Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nga
Ngày gửi: 08h:02' 22-04-2024
Dung lượng: 57.1 KB
Số lượt tải: 102
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nga
Ngày gửi: 08h:02' 22-04-2024
Dung lượng: 57.1 KB
Số lượt tải: 102
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT EA SÚP
TRƯỜNG THCS BẾ VĂN ĐÀN
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (TIẾT 36)
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: CÔNG NGHỆ 8
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
MA TRẬN
TT
1
2
Nội
dun
g
kiến
thức
Đơn vị
kiến thức
Cơ khí Gia công cơ
khí bằng tay
An
toàn
điện
Nhận
biết
Thời
Số gian
CH (Phú
t)
1
4,5
Mức độ nhận
thức
Thông
Vận
hiểu
dụng
Thời
Số Thời
Số gian
CH gian
CH (Phú
(Phú
t)
t)
Vận dụng
cao
Thời
Số gian
CH (Phút
)
Tổn
g
Số CH
T
N
1
Ngành nghề
trong lĩnh vực
cơ khí
Tai nạn điện
2
1,5
2
3
4
1
0,75
1
1,5
2
Biện pháp an
toàn điện
3
2,25
1
6,5
2
1,5
1
1,5
Sơ cứu người
bị tai nạn điện
Kĩ thuật Khái quát về
điện
mạch điện
1
5
TL
3
14
1
4,5
1,5
4,5
1
2,25 0,5
2
2
1
Thời
gian
(phú
t)
%
tổn
g
điể
m
13,7 2,25
5
1,5
1
1,5
15,5 2,25
3
Tổng
Cảm biến và
mô đun cảm
biến
Tỉ lệ (%)
4
3,0
11
12
4
7
40
Tỉ lệ chung (%)
14
1
30
70
14
1
20
5
16
3,0
4
1
45 10
10
3
0
100
%
100%
BẢNG ĐẶC TẢ
T
T
1
Nội
dung
kiến
thức
Cơ khí
Đơn vị kiến
thức
Gia công cơ
khí bằng tay
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
Kể tên được một số dụng cụ gia công cơ
khí bằng tay.
- Trình bày được một số phương pháp
gia công cơ khí bằng tay.
- Trình bày được quy trình gia công cơ
khí bằng tay.
Thông hiểu:
- Mô tả được các bước thực hiện một
số phương pháp gia công vật liệu bằng
dụng cụ cầm tay.
Vận dụng:
Thực hiện được một số phương pháp
gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm
Số câu hỏi theo mức độ đánh
giá
Nhận Thông Vận
Vận
biết
hiểu
dụng
dụng
cao
1
Ngành nghề
trong lĩnh vực
cơ khí
2
An toàn
điện
Tai nạn điện
Biện pháp an
toàn điện
Sơ cứu người
tay.
Nhận biết:
- Trình bày được đặc điểm cơ bản và
vai trò của một số ngành nghề phổ
biến trong lĩnh vực cơ khí.
Thông hiểu:
Hiểu được công việc của một số ngành
nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
Nhận biết:
- Nêu được một số nguyên nhân gây tai
nạn điện.
Thông hiểu:
Hiểu được nguyên nhân dẫn đến tai
nạn điện.
Nhận biết:
- Trình bày được một số biện pháp an
toàn điện.
- Kể tên được một số dụng cụ bảo vệ an
toàn điện.
- Nêu được công dụng một số dụng cụ
bảo vệ an toàn điện
Thông hiểu: Mô tả được cách sử dụng
một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
Vận dụng:
Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ
an toàn điện
Vận dụng cao:
Giải thích và đề ra được cách xử lí đồ
dùng điện để đảm bảo an toàn điện
Nhận biết:
2
2
1
1
1
1
1
1
1
3
bị tai nạn điện - Trình bày được các bước sơ cứu người
bị tai nạn điện.
Thông hiểu:
- Nêu được một số động tác cơ bản sơ
cứu người bị tai nạn điện.
Vận dụng:
Thực hiện được một số động tác cơ bản
sơ cứu người bị tai nạn điện.
Kĩ thuật Khái quát về
Nhận biết:
điện
mạch điện
- Trình bày chức năng và cấu trúc
chung của mạch điện.
- Kể tên được một số thành phần chính
trên mạch điện.
Thông hiểu:
- Mô tả được chức năng của các bộ phận
chính trên
Vận dụng:
Vẽ và mô tả được sơ đồ khối của một
mạch điện đơn giản.
Cảm biến và Nhận biết:
mô đun cảm Nhận biết được một số cảm biến và mô
biến
đun cảm biến thông dụng
ĐỀ BÀI
I. Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn đáp án đúng nhất
Câu 1: Các em đã học mấy nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
A. 2
B. 3
C. 4
Câu 2: Đâu không phải nguyên nhân gây mất an toàn điện?
A. Chạm trực tiếp vào cực của ổ cắm điện
điện có vỏ cách điện
2
1
1
4
D. 5
B. Chạm trực tiếp vào dây dẫn
C. Chạm vào máy giặt có vỏ bằng kim loại dùng lâu ngày hỏng vỏ cách điện
D. Sửa chữa điện
khi chưa cắt nguồn điện
Câu 3: Đâu không phải nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện?
A. Không sử dụng dân dẫn có vỏ cách điện bị hở, hỏng
B. Cắm nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trên cùng ổ cắm
C. Không để đồ vật dễ cháy gần đường dây điện và đồ dùng điện sinh nhiệt
D. Khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện và có biển thông báo
Câu 4: Để kiểm tra ổ cắm có điện hay không, người ta sử dụng
A. ủng cách điện
B. găng tay
C. bút thử điện
D. tua vít
Câu 5: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không phải là dụng cụ an toàn điện?
A. Giầy cao su cách điện
B. Giá cách điệnC. Dụng cụ lao động không có chuôi cách điện
D.
Thảm cao su cách điện
Câu 6: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là gì?
A. Cảm biến độ ẩm
B. Cảm biến ánh sáng
C. Mô đun cảm biến nhiệt độ
D. Mô
đun cảm biến ánh sáng
Câu 7: Chức năng của cảm biến là
A. cảm nhận và biến đổi các tín hiệu đầu vào (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chuyển động,...) thành
tín hiệu đầu ra để đưa vào mạch điện tử xử lí.
B. nhận và xử lí tín hiệu đầu ra của cảm biến để điều khiển tiếp điểm đóng, cắt.
C. nhận tín hiệu từ mạch điện tử để đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện.
D. dẫn điện từ nguồn điện đến phụ tải điện
Câu 8: Trong các ngành nghề dưới đây, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực cơ khí?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ thuật viên kĩ thuật điện
C. Kĩ sư cơ học
D. Kĩ thuật viên
nông nghiệp
Câu 9: Cơ khí có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống ?
A. Cơ khí tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy
B. Tạo năng suất cao
C. Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ nhàng
D. Tất cả đều đúng
Câu 10: Thay đổi phụ tùng máy móc đơn giản bị hỏng, mòn là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh
vực cơ khí?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí
C. Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc
D. Thợ
lắp đặt máy móc thiết bị
Câu 11: Người thực hiện các nhiệm vụ để hỗ trợ nghiên cứu và thiết kế sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận
hành, sửa chữa máy móc, thiết bị là đặc điểm của ngành nghề nào thuộc lĩnh vực cơ khí?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí
C. Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc
D. Thợ
lắp đặt máy móc thiết bị
Câu 12: Khi thực hiện hô hấp nhân tạo cần
A. có đồng thời 2 người cứu giúp
B. phối hợp vừa xoa bóp tim vừa hà hơi
thổi ngạt
C. tỉ lệ: 5 lần hà hơi thổi ngạt/1 lần xoa bóp tim
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 13: Ở bước kiểm tra tình trạng nạn nhân, nếu nạn nhân còn tỉnh, cần:
A. nới rộng quần áo; đưa nạn nhân tới vị trí thuận lợi và kêu gọi sự hỗ trợ của người khác
C.
Cả A và B đều đúng
B. xoa bóp tim ngoài lồng ngực kết hợp hô hấp nhân tạo cho nạn nhân
D. Cả A và B đều sai
Câu 14: Quạt tự động bật khi trời nóng và tắt khi trời mát sử dụng mô đun cảm biến nào?
A. Mô đun cảm biến ánh sáng
B. Mô đun cảm biến độ ẩm
C. Mô đun cảm biến nhiệt độ
D. Mô đun cảm biến hồng ngoại
Câu 15: Mô đun cảm biến hồng ngoại được sử dụng như nào trong đời sống?
A. Bật, tắt đèn tự động khi có người đi lại
B. Đóng mở tự động rèm cửa
C. Sử dụng trong máy tạo ẩm
D. Sử dụng trong máy điều hòa không khí
Câu 16: Chức năng của bộ phận truyền dẫn điện là?
A. tạo ra điện năng nhờ chuyển hóa từ các dạng năng lượng khác nhau
B. đóng, cắt mạch, điều khiển và bảo vệ mạch khi gặp sự cố
C. dẫn điện từ nguồn điện đến phụ tải điện
D. chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 17: Trình bày được một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay (1,5 điểm)
Câu 18: Nêu cách sử dụng một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện (1,5 điểm)
Câu 19: Vẽ và mô tả một mạch điện đơn giản mà em biết (2 điểm)
Câu 20. Một bạn làm sứt vỏ phích cắm điện. Bạn lấy một mảnh nilon quấn chỗ sứt vỡ lại và cứ tiếp tục sử
dụng. Bạn làm như vậy có đúng không? Tại sao? Cần phải làm gì trong trường hợp đó? (1 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. Phần trắc nghiệm (4,0 điểm). Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
B
B
B
C
C
B
A
A
B
C
B
B
A
C
A
C
II. Phần tự luận ( 6 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
17
18
19
- Vạch dấu: xác định ranh giới giữa chi tiết cần ga công với phần lượng dư
hoặc xác định vị trí tương quan các bề mặt.
- Cắt kim loại bằng cưa tay: dùng lực tác động làm cho lưỡi cưa chuyển động
qua lại để cắt vật liệu.
- Đục kim loại: được sử dụng khi lượng dư gia công lớn hơn 0,5mm.
- Dữa kim loại: làm mòn chi tiết đến kích thước mong muốn hoặc dũa để tạo
độ nhẵn phẳng trên các bề mặt nhỏ
0,5 điểm
- Bút thử điện: để tay cầm bút chạm vào kẹp kim loại, đặt đầu bút thử điện
vào vị trí cần kiểm tra. Nếu đèn báo sáng thì vị trí cần kiểm tra có điện, nếu
đèn báo không sáng thì vị trí đó không có điện.
- Kìm điện: cầm vào phần tay cầm của kìm, đưa đầu kìm vào vị trí của dây
điện hoặc chi tiết. Sử dụng lực cho phù hợp để giữ hoặc cắt dây.
1 điểm
0,5 điểm
Có thể là:
- Mạch điện đơn giản:
- Mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, công tắc, bóng đèn.
20
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
HS vẽ mạch điện khác và mô tả đúng cũng được tính điểm tối đa
Bạn làm như vậy không đúng do túi ni lông rất dễ rách và dễ hở điện. Ta cần
dùng băng dính cách điện để quấn lại hoặc mua cái phích cắm mới để thay
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
thế cái bị hỏng.
GVBM
Duyệt của tổ CM
Duyệt của CM
TRƯỜNG THCS BẾ VĂN ĐÀN
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ II (TIẾT 36)
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: CÔNG NGHỆ 8
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
MA TRẬN
TT
1
2
Nội
dun
g
kiến
thức
Đơn vị
kiến thức
Cơ khí Gia công cơ
khí bằng tay
An
toàn
điện
Nhận
biết
Thời
Số gian
CH (Phú
t)
1
4,5
Mức độ nhận
thức
Thông
Vận
hiểu
dụng
Thời
Số Thời
Số gian
CH gian
CH (Phú
(Phú
t)
t)
Vận dụng
cao
Thời
Số gian
CH (Phút
)
Tổn
g
Số CH
T
N
1
Ngành nghề
trong lĩnh vực
cơ khí
Tai nạn điện
2
1,5
2
3
4
1
0,75
1
1,5
2
Biện pháp an
toàn điện
3
2,25
1
6,5
2
1,5
1
1,5
Sơ cứu người
bị tai nạn điện
Kĩ thuật Khái quát về
điện
mạch điện
1
5
TL
3
14
1
4,5
1,5
4,5
1
2,25 0,5
2
2
1
Thời
gian
(phú
t)
%
tổn
g
điể
m
13,7 2,25
5
1,5
1
1,5
15,5 2,25
3
Tổng
Cảm biến và
mô đun cảm
biến
Tỉ lệ (%)
4
3,0
11
12
4
7
40
Tỉ lệ chung (%)
14
1
30
70
14
1
20
5
16
3,0
4
1
45 10
10
3
0
100
%
100%
BẢNG ĐẶC TẢ
T
T
1
Nội
dung
kiến
thức
Cơ khí
Đơn vị kiến
thức
Gia công cơ
khí bằng tay
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
kiểm tra, đánh giá
Nhận biết:
Kể tên được một số dụng cụ gia công cơ
khí bằng tay.
- Trình bày được một số phương pháp
gia công cơ khí bằng tay.
- Trình bày được quy trình gia công cơ
khí bằng tay.
Thông hiểu:
- Mô tả được các bước thực hiện một
số phương pháp gia công vật liệu bằng
dụng cụ cầm tay.
Vận dụng:
Thực hiện được một số phương pháp
gia công vật liệu bằng dụng cụ cầm
Số câu hỏi theo mức độ đánh
giá
Nhận Thông Vận
Vận
biết
hiểu
dụng
dụng
cao
1
Ngành nghề
trong lĩnh vực
cơ khí
2
An toàn
điện
Tai nạn điện
Biện pháp an
toàn điện
Sơ cứu người
tay.
Nhận biết:
- Trình bày được đặc điểm cơ bản và
vai trò của một số ngành nghề phổ
biến trong lĩnh vực cơ khí.
Thông hiểu:
Hiểu được công việc của một số ngành
nghề phổ biến trong lĩnh vực cơ khí.
Nhận biết:
- Nêu được một số nguyên nhân gây tai
nạn điện.
Thông hiểu:
Hiểu được nguyên nhân dẫn đến tai
nạn điện.
Nhận biết:
- Trình bày được một số biện pháp an
toàn điện.
- Kể tên được một số dụng cụ bảo vệ an
toàn điện.
- Nêu được công dụng một số dụng cụ
bảo vệ an toàn điện
Thông hiểu: Mô tả được cách sử dụng
một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
Vận dụng:
Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ
an toàn điện
Vận dụng cao:
Giải thích và đề ra được cách xử lí đồ
dùng điện để đảm bảo an toàn điện
Nhận biết:
2
2
1
1
1
1
1
1
1
3
bị tai nạn điện - Trình bày được các bước sơ cứu người
bị tai nạn điện.
Thông hiểu:
- Nêu được một số động tác cơ bản sơ
cứu người bị tai nạn điện.
Vận dụng:
Thực hiện được một số động tác cơ bản
sơ cứu người bị tai nạn điện.
Kĩ thuật Khái quát về
Nhận biết:
điện
mạch điện
- Trình bày chức năng và cấu trúc
chung của mạch điện.
- Kể tên được một số thành phần chính
trên mạch điện.
Thông hiểu:
- Mô tả được chức năng của các bộ phận
chính trên
Vận dụng:
Vẽ và mô tả được sơ đồ khối của một
mạch điện đơn giản.
Cảm biến và Nhận biết:
mô đun cảm Nhận biết được một số cảm biến và mô
biến
đun cảm biến thông dụng
ĐỀ BÀI
I. Trắc nghiệm (4 điểm) Khoanh tròn đáp án đúng nhất
Câu 1: Các em đã học mấy nguyên nhân gây ra tai nạn điện?
A. 2
B. 3
C. 4
Câu 2: Đâu không phải nguyên nhân gây mất an toàn điện?
A. Chạm trực tiếp vào cực của ổ cắm điện
điện có vỏ cách điện
2
1
1
4
D. 5
B. Chạm trực tiếp vào dây dẫn
C. Chạm vào máy giặt có vỏ bằng kim loại dùng lâu ngày hỏng vỏ cách điện
D. Sửa chữa điện
khi chưa cắt nguồn điện
Câu 3: Đâu không phải nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị, đồ dùng điện?
A. Không sử dụng dân dẫn có vỏ cách điện bị hở, hỏng
B. Cắm nhiều đồ dùng điện có công suất lớn trên cùng ổ cắm
C. Không để đồ vật dễ cháy gần đường dây điện và đồ dùng điện sinh nhiệt
D. Khi sửa chữa điện phải cắt nguồn điện và có biển thông báo
Câu 4: Để kiểm tra ổ cắm có điện hay không, người ta sử dụng
A. ủng cách điện
B. găng tay
C. bút thử điện
D. tua vít
Câu 5: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không phải là dụng cụ an toàn điện?
A. Giầy cao su cách điện
B. Giá cách điệnC. Dụng cụ lao động không có chuôi cách điện
D.
Thảm cao su cách điện
Câu 6: Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là gì?
A. Cảm biến độ ẩm
B. Cảm biến ánh sáng
C. Mô đun cảm biến nhiệt độ
D. Mô
đun cảm biến ánh sáng
Câu 7: Chức năng của cảm biến là
A. cảm nhận và biến đổi các tín hiệu đầu vào (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, chuyển động,...) thành
tín hiệu đầu ra để đưa vào mạch điện tử xử lí.
B. nhận và xử lí tín hiệu đầu ra của cảm biến để điều khiển tiếp điểm đóng, cắt.
C. nhận tín hiệu từ mạch điện tử để đóng, cắt nguồn điện cấp cho phụ tải điện.
D. dẫn điện từ nguồn điện đến phụ tải điện
Câu 8: Trong các ngành nghề dưới đây, ngành nghề nào thuộc lĩnh vực cơ khí?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ thuật viên kĩ thuật điện
C. Kĩ sư cơ học
D. Kĩ thuật viên
nông nghiệp
Câu 9: Cơ khí có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống ?
A. Cơ khí tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy
B. Tạo năng suất cao
C. Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ nhàng
D. Tất cả đều đúng
Câu 10: Thay đổi phụ tùng máy móc đơn giản bị hỏng, mòn là công việc của ngành nghề nào trong lĩnh
vực cơ khí?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí
C. Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc
D. Thợ
lắp đặt máy móc thiết bị
Câu 11: Người thực hiện các nhiệm vụ để hỗ trợ nghiên cứu và thiết kế sản xuất, lắp ráp, xây dựng, vận
hành, sửa chữa máy móc, thiết bị là đặc điểm của ngành nghề nào thuộc lĩnh vực cơ khí?
A. Kĩ sư cơ khí
B. Kĩ thuật viên kĩ thuật cơ khí
C. Thợ cơ khí và sửa chữa máy móc
D. Thợ
lắp đặt máy móc thiết bị
Câu 12: Khi thực hiện hô hấp nhân tạo cần
A. có đồng thời 2 người cứu giúp
B. phối hợp vừa xoa bóp tim vừa hà hơi
thổi ngạt
C. tỉ lệ: 5 lần hà hơi thổi ngạt/1 lần xoa bóp tim
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 13: Ở bước kiểm tra tình trạng nạn nhân, nếu nạn nhân còn tỉnh, cần:
A. nới rộng quần áo; đưa nạn nhân tới vị trí thuận lợi và kêu gọi sự hỗ trợ của người khác
C.
Cả A và B đều đúng
B. xoa bóp tim ngoài lồng ngực kết hợp hô hấp nhân tạo cho nạn nhân
D. Cả A và B đều sai
Câu 14: Quạt tự động bật khi trời nóng và tắt khi trời mát sử dụng mô đun cảm biến nào?
A. Mô đun cảm biến ánh sáng
B. Mô đun cảm biến độ ẩm
C. Mô đun cảm biến nhiệt độ
D. Mô đun cảm biến hồng ngoại
Câu 15: Mô đun cảm biến hồng ngoại được sử dụng như nào trong đời sống?
A. Bật, tắt đèn tự động khi có người đi lại
B. Đóng mở tự động rèm cửa
C. Sử dụng trong máy tạo ẩm
D. Sử dụng trong máy điều hòa không khí
Câu 16: Chức năng của bộ phận truyền dẫn điện là?
A. tạo ra điện năng nhờ chuyển hóa từ các dạng năng lượng khác nhau
B. đóng, cắt mạch, điều khiển và bảo vệ mạch khi gặp sự cố
C. dẫn điện từ nguồn điện đến phụ tải điện
D. chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác nhau
II. Tự luận (6 điểm)
Câu 17: Trình bày được một số phương pháp gia công cơ khí bằng tay (1,5 điểm)
Câu 18: Nêu cách sử dụng một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện (1,5 điểm)
Câu 19: Vẽ và mô tả một mạch điện đơn giản mà em biết (2 điểm)
Câu 20. Một bạn làm sứt vỏ phích cắm điện. Bạn lấy một mảnh nilon quấn chỗ sứt vỡ lại và cứ tiếp tục sử
dụng. Bạn làm như vậy có đúng không? Tại sao? Cần phải làm gì trong trường hợp đó? (1 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. Phần trắc nghiệm (4,0 điểm). Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
B
B
B
C
C
B
A
A
B
C
B
B
A
C
A
C
II. Phần tự luận ( 6 điểm)
Câu
Nội dung
Điểm
17
18
19
- Vạch dấu: xác định ranh giới giữa chi tiết cần ga công với phần lượng dư
hoặc xác định vị trí tương quan các bề mặt.
- Cắt kim loại bằng cưa tay: dùng lực tác động làm cho lưỡi cưa chuyển động
qua lại để cắt vật liệu.
- Đục kim loại: được sử dụng khi lượng dư gia công lớn hơn 0,5mm.
- Dữa kim loại: làm mòn chi tiết đến kích thước mong muốn hoặc dũa để tạo
độ nhẵn phẳng trên các bề mặt nhỏ
0,5 điểm
- Bút thử điện: để tay cầm bút chạm vào kẹp kim loại, đặt đầu bút thử điện
vào vị trí cần kiểm tra. Nếu đèn báo sáng thì vị trí cần kiểm tra có điện, nếu
đèn báo không sáng thì vị trí đó không có điện.
- Kìm điện: cầm vào phần tay cầm của kìm, đưa đầu kìm vào vị trí của dây
điện hoặc chi tiết. Sử dụng lực cho phù hợp để giữ hoặc cắt dây.
1 điểm
0,5 điểm
Có thể là:
- Mạch điện đơn giản:
- Mạch điện đơn giản gồm: nguồn điện, công tắc, bóng đèn.
20
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
HS vẽ mạch điện khác và mô tả đúng cũng được tính điểm tối đa
Bạn làm như vậy không đúng do túi ni lông rất dễ rách và dễ hở điện. Ta cần
dùng băng dính cách điện để quấn lại hoặc mua cái phích cắm mới để thay
1 điểm
1 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
thế cái bị hỏng.
GVBM
Duyệt của tổ CM
Duyệt của CM
 









Các ý kiến mới nhất