Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thúy
Ngày gửi: 08h:37' 19-04-2024
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thúy
Ngày gửi: 08h:37' 19-04-2024
Dung lượng: 35.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN TIẾNG VIỆT
TT
Mạch KT, KN
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1 Đọc hiểu văn Số
02
01
01
bản
câu
- Đọc hiểu nội Số
2,0
1,0
1,0
dung bài đọc, điểm
sắp xếp được Câu 1,2
3
4
các từ ngữ tạo số
thành câu có
nghĩa
2 Bài tập
Số
02
01
01
- Nắm được câu
quy tắc chính Số
2,0
1,0
1,0
tả, viết các điểm
tiếng có vần Câu 1,2
3
4
iêng, iên, ng, số
ngh; nối các từ
ở các cột sao
cho phù hợp;
viết được 1-2
câu về lớp học
của em.
TS câu
4
2
2
Tổng
04
4,0
04
4,0
8
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC
NGA THIỆN
(Kiểm tra cuối năm .)
Năm học 2023 – 2024
Họ và tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh: ...................................……….....Lớp:....
1.
Họ và tên giáo viên dạy: ....................................................
2.
MÔN: TIẾNG VIỆT
Nhận xét của giáo viên
Điểm
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Tổng điểm đọc
Điểm viết
A.ĐỌC
I.Đọc thành tiếng (6 điểm)
II. Đọc hiểu (4 điểm). Đọc Thầm đoạn văn sau:( 35 phút)
ĐẸP MÀ KHÔNG ĐẸP
Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:
- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không ạ?
Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa đang
leo núi.
Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời:
- Cháu vẽ đẹp đấy nhưng có cái không đẹp.
Hùng vội hỏi:
- Cái nào không đẹp hả bác?
Bác Thành bảo:
- Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ.
Em hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu dưới đây:
Câu 1: (1 đ ) Bạn Hùng vẽ hình gì lên tường ?
A. Con ngựa
B. Con hổ
C. Con gà
Câu 2: (1 đ) Hùng vẽ tranh băng gì ?
A. Bằng phấn
B. Bằng than
C. Bằng màu
Câu 3: (1 đ) Vì sao bác Thành bảo bức tranh có cái không đẹp ?
A. Vì con ngựa không đẹp
B. Vì tô màu không đẹp
C. Vì bức tường nhà trường đã bị vẽ bẩn.
Câu 4: (1 đ) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu :
vui mừng, Lan, tặng, khi, được, quà.
B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm): 35 phút
I.Chính tả: ( 6 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Chim sơn ca ( Từ “ Trưa mùa hè...... vang
mãi đi xa.”
...
II. Bài tập (4 điểm)
Câu 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh (1 đ )
lắng ……….e
thơm ……..on
………ăn nắp
suy …………ĩ
Câu 2: Điền vào chỗ trống iên hay iêng và dấu thanh (1 đ )
t………… chim
cô t.......
v………… kẹo
s………… năng
Câu 3: Nối các từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp (1 đ )
A
B
Con chim
đi hút mật
Con ong
đang bi bô tập nói
Mẹ
đang bắt sâu
Em bé
nấu ăn rất ngon
Câu 4: Viết 1 - 2 câu nói về trường học của em (1 đ )
ĐỌC THÀNH TIẾNG
Bài 1: Hoa mai vàng
Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn
cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phải màu hồng mà xanh ngời
màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh mai xòe ra mịn
màng như lụa. Những cánh hoa ánh lên một sắc màu vàng muốt, mượt mà.
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đậm đặc như hoa đào. Vì thế, khi
cánh mai rung rinh cười với gió xuân, ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn
bướm vàng dập dờn bay lượn.
Bài 2: Tiếng đàn
Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát
rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy
trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá.
Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt
nhanh trên những mái nhà cao thấp.
Bài 3: Nhà gấu ở trong rừng
Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm. Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ măng và
uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con béo núng
nính, bước đi lặc lè, lặc lè. Mùa đông, cả nhà gấu tránh rét trong hốc cây. Suốt
mùa đông, gấu không đi kiếm ăn, gấu mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no.
Bài 4: Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ khắp cánh đồng. Những
con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót.
Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng lảnh lót, vang mãi đi xa. Bỗng dưng, lũ sơn ca
không hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm.
ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
A. ĐỌC: 10 ĐIỂM
I.§äc thµnh tiÕng (6 ®iÓm) :
CÁCH ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM ĐỌC
- Thao tác đọc đúng: Tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc, phát âm rõ những vần
khó..: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ,câu( không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu ( 40- 60 tiếng / 1 phút): 1 điểm
- Ngắt hơi đúng các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu(4 điểm)
Câu 1: A. Con ngựa
Câu 2: B. Bằng than
Câu 3 C. Vì bức tường nhà trường đã bị vẽ bẩn
Câu 4: (M3) (1 điểm) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:
Lan vui mừng khi được tặng quà
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: ( 6 điểm)
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (M1) Điền vào chỗ trống ng hay ngh (1 điểm)
lắng nghe
thơm ngon
ngăn nắp
suy nghĩ
Câu 2: (M1) Điền vào chỗ trống iên hay iêng và dấu thanh (1 điểm)
tiếng chim
cô tiên
viên kẹo
siêng năng
Câu 3: (M2) Nối các từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp (1 điểm)
Con chim
A
đi hút mật
B
Con ong
đang bi bô tập nói
Mẹ
đang bắt sâu
Em bé
nấu ăn rất ngon
Câu 4: (M3) Viết 1 - 2 câu về trường học của em (1 điểm)
- Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu, sai 1 lỗi chính tả:
không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét.
- Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì đạt: 1 điểm
- Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt: 0 điểm
MÔN TIẾNG VIỆT
TT
Mạch KT, KN
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
TL
TN
TL
TN
TL
1 Đọc hiểu văn Số
02
01
01
bản
câu
- Đọc hiểu nội Số
2,0
1,0
1,0
dung bài đọc, điểm
sắp xếp được Câu 1,2
3
4
các từ ngữ tạo số
thành câu có
nghĩa
2 Bài tập
Số
02
01
01
- Nắm được câu
quy tắc chính Số
2,0
1,0
1,0
tả, viết các điểm
tiếng có vần Câu 1,2
3
4
iêng, iên, ng, số
ngh; nối các từ
ở các cột sao
cho phù hợp;
viết được 1-2
câu về lớp học
của em.
TS câu
4
2
2
Tổng
04
4,0
04
4,0
8
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 1
TRƯỜNG TIỂU HỌC
NGA THIỆN
(Kiểm tra cuối năm .)
Năm học 2023 – 2024
Họ và tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh: ...................................……….....Lớp:....
1.
Họ và tên giáo viên dạy: ....................................................
2.
MÔN: TIẾNG VIỆT
Nhận xét của giáo viên
Điểm
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu
Tổng điểm đọc
Điểm viết
A.ĐỌC
I.Đọc thành tiếng (6 điểm)
II. Đọc hiểu (4 điểm). Đọc Thầm đoạn văn sau:( 35 phút)
ĐẸP MÀ KHÔNG ĐẸP
Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:
- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp không ạ?
Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình một chú ngựa đang
leo núi.
Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi trả lời:
- Cháu vẽ đẹp đấy nhưng có cái không đẹp.
Hùng vội hỏi:
- Cái nào không đẹp hả bác?
Bác Thành bảo:
- Cái không đẹp là bức tường của nhà trường đã bị vẽ bẩn cháu ạ.
Em hãy khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng trong các câu dưới đây:
Câu 1: (1 đ ) Bạn Hùng vẽ hình gì lên tường ?
A. Con ngựa
B. Con hổ
C. Con gà
Câu 2: (1 đ) Hùng vẽ tranh băng gì ?
A. Bằng phấn
B. Bằng than
C. Bằng màu
Câu 3: (1 đ) Vì sao bác Thành bảo bức tranh có cái không đẹp ?
A. Vì con ngựa không đẹp
B. Vì tô màu không đẹp
C. Vì bức tường nhà trường đã bị vẽ bẩn.
Câu 4: (1 đ) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu :
vui mừng, Lan, tặng, khi, được, quà.
B. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm): 35 phút
I.Chính tả: ( 6 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài: Chim sơn ca ( Từ “ Trưa mùa hè...... vang
mãi đi xa.”
...
II. Bài tập (4 điểm)
Câu 1: Điền vào chỗ trống ng hay ngh (1 đ )
lắng ……….e
thơm ……..on
………ăn nắp
suy …………ĩ
Câu 2: Điền vào chỗ trống iên hay iêng và dấu thanh (1 đ )
t………… chim
cô t.......
v………… kẹo
s………… năng
Câu 3: Nối các từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp (1 đ )
A
B
Con chim
đi hút mật
Con ong
đang bi bô tập nói
Mẹ
đang bắt sâu
Em bé
nấu ăn rất ngon
Câu 4: Viết 1 - 2 câu nói về trường học của em (1 đ )
ĐỌC THÀNH TIẾNG
Bài 1: Hoa mai vàng
Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào, nhưng cánh hoa mai to hơn
cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phải màu hồng mà xanh ngời
màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh mai xòe ra mịn
màng như lụa. Những cánh hoa ánh lên một sắc màu vàng muốt, mượt mà.
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đậm đặc như hoa đào. Vì thế, khi
cánh mai rung rinh cười với gió xuân, ta liên tưởng đến hình ảnh một đàn
bướm vàng dập dờn bay lượn.
Bài 2: Tiếng đàn
Tiếng đàn bay ra vườn. Vài cánh ngọc lan êm ái rụng xuống nền đất mát
rượi. Dưới đường, lũ trẻ đang rủ nhau thả những chiếc thuyền gấp bằng giấy
trên những vũng nước mưa. Ngoài Hồ Tây, dân chài đang tung lưới bắt cá.
Hoa mười giờ nở đỏ quanh các lối đi ven hồ. Bóng mấy con chim bồ câu lướt
nhanh trên những mái nhà cao thấp.
Bài 3: Nhà gấu ở trong rừng
Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm. Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ măng và
uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con béo núng
nính, bước đi lặc lè, lặc lè. Mùa đông, cả nhà gấu tránh rét trong hốc cây. Suốt
mùa đông, gấu không đi kiếm ăn, gấu mút hai bàn chân mỡ cũng đủ no.
Bài 4: Chim sơn ca
Trưa mùa hè, nắng vàng như mật ong trải nhẹ khắp cánh đồng. Những
con sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi. Chúng bay lên cao và cất tiếng hót.
Tiếng hót lúc trầm, lúc bổng lảnh lót, vang mãi đi xa. Bỗng dưng, lũ sơn ca
không hót nữa mà bay vút lên trên nền trời xanh thẳm.
ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
A. ĐỌC: 10 ĐIỂM
I.§äc thµnh tiÕng (6 ®iÓm) :
CÁCH ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM ĐỌC
- Thao tác đọc đúng: Tư thế, cách đặt sách, cách đưa mắt đọc, phát âm rõ những vần
khó..: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ,câu( không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đạt yêu cầu ( 40- 60 tiếng / 1 phút): 1 điểm
- Ngắt hơi đúng các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu(4 điểm)
Câu 1: A. Con ngựa
Câu 2: B. Bằng than
Câu 3 C. Vì bức tường nhà trường đã bị vẽ bẩn
Câu 4: (M3) (1 điểm) Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu:
Lan vui mừng khi được tặng quà
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả: ( 6 điểm)
Hướng dẫn chấm điểm chi tiết:
Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm)
Câu 1: (M1) Điền vào chỗ trống ng hay ngh (1 điểm)
lắng nghe
thơm ngon
ngăn nắp
suy nghĩ
Câu 2: (M1) Điền vào chỗ trống iên hay iêng và dấu thanh (1 điểm)
tiếng chim
cô tiên
viên kẹo
siêng năng
Câu 3: (M2) Nối các từ ở cột A với cột B sao cho phù hợp (1 điểm)
Con chim
A
đi hút mật
B
Con ong
đang bi bô tập nói
Mẹ
đang bắt sâu
Em bé
nấu ăn rất ngon
Câu 4: (M3) Viết 1 - 2 câu về trường học của em (1 điểm)
- Học sinh không viết hoa đầu câu, thiếu dấu chấm cuối câu, sai 1 lỗi chính tả:
không trừ điểm, giáo viên chỉ nhận xét.
- Học sinh viết đúng nội dung mà sai từ 2 lỗi chính tả trở lên thì đạt: 1 điểm
- Học sinh viết không đúng nội dung và sai nhiều lỗi chính tả thì đạt: 0 điểm
 








Các ý kiến mới nhất