Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra dánh giá Toán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Hằng
Ngày gửi: 07h:19' 29-12-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thị Hằng
Ngày gửi: 07h:19' 29-12-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KIỂM
TRA
ĐÁNH
TẬP HUẤN
DẠY
HỌC
SGKGIÁ
TIẾNG VIỆT 2
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÙI BÁ MẠNH
Tác giả SGK Toán Kết Nối
CÁC NỘI DUNG TRÌNH BÀY
- PHẦN 1: Trích thông tư 27 của BGD & ĐT
- PHẦN 2: Bảng các đơn vị kiến thức Toán các lớp
- PHẦN 3: Trao đổi cách thiết kế đề kiểm tra
- PHẦN 4: GV thực hành
- PHẦN 5: Thảo luận
2
PHẦN 1. TRÍCH THÔNG TƯ 27
- Điều 7b)
Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt,
Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ có
bài kiểm tra định kỳ;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán
vào giữa học kỳ I và giữa học kì II
3
- Điều 7c) Đề kiểm tra định kỳ được thiết kế theo các mức như sau:
• Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp
dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc
trong học tập;
• Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết
vấn đề có nội dung tương tự;
• Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề
mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
4
- 3 MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔN TOÁN
được hiểu như sau:
• Mức 1: Nhận biết: Gồm các bài toán nhằm kiểm tra lí thuyết hoặc
chỉ vận dụng 1 kĩ năng toán học khi giải.
• Mức 2: Kết nối: Gồm các bài toán, yêu cầu HS phải tích hợp từ 2
kiến thức hoặc kĩ năng khi giải.
• Mức 3: Vận dụng: Gồm các bài toán yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức kĩ năng để giải quyết tình huống trong thực tiễn hoặc cần có nhận
xét độc đáo, sáng tạo để tìm ra lời giải.
5
6
Thời lượng (tính theo %) cho các mạch nội dung ở từng lớp (không tính chuyên đề học tập)
7
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 1
8
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 2
9
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 2
10
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 3
11
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 3
12
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 4
13
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 4
14
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 5
15
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 5
16
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 1 – TẬP 1
17
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 2 – TẬP 1
18
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 3 – TẬP 1
19
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 4 – TẬP 1
20
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 5 – TẬP 1
21
TRAO ĐỔI CÁCH THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
22
YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT ĐỀ KIỂM TRA
1. CẤU TRÚC
• Phần Trắc nghiệm: …..%,…câu
• Phần tự luận: ……..%,……..câu
2. PHÂN CHIA TỈ LỆ CÁC MẠCH KIẾN THỨC
• Số và phép tính: ……%
• Hình học và đo lường: ……%
• Một số yếu tố thống kê và xác suất: ……%
• Hoạt động thực hành và trải nghiệm: 5%
3. PHÂN CHIA TỈ LỆ CÁC MỨC
• Mức 1: .......%
• Mức 2: ……%
• Mức 3: ……%
TRA
ĐÁNH
TẬP HUẤN
DẠY
HỌC
SGKGIÁ
TIẾNG VIỆT 2
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG NĂM 2018
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
BÙI BÁ MẠNH
Tác giả SGK Toán Kết Nối
CÁC NỘI DUNG TRÌNH BÀY
- PHẦN 1: Trích thông tư 27 của BGD & ĐT
- PHẦN 2: Bảng các đơn vị kiến thức Toán các lớp
- PHẦN 3: Trao đổi cách thiết kế đề kiểm tra
- PHẦN 4: GV thực hành
- PHẦN 5: Thảo luận
2
PHẦN 1. TRÍCH THÔNG TƯ 27
- Điều 7b)
Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học bắt buộc: Tiếng Việt,
Toán, Ngoại ngữ 1, Lịch sử và Địa lý, Khoa học, Tin học và Công nghệ có
bài kiểm tra định kỳ;
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt, môn Toán
vào giữa học kỳ I và giữa học kì II
3
- Điều 7c) Đề kiểm tra định kỳ được thiết kế theo các mức như sau:
• Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp
dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống, vấn đề quen thuộc
trong học tập;
• Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết
vấn đề có nội dung tương tự;
• Mức 3: Vận dụng các nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề
mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập và cuộc sống.
4
- 3 MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔN TOÁN
được hiểu như sau:
• Mức 1: Nhận biết: Gồm các bài toán nhằm kiểm tra lí thuyết hoặc
chỉ vận dụng 1 kĩ năng toán học khi giải.
• Mức 2: Kết nối: Gồm các bài toán, yêu cầu HS phải tích hợp từ 2
kiến thức hoặc kĩ năng khi giải.
• Mức 3: Vận dụng: Gồm các bài toán yêu cầu học sinh vận dụng kiến
thức kĩ năng để giải quyết tình huống trong thực tiễn hoặc cần có nhận
xét độc đáo, sáng tạo để tìm ra lời giải.
5
6
Thời lượng (tính theo %) cho các mạch nội dung ở từng lớp (không tính chuyên đề học tập)
7
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 1
8
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 2
9
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 2
10
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 3
11
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 3
12
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 4
13
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 4
14
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 5
15
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 5
16
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 1 – TẬP 1
17
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 2 – TẬP 1
18
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 3 – TẬP 1
19
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 4 – TẬP 1
20
BẢNG CÁC ĐƠN VỊ KIẾN THỨC TOÁN 5 – TẬP 1
21
TRAO ĐỔI CÁCH THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
22
YÊU CẦU ĐỐI VỚI MỘT ĐỀ KIỂM TRA
1. CẤU TRÚC
• Phần Trắc nghiệm: …..%,…câu
• Phần tự luận: ……..%,……..câu
2. PHÂN CHIA TỈ LỆ CÁC MẠCH KIẾN THỨC
• Số và phép tính: ……%
• Hình học và đo lường: ……%
• Một số yếu tố thống kê và xác suất: ……%
• Hoạt động thực hành và trải nghiệm: 5%
3. PHÂN CHIA TỈ LỆ CÁC MỨC
• Mức 1: .......%
• Mức 2: ……%
• Mức 3: ……%
 








Các ý kiến mới nhất