Lớp 10. Bài tập Hoá tính số hạt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bài tập về nhà
Người gửi: Võ Thị Trà My
Ngày gửi: 12h:19' 29-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn: Bài tập về nhà
Người gửi: Võ Thị Trà My
Ngày gửi: 12h:19' 29-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
BÀI TẬP TÍNH TOÁN CHƯƠNG 1
Câu 1. Khối lượng nguyên tử Na là 38,1643.10–27 kg và theo định nghĩa 1u = 1,6605.10 –27 kg. Khối lượng
mol nguyên tử Na (g/mol) và khối lượng nguyên tử Na (u) lần lượt là
A. 23 và 23.
B. 22,98 và 23.
C. 22,98 và 22,98.
D. 23 và 22,9
Câu 2. Khối lượng của một phân tử KCl theo đơn vị gam là bao nhiêu, biết K, Cl
A. 1,037.10-22.
B. 1,272.10-22.
C. 1,037.10-25.
D. 1,272.10-2
Câu 3. Khối lượng phân tử (g) của phân tử Cl 2 bằng bao nhiêu? Biết mỗi nguyên tử clo có 17 proton, 18
neutron và 17 electron và mp=1,6726.10-27kg, mn= 1,6748.10-27kg và me = 9,1094.10-31kg.
A. 5,8596.10-26 g.
B. 5,8596.10-23kg.
C. 1,1719.10-23 g.
D. 1,1719.10-22
Câu 4. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 115. Trong đó tổng số hạt mang điện
là 70 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 5. Tổng số hạt của một nguyên tố là 40. Biết số hạt neutron lớn hơn số proton là 1. Cho biết số hạt
electron của nguyên tố trên?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 1
Câu 6. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 25 hạt. Số khối của nguyên tử X là
A. 35.
B. 80.
C. 115.
D. 9
Câu 7. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 60 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số
hạt không mang điện. Nguyên tố X là
A. Cu (Z=29).
B. Ca (Z=20).
C. Cl (Z=17).
D. K (Z=19).
Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt
không mang điện. Nguyên tố B là
A. Na (Z = 11).
B. Mg (Z = 12).
C. Al (Z = 13).
D. Cl (Z =17)
Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, neutron bằng 180. Trong đó các hạt
mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. X là nguyên tố nào sau đây ?
A. fluorine.
B. chlorine.
C. bromine.
D. iodine
Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49 hạt, trong đó số hạt không mang điện bằng
53,125% số hạt mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
A. 17.
B. 15.
C. 18.
D. 1
Câu 11. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 122 hạt, trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 34 hạt. Số hạt mang điện của nguyên tử Y
nhiều hơn của nguyên tử X là 26 hạt. X và Y lần lượt là
A. 11Na và 13Al.
B. 13Al và 26Fe.
C. 20Ca và 26Fe.
D. 20Ca và 12Mg
Câu 12. Cho các ký hiệu nguyên tử sau:
A. 20.
B. 9.
và
. Tổng số hạt mang điện trong phân tử H2O là
C. 10.
D. 2
Câu 13. Cho các ký hiệu nguyên tử sau:
A. 10.
B. 9.
và
. Tổng số hạt không mang điện trong phân tử H2O là
C. 8.
D. 2
Câu 14. Cho các ký hiệu nguyên tử sau:
A. 10.
B. 9.
và
. Tổng số hạt (p, n, e) trong phân tử H2O là
C. 8.
D. 2
Câu 15. Trong phân tử HNO3 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là (cho
,
,
)
A. 32 hạt.
B. 34 hạt.
C. 33 hạt.
D. 31 hạt
Câu 16. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M 2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số proton trong M là (Cho O có P = N = E = 8)
A. 38.
B. 19.
C. 58.
D. 3
Câu 17. Hợp chất MCl2 có tổng số hạt cơ bản là 164. Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 52. Công thức của hợp chất trên là
A. FeCl3.
B. CaCl2.
C. FeF3.
D. AlBr
Câu 18. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử CaX 2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 72. Cho biết
. Nguyên tử X là
A. Cl (Z=17).
B. Br (Z = 35).
C. I (I= 53).
D. F (Z =9
Câu 19. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M 2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 68. Cho biết
. Nguyên tử M là
A. N (Z=7).
B. P (Z = 15).
C. As (Z= 34).
D. Bi (Z =33
Câu 20. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 58. Cho biết
. Nguyên tử M là
A. Li (Z=3).
B. K (Z = 19).
C. Na (Z= 11).
D. Rb (Z =37)
Câu 21. Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156,
trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là
A. Mg3N2.
B. Ca3N2.
C. Cu3N2.
D. Zn3N
Câu 22. Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 28. Số neutron của M nhiều hơn số neutron của X là 12. Số hạt trong M lớn hơn số hạt
trong X là 36 hạt. MX là hợp chất nào sau đây ?
A. CaS.
B. MgO.
C. MgS.
D. CaO
Câu 23. Một hợp chất có công thức là MA2 (là hợp chất sử dụng làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong
các dạng xe cổ), trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số
proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X, số neutron bằng số proton. Tổng số proton trong MA 2 là 58. Xác định M
và A và công thức phân tử của MA2
A. M là Cu, Z=29; A là S, Z=16, công thức phân tử CuS2
B. M là Fe, Z=26; A là S, Z=16, công thức phân tử FeS2
C. M là Mn, Z=25; A là O, Z=8, công thức phân tử MnO2
D. M là K, Z=19; A là O, Z=8, công thức phân tử K2O
Câu 24. Tổng số hạt trong phân tử M 3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 58. Số neutron của X nhiều hơn số neutron của M là 2 đơn vị. Tổng số hạt trong nguyên tử X
lớn hơn số hạt trong M là 8 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là
A. Ca3P2.
B. Mg3P2.
C. Ca3N2.
D. Mg3N2.
2+
Câu 25. Tổng số hạt cơ bản trong M là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 22. M là
A. Cr.
B. Cu.
C. Fe.
D. Zn.
Câu 25. Tổng số hạt cơ bản trong ion X3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện
là 17. X là ?
A. P
B. N
C. C
D. S
+
Câu 26. Tổng số hạt cơ bản trong M là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 31. Nguyên tử M là
A. Na (Z=11)
B. K (Z=19)
C. Rb (Z=37).
D. Ag (Z=47).
Câu 27. Hai nguyên tố X và Y tạo được các ion X3+, Y- tương ứng có số electron bằng nhau. Tổng số các
hạt (p, n, e) trong hai ion bằng 66. Nguyên tố X và Y là
A. Na và Cl
B. Na và F
C. Al và F
D. Ca và Cl
Câu 28. Hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hat
không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X 2- nhiều hơn M+ là 17
hạt. Công thức phân tử của M2X là
A. Na2S.
B. K2S.
C. Na2O.
D. K2O.
Câu 29. Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX 2 là 186 hạt trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M 2+ nhiều hơn X– là 12.
Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là
A. BaBr2.
B. ZnBr2.
C. CaCl2.
D. FeCl2.
Câu 30. Hợp chất M được tạo thành từ các ion X + và
(X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng
số hạt proton, nơtron, electron trong một phân tử M bằng 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 36 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 7 đơn vị. Tổng số hạt proton, nơtron,
electron trong X+ ít hơn trong
là 17 hạt. Công thức phân tử của M là
A. K2O2
B. BaO2
C. Na2O2
D. KO2
Câu 31. Hợp chất A được tạo thành từ các ion X 3+ và Y2(X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số
hạt proton, nơtron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, nơtron,
electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2 là 47 hạt. Công thức phân tử của A là
A. Al2O3
B. Cr2O3
C. Fe2O3
D. Cr2S3
-1
Câu 32. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u. Biết trong tinh
thể, các nguyên tử kẽm chỉ chiếm 68,2% thể tích, phần còn lại là không gian rỗng. Khối lượng riêng của
kẽm tính theo lí thuyết là
A. 7,16 g/cm3.
B. 7,15 g/cm3.
C. 7,30 g/cm3.
D. 7,4 g/cm3.
3
Câu 33. Khối lượng riêng của Li là 0,53 g/cm và nguyên tử khối của Li và 6,94. Trong tinh thể Li, có 32%
theo thể tích là khe trống. Bán kính nguyên tử gần đúng của Li là
A. 1,52.10-8cm
B. 1,12.10-8cm
C. 1,18.10-8cm
D. 1,25.10-8cm
Câu 34. Nguyên tử Zn có bán kính r = 1,35 A0, Nguyên tử khối Zn = 65u
a. Tính khối lượng riêng của nguyên tử Zn ?
A. 10,47 g/cm3
B. 7,48 g/cm3
C. 8,74g/cm3
D. 4,78 g/cm3
b. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyển tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10 -15m. Tính khối
lượng riêng của hạt nhân nguyên tử Zn?
A. 2,33.1015 g/cm3
B. 3,35.1015 g/cm3
C. 3,22.1015 g/cm3
D. 5,33.1015g/cm3
TỰ LUẬN
Câu 1. Aluminum là một kim loại có độ bền hóa học cao, chống oxy hóa, bền màu trong cả môi trường
nước, dầu, thậm chí là axit nên được sử dụng rất phổ biến.
Hãy tính số lượng nguyên tử có trong 10 gam aluminum, cho biết khối lượng nguyên tử của Al là 26,98 amu
và NA = 6,022.1023
Câu 2. Cobalt (Co) là một kim loại được thêm vào thép để tăng tính khả năng chống ăn mòn. Hãy tính khối
lượng của một mẫu cobalt chứa 5,00.1020 nguyên tử. Cho biết khối lượng nguyên tử của Co là 58,93 amu và
NA = 6,022.1023.
Câu 3. Copper là một trong số ít các kim loại xuất hiện trong tự nhiên ở dạng kim loại có thể sử dụng trực
tiếp thay vì khai thác từ quặng. Trong thời kỳ La Mã, copper chủ yếu được khai thác ở Cyprus, vì thế tên
gọi ban đầu của kim loại này là сyprium, sau đó được gọi tắt là сuprum. Copper có nhiều ứng dụng trong
đời sống và công nghiệp.
Cho một số thông tin về nguyên tử Cu như sau:
Khối lượng nguyên tử
63,546 amu
Số electrons trong 1 nguyên tử Cu 29 electrons
Hãy tính khối lượng electron có trong một mẫu Cu có khối lượng 1,5 kg (cho NA = 6,022.1023)
Câu 4. Calcium là vi chất quan trọng trong cơ thể con người. Cơ thể người cần calcium để xây dựng và giữ
cho xương chắc khỏe, bên cạnh đó, tim, cơ, thần kinh cũng cần calcium để đảm bảo hoạt động tối ưu.
Cấu trúc của kim loại calcium được phát hiện như hình sau :
Cho biết 1 mole Ca chiếm thể tích là 25,87cm3 (trong thể tích kim loại Ca thì các nguyên tử Ca được xem có
dạng hình cầu, chiếm 74 % thể tích tinh thể, còn lại là các khe trống). Tính bán kính gần đúng của nguyên
tử calcium.
Câu 5. Sắt là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên, quan trọng trong trao đổi điện tử. Nó là một yếu tố kiểm
soát quá trình tổng hợp DNA. Các tiến trình có hiệu quả cho phép các cơ thể sống vận chuyển và dự trữ
nguyên tố kém hoà tan nhưng có tính hoạt động cao này. Cho biết một số thông số của nguyên tử Fe như
sau
Bán kính nguyên tử
Khối lượng mole nguyên tử
Biết rằng trong tinh thể Fe
1,28
56 gam/mole
thì Fe chiếm 74% về thể tích, còn lại là phần rỗng (cho N A =
6,022.1023 và
)
Hãy tính khối lượng riêng của nguyên tử Fe.
Câu 6. Sodium hay còn gọi là Natri (bắt nguồn từ từ tiếng Latinh mới: natrium) là tên một nguyên tố hóa
học hóa trị một trong bảng tuần hoàn nguyên tố. Sodium có chức năng duy trì nồng độ và thể tích dịch ngoài
tế bào, thiếu Na trong máu có thể gây mỏi cơ, chuột rút, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, ói mửa, tim đập
loạn nhịp. Sodium chỉ có một đồng vị bền là 23Na. Sodium là nguyên tố phổ biến nhất thứ 6 trong vỏ Trái
Đất, chiếm khoảng 2,6% theo khối lượng của vỏ Trái Đất và có mặt trong nhiều loại khoáng vật như felspat,
sodalit và đá muối.
Sodim kết tinh ở dạng mạng tinh thể lập phương tâm khối (như hình sau)
Cho biết Na có bán kính nguyên tử là 0,189 nm, chiêm 68% trong mạng tinh thể và có khối lượng nguyên tử
là 23,68 amu. Xác định khối lượng riêng cuỷa Na theo g/cm3
Câu 7. Một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân bằng +41,652.10 -19C và có 30 hạt không mang
điện; một nguyên tử của nguyên tố Y có khối lượng bằng 1,79334.10 -22 gam. Biết điện tích của mỗi electron
là qe = -1,602.10-19C. Xác định tên các nguyên tố X, Y.
Câu 8. Nguyên tử nguyên tố X có trong thành phần muối ăn, hạt nhân nguyên tử X chứa 17 protons và khối
lượng nguyên tử là 5,81.10-23 gam. Tính số neutron có trong hạt nhân X và tên của X
Câu 9. Cho tổng số hạt p, n, e trong phân tử MX 2 là 178 hạt, trong hạt nhân của M số nơtron nhiều hơn số
proton 4 hạt, còn trong hạt nhân của X số nơtron bằng số proton. Số proton trong hạt nhân của M nhiều hơn
số proton trong hạt nhân của X là 10 hạt. Xác định số p của M và X
Câu 10. Hợp chất Y có công thức MX 2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số
notron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số notron bằng số proton. Tổng số p trong MX 2 là 58.
Xác định số p của M và X.
Trích đề thi vào lớp 10 chuyên Hóa Quảng Nam-2014
Câu 1. Khối lượng nguyên tử Na là 38,1643.10–27 kg và theo định nghĩa 1u = 1,6605.10 –27 kg. Khối lượng
mol nguyên tử Na (g/mol) và khối lượng nguyên tử Na (u) lần lượt là
A. 23 và 23.
B. 22,98 và 23.
C. 22,98 và 22,98.
D. 23 và 22,9
Câu 2. Khối lượng của một phân tử KCl theo đơn vị gam là bao nhiêu, biết K, Cl
A. 1,037.10-22.
B. 1,272.10-22.
C. 1,037.10-25.
D. 1,272.10-2
Câu 3. Khối lượng phân tử (g) của phân tử Cl 2 bằng bao nhiêu? Biết mỗi nguyên tử clo có 17 proton, 18
neutron và 17 electron và mp=1,6726.10-27kg, mn= 1,6748.10-27kg và me = 9,1094.10-31kg.
A. 5,8596.10-26 g.
B. 5,8596.10-23kg.
C. 1,1719.10-23 g.
D. 1,1719.10-22
Câu 4. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại hạt bằng 115. Trong đó tổng số hạt mang điện
là 70 hạt. Kí hiệu nguyên tử của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
Câu 5. Tổng số hạt của một nguyên tố là 40. Biết số hạt neutron lớn hơn số proton là 1. Cho biết số hạt
electron của nguyên tố trên?
A. 11.
B. 12.
C. 13.
D. 1
Câu 6. Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số các loại bằng 115. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 25 hạt. Số khối của nguyên tử X là
A. 35.
B. 80.
C. 115.
D. 9
Câu 7. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 60 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số
hạt không mang điện. Nguyên tố X là
A. Cu (Z=29).
B. Ca (Z=20).
C. Cl (Z=17).
D. K (Z=19).
Câu 8. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt cơ bản là 34. Số hạt mang điện gấp 1,8333 lần số hạt
không mang điện. Nguyên tố B là
A. Na (Z = 11).
B. Mg (Z = 12).
C. Al (Z = 13).
D. Cl (Z =17)
Câu 9. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, neutron bằng 180. Trong đó các hạt
mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. X là nguyên tố nào sau đây ?
A. fluorine.
B. chlorine.
C. bromine.
D. iodine
Câu 10. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49 hạt, trong đó số hạt không mang điện bằng
53,125% số hạt mang điện. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là
A. 17.
B. 15.
C. 18.
D. 1
Câu 11. Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 122 hạt, trong đó
tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 34 hạt. Số hạt mang điện của nguyên tử Y
nhiều hơn của nguyên tử X là 26 hạt. X và Y lần lượt là
A. 11Na và 13Al.
B. 13Al và 26Fe.
C. 20Ca và 26Fe.
D. 20Ca và 12Mg
Câu 12. Cho các ký hiệu nguyên tử sau:
A. 20.
B. 9.
và
. Tổng số hạt mang điện trong phân tử H2O là
C. 10.
D. 2
Câu 13. Cho các ký hiệu nguyên tử sau:
A. 10.
B. 9.
và
. Tổng số hạt không mang điện trong phân tử H2O là
C. 8.
D. 2
Câu 14. Cho các ký hiệu nguyên tử sau:
A. 10.
B. 9.
và
. Tổng số hạt (p, n, e) trong phân tử H2O là
C. 8.
D. 2
Câu 15. Trong phân tử HNO3 tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là (cho
,
,
)
A. 32 hạt.
B. 34 hạt.
C. 33 hạt.
D. 31 hạt
Câu 16. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử X có công thức là M 2O là 140, trong phân tử X thì tổng số hạt
mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44. Số proton trong M là (Cho O có P = N = E = 8)
A. 38.
B. 19.
C. 58.
D. 3
Câu 17. Hợp chất MCl2 có tổng số hạt cơ bản là 164. Trong hợp chất, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 52. Công thức của hợp chất trên là
A. FeCl3.
B. CaCl2.
C. FeF3.
D. AlBr
Câu 18. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử CaX 2 là 288, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 72. Cho biết
. Nguyên tử X là
A. Cl (Z=17).
B. Br (Z = 35).
C. I (I= 53).
D. F (Z =9
Câu 19. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử M 2O5 là 212, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 68. Cho biết
. Nguyên tử M là
A. N (Z=7).
B. P (Z = 15).
C. As (Z= 34).
D. Bi (Z =33
Câu 20. Tổng số hạt cơ bản trong phân tử MClO3 là 182, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 58. Cho biết
. Nguyên tử M là
A. Li (Z=3).
B. K (Z = 19).
C. Na (Z= 11).
D. Rb (Z =37)
Câu 21. Hợp chất X được tạo bởi nguyên tử M với nguyên tử nitơ là M3N2 có tổng số hạt cơ bản là 156,
trong đó tổng số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 44. Công thức phân tử của X là
A. Mg3N2.
B. Ca3N2.
C. Cu3N2.
D. Zn3N
Câu 22. Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 28. Số neutron của M nhiều hơn số neutron của X là 12. Số hạt trong M lớn hơn số hạt
trong X là 36 hạt. MX là hợp chất nào sau đây ?
A. CaS.
B. MgO.
C. MgS.
D. CaO
Câu 23. Một hợp chất có công thức là MA2 (là hợp chất sử dụng làm cơ chế đánh lửa bằng bánh xe trong
các dạng xe cổ), trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số neutron nhiều hơn số
proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X, số neutron bằng số proton. Tổng số proton trong MA 2 là 58. Xác định M
và A và công thức phân tử của MA2
A. M là Cu, Z=29; A là S, Z=16, công thức phân tử CuS2
B. M là Fe, Z=26; A là S, Z=16, công thức phân tử FeS2
C. M là Mn, Z=25; A là O, Z=8, công thức phân tử MnO2
D. M là K, Z=19; A là O, Z=8, công thức phân tử K2O
Câu 24. Tổng số hạt trong phân tử M 3X2 là 206 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 58. Số neutron của X nhiều hơn số neutron của M là 2 đơn vị. Tổng số hạt trong nguyên tử X
lớn hơn số hạt trong M là 8 hạt.Công thức phân tử của M3X2 là
A. Ca3P2.
B. Mg3P2.
C. Ca3N2.
D. Mg3N2.
2+
Câu 25. Tổng số hạt cơ bản trong M là 90, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 22. M là
A. Cr.
B. Cu.
C. Fe.
D. Zn.
Câu 25. Tổng số hạt cơ bản trong ion X3- là 49, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện
là 17. X là ?
A. P
B. N
C. C
D. S
+
Câu 26. Tổng số hạt cơ bản trong M là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện
là 31. Nguyên tử M là
A. Na (Z=11)
B. K (Z=19)
C. Rb (Z=37).
D. Ag (Z=47).
Câu 27. Hai nguyên tố X và Y tạo được các ion X3+, Y- tương ứng có số electron bằng nhau. Tổng số các
hạt (p, n, e) trong hai ion bằng 66. Nguyên tố X và Y là
A. Na và Cl
B. Na và F
C. Al và F
D. Ca và Cl
Câu 28. Hợp chất M2X có tổng số các hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hat
không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X 2- nhiều hơn M+ là 17
hạt. Công thức phân tử của M2X là
A. Na2S.
B. K2S.
C. Na2O.
D. K2O.
Câu 29. Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M2+ và X– , tổng số hạt cơ bản trong phân tử MX 2 là 186 hạt trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt.Số nơtron của ion M 2+ nhiều hơn X– là 12.
Tổng số hạt M2+ nhiều hơn trong X– là 27 hạt. Công thức phân tử của MX2 là
A. BaBr2.
B. ZnBr2.
C. CaCl2.
D. FeCl2.
Câu 30. Hợp chất M được tạo thành từ các ion X + và
(X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng
số hạt proton, nơtron, electron trong một phân tử M bằng 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 36 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 7 đơn vị. Tổng số hạt proton, nơtron,
electron trong X+ ít hơn trong
là 17 hạt. Công thức phân tử của M là
A. K2O2
B. BaO2
C. Na2O2
D. KO2
Câu 31. Hợp chất A được tạo thành từ các ion X 3+ và Y2(X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số
hạt proton, nơtron, electron trong một phân tử A bằng 224, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 64 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 36 đơn vị. Tổng số hạt proton, nơtron,
electron trong X3+ nhiều hơn trong Y2 là 47 hạt. Công thức phân tử của A là
A. Al2O3
B. Cr2O3
C. Fe2O3
D. Cr2S3
-1
Câu 32. Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u. Biết trong tinh
thể, các nguyên tử kẽm chỉ chiếm 68,2% thể tích, phần còn lại là không gian rỗng. Khối lượng riêng của
kẽm tính theo lí thuyết là
A. 7,16 g/cm3.
B. 7,15 g/cm3.
C. 7,30 g/cm3.
D. 7,4 g/cm3.
3
Câu 33. Khối lượng riêng của Li là 0,53 g/cm và nguyên tử khối của Li và 6,94. Trong tinh thể Li, có 32%
theo thể tích là khe trống. Bán kính nguyên tử gần đúng của Li là
A. 1,52.10-8cm
B. 1,12.10-8cm
C. 1,18.10-8cm
D. 1,25.10-8cm
Câu 34. Nguyên tử Zn có bán kính r = 1,35 A0, Nguyên tử khối Zn = 65u
a. Tính khối lượng riêng của nguyên tử Zn ?
A. 10,47 g/cm3
B. 7,48 g/cm3
C. 8,74g/cm3
D. 4,78 g/cm3
b. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyển tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10 -15m. Tính khối
lượng riêng của hạt nhân nguyên tử Zn?
A. 2,33.1015 g/cm3
B. 3,35.1015 g/cm3
C. 3,22.1015 g/cm3
D. 5,33.1015g/cm3
TỰ LUẬN
Câu 1. Aluminum là một kim loại có độ bền hóa học cao, chống oxy hóa, bền màu trong cả môi trường
nước, dầu, thậm chí là axit nên được sử dụng rất phổ biến.
Hãy tính số lượng nguyên tử có trong 10 gam aluminum, cho biết khối lượng nguyên tử của Al là 26,98 amu
và NA = 6,022.1023
Câu 2. Cobalt (Co) là một kim loại được thêm vào thép để tăng tính khả năng chống ăn mòn. Hãy tính khối
lượng của một mẫu cobalt chứa 5,00.1020 nguyên tử. Cho biết khối lượng nguyên tử của Co là 58,93 amu và
NA = 6,022.1023.
Câu 3. Copper là một trong số ít các kim loại xuất hiện trong tự nhiên ở dạng kim loại có thể sử dụng trực
tiếp thay vì khai thác từ quặng. Trong thời kỳ La Mã, copper chủ yếu được khai thác ở Cyprus, vì thế tên
gọi ban đầu của kim loại này là сyprium, sau đó được gọi tắt là сuprum. Copper có nhiều ứng dụng trong
đời sống và công nghiệp.
Cho một số thông tin về nguyên tử Cu như sau:
Khối lượng nguyên tử
63,546 amu
Số electrons trong 1 nguyên tử Cu 29 electrons
Hãy tính khối lượng electron có trong một mẫu Cu có khối lượng 1,5 kg (cho NA = 6,022.1023)
Câu 4. Calcium là vi chất quan trọng trong cơ thể con người. Cơ thể người cần calcium để xây dựng và giữ
cho xương chắc khỏe, bên cạnh đó, tim, cơ, thần kinh cũng cần calcium để đảm bảo hoạt động tối ưu.
Cấu trúc của kim loại calcium được phát hiện như hình sau :
Cho biết 1 mole Ca chiếm thể tích là 25,87cm3 (trong thể tích kim loại Ca thì các nguyên tử Ca được xem có
dạng hình cầu, chiếm 74 % thể tích tinh thể, còn lại là các khe trống). Tính bán kính gần đúng của nguyên
tử calcium.
Câu 5. Sắt là nguyên tố phổ biến trong tự nhiên, quan trọng trong trao đổi điện tử. Nó là một yếu tố kiểm
soát quá trình tổng hợp DNA. Các tiến trình có hiệu quả cho phép các cơ thể sống vận chuyển và dự trữ
nguyên tố kém hoà tan nhưng có tính hoạt động cao này. Cho biết một số thông số của nguyên tử Fe như
sau
Bán kính nguyên tử
Khối lượng mole nguyên tử
Biết rằng trong tinh thể Fe
1,28
56 gam/mole
thì Fe chiếm 74% về thể tích, còn lại là phần rỗng (cho N A =
6,022.1023 và
)
Hãy tính khối lượng riêng của nguyên tử Fe.
Câu 6. Sodium hay còn gọi là Natri (bắt nguồn từ từ tiếng Latinh mới: natrium) là tên một nguyên tố hóa
học hóa trị một trong bảng tuần hoàn nguyên tố. Sodium có chức năng duy trì nồng độ và thể tích dịch ngoài
tế bào, thiếu Na trong máu có thể gây mỏi cơ, chuột rút, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, ói mửa, tim đập
loạn nhịp. Sodium chỉ có một đồng vị bền là 23Na. Sodium là nguyên tố phổ biến nhất thứ 6 trong vỏ Trái
Đất, chiếm khoảng 2,6% theo khối lượng của vỏ Trái Đất và có mặt trong nhiều loại khoáng vật như felspat,
sodalit và đá muối.
Sodim kết tinh ở dạng mạng tinh thể lập phương tâm khối (như hình sau)
Cho biết Na có bán kính nguyên tử là 0,189 nm, chiêm 68% trong mạng tinh thể và có khối lượng nguyên tử
là 23,68 amu. Xác định khối lượng riêng cuỷa Na theo g/cm3
Câu 7. Một nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân bằng +41,652.10 -19C và có 30 hạt không mang
điện; một nguyên tử của nguyên tố Y có khối lượng bằng 1,79334.10 -22 gam. Biết điện tích của mỗi electron
là qe = -1,602.10-19C. Xác định tên các nguyên tố X, Y.
Câu 8. Nguyên tử nguyên tố X có trong thành phần muối ăn, hạt nhân nguyên tử X chứa 17 protons và khối
lượng nguyên tử là 5,81.10-23 gam. Tính số neutron có trong hạt nhân X và tên của X
Câu 9. Cho tổng số hạt p, n, e trong phân tử MX 2 là 178 hạt, trong hạt nhân của M số nơtron nhiều hơn số
proton 4 hạt, còn trong hạt nhân của X số nơtron bằng số proton. Số proton trong hạt nhân của M nhiều hơn
số proton trong hạt nhân của X là 10 hạt. Xác định số p của M và X
Câu 10. Hợp chất Y có công thức MX 2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân M có số
notron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số notron bằng số proton. Tổng số p trong MX 2 là 58.
Xác định số p của M và X.
Trích đề thi vào lớp 10 chuyên Hóa Quảng Nam-2014
 









Các ý kiến mới nhất