KTGK2.KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quoc Huy
Ngày gửi: 12h:52' 27-03-2025
Dung lượng: 240.2 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Phan Quoc Huy
Ngày gửi: 12h:52' 27-03-2025
Dung lượng: 240.2 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
Trường THPT DTNT Đông Gia Lai
MÔN: VẬT LÝ 12
Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề: 758
Số báo danh: ..........................................................................
Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 15; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp
án)
Câu 1. Trong quá trình lan truyền của sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một
điểm luôn
A. lệch pha π/3.
B. cùng pha.
C. lệch pha π/2.
D. ngược pha.
Câu 2. Công dụng của máy biến áp là
A. biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
B. biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
C. biến đổi tần số của điện áp xoay chiều.
D. biến đổi công suất của nguồn điện xoay chiều.
Câu 3. Weber là đơn vị đo từ thông, kí hiệu là Wb; 1 Wb bằng
A. 1 T.m2.
B. 1 T.m.
C. 1 T/m2.
D. 1 T/m.
Câu 4. Xét một vòng dây dẫn k ín có diện tích S và vectơ pháp tuyến n⃗ , được đặt trong một từ trường đều ⃗
B.
⃗
Gọi α là góc hợp bởi B và n⃗ . Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức
A. = B.S.cotgα
B. = B.S.cosα
C. = B.S.sinα
D. = B.S.tanα
Câu 5. Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
A. ampe (A).
B. fara (F).
C. henry (H).
D. tesla (T).
Câu 6. Xét một ống dây được nối với hai cực A, B của một nguồn điện không đổi. Đường sức từ qua ống dây
có dạng như hình dưới. Khi đó
A. nguồn điện chưa được bật.
B. B là cực dương.
C. A là cực dương.
D. không xác định được các cực của nguồn điện.
OLM.VN
1
Câu 7. Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Câu 8. Một khung dây ABCD được đặt đồng phẳng với một dòng điện thẳng dài vô hạn, cạnh AC song song
với dòng điện. Tịnh tiến khung dây theo các cách sau:
I. Đi lên, khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng điện thẳng không đổi.
II. Đi xuống, khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng điện thẳng không đổi.
III. Đi ra xa dòng điện.
IV. Đi về gần dòng điện.
Các trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung ABCD?
A. I, II.
B. I, IV.
C. III, IV.
D. II, III.
Câu 9. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra
A. một dòng điện.
B. từ trường và điện trường biến thiên.
C. điện trường xoáy.
D. từ trường xoáy.
Câu 10. Chọn câu đúng. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ với
A. điện trở của đoạn dây.
B. căn bậc hai của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
C. cường độ dòng điện qua đoạn dây.
D. bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
Câu 11. Các đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng là
A. những đường thẳng vuông góc với dòng điện.
B. những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
C. những đường thẳng song song với dòng điện.
D. những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.
Câu 12. Một cuộn dây dẹt hình chữ nhật diện tích 50 cm 2 có 500 vòng dây quay đều với vận tốc 50 vòng/s
quanh một trục nằm trong mặt phẳng của cuộn dây, trong một từ trường đều vuông góc với trục quay có
B = 0,02 T. Biên độ suất điện động xuất hiện trong cuộn dây có giá trị bằng
A. 15,71 V.
OLM.VN
B. 7,86 V.
C. 3,14 V.
D. 6,28 V.
2
Câu 13. Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều theo phương cắt các đường sức từ. Nếu tăng đồng thời
chiều dài và cường độ dòng điện lên 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn sẽ
A. tăng 2 lần.
B. giảm 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 14. Một khung dây phẳng có diện tích 600 cm 2 gồm 200 vòng dây quay đều quanh trục ∆ trong một từ
trường đều có vectơ cảm ứng từ song song với trục quay. Biết tốc độ quay của khung là 1800 vòng/phút, cảm
ứng từ B = 0,025 T. Suất điện động hiệu dụng trong khung có giá trị là
A. 56,55 V.
B. 28,27 V.
C. 39,99 V.
D. 0 V.
Câu 15. Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên
phương truyền vào thời điểm t, vectơ cảm ứng từ đang cực đại và hướng về phía Tây. Vào thời điểm đó,
vectơ cường độ điện trường đang có
A. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
B. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
C. độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.
D. độ lớn bằng không.
Phần II: Trắc nghiệm đúng – sai (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 4. Trong mỗi câu hỏi, thí
sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề))
Câu 1. Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Kết nối được thực
hiện giữa hai cuộn cảm; dòng điện xoay chiều qua cuộn sơ cấp sẽ biến thiên sinh ra suất điện động cảm ứng
trong cuộn thứ cấp để sạc pin điện thoại.
a) Từ trường cảm ứng tại cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có tần số khác nhau.
b) Công nghệ sạc không dây giúp hạn chế những rủi ro, tai nạn cháy nổ khi sử dụng dây cáp sạc kém chất
lượng.
c) Sạc không dây chỉ sạc được cho những thiết bị có mặt lưng bằng kính hoạc bằng nhựa.
d) Sạc không dây có thể sử dụng nguồn điện một chiều được chuyển đổi qua mạch dao động để tạo ra từ
trường biến thiên (pin sạc dự phòng không dây).
Câu 2. Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín, phẳng ABCD, song song với mặt phẳng
Oxz, nam châm song song với trục Oy như hình vẽ. Đưa nam châm ra xa khung dây theo chiều âm của trục
Oy.
OLM.VN
3
a) Ta xác định từ trường của nam châm theo quy tắc "Vào Nam (S) ra Bắc(N) "
Bc ngược chiều từ trường ban đầu ⃗
b) Từ thông qua vòng dây tăng lên, thì từ trường cảm ứng ⃗
B
c) Chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD
d) Dòng điện cảm ứng luôn được duy trì cho dù nam châm không còn chuyển động.
Câu 3. Một dây dẫn MN có chiều dài ℓ = 25 cm, khối lượng của một đơn vị dài của dây là D = 0,04 kg/m.
Treo MN bằng hai dây mảnh, nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có B = 0,04 T. Cho dòng điện không
đổi có cường độ I qua dây MN. Lấy g = 10 m/s2. Gọi T là lực căng của mỗi dây treo.
a) Chiều của dòng điện I để lực căng của các dây treo bằng 0 là từ M đến N.
b) Để lực căng dây treo bằng 0 thì trọng lực và lực từ lên dây dẫn thẳng MN phải bằng nhau và lực từ hướng
xuống dưới.
c) Nếu I = 16 A, có chiều từ N đến M thì lực căng của mỗi dây là 0,26 N.
d) Để lực căng của các dây treo bằng 0 thì cường độ dòng điện I phải có độ lớn là 10
Câu 4. Một máy phát điện xoay chiều ba pha (có ba cuộn dây giống nhau) đang hoạt động ổn định. Suất điện
động tức thời trong ba cuộn dây của phần ứng có giá trị el, e2 và e3.
a) Suất điện động trong ba cuộn dây khi máy hoạt động tạo ra có đặc điểm là lệch pha nhau
2π
3
b) e 1+ e 2+ e3=0
c) Khi suất điện động tức thời ở cuộn dây thứ nhất bằng 0 thì suất điện động tức thời trong hai cuộn dây còn
lại có độ lớn là 10 √ 3V
d) Ở thời điểm mà e1 = 30 V thì│e2 - e3│= 30 V. Giá trị cực đại của e1 là 20 √ 3 V
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 5)
Câu 1. Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp lần lượt là
N1 = 110 vòng và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp
hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 24 V. Tìm số vòng dây N 2 của cuộn thứ cấp? (Kết quả được làm
tròn đến phần nguyên).
OLM.VN
4
Trả lời:
Câu 2. Một đoạn dây dài, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một
góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10 -2 N. Chiều dài đoạn
dây dẫn là bao nhiêu mét (Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Trả lời:
Câu 3. Một khung dây hình chữ nhật có điện trở R = 0,02 Ω, chiều dài 2 dm, chiều rộng 1,14 dm. Khung dây
đặt trong từ trường đều có vectơ ⃗
B vuông góc với mặt phẳng khung B = 0,1 T. Người ta uốn nhanh khung dây
nói trên thành một vòng dây hình tròn ngay trong từ trường đều nói trên. Điện lượng di chuyển trong khung là
bao nhiêu C (Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Trả lời:
Câu 4. Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích là 6 cm 2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,4T. Mặt
phẳng vòng dây làm thành với ⃗
B một góc 30o. Từ thông qua diện tích trên bằng Y ×10−4Wb. Tìm Y (Kết quả
được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Trả lời:
Câu 5. Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức
e = 220√ 2 cos(100πt + 0,25π) (V). Giá trị của suất điện động ở thời điểm t =
quả được làm tròn đến phần nguyên).
1
s bằng bao nhiêu Vôn? (Kết
400
Trả lời:
--------------- HẾT -------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
OLM.VN
5
KIỂM TRA GIỮA KÌ 2
Trường THPT DTNT Đông Gia Lai
MÔN: VẬT LÝ 12
Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ..................................................................... Mã đề: 758
Số báo danh: ..........................................................................
Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến 15; mỗi câu hỏi chỉ chọn 1 đáp
án)
Câu 1. Trong quá trình lan truyền của sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một
điểm luôn
A. lệch pha π/3.
B. cùng pha.
C. lệch pha π/2.
D. ngược pha.
Câu 2. Công dụng của máy biến áp là
A. biến đổi giá trị hiệu dụng của điện áp xoay chiều.
B. biến điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
C. biến đổi tần số của điện áp xoay chiều.
D. biến đổi công suất của nguồn điện xoay chiều.
Câu 3. Weber là đơn vị đo từ thông, kí hiệu là Wb; 1 Wb bằng
A. 1 T.m2.
B. 1 T.m.
C. 1 T/m2.
D. 1 T/m.
Câu 4. Xét một vòng dây dẫn k ín có diện tích S và vectơ pháp tuyến n⃗ , được đặt trong một từ trường đều ⃗
B.
⃗
Gọi α là góc hợp bởi B và n⃗ . Từ thông qua diện tích S được tính theo công thức
A. = B.S.cotgα
B. = B.S.cosα
C. = B.S.sinα
D. = B.S.tanα
Câu 5. Trong hệ SI, đơn vị đo độ lớn cảm ứng từ là
A. ampe (A).
B. fara (F).
C. henry (H).
D. tesla (T).
Câu 6. Xét một ống dây được nối với hai cực A, B của một nguồn điện không đổi. Đường sức từ qua ống dây
có dạng như hình dưới. Khi đó
A. nguồn điện chưa được bật.
B. B là cực dương.
C. A là cực dương.
D. không xác định được các cực của nguồn điện.
OLM.VN
1
Câu 7. Tính chất cơ bản của từ trường là
A. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.
B. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.
C. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.
D. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.
Câu 8. Một khung dây ABCD được đặt đồng phẳng với một dòng điện thẳng dài vô hạn, cạnh AC song song
với dòng điện. Tịnh tiến khung dây theo các cách sau:
I. Đi lên, khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng điện thẳng không đổi.
II. Đi xuống, khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng điện thẳng không đổi.
III. Đi ra xa dòng điện.
IV. Đi về gần dòng điện.
Các trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung ABCD?
A. I, II.
B. I, IV.
C. III, IV.
D. II, III.
Câu 9. Khi một điện trường biến thiên theo thời gian sẽ sinh ra
A. một dòng điện.
B. từ trường và điện trường biến thiên.
C. điện trường xoáy.
D. từ trường xoáy.
Câu 10. Chọn câu đúng. Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện tỉ lệ với
A. điện trở của đoạn dây.
B. căn bậc hai của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
C. cường độ dòng điện qua đoạn dây.
D. bình phương hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây.
Câu 11. Các đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng là
A. những đường thẳng vuông góc với dòng điện.
B. những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
C. những đường thẳng song song với dòng điện.
D. những vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.
Câu 12. Một cuộn dây dẹt hình chữ nhật diện tích 50 cm 2 có 500 vòng dây quay đều với vận tốc 50 vòng/s
quanh một trục nằm trong mặt phẳng của cuộn dây, trong một từ trường đều vuông góc với trục quay có
B = 0,02 T. Biên độ suất điện động xuất hiện trong cuộn dây có giá trị bằng
A. 15,71 V.
OLM.VN
B. 7,86 V.
C. 3,14 V.
D. 6,28 V.
2
Câu 13. Một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều theo phương cắt các đường sức từ. Nếu tăng đồng thời
chiều dài và cường độ dòng điện lên 2 lần thì độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn sẽ
A. tăng 2 lần.
B. giảm 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 14. Một khung dây phẳng có diện tích 600 cm 2 gồm 200 vòng dây quay đều quanh trục ∆ trong một từ
trường đều có vectơ cảm ứng từ song song với trục quay. Biết tốc độ quay của khung là 1800 vòng/phút, cảm
ứng từ B = 0,025 T. Suất điện động hiệu dụng trong khung có giá trị là
A. 56,55 V.
B. 28,27 V.
C. 39,99 V.
D. 0 V.
Câu 15. Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên
phương truyền vào thời điểm t, vectơ cảm ứng từ đang cực đại và hướng về phía Tây. Vào thời điểm đó,
vectơ cường độ điện trường đang có
A. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
B. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
C. độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.
D. độ lớn bằng không.
Phần II: Trắc nghiệm đúng – sai (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 4. Trong mỗi câu hỏi, thí
sinh trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý (mệnh đề))
Câu 1. Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ như máy biến áp. Kết nối được thực
hiện giữa hai cuộn cảm; dòng điện xoay chiều qua cuộn sơ cấp sẽ biến thiên sinh ra suất điện động cảm ứng
trong cuộn thứ cấp để sạc pin điện thoại.
a) Từ trường cảm ứng tại cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp có tần số khác nhau.
b) Công nghệ sạc không dây giúp hạn chế những rủi ro, tai nạn cháy nổ khi sử dụng dây cáp sạc kém chất
lượng.
c) Sạc không dây chỉ sạc được cho những thiết bị có mặt lưng bằng kính hoạc bằng nhựa.
d) Sạc không dây có thể sử dụng nguồn điện một chiều được chuyển đổi qua mạch dao động để tạo ra từ
trường biến thiên (pin sạc dự phòng không dây).
Câu 2. Đặt một thanh nam châm thẳng ở gần một khung dây kín, phẳng ABCD, song song với mặt phẳng
Oxz, nam châm song song với trục Oy như hình vẽ. Đưa nam châm ra xa khung dây theo chiều âm của trục
Oy.
OLM.VN
3
a) Ta xác định từ trường của nam châm theo quy tắc "Vào Nam (S) ra Bắc(N) "
Bc ngược chiều từ trường ban đầu ⃗
b) Từ thông qua vòng dây tăng lên, thì từ trường cảm ứng ⃗
B
c) Chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là ABCD
d) Dòng điện cảm ứng luôn được duy trì cho dù nam châm không còn chuyển động.
Câu 3. Một dây dẫn MN có chiều dài ℓ = 25 cm, khối lượng của một đơn vị dài của dây là D = 0,04 kg/m.
Treo MN bằng hai dây mảnh, nhẹ thẳng đứng và đặt trong từ trường đều có B = 0,04 T. Cho dòng điện không
đổi có cường độ I qua dây MN. Lấy g = 10 m/s2. Gọi T là lực căng của mỗi dây treo.
a) Chiều của dòng điện I để lực căng của các dây treo bằng 0 là từ M đến N.
b) Để lực căng dây treo bằng 0 thì trọng lực và lực từ lên dây dẫn thẳng MN phải bằng nhau và lực từ hướng
xuống dưới.
c) Nếu I = 16 A, có chiều từ N đến M thì lực căng của mỗi dây là 0,26 N.
d) Để lực căng của các dây treo bằng 0 thì cường độ dòng điện I phải có độ lớn là 10
Câu 4. Một máy phát điện xoay chiều ba pha (có ba cuộn dây giống nhau) đang hoạt động ổn định. Suất điện
động tức thời trong ba cuộn dây của phần ứng có giá trị el, e2 và e3.
a) Suất điện động trong ba cuộn dây khi máy hoạt động tạo ra có đặc điểm là lệch pha nhau
2π
3
b) e 1+ e 2+ e3=0
c) Khi suất điện động tức thời ở cuộn dây thứ nhất bằng 0 thì suất điện động tức thời trong hai cuộn dây còn
lại có độ lớn là 10 √ 3V
d) Ở thời điểm mà e1 = 30 V thì│e2 - e3│= 30 V. Giá trị cực đại của e1 là 20 √ 3 V
Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (Thí sinh trả lời các câu hỏi 1 đến câu hỏi 5)
Câu 1. Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ cấp lần lượt là
N1 = 110 vòng và N2. Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp
hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 24 V. Tìm số vòng dây N 2 của cuộn thứ cấp? (Kết quả được làm
tròn đến phần nguyên).
OLM.VN
4
Trả lời:
Câu 2. Một đoạn dây dài, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một
góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10 -2 N. Chiều dài đoạn
dây dẫn là bao nhiêu mét (Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Trả lời:
Câu 3. Một khung dây hình chữ nhật có điện trở R = 0,02 Ω, chiều dài 2 dm, chiều rộng 1,14 dm. Khung dây
đặt trong từ trường đều có vectơ ⃗
B vuông góc với mặt phẳng khung B = 0,1 T. Người ta uốn nhanh khung dây
nói trên thành một vòng dây hình tròn ngay trong từ trường đều nói trên. Điện lượng di chuyển trong khung là
bao nhiêu C (Kết quả được làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Trả lời:
Câu 4. Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích là 6 cm 2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,4T. Mặt
phẳng vòng dây làm thành với ⃗
B một góc 30o. Từ thông qua diện tích trên bằng Y ×10−4Wb. Tìm Y (Kết quả
được làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?
Trả lời:
Câu 5. Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức
e = 220√ 2 cos(100πt + 0,25π) (V). Giá trị của suất điện động ở thời điểm t =
quả được làm tròn đến phần nguyên).
1
s bằng bao nhiêu Vôn? (Kết
400
Trả lời:
--------------- HẾT -------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
OLM.VN
5
 








Các ý kiến mới nhất