Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
lich su va dia li 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 08h:09' 10-01-2025
Dung lượng: 525.5 KB
Số lượt tải: 306
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 08h:09' 10-01-2025
Dung lượng: 525.5 KB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ CUỐI HỌC KÌ I
LỚP 5 - NĂM HỌC: 2024 – 2025
---------- ---------Số
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
NÀ
Mchủ đề /Yêu cầu cần đạt
Tên
câu, Nhận biết Kết nối Vận dụng
số
TN TL TN TL TN TL
điểm
Chủ đề 1. Đất nước và con người
Việt Nam
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí
địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản Số
2
1
1
xuất.
câu
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần
đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính
của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh,
thành phố của Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
6
10
- Trình bày được một số đặc điểm của Câu 1, 2
một trong những thành phần của thiên số
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí
hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên
lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
Số
2
1
1
và đời sống.
điểm
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và phòng chống
thiên tai.
- Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch
sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh,
câu chuyện liên quan (Hải đội Hoàng
Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
- Sưu tầm, đọc và kể lại được một số
câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt
Nam.
- Nêu được số dân và so sánh được quy
mô dân số Việt Nam với một số nước
trong khu vực Đông Nam Á.
- Nhận xét được sự gia tăng dân số ở
Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng
dân số nhanh và phân bố dân cư chưa
Tổng
T
N
T
L
3
1
3
1
hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh
ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
- Kể được tên một số dân tộc ở Việt
Nam và kể lại được một số câu chuyện
về tình đoàn kết của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với
sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam.
Chủ đề 2. Những quốc gia đầu tiên
trên lãnh thổ Việt Nam
- Trình bày được sự ra đời của nước Văn Số
Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số câu
truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ
học.
- Sử dụng kiến thức lịch sử và một số
truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần...),
mô tả được đời sống kinh tế và công
Câu
cuộc đấu tranh bảo vệ nhà nước Văn
số
Lang, Âu Lạc.
- Trình bày được sự thành lập của nước
Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và
một số bằng chứng khảo cổ học.
- Mô tả được một số hiện vật khảo cổ
học của Phù Nam.
- Kể được tên và xác định được trên bản
đồ hoặc lược đồ một số đền tháp ChămSố
pa còn lại cho đến ngày nay.
- Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu điểm
chuyện lịch sử,...) mô tả được một đền
tháp Chăm-pa.
- Tìm hiểu và kể lại được một số câu
chuyện về đền tháp Chăm-pa.
Chủ đề 3. Xây dựng và bảo vệ đất
nước Việt Nam
Số
- Kể được tên và vẽ được đường thời câu
gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (Ví dụ:
179 TCN; 40; 248; 542; 938,...).
Câu
- Sưu tầm và kể lại được một số câu số
chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý
Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền,...
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư Số
liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh điểm
ảnh,...) liên quan đến triều Lý.
- Trình bày được một số nét chính về
lịch sử Việt Nam thời nhà Lý thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch
1
1
3
7
1
1
2
2
4, 5
8, 9
2
2
2
0
2
0
2
2
2
2
sử, như: Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt,
Nguyên phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh,…
- Đọc và nêu nhận xét về nội dung và ý
nghĩa của “Chiếu dời đô”.
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh,...) quan đến Triều Trần và kháng
chiến chống Mông - Nguyên.
- Trình bày được những nét chính về
lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông
qua các câu chuyện về một số nhân vật
lịch sử (ví dụ: Trần Nhân Tông, Trần
Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc
Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn
Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,…).
- Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có
sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh
ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn
đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh,...) liên quan đến khởi nghĩa Lam
Sơn và triều Hậu Lê.
- Kể lại được một số nét chính về khởi
nghĩa Lam Sơn thông qua các câu
chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví
dụ: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Lai,
Nguyễn Chích,...).
- Kể lại được chiến thắng Chi Lăng có
sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh
ảnh, câu chuyện về ải Chi Lăng, về Liễu
Thăng,...).
- Trình bày được những nét chính về
lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch
sử (ví dụ: vua Lê Thánh Tông, Lương
Thế Vinh, Ngô Sĩ Liên,...).
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh,...) liên quan đến triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về
lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông
qua các câu chuyện về một số nhân vật
lịch sử (ví dụ: vua Gia Long, vua Minh
Mệnh, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn
Trường Tộ, Hàm Nghi, Phan Đình
Phùng,...).
5
0
2
2
0
1
7
3
Tổng số câu
5
4
1
10 câu
Tổng số điểm
5
4
1
Tỉ lệ %
50%
40%
10%
10
điểm
100%
TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI
---------- ----------
Họ và tên:
Thứ …………...., ngày…… tháng ….. năm
202...
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
…………………………………...
Lớp:
………………………………………....
Điểm
…………………
Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 5
Năm học: 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1. (1 điểm). a. Việt Nam nằm ở đâu?
A. Khu vực Tây Nam Á, thuộc châu Á.
B. Khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á.
C. Khu vực Nam Á, thuộc châu Á.
D. Khu vực Đông Á, thuộc châu Á.
b. Phần đất liền của nước ta giáp với các nước nào?
A. Thái Lan, Lào, Trung Quốc
B. Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia
C. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia
D. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Câu 2. (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a. Việt Nam là nước đông dân trên thế giới. Năm 2021, số dân nước ta đứng thứ
2 khu vực Đông Nam Á.
b. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông
nhất.
Câu 3. (1 điểm). Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn (khảo cổ học, truyền thuyết, Nam
Bộ, thế kỉ I) điền vào chỗ chấm (…) để hoàn thành đoạn văn nói về “Sự thành lập
Vương quốc Phù Nam”:
Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng ..................................... (1), gắn
với ....................................................... (2) về Hỗn Điền – Liễu Diệp cùng một số bằng
chứng ..............................................(3). Địa bàn cư trú của cư dân Phù Nam chủ yếu ở
khu vực ........................................... (4) Việt Nam hiện nay.
Câu 4. (1 điểm). a. Thời Trần, quân Mông-Nguyên đã mấy lần sang xâm lược nước
ta?
A. 1 lần
B. 2 lần
C. 3 lần
D. 4 lần
b. Năm 1418, khởi nghĩa Lam Sơn do ai lãnh đạo?
A. Nguyễn Trãi
B. Nguyễn Chích
C. Trần Nguyên Hãn D. Lê Lợi
Câu 5. (1 điểm). Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về đóng
góp của một số nhân vật lịch sử dưới Triều Nguyễn:
A
B
1. Vua Gia Long
a, Tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 30 tỉnh
và 1 phủ.
2. Vua Minh Mạng
b, Sáng lập Triều Nguyễn, ban hành bộ “Hoàng Việt luật lệ”.
3. Nguyễn Công Trứ
c, Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê, chống lại thực dân
Pháp.
4. Nguyễn Trường Tộ
d, Tổ chức nhân dân đi khai hoang lấn biển, lập nên huyện
Tiền Hải (Thái Bình) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình).
5. Phan Đình Phùng
e, Đề xuất một số biện pháp canh tân đất nước.
Câu 6. (1 điểm). Hãy vẽ mũi tên nối các ô ở cột bên trái với các ô ở cột bên phải
cho phù hợp để thể hiện về những hoạt động chính trong công cuộc bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông qua các thời kì
dưới đây:
Thời kì
Các chúa Nguyễn
Triều Nguyễn
Hoạt động chính
Lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải để thu lượm sản vật,
đánh bắt hải sản.
Thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa, quần
đảo Trường Sa.
Cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa.
Dựng cột mốc trên quần đảo Hoàng Sa.
Vẽ “Đại Nam nhất thống toàn đồ”.
Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành
chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường
Sa và quần đảo Hoàng Sa.
Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ
Nhà nước Cộng
quyền biển đảo.
hoà xã hội chủ
Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển
nghĩa Việt Nam
năm 1982.
Thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường
tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê
hương.
Câu 7. (1 điểm). Điền từ ngữ vào chỗ chấm (...) trong bảng sau cho phù hợp để thể
hiện sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và sự thành lập Nhà nước Âu Lạc:
Nội dung
Nhà nước Văn Lang
Nhà nước Âu Lạc
Thời gian ra đời ....................................................... ......................................................
Kinh đô
....................................................... ......................................................
....................................................... ......................................................
Người đứng
....................................................... ......................................................
đầu nhà nước
Câu 8. (1 điểm). Em hãy kể tên một số khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
Thời Pháp thuộc
Câu 9. (1 điểm). Em hãy nêu một số nét chính về lịch sử Việt Nam Triều Hậu Lê.
Câu 10 (1 điểm). Em hãy giới thiệu một di tích lịch sử nổi tiếng ở địa phương em
mà em biết.
---------- ----------
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NÀ
M
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025
(Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
---------- ----------
Câu 1 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, Khoanh vào B.
b, Khoanh vào D.
Câu 2 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, S.
b, Đ.
Câu 3 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Thứ tự các từ ngữ cần điền là:
(1) thế kỉ I
(2) truyền thuyết
(3) khảo cổ học
(4) Nam Bộ
Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I (1), gắn với truyền thuyết (2) về
Hỗn Điền - Liễu Diệp cùng một số bằng chứng khảo cổ học (3). Địa bàn cư trú của cư
dân Phù Nam chủ yếu ở khu vực Nam Bộ (4) Việt Nam hiện nay.
Câu 4 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, Khoanh vào C.
b, Khoanh vào D.
Câu 5 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,2 điểm.
A
B
1. Vua Gia Long
a, Tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 30
tỉnh và 1 phủ.
2. Vua Minh Mạng
b, Sáng lập Triều Nguyễn, ban hành bộ “Hoàng Việt luật
lệ”.
3. Nguyễn Công Trứ
c, Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê, chống lại thực
dân Pháp.
4. Nguyễn Trường Tộ
d, Tổ chức nhân dân đi khai hoang lấn biển, lập nên huyện
Tiền Hải (Thái Bình) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình).
5. Phan Đình Phùng
e, Đề xuất một số biện pháp canh tân đất nước.
Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,1 điểm.
Thời kì
Hoạt động chính
Lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải để thu lượm sản vật,
Các chúa Nguyễn
đánh bắt hải sản.
Thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa.
Cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa.
Triều Nguyễn
Dựng cột mốc trên quần đảo Hoàng Sa.
Vẽ Đại Nam nhất thống toàn đồ.
Thời Pháp thuộc
Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành
chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa
và quần đảo Hoàng Sa.
Nhà nước Cộng
Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền
hoà xã hội chủ
biển đảo.
nghĩa Việt Nam
Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển
năm 1982.
Thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường
tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê
hương.
Câu 7 (1 điểm). Mỗi nhà nước nêu đúng (3 nội dung) cho 0,5 điểm.
Nội dung
Nhà nước Văn Lang
Nhà nước Âu Lạc
Thời gian ra đời
Khoảng thế kỉ VII TCN
Khoảng năm 208 TCN
Kinh đô
Phong Châu (Phú Thọ)
Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
Người đứng đầu nhà nước
Hùng Vương
Thục Phán (An Dương Vương)
Câu 8 (1 điểm). Nêu đúng các ý dưới đây cho 1 điểm.
Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc là:
+ Hai Bà Trưng (40-43).
+ Bà Triệu (248).
+ Lý Bí - Triệu Quang Phục (542-602).
+ Mai Thúc Loan (713- 722).
+ Phùng Hưng (766-779).
+ Khúc Thừa Dụ (905).
+ Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (938).
Câu 9 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,2 điểm.
Một số nét chính về lịch sử Việt Nam Triều Hậu Lê:
- Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi vua lập ra Triều Hậu Lê, khôi phục Quốc hiệu Đại Việt,
đóng đô ở Đông Kinh (Thăng Long).
- Dưới Triều Hậu Lê, bộ máy nhà nước được tổ chức quy củ, chặt chẽ.
- Nhà nước coi trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp, nhờ đó sản xuất nông
nghiệp được phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ổn định.
- Đất nước phát triển thịnh đạt nhất dưới thời vua Lê Thánh Tông (1460-1497).
- Văn học và khoa học đạt được nhiều thành tựu với các tác giả tiêu biểu như: Nguyễn
Trãi, Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh, ... .
Câu 10 (1 điểm). HS tự liên hệ bản thân.
Chẳng hạn:
Hưng Yên là một tỉnh nổi tiếng với các truyền thống văn hóa đặc sắc. Về Hưng
Yên, du khách không những được đắm mình vào các di tích lịch sử, thưởng thức các
đặc sản nổi tiếng như nhãn lồng, hạt sen,… mà còn được chiêm ngưỡng và cảm nhận
các giá trị vật thể - phi vật thể của một địa danh từng là cảng thị phát triển ở thế kỷ XVI,
XVII.
Hưng Yên là quê hương của nhiều di tích lịch sử, đặc biệt là đền, chùa, miếu,
đình, ... Đồng thời, Hưng Yên cũng là một trong những địa danh lưu giữ và bảo tồn một
số di tích, di vật được đánh giá là những tác phẩm quý hiếm, với vẻ đẹp của thời gian và
giá trị về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc,... . Tất cả mang đến cho chúng ta cái nhìn
sửng sốt trước vẻ đẹp của sự kết hợp kiến trúc truyền thống và hiện đại.
Một số di tích lịch sử nổi tiếng ở Hưng Yên là:
1. Hồ Bán Nguyệt
Nếu ai đã từng một lần đặt chân đến Hưng Yên thì không thể không ghé đến hồ
Bán Nguyệt. Hồ Bán Nguyệt Hưng Yên xưa nay là thắng cảnh thu hút khách du lịch.
Bất cứ ai đến nơi đây đều mang trong mình ấn tượng sâu đậm về phong cảnh hữu tình,
không gian thoáng đãng, cùng các lễ hội được tổ chức hàng năm.
Nhắc đến hồ Bán Nguyệt Hưng Yên khiến lòng em vô cùng xao xuyến. Nơi đây
được coi là trái tim của Hưng Yên. Đây là thắng cảnh nổi tiếng bậc nhất ở Hưng Yên.
Cái tên ấy đã phần nào hình dung ra được hình dáng của hồ, giống như một vầng trăng
khuyết thật đẹp. Vẻ đẹp của hồ Bán Nguyệt cũng được thể hiện một cách chân thật và
sống động trong từng lời văn, câu thơ qua bao tác phẩm văn học nghệ thuật tài hoa. Đến
với hồ Bán Nguyệt Hưng Yên, du khách sẽ được vùng vẫy trong bầu không khí yên
bình, trong lành, ghi lại những khuôn hình ấn tượng và đọng lại những cung bậc cảm
xúc khó quên.
Hồ Bán Nguyệt không những thơ mộng, mà còn nằm ở một vùng đất linh thiêng
với nhiều đền, chùa, miếu, đình. Trong đó, ngay tại ven hồ nổi tiếng với hai điểm đến
tâm linh được nhiều người dân Việt ghé thăm mỗi khi về Phố Hiến, luôn soi mình dưới
mặt hồ tĩnh lặng, và trường tồn theo năm tháng. Đó là Đền Mẫu thờ Dương Quý Phi và
Đền Trần thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - vị đức thánh cha của dân tộc.
2. Văn Miếu - Xích Đằng
Văn Miếu Xích Đằng tọa lạc tại khu phố Xích Đằng, phường Lam Sơn, thành phố
Hưng Yên nên được gọi là Văn Miếu Xích Đằng. Đây là di tích tiêu biểu nhằm tôn vinh
nền văn hiến và truyền thống hiếu học lâu đời của người dân Hưng Yên. Văn Miếu Xích
Đằng là nơi tôn thờ Đức Thánh Khổng Tử (551-479 TCN) - người sáng lập ra Nho giáo
và các chư hiền của Nho gia. Cùng phối thờ với Khổng Tử là thầy giáo Chu Văn An
(1292-1370) - nhà sư phạm tài năng, đức độ thời Trần. Vào thời Nguyễn, Văn Miếu còn
là nơi tổ chức các kỳ thi Hương và sát hạch thí sinh đi dự kỳ thi Hội.
3. Đền Mẫu
Đền Mẫu tọa lạc tại đường Bãi Sậy, phường Quang Trung, thành phố Hưng Yên
– Đền Mẫu hay còn gọi là Hoa Dương Linh Từ, là một trong những nơi thờ cúng linh
thiêng, thu hút sự quan tâm đông đảo của du khách thập phương. Đây là ngôi đền độc
nhất vô nhị, nằm trong quần thể di tích quốc gia, một di tích lịch sử không chỉ đẹp về
địa thế, kiến trúc cổ kính, cảnh quan mà còn chứa đựng những giá trị văn hóa vật thể và
phi vật thể của Phố Hiến xưa.
Đền Mẫu là một trong những danh lam thắng cảnh đẹp nhất của Phố Hiến, một
thắng tích đẹp nằm uy nghi soi bóng bên hồ Bán Nguyệt thơ mộng như một bức tranh
phong cảnh hữu tình tại đường Bãi Sậy, phường Quang Trung, thành phố Hưng Yên.
Đền Mẫu thờ Quý Phi họ Dương (thuộc nhà Tống), được người đời tán xưng là Dương
Thiên Hậu, Mẫu Nghi Tiên Hạ.
4. Đền Trần
Đền Trần nằm uy nghi soi bóng bên hồ Bán Nguyệt thuộc phường Quang Trung,
thành phố Hưng Yên, là một trong những danh thắng tiêu biểu thuộc quần thể di tích
Phố Hiến được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt năm 2014. Ngôi
đền tôn thờ người anh hùng dân tộc Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - vị tướng
trụ cột của vương triều Trần. Ông sinh ngày 10 tháng Chạp năm Mậu Tý (1228) trong
một gia đình quý tộc thuộc tôn thất nhà Trần, nguyên quán ở hương Tức Mặc, phủ
Thiên Trường, Nam Định. Cha ông là An Sinh vương Trần Liễu, anh ruột của Vua Trần
Thái Tông, mẹ là Nguyệt Vương Phi.
Đền Trần Hưng Yên là nơi thờ vị anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo (tên khai
sinh là Trần Quốc Tuấn), thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc. Đền nằm
trong Quần thể di tích Phố Hiến và được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa quốc gia vào
năm 1992. Đây cũng là nơi thu hút nhiều du khách thập phương ghé đến.
5. Chùa Chuông
Chùa Chuông có tên chữ là Kim Chung tự, được xây dựng trên vị thế đắc địa tại
khu phố chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên. Đây là một trong
những ngôi chùa tiêu biểu, đặc sắc, cảnh đẹp nơi đây đứng vào hàng danh lam cổ tích
trong quần thể khu di tích quốc gia đặc biệt Phố Hiến. Chùa Chuông mang trong mình
những giá trị văn hóa, tinh thần mãi mãi trường tồn của một đô thị cổ sầm uất và phồn
thịnh, một “Tiểu Tràng an” vào thế kỷ XVI - XVII, nổi tiếng với câu ca: “Thứ nhất
Kinh Kỳ, thứ nhì Phố Hiến”.
6. Đền Thiên Hậu
Đền Thiên Hậu có tên chữ là Thiên Hậu cung, tọa lạc trên phố Bắc Hòa - trung
tâm của Phố Hiến xưa, nay là đường Trưng Trắc, phường Quang Trung, thành phố
Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Ngôi đền tôn thờ bà Lâm Tức Mặc, người làng Bồ Điền,
tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Bà là vị thần biển của người Hoa, có lòng nhân đức cứu
giúp dân lành, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Bà được tôn vinh là
thần Hàng Hải, được người dân ca ngợi, kính cẩn lập đền, mở phủ nhiều nơi để tôn thờ.
6. Đình - chùa Hiến
Đình, chùa Hiến tọa lạc tại Phố Hiến hạ thuộc trung tâm Phố Hiến xưa, nay là
đường Phố Hiến, phường Hồng Châu, thành phố Hưng Yên. Đây là một trong những di
tích tiêu biểu thuộc quần thể khu di tích quốc gia đặc biệt Phố Hiến, thành phố Hưng
Yên.
Đình, chùa Hiến có tên chữ là Thiên Ứng tự, tên nôm là Hoa Dương hay Hoa
Giang. Tuy nhiên, tên gọi phổ biến nhất vẫn là đình, chùa Hiến được định danh từ thế
kỷ XV, khi vua Lê Thánh Tông đặt trị sở Hiến ty tại vùng đất này, mở đầu cho thời kỳ
hưng thịnh của Phố Hiến thế kỷ XVI - XVII.
---------- ----------
LỚP 5 - NĂM HỌC: 2024 – 2025
---------- ---------Số
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
NÀ
Mchủ đề /Yêu cầu cần đạt
Tên
câu, Nhận biết Kết nối Vận dụng
số
TN TL TN TL TN TL
điểm
Chủ đề 1. Đất nước và con người
Việt Nam
- Trình bày được ảnh hưởng của vị trí
địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản Số
2
1
1
xuất.
câu
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần
đất liền của Việt Nam.
- Nêu được số lượng đơn vị hành chính
của Việt Nam, kể được tên một số tỉnh,
thành phố của Việt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc
huy, Quốc ca của Việt Nam.
6
10
- Trình bày được một số đặc điểm của Câu 1, 2
một trong những thành phần của thiên số
nhiên Việt Nam (ví dụ: địa hình, khí
hậu, sông ngòi, đất, rừng,...).
- Kể được tên và xác định được trên
lược đồ hoặc bản đồ một số khoáng sản
chính.
- Nêu được vai trò của tài nguyên thiên
nhiên đối với sự phát triển kinh tế.
- Trình bày được một số khó khăn của
môi trường thiên nhiên đối với sản xuất
Số
2
1
1
và đời sống.
điểm
- Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ
tài nguyên thiên nhiên và phòng chống
thiên tai.
- Trình bày được công cuộc bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông trong lịch
sử, có sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh,
câu chuyện liên quan (Hải đội Hoàng
Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa,...).
- Sưu tầm, đọc và kể lại được một số
câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt
Nam.
- Nêu được số dân và so sánh được quy
mô dân số Việt Nam với một số nước
trong khu vực Đông Nam Á.
- Nhận xét được sự gia tăng dân số ở
Việt Nam và một số hậu quả do gia tăng
dân số nhanh và phân bố dân cư chưa
Tổng
T
N
T
L
3
1
3
1
hợp lí ở Việt Nam, có sử dụng tranh
ảnh, biểu đồ hoặc bảng số liệu.
- Kể được tên một số dân tộc ở Việt
Nam và kể lại được một số câu chuyện
về tình đoàn kết của cộng đồng các dân
tộc Việt Nam.
- Bày tỏ được thái độ tôn trọng đối với
sự đa dạng văn hoá của các dân tộc Việt
Nam.
Chủ đề 2. Những quốc gia đầu tiên
trên lãnh thổ Việt Nam
- Trình bày được sự ra đời của nước Văn Số
Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số câu
truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ
học.
- Sử dụng kiến thức lịch sử và một số
truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh - Thuỷ
Tinh, Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần...),
mô tả được đời sống kinh tế và công
Câu
cuộc đấu tranh bảo vệ nhà nước Văn
số
Lang, Âu Lạc.
- Trình bày được sự thành lập của nước
Phù Nam qua truyền thuyết lập nước và
một số bằng chứng khảo cổ học.
- Mô tả được một số hiện vật khảo cổ
học của Phù Nam.
- Kể được tên và xác định được trên bản
đồ hoặc lược đồ một số đền tháp ChămSố
pa còn lại cho đến ngày nay.
- Sưu tầm một số tư liệu (tranh ảnh, câu điểm
chuyện lịch sử,...) mô tả được một đền
tháp Chăm-pa.
- Tìm hiểu và kể lại được một số câu
chuyện về đền tháp Chăm-pa.
Chủ đề 3. Xây dựng và bảo vệ đất
nước Việt Nam
Số
- Kể được tên và vẽ được đường thời câu
gian thể hiện một số cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc (Ví dụ:
179 TCN; 40; 248; 542; 938,...).
Câu
- Sưu tầm và kể lại được một số câu số
chuyện về Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý
Bí, Phùng Hưng, Ngô Quyền,...
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư Số
liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh điểm
ảnh,...) liên quan đến triều Lý.
- Trình bày được một số nét chính về
lịch sử Việt Nam thời nhà Lý thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch
1
1
3
7
1
1
2
2
4, 5
8, 9
2
2
2
0
2
0
2
2
2
2
sử, như: Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt,
Nguyên phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh,…
- Đọc và nêu nhận xét về nội dung và ý
nghĩa của “Chiếu dời đô”.
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh,...) quan đến Triều Trần và kháng
chiến chống Mông - Nguyên.
- Trình bày được những nét chính về
lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông
qua các câu chuyện về một số nhân vật
lịch sử (ví dụ: Trần Nhân Tông, Trần
Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc
Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn
Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,…).
- Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có
sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh
ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn
đánh giặc trên sông Bạch Đằng,...).
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh,...) liên quan đến khởi nghĩa Lam
Sơn và triều Hậu Lê.
- Kể lại được một số nét chính về khởi
nghĩa Lam Sơn thông qua các câu
chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví
dụ: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Lai,
Nguyễn Chích,...).
- Kể lại được chiến thắng Chi Lăng có
sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh
ảnh, câu chuyện về ải Chi Lăng, về Liễu
Thăng,...).
- Trình bày được những nét chính về
lịch sử Việt Nam thời Hậu Lê thông qua
các câu chuyện về một số nhân vật lịch
sử (ví dụ: vua Lê Thánh Tông, Lương
Thế Vinh, Ngô Sĩ Liên,...).
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư
liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh
ảnh,...) liên quan đến triều Nguyễn.
- Trình bày được những nét chính về
lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông
qua các câu chuyện về một số nhân vật
lịch sử (ví dụ: vua Gia Long, vua Minh
Mệnh, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn
Trường Tộ, Hàm Nghi, Phan Đình
Phùng,...).
5
0
2
2
0
1
7
3
Tổng số câu
5
4
1
10 câu
Tổng số điểm
5
4
1
Tỉ lệ %
50%
40%
10%
10
điểm
100%
TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI
---------- ----------
Họ và tên:
Thứ …………...., ngày…… tháng ….. năm
202...
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
…………………………………...
Lớp:
………………………………………....
Điểm
…………………
Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 5
Năm học: 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 40 phút)
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1. (1 điểm). a. Việt Nam nằm ở đâu?
A. Khu vực Tây Nam Á, thuộc châu Á.
B. Khu vực Đông Nam Á, thuộc châu Á.
C. Khu vực Nam Á, thuộc châu Á.
D. Khu vực Đông Á, thuộc châu Á.
b. Phần đất liền của nước ta giáp với các nước nào?
A. Thái Lan, Lào, Trung Quốc
B. Trung Quốc, Thái Lan, Cam-pu-chia
C. Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia
D. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Câu 2. (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a. Việt Nam là nước đông dân trên thế giới. Năm 2021, số dân nước ta đứng thứ
2 khu vực Đông Nam Á.
b. Việt Nam có 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh có số dân đông
nhất.
Câu 3. (1 điểm). Chọn các từ ngữ trong ngoặc đơn (khảo cổ học, truyền thuyết, Nam
Bộ, thế kỉ I) điền vào chỗ chấm (…) để hoàn thành đoạn văn nói về “Sự thành lập
Vương quốc Phù Nam”:
Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng ..................................... (1), gắn
với ....................................................... (2) về Hỗn Điền – Liễu Diệp cùng một số bằng
chứng ..............................................(3). Địa bàn cư trú của cư dân Phù Nam chủ yếu ở
khu vực ........................................... (4) Việt Nam hiện nay.
Câu 4. (1 điểm). a. Thời Trần, quân Mông-Nguyên đã mấy lần sang xâm lược nước
ta?
A. 1 lần
B. 2 lần
C. 3 lần
D. 4 lần
b. Năm 1418, khởi nghĩa Lam Sơn do ai lãnh đạo?
A. Nguyễn Trãi
B. Nguyễn Chích
C. Trần Nguyên Hãn D. Lê Lợi
Câu 5. (1 điểm). Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về đóng
góp của một số nhân vật lịch sử dưới Triều Nguyễn:
A
B
1. Vua Gia Long
a, Tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 30 tỉnh
và 1 phủ.
2. Vua Minh Mạng
b, Sáng lập Triều Nguyễn, ban hành bộ “Hoàng Việt luật lệ”.
3. Nguyễn Công Trứ
c, Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê, chống lại thực dân
Pháp.
4. Nguyễn Trường Tộ
d, Tổ chức nhân dân đi khai hoang lấn biển, lập nên huyện
Tiền Hải (Thái Bình) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình).
5. Phan Đình Phùng
e, Đề xuất một số biện pháp canh tân đất nước.
Câu 6. (1 điểm). Hãy vẽ mũi tên nối các ô ở cột bên trái với các ô ở cột bên phải
cho phù hợp để thể hiện về những hoạt động chính trong công cuộc bảo vệ chủ
quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông qua các thời kì
dưới đây:
Thời kì
Các chúa Nguyễn
Triều Nguyễn
Hoạt động chính
Lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải để thu lượm sản vật,
đánh bắt hải sản.
Thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa, quần
đảo Trường Sa.
Cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa.
Dựng cột mốc trên quần đảo Hoàng Sa.
Vẽ “Đại Nam nhất thống toàn đồ”.
Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành
chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường
Sa và quần đảo Hoàng Sa.
Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ
Nhà nước Cộng
quyền biển đảo.
hoà xã hội chủ
Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển
nghĩa Việt Nam
năm 1982.
Thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường
tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê
hương.
Câu 7. (1 điểm). Điền từ ngữ vào chỗ chấm (...) trong bảng sau cho phù hợp để thể
hiện sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và sự thành lập Nhà nước Âu Lạc:
Nội dung
Nhà nước Văn Lang
Nhà nước Âu Lạc
Thời gian ra đời ....................................................... ......................................................
Kinh đô
....................................................... ......................................................
....................................................... ......................................................
Người đứng
....................................................... ......................................................
đầu nhà nước
Câu 8. (1 điểm). Em hãy kể tên một số khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc.
Thời Pháp thuộc
Câu 9. (1 điểm). Em hãy nêu một số nét chính về lịch sử Việt Nam Triều Hậu Lê.
Câu 10 (1 điểm). Em hãy giới thiệu một di tích lịch sử nổi tiếng ở địa phương em
mà em biết.
---------- ----------
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NÀ
M
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025
(Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
---------- ----------
Câu 1 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, Khoanh vào B.
b, Khoanh vào D.
Câu 2 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, S.
b, Đ.
Câu 3 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Thứ tự các từ ngữ cần điền là:
(1) thế kỉ I
(2) truyền thuyết
(3) khảo cổ học
(4) Nam Bộ
Vương quốc Phù Nam ra đời vào khoảng thế kỉ I (1), gắn với truyền thuyết (2) về
Hỗn Điền - Liễu Diệp cùng một số bằng chứng khảo cổ học (3). Địa bàn cư trú của cư
dân Phù Nam chủ yếu ở khu vực Nam Bộ (4) Việt Nam hiện nay.
Câu 4 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
a, Khoanh vào C.
b, Khoanh vào D.
Câu 5 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,2 điểm.
A
B
1. Vua Gia Long
a, Tiến hành cải cách hành chính, chia cả nước thành 30
tỉnh và 1 phủ.
2. Vua Minh Mạng
b, Sáng lập Triều Nguyễn, ban hành bộ “Hoàng Việt luật
lệ”.
3. Nguyễn Công Trứ
c, Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Hương Khê, chống lại thực
dân Pháp.
4. Nguyễn Trường Tộ
d, Tổ chức nhân dân đi khai hoang lấn biển, lập nên huyện
Tiền Hải (Thái Bình) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình).
5. Phan Đình Phùng
e, Đề xuất một số biện pháp canh tân đất nước.
Câu 6 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,1 điểm.
Thời kì
Hoạt động chính
Lập đội Hoàng Sa, đội Bắc Hải để thu lượm sản vật,
Các chúa Nguyễn
đánh bắt hải sản.
Thực thi chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa.
Cắm cờ trên quần đảo Hoàng Sa.
Triều Nguyễn
Dựng cột mốc trên quần đảo Hoàng Sa.
Vẽ Đại Nam nhất thống toàn đồ.
Thời Pháp thuộc
Người Pháp cho dựng bia chủ quyền, lập đơn vị hành
chính ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Thành lập các đơn vị hành chính ở quần đảo Trường Sa
và quần đảo Hoàng Sa.
Nhà nước Cộng
Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền
hoà xã hội chủ
biển đảo.
nghĩa Việt Nam
Tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển
năm 1982.
Thực hiện phát triển kinh tế biển gắn với tăng cường
tiềm lực quốc phòng, góp phần bảo vệ biển, đảo quê
hương.
Câu 7 (1 điểm). Mỗi nhà nước nêu đúng (3 nội dung) cho 0,5 điểm.
Nội dung
Nhà nước Văn Lang
Nhà nước Âu Lạc
Thời gian ra đời
Khoảng thế kỉ VII TCN
Khoảng năm 208 TCN
Kinh đô
Phong Châu (Phú Thọ)
Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)
Người đứng đầu nhà nước
Hùng Vương
Thục Phán (An Dương Vương)
Câu 8 (1 điểm). Nêu đúng các ý dưới đây cho 1 điểm.
Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc là:
+ Hai Bà Trưng (40-43).
+ Bà Triệu (248).
+ Lý Bí - Triệu Quang Phục (542-602).
+ Mai Thúc Loan (713- 722).
+ Phùng Hưng (766-779).
+ Khúc Thừa Dụ (905).
+ Chiến thắng Bạch Đằng của Ngô Quyền (938).
Câu 9 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,2 điểm.
Một số nét chính về lịch sử Việt Nam Triều Hậu Lê:
- Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi vua lập ra Triều Hậu Lê, khôi phục Quốc hiệu Đại Việt,
đóng đô ở Đông Kinh (Thăng Long).
- Dưới Triều Hậu Lê, bộ máy nhà nước được tổ chức quy củ, chặt chẽ.
- Nhà nước coi trọng và khuyến khích phát triển nông nghiệp, nhờ đó sản xuất nông
nghiệp được phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân ổn định.
- Đất nước phát triển thịnh đạt nhất dưới thời vua Lê Thánh Tông (1460-1497).
- Văn học và khoa học đạt được nhiều thành tựu với các tác giả tiêu biểu như: Nguyễn
Trãi, Ngô Sĩ Liên, Lương Thế Vinh, ... .
Câu 10 (1 điểm). HS tự liên hệ bản thân.
Chẳng hạn:
Hưng Yên là một tỉnh nổi tiếng với các truyền thống văn hóa đặc sắc. Về Hưng
Yên, du khách không những được đắm mình vào các di tích lịch sử, thưởng thức các
đặc sản nổi tiếng như nhãn lồng, hạt sen,… mà còn được chiêm ngưỡng và cảm nhận
các giá trị vật thể - phi vật thể của một địa danh từng là cảng thị phát triển ở thế kỷ XVI,
XVII.
Hưng Yên là quê hương của nhiều di tích lịch sử, đặc biệt là đền, chùa, miếu,
đình, ... Đồng thời, Hưng Yên cũng là một trong những địa danh lưu giữ và bảo tồn một
số di tích, di vật được đánh giá là những tác phẩm quý hiếm, với vẻ đẹp của thời gian và
giá trị về nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc,... . Tất cả mang đến cho chúng ta cái nhìn
sửng sốt trước vẻ đẹp của sự kết hợp kiến trúc truyền thống và hiện đại.
Một số di tích lịch sử nổi tiếng ở Hưng Yên là:
1. Hồ Bán Nguyệt
Nếu ai đã từng một lần đặt chân đến Hưng Yên thì không thể không ghé đến hồ
Bán Nguyệt. Hồ Bán Nguyệt Hưng Yên xưa nay là thắng cảnh thu hút khách du lịch.
Bất cứ ai đến nơi đây đều mang trong mình ấn tượng sâu đậm về phong cảnh hữu tình,
không gian thoáng đãng, cùng các lễ hội được tổ chức hàng năm.
Nhắc đến hồ Bán Nguyệt Hưng Yên khiến lòng em vô cùng xao xuyến. Nơi đây
được coi là trái tim của Hưng Yên. Đây là thắng cảnh nổi tiếng bậc nhất ở Hưng Yên.
Cái tên ấy đã phần nào hình dung ra được hình dáng của hồ, giống như một vầng trăng
khuyết thật đẹp. Vẻ đẹp của hồ Bán Nguyệt cũng được thể hiện một cách chân thật và
sống động trong từng lời văn, câu thơ qua bao tác phẩm văn học nghệ thuật tài hoa. Đến
với hồ Bán Nguyệt Hưng Yên, du khách sẽ được vùng vẫy trong bầu không khí yên
bình, trong lành, ghi lại những khuôn hình ấn tượng và đọng lại những cung bậc cảm
xúc khó quên.
Hồ Bán Nguyệt không những thơ mộng, mà còn nằm ở một vùng đất linh thiêng
với nhiều đền, chùa, miếu, đình. Trong đó, ngay tại ven hồ nổi tiếng với hai điểm đến
tâm linh được nhiều người dân Việt ghé thăm mỗi khi về Phố Hiến, luôn soi mình dưới
mặt hồ tĩnh lặng, và trường tồn theo năm tháng. Đó là Đền Mẫu thờ Dương Quý Phi và
Đền Trần thờ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - vị đức thánh cha của dân tộc.
2. Văn Miếu - Xích Đằng
Văn Miếu Xích Đằng tọa lạc tại khu phố Xích Đằng, phường Lam Sơn, thành phố
Hưng Yên nên được gọi là Văn Miếu Xích Đằng. Đây là di tích tiêu biểu nhằm tôn vinh
nền văn hiến và truyền thống hiếu học lâu đời của người dân Hưng Yên. Văn Miếu Xích
Đằng là nơi tôn thờ Đức Thánh Khổng Tử (551-479 TCN) - người sáng lập ra Nho giáo
và các chư hiền của Nho gia. Cùng phối thờ với Khổng Tử là thầy giáo Chu Văn An
(1292-1370) - nhà sư phạm tài năng, đức độ thời Trần. Vào thời Nguyễn, Văn Miếu còn
là nơi tổ chức các kỳ thi Hương và sát hạch thí sinh đi dự kỳ thi Hội.
3. Đền Mẫu
Đền Mẫu tọa lạc tại đường Bãi Sậy, phường Quang Trung, thành phố Hưng Yên
– Đền Mẫu hay còn gọi là Hoa Dương Linh Từ, là một trong những nơi thờ cúng linh
thiêng, thu hút sự quan tâm đông đảo của du khách thập phương. Đây là ngôi đền độc
nhất vô nhị, nằm trong quần thể di tích quốc gia, một di tích lịch sử không chỉ đẹp về
địa thế, kiến trúc cổ kính, cảnh quan mà còn chứa đựng những giá trị văn hóa vật thể và
phi vật thể của Phố Hiến xưa.
Đền Mẫu là một trong những danh lam thắng cảnh đẹp nhất của Phố Hiến, một
thắng tích đẹp nằm uy nghi soi bóng bên hồ Bán Nguyệt thơ mộng như một bức tranh
phong cảnh hữu tình tại đường Bãi Sậy, phường Quang Trung, thành phố Hưng Yên.
Đền Mẫu thờ Quý Phi họ Dương (thuộc nhà Tống), được người đời tán xưng là Dương
Thiên Hậu, Mẫu Nghi Tiên Hạ.
4. Đền Trần
Đền Trần nằm uy nghi soi bóng bên hồ Bán Nguyệt thuộc phường Quang Trung,
thành phố Hưng Yên, là một trong những danh thắng tiêu biểu thuộc quần thể di tích
Phố Hiến được Thủ tướng Chính phủ xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt năm 2014. Ngôi
đền tôn thờ người anh hùng dân tộc Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn - vị tướng
trụ cột của vương triều Trần. Ông sinh ngày 10 tháng Chạp năm Mậu Tý (1228) trong
một gia đình quý tộc thuộc tôn thất nhà Trần, nguyên quán ở hương Tức Mặc, phủ
Thiên Trường, Nam Định. Cha ông là An Sinh vương Trần Liễu, anh ruột của Vua Trần
Thái Tông, mẹ là Nguyệt Vương Phi.
Đền Trần Hưng Yên là nơi thờ vị anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo (tên khai
sinh là Trần Quốc Tuấn), thể hiện đạo lý “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc. Đền nằm
trong Quần thể di tích Phố Hiến và được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa quốc gia vào
năm 1992. Đây cũng là nơi thu hút nhiều du khách thập phương ghé đến.
5. Chùa Chuông
Chùa Chuông có tên chữ là Kim Chung tự, được xây dựng trên vị thế đắc địa tại
khu phố chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên. Đây là một trong
những ngôi chùa tiêu biểu, đặc sắc, cảnh đẹp nơi đây đứng vào hàng danh lam cổ tích
trong quần thể khu di tích quốc gia đặc biệt Phố Hiến. Chùa Chuông mang trong mình
những giá trị văn hóa, tinh thần mãi mãi trường tồn của một đô thị cổ sầm uất và phồn
thịnh, một “Tiểu Tràng an” vào thế kỷ XVI - XVII, nổi tiếng với câu ca: “Thứ nhất
Kinh Kỳ, thứ nhì Phố Hiến”.
6. Đền Thiên Hậu
Đền Thiên Hậu có tên chữ là Thiên Hậu cung, tọa lạc trên phố Bắc Hòa - trung
tâm của Phố Hiến xưa, nay là đường Trưng Trắc, phường Quang Trung, thành phố
Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Ngôi đền tôn thờ bà Lâm Tức Mặc, người làng Bồ Điền,
tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc. Bà là vị thần biển của người Hoa, có lòng nhân đức cứu
giúp dân lành, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân. Bà được tôn vinh là
thần Hàng Hải, được người dân ca ngợi, kính cẩn lập đền, mở phủ nhiều nơi để tôn thờ.
6. Đình - chùa Hiến
Đình, chùa Hiến tọa lạc tại Phố Hiến hạ thuộc trung tâm Phố Hiến xưa, nay là
đường Phố Hiến, phường Hồng Châu, thành phố Hưng Yên. Đây là một trong những di
tích tiêu biểu thuộc quần thể khu di tích quốc gia đặc biệt Phố Hiến, thành phố Hưng
Yên.
Đình, chùa Hiến có tên chữ là Thiên Ứng tự, tên nôm là Hoa Dương hay Hoa
Giang. Tuy nhiên, tên gọi phổ biến nhất vẫn là đình, chùa Hiến được định danh từ thế
kỷ XV, khi vua Lê Thánh Tông đặt trị sở Hiến ty tại vùng đất này, mở đầu cho thời kỳ
hưng thịnh của Phố Hiến thế kỷ XVI - XVII.
---------- ----------
 









Các ý kiến mới nhất