giỏi cấp trường và 05 giáo viên dạy
giỏi cấp huyện, 01 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, 1 giáo viên nhà giáo ưu tú.
Tỷ lệ học sinh khá giỏi trên 20%, tình trạng học sinh yếu kém giảm dần.
Không có học sinh chưa đạt về hạnh kiểm. Trường lớp được khang trang đã có
đến 06 phòng học được xây dựng kiên cố và 11 phòng bán kiên cố và hiện đang
có kế hoạch thay thế.
Công tác phát triển đảng được quan tâm đúng mức, khi mới thành lập
trường chỉ có 05 đảng viên đến nay trường đã có 24 đảng viên và sinh hoạt chi
bộ độc lập.
2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị
- Chi bộ: Ông Hình Phước Củl, Bí thư Chi bộ
- Ban Giám hiệu: Ông Hình Phước Củl - Hiệu trưởng, bà Lê Thị Thi - Phó
Hiệu trưởng.
- Công Đoàn: Ông Châu Minh Tuấn - Chủ tịch Công đoàn.
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: Ông Lê Thanh Điền - Bí thư
Chi đoàn.
- Tổ trưởng Tổ chuyên môn:
+ Tổ trưởng Tổ 1: Bà Phạm Thuý Kiều
+ Tổ trưởng Tổ 2: Bà Phạm Thị Hải Âu
+ Tổ trưởng Tổ 3: Ông Trương Hoàng Toàn
+ Tổ trưởng Tổ 4: Bà Trần Thị Soan
+ Tổ trưởng Tổ 5: Ông Phạm Giải Phóng
6
+ Tổ trưởng Tổ văn phòng: Lê Ngọc Hoà
3. Cơ sở vật chất của thư viện trường
Cơ sở vật chất trước đây còn nghèo nàn, lạc hậu, không đủ diện tích cho
việc đọc sách và đã xuống cấp trầm trọng. Nhưng trong những năm gần đây,
được sự đầu tư của cấp trên, hiện nay thư viện trường nhìn chung xây dựng
khang trang, sạch đẹp.
Cơ sở vật chất trong thư viện được trang bị khá đầy đủ đáp ứng nhu cầu
đọc sách của giáo viên và học sinh.
Cơ sở vật chất của thư viện bao gồm:
- Phòng Thư viện được xây dựng kiên cố, có diện tích 64m 2, được chia ra
làm 2 dãy bàn đọc cho giáo viên và học sinh, có đủ bàn ghế, điện, quạt.
Có đầy đủ giá sách, tủ chuyên dùng để đựng sách báo, tạp chí, hồ sơ. Đủ
bàn ghế cho người làm công tác thư viện làm việc, bàn ghế phục vụ giáo viên
và học sinh đến thư viện đọc và tra cứu. Có tủ mục lục, bảng giới thiệu sách
mới, kệ đựng sách, tủ trưng bày, tủ phích, máy vi tính phục vụ cho người làm
công tác thư viện xử lý hồ sơ và được trang bị internet.
- Sách báo được bảo quản tốt, sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và có khoa học.
- Trang thiết bị chuyên dùng đầy đủ và được bố trí hợp lý theo nghiệp vụ
quản lý thư viện, từng bước được hiện đại hoá theo xu thế phát triển chung.
4. Vốn tài liệu
Kho sách được chia thành các bộ phận:
* Sách giáo khoa hiện hành.
- Đối với giáo viên: Sách giáo khoa phục vụ cho giáo viên soạn giảng:
1.350 bản.
* Sách nghiệp vụ: 500 bản.
* Sách tham khảo.
- Sách tham khảo bộ môn: 2.780 bản.
- Sách tra cứu, từ điển, tác phẩm kinh điển: 16 bản.
- Sách mở rộng kiến thức, nâng cao trình độ các môn học phù hợp với
chương trình từng cấp học có: 242 bản.
- Sách phục vụ các nhu cầu về mở rộng, năng cao kiến thức chung, tài liệu
các cuộc thi theo chủ đề, chuyên đề, đề thi học sinh giỏi: 36 bản.
7
- Sách nâng cao trình độ chuyên môn ngoại ngữ, tin học, tài liệu bồi
dưỡng thường xuyên: 26 bản.
- Có kế hoạch bổ sung sách thư viện trong 5 năm: 500 bản.
* Báo, tạp chí:
- Có các loại báo phù hợp với lứa tuổi học sinh và các tạp chí, báo chung
của Đảng, nhà nước, địa phương và các đoàn thể quần chúng.
5. Các hoạt động thư viện
- Trong năm học, hàng tháng tổ chức giới thiệu sách đến với giáo viên và
học sinh vào buổi chào cờ đầu tuần và được in dán lên bản giới thiệu sách.
- Hàng năm phối hợp với Tổng phụ trách tổ chức Ngày sách và Văn hóa
đọc Việt Nam.
II. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của thư viện
1. Vai trò
Thư viện trường phổ thông là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, trung
tâm sinh hoạt văn hóa và khoa học của nhà trường. Thư viện góp phần nâng cao
chất lượng giảng dạy của giáo viên, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học thư
viện và xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, tạo cơ sở từng
bước thay đổi phương pháp dạy và học, đồng thời thư viện tham gia tích cực vào
việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị và xây dựng nếp sống văn hóa mới cho các
thành viên của nhà trường.
2. Chức năng và nhiệm vụ
- Xây dựng, xử lý, lưu giữ, bảo quản, kết nối và phát triển tài nguyên
thông tin phù hợp với người sử dụng thư viện.
- Tổ chức sử dụng chung tài nguyên thông tin, sản phẩm thông tin và dịch
vụ thư viện; truyền bá tri thức, giá trị văn hóa của dân tộc và nhân loại; phục vụ
nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí; góp phần hình thành và phát triển kiến
thức, kỹ năng, phẩm chất, năng lực của người sử dụng thư viện.
- Ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ, hiện đại hóa thư viện.
- Phát triển văn hóa đọc và góp phần tạo môi trường học tập suốt đời cho
Nhân dân, xây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, xây dựng con người Việt
Nam toàn diện.
8
- Phát triển tài nguyên thông tin phù hợp với nhu cầu học tập, nghiên cứu
của người học, người dạy, cán bộ quản lý và mục tiêu, nội dung, chương trình
học tập, giảng dạy của từng cấp học, chương trình học;
- Tổ chức hoạt động khuyến đọc, hình thành thói quen, kỹ năng đọc của
người học; hướng dẫn sử đụng thư viện, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác, sử
dụng thông tin cho người học, người dạy và cán bộ quản lý;
- Hỗ trợ việc học tập, giảng dạy, nghiên cứu và tổ chức các hoạt động giáo
dục khác;
- Thực hiện nhiệm vụ khác do cơ sở giáo dục giao.
9
CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHU CẦU ĐỌC
I. Khái niệm nhu cầu đọc
Nhu cầu đọc là đòi hỏi khách quan của chủ thể (cá nhân, nhóm, xã hội)
đối với việc tiếp nhận và sử dụng tài liệu nhằm duy trì và phát triển các hoạt
động sống của con người. Nói cách khác, nhu cầu đọc là thái độ của chủ thể với
việc đọc như một hoạt động sống không thể thiếu được.
Nhu cầu đọc bắt nguồn từ yêu cầu tiếp nhận thông tin khi con người tham
gia các hoạt động sống khác nhau, nhưng nó chỉ thực sự hình thành với điều
kiện chủ thể có khả năng giải mã thông tin được mã hóa trong tài liệu. Khi đòi
hỏi đối với việc đọc trở nên cấp bách, thường xuyên, nhu cầu đọc xuất hiện.
Nhu cầu đọc là nguồn gốc của hoạt động thư viện. Hoạt động thư viện
không thể tồn tại và phát triển ở nững nơi không có nhu cầu đọc.
II. Đặc điểm của nhu cầu đọc
1. Tính xã hội của nhu cầu đọc
Nhu cầu đọc mang tính xã hội sâu sắc bởi đó là một loại nhu cầu tinh thần
của con người – một thực thể mang tính xã hội cao. Tính xã hội của nhu cầu đọc
thể hiện ở nội dung và phương thức thỏa mãn nhu cầu đọc chịu ảnh hưởng của
các điều kiện văn hóa, kinh tế, xã hội.
Nhu cầu đọc bao giờ cũng gắn liền với số lượng và chất lượng tài liệu
được lưu hành trong một xã hội cụ thể.
2. Tính bền vững của nhu cầu đọc
Nếu được thỏa mãn đến mức tối đa thì nhu cầu đọc không lắng dịu đi mà
càng đòi hỏi gay gắt, sâu sắc hơn, chu kỳ của nhu cầu đọc được rút ngắn lại.
Giá trị và sự phù hợp của tác phẩm đối với người đọc sẽ tạo nên hứng thú
đọc, là cho nhu cầu đọc bền vững hơn.
3. Tính cơ động của nhu cầu đọc
Cũng như những nhu cầu tinh thần khác của con người, nhu cầu đọc có
khả năng biến đổi khá linh hoạt. Nhu cầu đọc được đáp ứng ở mức độ cao sẽ
phát triển cao hơn và ngược lại. Vì vậy, ở những nơi thiếu thông tin và tài liệu,
nhu cầu đọc không cao và không phổ biến
Nội dung và phương thức thảo mãn nhu cầu đọc cũng có thể thay đổi do
điều kiện xã hội thay đổi, dư luận xã hội, sự lan truyền tâm lý hoặc bầu không
khí chung trong xã hội…
10
III. Cơ chế sinh lý của nhu cầu đọc
Là một dạng đặc biệt của nhu cầu tin, nhu cầu đọc cũng bắt nguồn từ phản
xạ định hướng của con người.
Từ đó có thể xác định con đường hình thành nhu cầu đọc như sau:
- Lặp đi lặp lại nhiều lần hành động đọc
- Cung cấp những ấn phẩm thích hợp với đặc điểm người đọc gây hứng
thú đọc.
IV. Những yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành, phát triển của nhu
cầu đọc
1. Các yếu tố khách quan
1.1. Môi trường sống
* Môi trường xã hội
- Nhu cầu tin và nhu cầu đọc nằm trong hệ thống nhu cầu chung rất đa
dạng và phong phú của mỗi người nói riêng và xã hội nói chung, do đó nó chịu
ảnh hưởng khá sâu sắc của các điều kiện môi trường xã hội.
- Đời sống văn hóa tinh thần phong phú là tiền đề cho nhu cầu tin và nhu
cầu đọc phát triển.
- Tính chất và trình độ lực lượng sản xuất ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu
đọc. Trình độ sản xuất càng cao đòi hỏi nhiều thông tin, kiến thức hơn, đồng
thời cũng sản sinh các phương tiện truyền tin hiện đại hơn. Bên cạnh đó, sản
xuất phát triển làm cho đời sống vật chất được nâng cao, ảnh hưởng tới đời sống
văn hóa tinh thần của xã hội trong đó có nhu cầu đọc.
* Môi trường tự nhiên
- Tâm lý học Mác xít khẳng định yếu tố địa lý, tự nhiên không phải là
quyết định trong việc hình thành và phát triển tâm lý, nhưng có để lại những dấu
ấn nhất định. Trong thực tiễn, để duy trì sự sống, con người luôn có ý thức tìm
hiểu tự nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.
1.2. Nghề nghiệp
- Hoạt động lao động nghề nghiệp là hoạt động chủ đạo trong một giai
đoạn rất dài của cuộc đời, từ khi con người trưởng thành đến hết độ tuổi lao
động.
- Nghề nghiệp khác nhau để lại những dấu ấn khác nhau trong nội dung
nhu cầu đọc và tập quán sử dụng thông tin của mỗi người.
11
1.3. Lứa tuổi
- Mỗi giai đoạn lứa tuổi của con người có những đặc điểm tâm lý riêng do
hoạt động chủ đạo chi phối. Tâm lý học phân chia 4 giai đoạn lứa tuổi tương
ứng với những hoạt động chủ đạo có tính chất khác nhau: trước tuổi học; học
tập; tham gia lao động sản xuất; nghỉ lao động.
- Các đặc điểm tâm lý lứa tuổi ảnh hưởng khá rõ rệt tới nội dung và
phương thức thỏa mãn nhu cầu đọc. Ví dụ: trẻ em thích đọc sách thiếu nhi;
thanh niên thích đọc tiểu thuyết tình cảm; v.v…
1.4. Giới tính
- Do đặc điểm sinh lý khác nhau, các giới khác nhau có những đặc điểm
tâm lý khác nhau. Nam giới có tính cách mạnh mẽ, tự tin, thích tìm tòi cái mới,
theo tư duy logic; nữ giới dịu dàng, tế nhị, thích các biểu lộ tình cảm…
- Các đặc điểm giới tính cũng được biểu thị trong sắc thái nội dung và
cách thức thỏa mãn nhu cầu đọc của mỗi người.
1.5. Mức độ và phương thức thỏa mãn nhu cầu
- Được thỏa mãn bằng phương thức hiện đại, đầy đủ nhu cầu đọc sẽ không
lắng dịu mà càng phát triển ở mức độ cao hơn.
- Chu kỳ nhu cầu rút ngắn lại, nhu cầu xuất hiện; nhu cầu xuất hiện lại
dưới dạng cao hơn, sâu sắc hơn, cấp bách hơn. (ví dụ: càng học càng thấy mình
dốt). Nếu không được thỏa mãn đủ trong thời gian dài, nhu cầu sẽ bị thoái hóa.
2. Các yếu tố chủ quan
2.1. Trình độ văn hóa
Trình độ văn hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống tinh thần của con
người. Là một nhu cầu tinh thần, nhu cầu tin và nhu cầu đọc cũng bị chi phối bởi
trình độ văn hóa của con người.
2.2. Nhân cách
Nhân cách là toàn bộ những đặc điểm, phẩm chất tâm lý của cá nhân quy
dịnh hành vi xã hội của họ.
Nhân cách càng phát triển -> hoạt động càng phong phú -> nhu cầu tin và
nhu cầu đọc càng cao, càng nhạy cảm.
12
CHƯƠNG 3: NHU CẦU ĐỌC CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
I. Vai trò của bậc tiểu học
Học sinh tiểu học là học sinh ở độ tuổi thiếu nhi (6 – 11 tuổi) mà theo như
luật phổ cập giáo dục tiểu học, học sinh ở bậc này không quá 15 tuổi.
Theo luật phổ cập gáo dục tiểu học 12/1991 “Giáo dục tiểu học là bậc học
nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển
tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình thành cơ
sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ
nghĩa”.
Tiểu học là bậc phổ cập và phát triển đầu tiên, tạo tiền đề để thực hiện
“nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Mọi hoạt động ở bậc tiểu học là hoạt dộng chủ đạo đối với sự phát triển
bước đầu, hình thành nhân cách, tri thức con người sau này. Ở bậc học này,
những đặc điểm sinh lý của trẻ em rất phát triển và hình thành nề nếp, thói quen
học tập, tư duy, nhận thức và hứng thú với công việc.
Học và giáo dục ở bậc này không chỉ đặt nền móng cho giáo dục phổ cập
mà còn đặt nền móng cho sự sáng tạo của học sinh.
II. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học
1. Đặc điểm của quá trình nhận thức
Học sinh ở lứa tuổi tiểu học chưa có nhiều nhận thức về các vấn đề xung
quanh, hành động chủ yếu dựa trên cảm giác và cảm xúc bản thân.
Tri giác của học sinh tiểu học mang tính chất đại thể, ít đi sâu vào các chi
tiết của sự vật, hiện tượng và mang tính không chủ định. Nó gắn liền với hành
động, hoạt động thực tiễn.
Khả năng chú ý của học sinh lứa tuổi tiểu học còn yếu, rất dễ bị phân tán
suy ngĩ, sự tập trung khi có một sự vật, hiện tượng nào đó nổi bật, thu hút hơn sự
vật, hiện tượng mà các em cần chú ý đến. Nghĩa là, khả năng điều chỉnh khả
năng tập trung chưa mạnh, cần có động cơ thúc đẩy.
Hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ nhất (chính bản thân của các sự vật,
hiện tượng tồn tại khách quan bên ngoài mà ta có thể thấy, sờ thấy,…) ở học
sinh tiểu học chiếm ưu thế nên trí nhớ trực quan, hình tượng được phát triển
mạnh hơn trí nhớ từ ngữ, logic.
13
Trí tưởng tượng của học sinh tiểu học thường tản mạn, ít có tổ chức, đơn
giản và hay thay đổi, thiếu bền vững, thiếu thực tế. Cuối bậc tiểu học, trí tưởng
tượng của các em thực tế hơn do có kinh nghiệm phong phú, có tri thức khoa
học và những hiểu biết nhất định.
Về mặt tư duy trẻ em ở lứa tuổi này rất cụ thể, mang tính hình thức, dựa
vào đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể. Khả năng tư duy của
các em chưa được phát triển, cần được quan tâm, chú ý giáo dục, hướng dẫn chi
tiết để hình thành tư duy sắc bén thông qua việc đọc sách.
2. Đặc điểm nhân cách
Nhân cách là bộ mặt tâm lý, tổ hợp thái độ riêng, thuộc tính riêng biểu
hiện bản sắc và giá trị cá nhân với tư cách là chủ thể của hoạt động và giao tiếp.
Về thực chất, đó là quá trình xã hội hóa cá nhân, tiếp thụ các giá trị văn hóa của
gia đình, cộng đồng , xã hội. Nhân cách có tính chất xã hội, đồng thời cũng
mang tính chất cá biệt, với những kinh nghiệm, nếp suy nghĩ, tình cảm, hoài
bão, niềm tin, định hướng, tính cách riêng tạo ra tính đa dạng của cá nhân. Hoàn
cảnh kinh tế - xã hội và các hoạt động giao tiếp giữ vai trò quyết định đối với
diện mạo của nhân cách. Nhân cách của con người do tính cách, xu hướng, khí
chất và năng lực quyết định.
Đối với trẻ em tiểu học, tính cách chưa ổn định, có thể thay đổi dưới tác
động của gia đình, bạn bè, những người xung quanh… có thể bắt chước người
lớn và hình thành tính cách cho mình. Do đó gia đình cũng như thầy cô trong
trường tạo cho các em những thói quen, nhân cách lành mạnh.
Nhận thức càng sâu sắc, trẻ càng ham hiểu biết, yêu thích khám phá, do
đó mà nhu cầu đọc cũng phát triển. Nhu cầu đọc được phát triển cùng với kỹ sảo
đọc, hình thành duy nghĩ riêng cho mình trong mỗi câu chuyện.
III. Đặc điểm nhu cầu đọc của học sinh tiểu học.
Thực tế thư viện học thế giới đã khẳng định ở mõi lứa tuổi, trẻ em đều có
nhu cầu riêng và có quy luật đọc khác nhau.
Ở bạn đọc 6 – 7 tuổi, là thời kỳ đầu tiên của cuộc đời học sinh. Đặc điểm
của thời kỳ này là tư duy của các em còn non nớt, chưa hình thành hứng thú rõ
ràng, kỹ thuật đọc mới được hình thành nên chưa hoàn thiện nhưng các em rất
ham đọc sách , có khả năng cảm thụ và hiểu các tác phẩm văn học. Thời kỳ này
trẻ em bắt đầu chuyển từ nghe đọc sang tự mình đọc sách. Đây là thời kỳ khó
khăn và quan trọng nhất trong việc hình thành hứng thú và thói quen đọc sách.
14
Ở bạn đọc lứa tuổi 8-9 tuổi, yêu cầu hiểu biết của các em rất rộng nhưng
không ổn định. Tư duy của các em đã phát triển khá, có khả năng suy luận ,
nhận xét. Tuy nhiên, các em vẫn quan niệm đơn giản và ngây thơ về các quyển
sách đã đọc.
Các em ở lứa tuổi 10 – 11 tuổi là thời kỳ phức tạp. Nhu cầu hiểu biết và
hoạt động ngoài xã hội của các em phát triển mạnh, đã xuất hiện các hứng thú
riêng, tăng hứng thú đối với các...
 








Các ý kiến mới nhất