Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thủy Tiên
Ngày gửi: 20h:31' 25-11-2022
Dung lượng: 193.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
I. TIẾN HÓA CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT
- Động vật hiện nay được biết đến khoảng 1,5 triệu loài.
- Trong quá trình tiến hóa, động vật tiến hóa từ chỗ cơ thể chỉ gồm một tế bào (động vật đơn bào như trùng
roi, trùng biến hình) đến động vật có cơ thể gồm nhiều tế bào (động vật đa bào)
- Từ động vật đa bào có đời sống cố định, sống bám hoặc di động kém, cơ thể cấu tạo đối xứng tỏa tròn
(thủy tức, hải quỳ, san hô…) đến động vật có đời sống di động linh hoạt, cơ thể đối xứng hai bên.
- Động vật từ chỗ không có bộ phận bảo vệ, nâng đỡ cơ thể như các loài giun đến chỗ cơ thể có vỏ đá vôi
bên ngoài ở thân mềm, bộ xương ngoài bằng kitin hoặc bộ xương trong như Động vật có xương sống.
Bảng 1. Sự tiến hóa của giới Động vật
Đặc
điểm

Cơ thể
đơn bào

Cơ thể đa bào
Đối
xứng
tỏa tròn

Đối xứng hai bên
Cơ thể mềm

Cơ thể mềm có
vỏ đá vôi

Cơ thể có bộ
xương ngoài
bằng kitin

Cơ thể có bộ xương
trong

Ngàn
h

Động
vật
nguyên
sinh

Ruột
khoang

Các ngành
giun

Thân mềm

Chân khớp

Động vật có xương
sống

Đại
diện

Trùng
roi

Thủy
tức

Giun đũa,
giun đất

Trai sông

Châu chấu

Cá chép, ếch, thằn
lằn bóng đuôi dài,
chim bồ câu, thỏ

II. SỰ THÍCH NGHI THỨ SINH
Có những loài động vật có xương sống sau khi đã chuyển lên môi trường cạn và đã thích nghi với môi
trường này, song con cháu của chúng lại đi tìm nguồn sống ở trong môi trường nước. Chúng trở lại sống
và có cấu tạo thích nghi với môi trường nước. Đó chính là hiện tượng thích nghi thứ sinh.
Ví dụ:
- Cá voi tuy sống hoàn toàn trong nước như cá, nhưng không có quan hệ huyết
thống gần với cá lớp Cá (sống trong nước), cá voi thuộc lớp Thú và đã có cấu
tạo thích nghi thứ sinh với môi trường trong nước.
- Trong lớp Bò sát, cá sấu biểu hiện sự thích nghi thứ sinh vì cá sấu có đặc điểm

giống bò sát trên cạn như có 4 chi nằm ngang, chi năm ngón, da có vảy sừng, sinh sản ở cạn, trứng có vỏ
đá vôi bao bọc. Nhưng chúng lại quay trở lại sống trong môi trường nước.
- Lớp chim có loài chim cánh cụt có đặc điểm giống chim là mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi
thành cánh dài khỏe, nhưng không biết bay. Chim cánh cụt có chân ngắn, 4 ngón có màng bơi sống bơi lặn
trong nước là chủ yếu.

III. TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT
Bảng 2. Những động vật có tầm quan trọng thực tiễn
STT

Tầm quan trọng thực tiễn

1. Động
vật có
ích

2. Động
vật có
hại

Tên động vật
Động vật không xương sống

Động vật có xương sống

Thực phẩm (vật nuôi, đặc sản)

Bào ngư, sò huyết, tôm hùm,
cua bể, cà cuống

Gia súc, gia cầm, ba ba

Dược liệu

Ong (tổ ong, mật ong)

Tắc kè, rắn hổ mang, rắn ráo, hổ,
khỉ

Công nghệ (vật dụng, mỹ
nghệ…)

Trai ngọc, ốc xà cừ

Hươu xạ, hổ, đồi mồi, báo, công

Nông nghiệp

Ong mắt đỏ, côn trùng thụ
phấn

trâu bò, ếch đồng, thằn lằn, cá

Làm cảnh

Những động vật có hình thái lạ

Chim cảnh (họa mi, yểng…)

Vai trò trong tự nhiên

Giun đất, ong bướm, trai, sò

Chim, thú phát tán hạt cây trong
rừng

Đối với nông nghiệp

Rầy xanh, rệp, chân kiếm

Lợn rừng (phá rừng)

Đối với đời sống con người

Mối hại gỗ, mọt

Bò nông, diều hâu, chuột

Đối với sức khỏe con người

Ốc mít, gián, ốc tai

Chuột, mèo, chó

1) Có 3 vụ gieo trồng :
- Đông Xuân (T11 - T4,5 nắm sau)
- Hè Thu ( T4 – T7)

(VD: lúa, đỗ, rau…)
(VD: lúa, ngô, khoai..)

- Vụ mùa (T6 – T11)
(VD: lúa, rau…)
2) Có 2 phương pháp gieo trồng:
- Gieo bằng hạt.
- Trồng bằng cây con.
3) Mục đích bảo quản nông sản là để hạn chế sự hao hụt về số lượng và giảm sút chất lượng của nông sản.
- Có 3 phương pháp bảo quản:
+ Bảo quản thông thoáng.
+ Bảo quản kín.
+ Bảo quản lạnh.
4) Có 4 phương pháp chết biến:
- Sấy khô.
- Chế biến thành bột mịn hay tinh bột.
- Muối chua.
- Đóng hộp.
5) Luân canh là tiến hành gieo trồng luôn phiên các loại cây trồng khác nhau trên cùng 1 đơn vị diện tích.
VD: Đậu tương với ngô (cây trên cạn với cây trên cạn).
Ngô, đỗ với lúc mùa (cây trên cạn với cây dưới nước).
6) Xen canh là trên cùng 1 diện tích, trồng 2 loại hoa mùa cùng 1 lục hoặc các 1 thời gian không lâu để tận dụng diện tích, chất
dinh dưỡng, ánh sáng.
VD: Trồng ngô xen đậu tương trong vụ Đông Xuân.
7) Tăng vụ là tăng số vụ gieo trồng trong 1 năm trên 1 diện tích đất.
8) Vai trò của rừng:
- Làm sạch môi trường, không khí.
- Phòng hộ chắn gió.
- Chống xói mòn, xạn chế dòng chảy.
- Cung cấp nguyên liệu cho xuất khẩu.
- Phục vụ nghiên cứu khoa học và du lịch giải trí.
9) Mục đích của việc bảo vệ rừng: Giữ gìn tài nguyên thực vật, động vật, đất rừng hiện có. Tạo điều kiện để phát triển rừng
cho sản phẩm cao và tốt nhất.
10) Quy trình gieo hạt:
- Gieo hạt.
- Lấp đất.
- Che phủ.
- Tưới nước.
- Phun thuốc trừ sâu bệnh.
- Bảo vệ luống gieo.
11) Công việc chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng gồm: che mưa, che nắng, tưới nước, bón phân, làm cỏ, xới đất, phòng trừ sâu
bệnh, tỉa cây để điều chỉnh mật độ.
12) Quy trình trồng cây có bầy:
- Tạo lỗ trong hố đất.
- Rạch bỏ vào bầu.
- Đặt bầu vào lỗ trong hố.
- Lấp và nén đất lần 1.
- Lấp và nén đất lần 2.
- Vun gốc.
13) Quy trình trồng cây con có rễ trần:
- Tạo lỗ trong hố.
- Lấp đất kín gốc cây.
- Nén đất.
- Vun gốc.
14) Những việc chăm sóc rùng sau khi trồng:
- Làm rào bảo vệ.

- Phát quang.
- Làm cỏ.
- Xới đất, vun gốc.
- Bón phân.
- Tỉa và dạm cây.
 
Gửi ý kiến