kiem tra cuôi kì

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thùy trang
Ngày gửi: 19h:35' 12-03-2026
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thùy trang
Ngày gửi: 19h:35' 12-03-2026
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên : .................................................................. Lớp……..
I. Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số gồm 6 chục và 7 đơn vị là số:
A. 67 B. 76 C. 60 D. 70
Câu 2: Số 42 được đọc là:
A. Bốn và hai
B. Bốn chục và hai đơn vị
C. Bốn mươi hai
D. Bốn mươi chục hai đơn vị
Câu 3: Các số tròn chục có hai chữ số lớn hơn 49 nhưng bé hơn 79 là:
A. 50; 60; 70
B. 60; 70; 80
C. 40; 50; 60
Câu 4: Trong phép tính 67 – 24 = 43 thì số 24 được gọi là:
A. số bị trừ
B. số trừ
C. hiệu
D. số hạng
Câu 5: Số liền sau của số nhỏ nhất có 1 chữ số là:
A. 0 B. 1 C. 8 D. 10
Câu 6:
Hình bên có………tam giác
Câu 7: Đặt tính rồi tính
48 + 10 9 + 8 98 - 17 50 - 20
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8: Tính
a) 34 + 11 + 20
b) 16 cm + 10 cm – 5 cm
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
Câu 9: ( 1,5đ) Bạn Hà có 10 cái kẹo. Bạn Mai 7 cái kẹo. Hỏi Mai kém Hà bao nhiêu
cái kẹo?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10: (1đ)
a) Cho 3 thẻ số 5, 1, 2. Em hãy lập các số có hai chữ số?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b) Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa tìm được
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 11: (1đ) Hùng hỏi Hà: “Năm nay bạn mấy tuổi”? Hà đáp: Anh mình vừa tròn
chục tuổi. Anh mình hơn mình 4 tuổi”. Hỏi Hà mấy tuổi?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu 1
A
II. Tự luận
Câu 2
C
Câu 3
A
Câu 4
B
Câu 5
B
Câu 6
5
Câu 7: Mỗi phép tính đúng cho 0,5 đ
Câu 8: Mỗi phép tính 0,75 đ, chỉ ra kết quả cuối cùng cho 0,25 đ
a) 34 + 11 + 20
b) 16 cm + 10 cm – 5 cm
= 45 + 20
= 26 cm – 5 cm
= 65
= 21 cm
Câu 9:
Bài giải
Mai kém Hà số cái kẹo là: 0,75đ
10 – 7 = 3 ( cái kẹo) 0,5đ
Đáp số: 3 cái kẹo 0,25đ
Câu 10: (1đ) Mỗi phần đúng 0,5 đ
a) Các số có 2 chữ số lập được là : 51, 52, 12, 15, 21, 25
b) 52 + 12 = 64
Câu 11: (1đ) Hùng hỏi Hà: “Năm nay bạn mấy tuổi”? Hà đáp: Anh mình vừa tròn
chục tuổi. Anh mình hơn mình 4 tuổi”. Hỏi Hà mấy tuổi?
Bài giải
Chục tuổi = 10 tuổi 0,1đ
Tuổi của Hà là: 0,4 đ
10 – 4 = 6 ( tuổi) 0,3đ
Đáp số: 6 tuổi
0,2đ
Trường TH Tứ Trưng
ĐỀ KIỂM TRA
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
Họ và tên : .................................................................. Lớp……..Điểm…………………
I. TRẮC NGHIỆM
Vịt con nổi tiếng
Vịt con rất muốn được nổi tiếng như bác đại bàng, nên quyết định tìm bác để
nhờ dạy bay.
Nghe vịt con trình bày mong muốn, bác đại bàng bảo:
- Cháu thật là có ý chí nhưng cháu không bay cao được đâu.
- Xin bác cho cháu một cơ hội. Cháu không muốn làm một con vịt bình thường.
Đại bàng đành đồng ý. Nhưng dù cố gắng thế nào thì vịt con cũng chỉ bay được
một đoạn ngắn. Cuối cùng, đại bàng đành bảo vịt con:
- Cháu đừng gượng ép vô ích, hãy về học bơi cho tốt đi.
Vịt con buồn bã ra về . Trên đường về, bỗng nó nghe thấy tiếng kêu cứu. Thì ra
có mấy chú gà con đang cố bấu víu vào một khúc gỗ mục, đang chới với giữa dòng
nước. Vịt con nhảy ào xuống nước, vừa bơi vừa lái khúc gỗ vào bờ. Vịt con đã giúp
được mấy chú gà lên bờ an toàn.
Gà mẹ cảm ơn vịt con rối rít. Vịt con vui lắm. Thì ra không bay cao được như đại
bàng cũng chẳng sao, vì họ nhà vịt biết bơi cũng có ích đấy chứ.
(Theo 1001 truyện mẹ kể con nghe mùa xuân)
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.
1. Vì sao vịt con muốn đại bàng dạy mình bay?
A. Vì vịt con muốn nhiều người biết đến mình.
B. Vì vịt con muốn nổi tiếng như đại bàng.
C. Vì đại bàng bay giỏi nhất trong các loài chim. em nô
2. Kết quả việc học bay của vịt con thế nào?
A. Vịt bay giỏi gần như đại bàng.
B. Vịt chỉ bay được một đoạn ngắn.
C. Vịt không thể nào bay lên được.
3. Trên đường về nhà, vịt con đã làm được việc gì tốt?
A. Cứu mấy chú gà con khỏi chết đuối
B. Ôn lại bài tập bơi của họ nhà vịt
C. Vớt khúc gỗ mục nổi trên dòng nước
4. Gà mẹ đã có hành động gì đối với vịt con?
A. Cùng các chú gà con xúm vào khen ngợi
B. Cùng mấy chú gà con công nhận là vịt rất nổi tiếng
C. Rối rít cảm ơn vịt con đã dũng cảm cứu gà
II. TỰ LUẬN
5. Điền vào chỗ trống:
a) ng / ngh:
….iêng đầu; ….ả …iêng; ….ẫm ….ĩ;
….oan ….oãn;
b) d / r / gi:
…a vào;
…a đình;
…a …ẻ;
….ang tay;
6. Em hãy đặt câu theo gợi ý sau:
a) Câu giới thiệu về một người thân trong gia đình em.
….ay ….ắn.
dở …ang.
................................................................................................................................
b) Câu nêu hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.
................................................................................................................................
c) Câu nêu đặc điểm về một đồ dùng học tập của em.
................................................................................................................................
7. Xếp các tên sau theo đúng thứ tự bảng chữ cái: Hà, Xuân, Ánh, Linh, Ngọc.
................................................................................................................................
8. Em hãy xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp
Cô giáo, mái tóc, mượt mà, chạy nhảy, bông hoa, bầu bĩnh, đen láy, hót, đi học, bút
chì.
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ đặc điểm
………………………….. ………………………….. …………………………..
………………………….. ………………………….. …………………………..
………………………….. ………………………….. …………………………..
…………………………
…………………………
…………………………
9. Viết đoạn văn 3 – 5 câu giới thiệu về bản thân em
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
Câu 1
B
Mỗi câu đúng 0,5đ
Câu 2
B
Câu 3
A
Câu 4
C
Câu 5: 1,5 đ. Mỗi vị trí điền đúng cho 0,15đ
a) ng / ngh:
nghiêng đầu; ngả nghiêng; ngẫm nghĩ;
ngoan ngoãn;
ngay ngắn.
b) d / r / gi:
ra vào;
gia đình;
da dẻ;
dang tay;
dở dang.
Câu 6: 1,5 đ
Đặt mỗi câu đúng cho 0,5 đ. Thiếu viết hoa đầu câu, thiếu chấm câu trừ mỗi lỗi 0,1đ
Câu 7: 1đ . Sắp xếp và viết đúng 1 tên được 0,2 đ
Ánh, Hà, Linh, Ngọc, Xuân
Câu 8:1,5đ. Mỗi từ đúng cho 0,15đ
Từ chỉ sự vật
Cô giáo, mái tóc, bông
hoa, bút chì
Câu 9: 2,5đ
Từ chỉ hoạt động
Chạy nhảy, hót, đi học
Từ chỉ đặc điểm
Mượt mà, bầu bĩnh, đen
láy
- Viết được đoạn văn theo đúng cấu trúc và yêu cầu đề bài. Giới thiệu được họ và
tên, lớp , trường, sở thích, ước muốn.
- Tùy vào mức độ viết để giáo viên cho điểm từ 2,5đ ; 2đ ; 1,5đ ; 1đ ; 0,5đ
I. Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Số gồm 6 chục và 7 đơn vị là số:
A. 67 B. 76 C. 60 D. 70
Câu 2: Số 42 được đọc là:
A. Bốn và hai
B. Bốn chục và hai đơn vị
C. Bốn mươi hai
D. Bốn mươi chục hai đơn vị
Câu 3: Các số tròn chục có hai chữ số lớn hơn 49 nhưng bé hơn 79 là:
A. 50; 60; 70
B. 60; 70; 80
C. 40; 50; 60
Câu 4: Trong phép tính 67 – 24 = 43 thì số 24 được gọi là:
A. số bị trừ
B. số trừ
C. hiệu
D. số hạng
Câu 5: Số liền sau của số nhỏ nhất có 1 chữ số là:
A. 0 B. 1 C. 8 D. 10
Câu 6:
Hình bên có………tam giác
Câu 7: Đặt tính rồi tính
48 + 10 9 + 8 98 - 17 50 - 20
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 8: Tính
a) 34 + 11 + 20
b) 16 cm + 10 cm – 5 cm
………………………………
………………………………
………………………………
………………………………
……………………………….
……………………………….
Câu 9: ( 1,5đ) Bạn Hà có 10 cái kẹo. Bạn Mai 7 cái kẹo. Hỏi Mai kém Hà bao nhiêu
cái kẹo?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 10: (1đ)
a) Cho 3 thẻ số 5, 1, 2. Em hãy lập các số có hai chữ số?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b) Tính tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa tìm được
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Câu 11: (1đ) Hùng hỏi Hà: “Năm nay bạn mấy tuổi”? Hà đáp: Anh mình vừa tròn
chục tuổi. Anh mình hơn mình 4 tuổi”. Hỏi Hà mấy tuổi?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu 1
A
II. Tự luận
Câu 2
C
Câu 3
A
Câu 4
B
Câu 5
B
Câu 6
5
Câu 7: Mỗi phép tính đúng cho 0,5 đ
Câu 8: Mỗi phép tính 0,75 đ, chỉ ra kết quả cuối cùng cho 0,25 đ
a) 34 + 11 + 20
b) 16 cm + 10 cm – 5 cm
= 45 + 20
= 26 cm – 5 cm
= 65
= 21 cm
Câu 9:
Bài giải
Mai kém Hà số cái kẹo là: 0,75đ
10 – 7 = 3 ( cái kẹo) 0,5đ
Đáp số: 3 cái kẹo 0,25đ
Câu 10: (1đ) Mỗi phần đúng 0,5 đ
a) Các số có 2 chữ số lập được là : 51, 52, 12, 15, 21, 25
b) 52 + 12 = 64
Câu 11: (1đ) Hùng hỏi Hà: “Năm nay bạn mấy tuổi”? Hà đáp: Anh mình vừa tròn
chục tuổi. Anh mình hơn mình 4 tuổi”. Hỏi Hà mấy tuổi?
Bài giải
Chục tuổi = 10 tuổi 0,1đ
Tuổi của Hà là: 0,4 đ
10 – 4 = 6 ( tuổi) 0,3đ
Đáp số: 6 tuổi
0,2đ
Trường TH Tứ Trưng
ĐỀ KIỂM TRA
NĂM HỌC: 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 40 phút
Họ và tên : .................................................................. Lớp……..Điểm…………………
I. TRẮC NGHIỆM
Vịt con nổi tiếng
Vịt con rất muốn được nổi tiếng như bác đại bàng, nên quyết định tìm bác để
nhờ dạy bay.
Nghe vịt con trình bày mong muốn, bác đại bàng bảo:
- Cháu thật là có ý chí nhưng cháu không bay cao được đâu.
- Xin bác cho cháu một cơ hội. Cháu không muốn làm một con vịt bình thường.
Đại bàng đành đồng ý. Nhưng dù cố gắng thế nào thì vịt con cũng chỉ bay được
một đoạn ngắn. Cuối cùng, đại bàng đành bảo vịt con:
- Cháu đừng gượng ép vô ích, hãy về học bơi cho tốt đi.
Vịt con buồn bã ra về . Trên đường về, bỗng nó nghe thấy tiếng kêu cứu. Thì ra
có mấy chú gà con đang cố bấu víu vào một khúc gỗ mục, đang chới với giữa dòng
nước. Vịt con nhảy ào xuống nước, vừa bơi vừa lái khúc gỗ vào bờ. Vịt con đã giúp
được mấy chú gà lên bờ an toàn.
Gà mẹ cảm ơn vịt con rối rít. Vịt con vui lắm. Thì ra không bay cao được như đại
bàng cũng chẳng sao, vì họ nhà vịt biết bơi cũng có ích đấy chứ.
(Theo 1001 truyện mẹ kể con nghe mùa xuân)
Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu.
1. Vì sao vịt con muốn đại bàng dạy mình bay?
A. Vì vịt con muốn nhiều người biết đến mình.
B. Vì vịt con muốn nổi tiếng như đại bàng.
C. Vì đại bàng bay giỏi nhất trong các loài chim. em nô
2. Kết quả việc học bay của vịt con thế nào?
A. Vịt bay giỏi gần như đại bàng.
B. Vịt chỉ bay được một đoạn ngắn.
C. Vịt không thể nào bay lên được.
3. Trên đường về nhà, vịt con đã làm được việc gì tốt?
A. Cứu mấy chú gà con khỏi chết đuối
B. Ôn lại bài tập bơi của họ nhà vịt
C. Vớt khúc gỗ mục nổi trên dòng nước
4. Gà mẹ đã có hành động gì đối với vịt con?
A. Cùng các chú gà con xúm vào khen ngợi
B. Cùng mấy chú gà con công nhận là vịt rất nổi tiếng
C. Rối rít cảm ơn vịt con đã dũng cảm cứu gà
II. TỰ LUẬN
5. Điền vào chỗ trống:
a) ng / ngh:
….iêng đầu; ….ả …iêng; ….ẫm ….ĩ;
….oan ….oãn;
b) d / r / gi:
…a vào;
…a đình;
…a …ẻ;
….ang tay;
6. Em hãy đặt câu theo gợi ý sau:
a) Câu giới thiệu về một người thân trong gia đình em.
….ay ….ắn.
dở …ang.
................................................................................................................................
b) Câu nêu hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.
................................................................................................................................
c) Câu nêu đặc điểm về một đồ dùng học tập của em.
................................................................................................................................
7. Xếp các tên sau theo đúng thứ tự bảng chữ cái: Hà, Xuân, Ánh, Linh, Ngọc.
................................................................................................................................
8. Em hãy xếp các từ sau vào bảng cho thích hợp
Cô giáo, mái tóc, mượt mà, chạy nhảy, bông hoa, bầu bĩnh, đen láy, hót, đi học, bút
chì.
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ hoạt động
Từ chỉ đặc điểm
………………………….. ………………………….. …………………………..
………………………….. ………………………….. …………………………..
………………………….. ………………………….. …………………………..
…………………………
…………………………
…………………………
9. Viết đoạn văn 3 – 5 câu giới thiệu về bản thân em
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
Câu 1
B
Mỗi câu đúng 0,5đ
Câu 2
B
Câu 3
A
Câu 4
C
Câu 5: 1,5 đ. Mỗi vị trí điền đúng cho 0,15đ
a) ng / ngh:
nghiêng đầu; ngả nghiêng; ngẫm nghĩ;
ngoan ngoãn;
ngay ngắn.
b) d / r / gi:
ra vào;
gia đình;
da dẻ;
dang tay;
dở dang.
Câu 6: 1,5 đ
Đặt mỗi câu đúng cho 0,5 đ. Thiếu viết hoa đầu câu, thiếu chấm câu trừ mỗi lỗi 0,1đ
Câu 7: 1đ . Sắp xếp và viết đúng 1 tên được 0,2 đ
Ánh, Hà, Linh, Ngọc, Xuân
Câu 8:1,5đ. Mỗi từ đúng cho 0,15đ
Từ chỉ sự vật
Cô giáo, mái tóc, bông
hoa, bút chì
Câu 9: 2,5đ
Từ chỉ hoạt động
Chạy nhảy, hót, đi học
Từ chỉ đặc điểm
Mượt mà, bầu bĩnh, đen
láy
- Viết được đoạn văn theo đúng cấu trúc và yêu cầu đề bài. Giới thiệu được họ và
tên, lớp , trường, sở thích, ước muốn.
- Tùy vào mức độ viết để giáo viên cho điểm từ 2,5đ ; 2đ ; 1,5đ ; 1đ ; 0,5đ
 









Các ý kiến mới nhất