Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 21h:20' 03-12-2023
Dung lượng: 214.2 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Dung
Ngày gửi: 21h:20' 03-12-2023
Dung lượng: 214.2 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học ....................................................
Họ và tên:............................................................. Lớp 4:............
ĐỀ ÔN TẬP TOÁN 4
( Thời gian làm bài : 40 phút )
Điểm
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….....
............
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm 5 triệu, 4 chục nghìn, 2 trăm, 6 đơn vị, được viết là:
A.5.040.206
B.5426
C.5.400.206
D.5.040.260
Câu 2. Năm 938 thuộc thế kỉ:
A. IX
B. X
C. XI
D. XIII
Câu 3. Biết 9m2 12dm2 = ....... dm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm (...) là:
A.912
B.9012
C.90012
Câu 4. Cho phép chia x : 124 = 105 dư 6, x là:
D.91200
A.13.020
C.13.026
D. 13.764
C. 315
D. 195
B.13.650
Câu 5. 3 giờ 15 phút = ........phút
A. 180
B.18
Câu 6.Một hình chữ nhật có diện tích là 5.508cm 2, chiều dài 102cm . Chiều rộng hình chữ
nhật là:
A. 54m
B. 5610cm
C. 54cm
D. 5406cm
B.Phần tự luận(7 điểm)
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a. 23.629+ 35.463
b. 96.495 – 59.549
c. 1328 x 125
d. 9898 : 31
Câu 8. Tủ sách có tất cả 200 cuốn, chia thành hai loại, trong đó truyện tranh ít hơn sách
tham khảo là 50 cuốn. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cuốn?
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Câu 9. Một mảnh đất hình chữ nhật có trung bình cộng hai cạnh là 56m, chiều dài
hơn chiều rộng 12m. Tính diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó.
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 15800: 20 : 5b) 50 x 7 x 2 x 8
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Giáo viên coi thi:....................................
Giáo viên chấm thi................................
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN - LỚP 4
CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2018-2019
ĐỀ 2
A. Phần trắc nghiệm :3 điểm
-Mỗi câu đúng 0,5 điểm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
A
B
A
D
D
C
B. Phần tự luận :7 điểm
Câu 7:(2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
a. 23.629+ 35.463
b. 96.495 – 59.549
23.629
35.463
59.092
96.495
59.549
36.946
c.
1328 x 205
d. 9898 : 31
1328
205
6640
2656
272240
. 9898
059
288
08
31
319
Câu 8: (2 điểm)Bài giải
Truyện tranh có số quyển là:
(200- 50): 2 = 75 (quyển)
1 điểm
Sách tham khảo có số quyển là:
75 + 50 = 125( quyển)
0,5 điểm
Đáp số : Truyện tranh : 75 quyển0,5 điểm
Sách tham khảo : 125 quyển
Câu 9:(2 điểm) Bài giải
Tổng chiều dài hai cạnh của mảnh đất là:
56 x 2 = 112 (cm)0,5 điểm
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:
(112 + 12) : 2 = 62 (m)0,5 điểm
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là:
62 + 12 = 74 (m)0,5 điểm
Diện tích của mảnh đất là:
62 x 74= 4588 (m2)
0.5 điểm
Đáp số: 4588m2
Câu 10:(1điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 15800 : 20 : 5 = 15800 : ( 20 x 5)
= 15800 : 100
= 158
b) 50 x 7 x 2 x 8 = ( 50 x 2 ) x ( 7 x 8)
= 100 x 56
= 5600
Họ và tên:………………………………………
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I- MÔN TOÁN
ĐỀ SỐ 1
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số 93 085 đọc là:
A.Chín nghìn ba mươi trăm tám mươi lăm B. Chín trăm ba mươi trăm tám mươi lăm
C. Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm
D. Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi năm
Câu 2. Nếu a = 8260 thì giá trị biểu thức 35420 - a: 4 là:
A. 2 065
B. 8 855
C. 6 790
D. 33 355.
Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Năm 205 thuộc thế kỉ thứ 2. ☐
b) Năm 1506 thuộc thế kỉ thứ 16. ☐
c) Năm 1860 thuộc thế kỉ thứ 19. ☐
d) Năm 2000 thuộc thế kỉ thứ 21. ☐
Câu 4. Trung bình cộng của các số 15, 20, 25, 30, 35 là :
A. 20
B. 22
C. 25
D. 28.
Câu 5. Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó thuộc thế kỉ :
A. XVII
B. XVIII
C. XIX
D. XX.
Câu 6. Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 24cm, chiều rộng kém chiều dài 4cm. Tính diện
tích hình chữ nhật đó.
A. 140 cm2
B. 140 m2
C. 96 cm2
D. 336 m2
B. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a. 291 583 + 460 372 b. 516 274 – 293 589
c. 1345 x 203
d. 89 664 : 302
Câu 8. Một cửa hàng lương thực trong 2 tuần đầu bán được 4 tấn 750 kg gạo. Ba tuần tiếp
theo bán được 5 tấn 250 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi tuần cửa hàng đó bán được bao nhiêu
kg gạo?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 9. Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chu vi là 46 m và chiều rộng kém chiều
dài 1m 5dm. Hỏi diện tích tấm biển quảng cáo đó bao nhiêu dm2?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............................
................
Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
2019 x 355 – 2019 x 345 …………………………………………………………..
ĐỀ SỐ 2
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm 5 triệu, 4 chục nghìn, 2 trăm, 6 đơn vị, được viết là:
A.5.040.206
B.5426
C.5.400.206
D.5.040.260
Câu 2. Năm 938 thuộc thế kỉ:
A. IX
B. X
C. XI
D. XIII
Câu 3. Biết 9m2 12dm2 = ....... dm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm (...) là:
A.912
B.9012
C.90012
D.91200
Câu 4. Cho phép chia x : 124 = 105 dư 6, x là:
A.13.020
B.13.650
C.13.026
D. 13.764
Câu 5. 3 giờ 15 phút = ........phút
A. 180
B.18
C. 315
D. 195
2
Câu 6.Một hình chữ nhật có diện tích là 5.508cm , chiều dài 102cm . Chiều rộng hình chữ
nhật là:
A. 54m
B. 5610cm
C. 54cm
D. 5406cm
B.Phần tự luận(7 điểm)
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a. 23.629+ 35.463
b. 96.495 – 59.549
c. 1328 x 125
d. 9898 : 31
Câu 8. Tủ sách có tất cả 200 cuốn, chia thành hai loại, trong đó truyện tranh ít hơn sách
tham khảo là 50 cuốn. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cuốn?
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
....
.....................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 9. Một mảnh đất hình chữ nhật có trung bình cộng hai cạnh là 56m, chiều dài
hơn chiều rộng 12m. Tính diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó.
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
....
...........................................................................................................................................................................
.
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
......
Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 15800: 20 : 5
b) 50 x 7 x 2 x 8
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
......
Trường Tiểu học Minh Tân
Họ và tên:............................................................. Lớp 4:............
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TOÁN LỚP 4 - NĂM HỌC 2019 - 2020
Điểm
( Thời gian làm bài : 40 phút )
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số “năm mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn chín trăm mười” được viết là :
a. 50 609 010
b. 50 060 910
c. 50 600 910
d. 50 006 910
Câu 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô vuông.
( 2,5 điểm )
A. 25 x 100 = 250
B. 2 tạ 8 kg = 208 kg
C. 256700 < 256999
D. Hình tứ giác ABCD có:
A
B
a) AB song song với DC.
b)Có 4 góc vuông
D
C
Câu 3: Điền số, đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: ( 2,5 điểm)
A. 7m2 2dm2 = .............. dm2
B. Tháng 10, nhà em trả 450 000 đồng tiền điện. Tháng 11, nhà em trả nhiều hơn tháng
10 là 100 000 đồng. Vậy trung bình mỗi tháng nhà em phải trả số tiền điện là
......... ............... đồng.
C. Con lợn nặng khoảng ....................
D. Nhà em có diện tích khoảng ....................
Câu 4 :Trung bình cộng của ba số: 36; 42 và 57 là:
A. 35
B. 305
C. 145
D. 45
Câu 5: Cho hình vẽ ABCD là hình chữ nhật (M3)
a) Đoạn thẳng BC vuông góc với các đoạn thẳng …… và ……
B
A
b) Đoạn thẳng BC song song với đoạn thẳng ……
Câu 6: Số dư trong phép chia 2900 : 40 là :
A. 10
B. 200
D
C. 2
A
C
D. 20
B. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a) 182 954 + 245 416
b) 935 807 – 52 455
c) 237 × 24
75
a.
b.
c.
d.
d) 16050 :
Câu 8. Tổng số tuổi của hai mẹ con Lan là 46 tuổi. Mẹ hơn con 30 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu
tuổi, con bao nhiêu tuổi?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 9: Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 90 m, chiều dài hơn chiều rộng 22 m.
Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 10. Tìm x, biết:
38 : – 28 : = 2
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..….....
Giáo viên coi thi:....................................
Giáo viên chấm thi................................
. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm và làm bài tập :(7 điểm)
KIẾN MẸ VÀ CÁC CON
Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng
vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn
lên má từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt.
Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc
đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian
nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những
chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên.
Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và
thầm thì :
- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời
gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
Theo Chuyện của mùa Hạ
Khoanh vµo ch÷ c¸i tríc c©u tr¶ lêi ®óng:
Câu 1. Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
A. 970
B. 1970
C. 9700
D. 97000
Câu 2. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?
A. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.
B. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.
C. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.
D. Đắp chăn cho từng đứa con yêu.
Câu 3. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không chợp mắt?
A. Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con.
B. Lũ kiến con thức suốt đêm đẻ chờ mẹ hôn hết lượt.
C. Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.
D. Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ.
Câu 4. Dòng nào dưới đây gồm những từ ngữ chỉ tình cảm của Kiến Mẹ dành cho các con
của mình.
A. Thơm yêu, không ngủ, bày kế.
B. Thơm yêu, hôn chuyền nhau, chợp mắt.
C. Dỗ dành, thơm yêu, chợp mắt.
D. Dỗ dành, thơm yêu, âu yếm.
Câu 5. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Câu 6. Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
Câu 7. Câu “Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con.” là kiểu câu:
A. Ai là gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai làm gì?
D. Như thế nào?
Câu 8. Trong câu: “Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ
có thời gian nghỉ ngơi”. Có các từ láy là:
A. nghỉ ngơi, thời gian.
B. thời gian, nghĩ cách.
C. vất vả, nghĩ cách.
D. vất vả , nghỉ ngơi
Câu 9: Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường
nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.”
- Chủ ngữ:.................................................................................................................................................
- Vị ngữ:....................................................................................................................................................
C©u 10. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Häc sinh bèc th¨m, ®äc mét trong c¸c bµi cã trong ®Ò ®äc thµnh tiÕng vµ tr¶ lêi c©u
hái vÒ néi dung bµi do gi¸o viªn nªu.
Giáo viên coi thi:....................................
Giáo viên chấm thi................................
. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả (nghe - viết) (2 điểm)
Họa Mi hót
Mùa xuân! Mỗi khi Hoạ Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay
đổi kì diệu!
Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hoá rực rỡ
hơn. Những gợn sóng trên hồ hoà nhịp với tiếng Hoạ Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng
xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe
tiếng hót trong suốt của Hoạ Mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu
sắc xanh tươi.
Theo Võ Quảng
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2019-2020
A. KIỂM TRA ĐỌC
I.
Câu
1
2
Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Đáp án
C
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
3
4
5
6
7
8
9
10
A
D
Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách: Buổi tối, đến giờ đi ngủ, Kiến
Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi
được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má kiến
con bên cạnh và thầm thì: Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
HS nêu cảm nhận của mình
C
D
- Chủ ngữ: Tất cả lũ kiến con
- Vị ngữ: đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh
xắn.
- Sao bác Cú Mèo thông Minh thế?
- Sao Kiến Mẹ yêu các con nhiều thế?
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm): Thời gian làm bài 35 phút
Bài đọc:
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền.
Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến
đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng
ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải
đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ
trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn
vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài
của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông trạng khi ấy mới có mười ba tuổi.
Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0.5 điểm): Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
a. Lúc còn bé, Nguyễn Hiền đã biết làm lấy diều để chơi và rất thích chơi diều.
b. Nguyễn Hiền có thể thuộc hai mươi trang sách một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
c. Lên sáu tuổi, Nguyễn Hiền đã học đến đâu, hiểu ngay đến đó và có thể thuộc hai mươi trang sách một
ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
d. Nguyễn Hiền rất ham thả diều và có thể thuộc hai mươi trang sách một ngày mà vẫn có thì giờ chơi
diều.
Câu 2 (0.5 điểm): Đang ở độ tuổi đi học nhưng Nguyễn Hiền phải bỏ học vì?
a. Chú mải làm diều để chơi mà quên cả việc học.
b. Chú ham thả diều, không chịu học.
c. Chú không thích đi học.
d. Nhà nghèo quá nên chú phải bỏ học.
Câu 3(0.5 đ): Đánh dấu x trước ý đúng: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
Ban ngày mải chăn trâu, thả diều, không chịu đến lớp học, tối mới giở sách ra học.
Chỉ đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối mượn vở bạn về học, nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
Lấy lưng trâu, nền cát làm sách vở, lấy ngón tay, gạch vỡ làm bút, đom đóm thả vào
vỏ
trứng làm đèn học bài.
Lấy lưng trâu, nền cát làm sách vở; lấy ngón tay, mảnh gạch vỡ làm bút; bắt đom đóm thả vào vỏ
trứng làm đèn để chơi.
Câu 4(0.5 điểm): Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
a. Vì Nguyễn Hiền rất ham chơi diều và biết tự làm diều.
b. Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi còn là một chú bé ham thích chơi diều.
c. Vì Nguyễn Hiền là một Trạng nguyên thích chơi diều.
d. Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi tuổi còn nhỏ.
Câu 5(1 điểm): a) Câu chuyện có nội dung là gì?
a. Ca ngợi Nguyễn Hiền mới 13 tuổi đã thi đỗ Trạng nguyên.
b. Ca ngợi Nguyễn Hiền mới 13 tuổi đã thông minh, có ý chí vượt khó
c. Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó, 13 tuổi đã thi đỗ Trạng nguyên.
d. Ca ngợi Nguyễn Hiền là người biết vượt khó vươn lên trong học tập.
b) Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?
a. Tuổi trẻ tài cao.
b. Có chí thì nên.
c. Công thành danh toại.
Câu 6(1 điểm): Em học tập được điều gì ở Nguyễn Hiền?
Câu 7(1 điểm): a) Từ nào dưới đây cùng nghĩa với từ thông minh?
a. sáng dạ
b. chịu khó
c. kiên trì
d. siêng năng
b) Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?
a. Chú bé rất ham thả diều.
b. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học.
c. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy..
Câu 8(1 điểm): a) Từ nào có tiếng chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp ?
a. chí phải
b. chí thân
c. quyết chí
d. chí tình
b) Câu hỏi nào dùng với mục đích để chê?
a. Sao Nguyễn Hiền học giỏi thế nhỉ?
b. Sao bạn không học giỏi như Nguyễn Hiền?
c. Học như thế mà giỏi à?
d. Mình phải học như thế nào để giỏi nhỉ?
Câu 9(0.5 điểm): Điền âm đầu thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành các từ láy là tính từ?
…on.....ớt;
...ũng …ịu;
…ung …inh;
…óng …ánh.
Câu 10(0.5 điểm): Đặt 1 câu kể Ai làm gì? nói về việc chăm chỉ chịu khó học tập của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI KÌ I
Năm học 2019 - 2020
Môn Tiếng Việt - Lớp 4
(Phần kiểm tra đọc)
------------------------I. Đọc thành tiếng: 3điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1
điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu văn bản, kiến thức tiếng Việt (7điểm):
Câu
Đáp án
Điểm
Câu
Đáp án
Điểm
HS ghi đúng: thông minh, chịu khó,
1
6
c
0,5 điểm
1 điểm
ham học, có ý chí, vượt khó.....
2
7
d
0,5 điểm
3
S-Đ-Đ-S
0,5 điểm
8
4
b
0,5 điểm
9
5
a)c
b) c
1 điểm
10
a) a
a) c
b) b
1 điểm
b) c
1 điểm
HS điền đúng: non nớt, nũng nịu, lung
linh, lóng lánh
0,5 điểm
HS đặt được câu đúng yêu cầu, trình
bày đúng ngữ pháp....
Tối nào em cũng làm bài tập.
0,5 điểm
Họ và tên:............................................................. Lớp 4:............
ĐỀ ÔN TẬP TOÁN 4
( Thời gian làm bài : 40 phút )
Điểm
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….....
............
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm 5 triệu, 4 chục nghìn, 2 trăm, 6 đơn vị, được viết là:
A.5.040.206
B.5426
C.5.400.206
D.5.040.260
Câu 2. Năm 938 thuộc thế kỉ:
A. IX
B. X
C. XI
D. XIII
Câu 3. Biết 9m2 12dm2 = ....... dm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm (...) là:
A.912
B.9012
C.90012
Câu 4. Cho phép chia x : 124 = 105 dư 6, x là:
D.91200
A.13.020
C.13.026
D. 13.764
C. 315
D. 195
B.13.650
Câu 5. 3 giờ 15 phút = ........phút
A. 180
B.18
Câu 6.Một hình chữ nhật có diện tích là 5.508cm 2, chiều dài 102cm . Chiều rộng hình chữ
nhật là:
A. 54m
B. 5610cm
C. 54cm
D. 5406cm
B.Phần tự luận(7 điểm)
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a. 23.629+ 35.463
b. 96.495 – 59.549
c. 1328 x 125
d. 9898 : 31
Câu 8. Tủ sách có tất cả 200 cuốn, chia thành hai loại, trong đó truyện tranh ít hơn sách
tham khảo là 50 cuốn. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cuốn?
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Câu 9. Một mảnh đất hình chữ nhật có trung bình cộng hai cạnh là 56m, chiều dài
hơn chiều rộng 12m. Tính diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó.
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 15800: 20 : 5b) 50 x 7 x 2 x 8
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Giáo viên coi thi:....................................
Giáo viên chấm thi................................
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TOÁN - LỚP 4
CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2018-2019
ĐỀ 2
A. Phần trắc nghiệm :3 điểm
-Mỗi câu đúng 0,5 điểm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
A
B
A
D
D
C
B. Phần tự luận :7 điểm
Câu 7:(2 điểm) Đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
a. 23.629+ 35.463
b. 96.495 – 59.549
23.629
35.463
59.092
96.495
59.549
36.946
c.
1328 x 205
d. 9898 : 31
1328
205
6640
2656
272240
. 9898
059
288
08
31
319
Câu 8: (2 điểm)Bài giải
Truyện tranh có số quyển là:
(200- 50): 2 = 75 (quyển)
1 điểm
Sách tham khảo có số quyển là:
75 + 50 = 125( quyển)
0,5 điểm
Đáp số : Truyện tranh : 75 quyển0,5 điểm
Sách tham khảo : 125 quyển
Câu 9:(2 điểm) Bài giải
Tổng chiều dài hai cạnh của mảnh đất là:
56 x 2 = 112 (cm)0,5 điểm
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:
(112 + 12) : 2 = 62 (m)0,5 điểm
Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là:
62 + 12 = 74 (m)0,5 điểm
Diện tích của mảnh đất là:
62 x 74= 4588 (m2)
0.5 điểm
Đáp số: 4588m2
Câu 10:(1điểm) Làm đúng mỗi phần được 0,5 điểm
a) 15800 : 20 : 5 = 15800 : ( 20 x 5)
= 15800 : 100
= 158
b) 50 x 7 x 2 x 8 = ( 50 x 2 ) x ( 7 x 8)
= 100 x 56
= 5600
Họ và tên:………………………………………
ĐỀ ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I- MÔN TOÁN
ĐỀ SỐ 1
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số 93 085 đọc là:
A.Chín nghìn ba mươi trăm tám mươi lăm B. Chín trăm ba mươi trăm tám mươi lăm
C. Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi lăm
D. Chín mươi ba nghìn không trăm tám mươi năm
Câu 2. Nếu a = 8260 thì giá trị biểu thức 35420 - a: 4 là:
A. 2 065
B. 8 855
C. 6 790
D. 33 355.
Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Năm 205 thuộc thế kỉ thứ 2. ☐
b) Năm 1506 thuộc thế kỉ thứ 16. ☐
c) Năm 1860 thuộc thế kỉ thứ 19. ☐
d) Năm 2000 thuộc thế kỉ thứ 21. ☐
Câu 4. Trung bình cộng của các số 15, 20, 25, 30, 35 là :
A. 20
B. 22
C. 25
D. 28.
Câu 5. Bác Hồ sinh năm 1890, năm đó thuộc thế kỉ :
A. XVII
B. XVIII
C. XIX
D. XX.
Câu 6. Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 24cm, chiều rộng kém chiều dài 4cm. Tính diện
tích hình chữ nhật đó.
A. 140 cm2
B. 140 m2
C. 96 cm2
D. 336 m2
B. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a. 291 583 + 460 372 b. 516 274 – 293 589
c. 1345 x 203
d. 89 664 : 302
Câu 8. Một cửa hàng lương thực trong 2 tuần đầu bán được 4 tấn 750 kg gạo. Ba tuần tiếp
theo bán được 5 tấn 250 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi tuần cửa hàng đó bán được bao nhiêu
kg gạo?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 9. Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chu vi là 46 m và chiều rộng kém chiều
dài 1m 5dm. Hỏi diện tích tấm biển quảng cáo đó bao nhiêu dm2?
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...............................
................
Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
2019 x 355 – 2019 x 345 …………………………………………………………..
ĐỀ SỐ 2
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số gồm 5 triệu, 4 chục nghìn, 2 trăm, 6 đơn vị, được viết là:
A.5.040.206
B.5426
C.5.400.206
D.5.040.260
Câu 2. Năm 938 thuộc thế kỉ:
A. IX
B. X
C. XI
D. XIII
Câu 3. Biết 9m2 12dm2 = ....... dm2. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm (...) là:
A.912
B.9012
C.90012
D.91200
Câu 4. Cho phép chia x : 124 = 105 dư 6, x là:
A.13.020
B.13.650
C.13.026
D. 13.764
Câu 5. 3 giờ 15 phút = ........phút
A. 180
B.18
C. 315
D. 195
2
Câu 6.Một hình chữ nhật có diện tích là 5.508cm , chiều dài 102cm . Chiều rộng hình chữ
nhật là:
A. 54m
B. 5610cm
C. 54cm
D. 5406cm
B.Phần tự luận(7 điểm)
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a. 23.629+ 35.463
b. 96.495 – 59.549
c. 1328 x 125
d. 9898 : 31
Câu 8. Tủ sách có tất cả 200 cuốn, chia thành hai loại, trong đó truyện tranh ít hơn sách
tham khảo là 50 cuốn. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cuốn?
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
....
.....................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Câu 9. Một mảnh đất hình chữ nhật có trung bình cộng hai cạnh là 56m, chiều dài
hơn chiều rộng 12m. Tính diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó.
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
....
...........................................................................................................................................................................
.
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
......
Câu 10. Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 15800: 20 : 5
b) 50 x 7 x 2 x 8
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
......
Trường Tiểu học Minh Tân
Họ và tên:............................................................. Lớp 4:............
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
MÔN TOÁN LỚP 4 - NĂM HỌC 2019 - 2020
Điểm
( Thời gian làm bài : 40 phút )
………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………….
A. Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Số “năm mươi triệu không trăm sáu mươi nghìn chín trăm mười” được viết là :
a. 50 609 010
b. 50 060 910
c. 50 600 910
d. 50 006 910
Câu 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô vuông.
( 2,5 điểm )
A. 25 x 100 = 250
B. 2 tạ 8 kg = 208 kg
C. 256700 < 256999
D. Hình tứ giác ABCD có:
A
B
a) AB song song với DC.
b)Có 4 góc vuông
D
C
Câu 3: Điền số, đơn vị đo thích hợp vào chỗ chấm: ( 2,5 điểm)
A. 7m2 2dm2 = .............. dm2
B. Tháng 10, nhà em trả 450 000 đồng tiền điện. Tháng 11, nhà em trả nhiều hơn tháng
10 là 100 000 đồng. Vậy trung bình mỗi tháng nhà em phải trả số tiền điện là
......... ............... đồng.
C. Con lợn nặng khoảng ....................
D. Nhà em có diện tích khoảng ....................
Câu 4 :Trung bình cộng của ba số: 36; 42 và 57 là:
A. 35
B. 305
C. 145
D. 45
Câu 5: Cho hình vẽ ABCD là hình chữ nhật (M3)
a) Đoạn thẳng BC vuông góc với các đoạn thẳng …… và ……
B
A
b) Đoạn thẳng BC song song với đoạn thẳng ……
Câu 6: Số dư trong phép chia 2900 : 40 là :
A. 10
B. 200
D
C. 2
A
C
D. 20
B. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 7. Đặt tính rồi tính:
a) 182 954 + 245 416
b) 935 807 – 52 455
c) 237 × 24
75
a.
b.
c.
d.
d) 16050 :
Câu 8. Tổng số tuổi của hai mẹ con Lan là 46 tuổi. Mẹ hơn con 30 tuổi. Hỏi mẹ bao nhiêu
tuổi, con bao nhiêu tuổi?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 9: Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi 90 m, chiều dài hơn chiều rộng 22 m.
Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó?
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Câu 10. Tìm x, biết:
38 : – 28 : = 2
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..….....
Giáo viên coi thi:....................................
Giáo viên chấm thi................................
. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thầm và làm bài tập :(7 điểm)
KIẾN MẸ VÀ CÁC CON
Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng
vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn
lên má từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt.
Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc
đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian
nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những
chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên.
Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và
thầm thì :
- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời
gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
Theo Chuyện của mùa Hạ
Khoanh vµo ch÷ c¸i tríc c©u tr¶ lêi ®óng:
Câu 1. Kiến Mẹ có bao nhiêu con?
A. 970
B. 1970
C. 9700
D. 97000
Câu 2. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?
A. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.
B. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.
C. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.
D. Đắp chăn cho từng đứa con yêu.
Câu 3. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không chợp mắt?
A. Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con.
B. Lũ kiến con thức suốt đêm đẻ chờ mẹ hôn hết lượt.
C. Khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.
D. Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ.
Câu 4. Dòng nào dưới đây gồm những từ ngữ chỉ tình cảm của Kiến Mẹ dành cho các con
của mình.
A. Thơm yêu, không ngủ, bày kế.
B. Thơm yêu, hôn chuyền nhau, chợp mắt.
C. Dỗ dành, thơm yêu, chợp mắt.
D. Dỗ dành, thơm yêu, âu yếm.
Câu 5. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
Câu 6. Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dòng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.
...........................................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................
Câu 7. Câu “Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con.” là kiểu câu:
A. Ai là gì?
B. Ai thế nào?
C. Ai làm gì?
D. Như thế nào?
Câu 8. Trong câu: “Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ
có thời gian nghỉ ngơi”. Có các từ láy là:
A. nghỉ ngơi, thời gian.
B. thời gian, nghĩ cách.
C. vất vả, nghĩ cách.
D. vất vả , nghỉ ngơi
Câu 9: Xác định thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường
nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.”
- Chủ ngữ:.................................................................................................................................................
- Vị ngữ:....................................................................................................................................................
C©u 10. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.
.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Häc sinh bèc th¨m, ®äc mét trong c¸c bµi cã trong ®Ò ®äc thµnh tiÕng vµ tr¶ lêi c©u
hái vÒ néi dung bµi do gi¸o viªn nªu.
Giáo viên coi thi:....................................
Giáo viên chấm thi................................
. KIỂM TRA VIẾT
1. Chính tả (nghe - viết) (2 điểm)
Họa Mi hót
Mùa xuân! Mỗi khi Hoạ Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự thay
đổi kì diệu!
Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới hoá rực rỡ
hơn. Những gợn sóng trên hồ hoà nhịp với tiếng Hoạ Mi hót, lấp lánh thêm. Da trời bỗng
xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ nhàng hơn. Các loài hoa nghe
tiếng hót trong suốt của Hoạ Mi chợt bừng giấc, xoè những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu
sắc xanh tươi.
Theo Võ Quảng
2. Tập làm văn (8 điểm)
Đề bài: Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CUỐI HỌC KÌ I. NĂM HỌC 2019-2020
A. KIỂM TRA ĐỌC
I.
Câu
1
2
Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm)
Đáp án
C
B
Điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
3
4
5
6
7
8
9
10
A
D
Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách: Buổi tối, đến giờ đi ngủ, Kiến
Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi
được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má kiến
con bên cạnh và thầm thì: Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
HS nêu cảm nhận của mình
C
D
- Chủ ngữ: Tất cả lũ kiến con
- Vị ngữ: đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh
xắn.
- Sao bác Cú Mèo thông Minh thế?
- Sao Kiến Mẹ yêu các con nhiều thế?
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm
II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm): Thời gian làm bài 35 phút
Bài đọc:
ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền.
Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi.
Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến
đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi diều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng
ngoài lớp nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải
đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ
trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn
vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài
của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông trạng khi ấy mới có mười ba tuổi.
Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
Theo Trinh Đường
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1 (0.5 điểm): Chi tiết nào nói lên tư chất thông minh của Nguyễn Hiền?
a. Lúc còn bé, Nguyễn Hiền đã biết làm lấy diều để chơi và rất thích chơi diều.
b. Nguyễn Hiền có thể thuộc hai mươi trang sách một ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
c. Lên sáu tuổi, Nguyễn Hiền đã học đến đâu, hiểu ngay đến đó và có thể thuộc hai mươi trang sách một
ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều.
d. Nguyễn Hiền rất ham thả diều và có thể thuộc hai mươi trang sách một ngày mà vẫn có thì giờ chơi
diều.
Câu 2 (0.5 điểm): Đang ở độ tuổi đi học nhưng Nguyễn Hiền phải bỏ học vì?
a. Chú mải làm diều để chơi mà quên cả việc học.
b. Chú ham thả diều, không chịu học.
c. Chú không thích đi học.
d. Nhà nghèo quá nên chú phải bỏ học.
Câu 3(0.5 đ): Đánh dấu x trước ý đúng: Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế nào?
Ban ngày mải chăn trâu, thả diều, không chịu đến lớp học, tối mới giở sách ra học.
Chỉ đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ, tối mượn vở bạn về học, nhờ bạn xin thầy chấm hộ.
Lấy lưng trâu, nền cát làm sách vở, lấy ngón tay, gạch vỡ làm bút, đom đóm thả vào
vỏ
trứng làm đèn học bài.
Lấy lưng trâu, nền cát làm sách vở; lấy ngón tay, mảnh gạch vỡ làm bút; bắt đom đóm thả vào vỏ
trứng làm đèn để chơi.
Câu 4(0.5 điểm): Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông Trạng thả diều”?
a. Vì Nguyễn Hiền rất ham chơi diều và biết tự làm diều.
b. Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên ở tuổi 13, khi còn là một chú bé ham thích chơi diều.
c. Vì Nguyễn Hiền là một Trạng nguyên thích chơi diều.
d. Vì Nguyễn Hiền đỗ Trạng nguyên khi tuổi còn nhỏ.
Câu 5(1 điểm): a) Câu chuyện có nội dung là gì?
a. Ca ngợi Nguyễn Hiền mới 13 tuổi đã thi đỗ Trạng nguyên.
b. Ca ngợi Nguyễn Hiền mới 13 tuổi đã thông minh, có ý chí vượt khó
c. Ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó, 13 tuổi đã thi đỗ Trạng nguyên.
d. Ca ngợi Nguyễn Hiền là người biết vượt khó vươn lên trong học tập.
b) Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện?
a. Tuổi trẻ tài cao.
b. Có chí thì nên.
c. Công thành danh toại.
Câu 6(1 điểm): Em học tập được điều gì ở Nguyễn Hiền?
Câu 7(1 điểm): a) Từ nào dưới đây cùng nghĩa với từ thông minh?
a. sáng dạ
b. chịu khó
c. kiên trì
d. siêng năng
b) Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu kể Ai làm gì?
a. Chú bé rất ham thả diều.
b. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học.
c. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy..
Câu 8(1 điểm): a) Từ nào có tiếng chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp ?
a. chí phải
b. chí thân
c. quyết chí
d. chí tình
b) Câu hỏi nào dùng với mục đích để chê?
a. Sao Nguyễn Hiền học giỏi thế nhỉ?
b. Sao bạn không học giỏi như Nguyễn Hiền?
c. Học như thế mà giỏi à?
d. Mình phải học như thế nào để giỏi nhỉ?
Câu 9(0.5 điểm): Điền âm đầu thích hợp vào chỗ chấm để tạo thành các từ láy là tính từ?
…on.....ớt;
...ũng …ịu;
…ung …inh;
…óng …ánh.
Câu 10(0.5 điểm): Đặt 1 câu kể Ai làm gì? nói về việc chăm chỉ chịu khó học tập của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI KÌ I
Năm học 2019 - 2020
Môn Tiếng Việt - Lớp 4
(Phần kiểm tra đọc)
------------------------I. Đọc thành tiếng: 3điểm
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu, giọng có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1
điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu văn bản, kiến thức tiếng Việt (7điểm):
Câu
Đáp án
Điểm
Câu
Đáp án
Điểm
HS ghi đúng: thông minh, chịu khó,
1
6
c
0,5 điểm
1 điểm
ham học, có ý chí, vượt khó.....
2
7
d
0,5 điểm
3
S-Đ-Đ-S
0,5 điểm
8
4
b
0,5 điểm
9
5
a)c
b) c
1 điểm
10
a) a
a) c
b) b
1 điểm
b) c
1 điểm
HS điền đúng: non nớt, nũng nịu, lung
linh, lóng lánh
0,5 điểm
HS đặt được câu đúng yêu cầu, trình
bày đúng ngữ pháp....
Tối nào em cũng làm bài tập.
0,5 điểm
 








Các ý kiến mới nhất