Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Kiểm tra 15'

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Tòa
Ngày gửi: 19h:23' 14-10-2021
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

BÀI 1. SỰ ĐIỆN LI
+ Sự điện li = quá trình phân li các chất trong nước ra ion.
+ Các chất điện li gồm axit, bazo, muối (tạo thành dung dịch dẫn được điện).

BÀI 2. AXIT – BAZO – MUỐI
+ Axit khi tan trong nước phân li ra cation H+
Axit mạnh thường gặp: HCl, HBr, H2SO4, HNO3
Axit yếu thường gặp: HF, CH3COOH, HClO, H2S, H3PO4
Axit một nấc (HCl, HBr, HNO3, HF, CH3COOH), hai nấc (H2SO4, H2S), ba nấc (H3PO4).
Axit nhiều nấc thì phân li từng nấc một.
+ Bazo khi tan trong nước phân li ra anion OH- (NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2,…).
+ Hidroxit lưỡng tính (Al(OH)3.
+ Muối khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (Mn+) hoặc NH4+ và anion gốc axit (Cl-, Br-, F-, NO3-, CH3COO-, HCO3-, HSO4-, SO42-, CO32-, SO32-, PO43-,…).
Muối axit có gốc axit còn H có thể phân li ra H+ như HS-, HCO3-, HSO3-, HSO4-, H2PO4-, HPO42-.
Muối trung hòa có gốc axit không còn H có thể phân li ra H+.
Viết được phương trình điện li của các axit, bazo và muối.
Tính được nồng độ ion trong dung dịch chứa 01-02 chất tan.

BÀI 3. SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC. PH
+ Nước là chất điện li yếu, tích số ion của nước [H+][OH-] = 10-14 (ở 25oC).
+ Môi trường axit ([H+] > 10-7): pH < 7 (quỳ tím hóa đỏ – các dung dịch axit).
+ Môi trường trung tính ([H+] = 10-7): pH = 7.
+ Môi trường bazo ([H+] < 10-7): pH > 7 (quỳ tím hóa xanh – các dung dịch bazo).
Tính được pH của các dung dịch axit, bazo hoặc trộn nhiều dung dịch axit, bazo với nhau.
Tính được nồng độ axit, bazo khi biết pH.

BÀI 4. PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
+ 03 điều kiện để phản ứng trao đổi ion trong dung dịch xảy ra:
Tạo thành kết tủa hoặc chất điện li yếu hoặc chất khí.
+ Kết tủa thường gặp: AgCl, AgBr, AgI, Ag3PO4, BaSO4, CuS, FeS, BaCO3, CaCO3, MgCO3, FeCO3, Ba3(PO4)2, Ca3(PO4)2, Mg3(PO4)2, BaSO3, CaSO3, Mg(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3.
+ Chất điện li yếu thường gặp: H2O và các axit yếu (bài 2).
+ Chất khí thường gặp: SO2, CO2, H2S, NH3.
Viết được phương trình phân tử và ion thu gọn của một phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
Tính được nồng độ, thể tích, khối lượng của một chất tham gia hoặc sản phẩm.

((( HẾT (((

CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
20 câu – 0,5 điểm/câu
Nội dung
Mô tả
Số câu/Hình thức
Mức độ khó

Sự điện li
Phân biệt chất điện li và không điện li
01/Trắc nghiệm
*

Axit – Bazo – Muối
Phân biệt axit, bazo, muối trung hòa, muối axit, hidroxit lưỡng tính
03/Trắc nghiệm
*


Chọn phương trình điện li đúng hoặc sai
01/Trắc nghiệm
**


Tính nồng độ ion trong dung dịch 1 chất tan
01/Trắc nghiệm
**

pH
Phân biệt môi trường axit, trung tính, bazo của các dung dịch
01/Trắc nghiệm
*


Phân biệt môi trường dựa trên pH hoặc [H+]
02/Trắc nghiệm
*


Chọn dung dịch làm quỳ tím hóa xanh hoặc đỏ
01/Trắc nghiệm
*


Tính pH của axit hoặc bazo mạnh
01/Trả lời ngắn
**


Tính pH khi trộn 02 axit hoặc 02 bazo
01/Trả lời ngắn
***


Tính pH khi trộn axit với bazo
01/Trả lời ngắn
***

Phản ứng trao đổi ion
Chọn được cặp ion tạo thành kết tủa
01/Trắc nghiệm
**


Chọn được cặp chất có xảy ra phản ứng
01/Trắc nghiệm
**


Chọn được phương trình ion thu gọn đúng
01/Trắc nghiệm
**


Chọn được phương trình phân tử đúng
01/Trắc nghiệm
***


Tính khối lượng, thể tích,
 
Gửi ý kiến