Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Lớp 11.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nguyễn Thiên Hân
Ngày gửi: 20h:34' 26-07-2025
Dung lượng: 233.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Câu 1. Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
B. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi
C=C.
C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
D. no, mạch vòng.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon
YCCĐ:  Nêu được khái niệm về alkene và alkyne
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Nội dung câu hỏi: Câu 1. Alkene là những hydrocarbon có đặc điểm
A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
B. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi
C=C.
C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
D. no, mạch vòng.
Hướng dẫn giải: C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
Lắp vào ma trận: P1-C1-HH1.1-B
Câu 2. Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm
A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
B. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi
C=C.
C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
D. không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon
YCCĐ:  Nêu được khái niệm về alkene và alkyne
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Nội dung câu hỏi: Câu 2. Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm
A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
B. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi
C=C.
C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.
D. không no, mạch hở, có hai liên kết ba C≡C.
Hướng dẫn giải: A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.
Lắp vào ma trận: P1-C2-HH1.1-B
Câu 3. Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
B. CnH2n (n ≥ 2).
C. CnH2n (n ≥ 3).
D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon
YCCĐ:  Nêu được công thức chung của alkene
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Nội dung câu hỏi: Câu 3. Alkene là các hydrocarbon không no, mạch hở, có công thức chung là
A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
B. CnH2n (n ≥ 2).
C. CnH2n (n ≥ 3).
D. CnH2n-2 (n ≥ 2).
Hướng dẫn giải: B. CnH2n (n ≥ 2).
Lắp vào ma trận: P1-C3-HH1.1-B
Câu 4.Trong phân tử ethylene các nguyên tử carbon và hydrogen
1

A. Thuộc cùng một đường thẳng.
B. Không thuộc cùng một mặt phẳng
C. Thuộc cùng một mặt phẳng
D. Thuộc cùng một góc.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon
YCCĐ:  Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene.
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Nội dung câu hỏi: Câu 4.Trong phân tử ethylene các nguyên tử carbon và hydrogen
A. Thuộc cùng một đường thẳng.
B. Không thuộc cùng một mặt phẳng
C. Thuộc cùng một mặt phẳng
D. Thuộc cùng một góc.
Hướng dẫn giải: C. Thuộc cùng một mặt phẳng
Lắp vào ma trận: P1-C4-HH1.1-B
Câu 5. Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen
A. Thuộc cùng một đường thẳng.
B. Không thuộc cùng một mặt phẳng
0
C. Có thể tạo góc liên kết 120
D. Thuộc cùng một đường gấp khúc.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon
YCCĐ:  Nêu được đặc điểm liên kết, hình dạng phân tử của ethylene và acetylene.
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Nội dung câu hỏi: Câu 5. Trong phân tử ethyne các nguyên tử carbon và hydrogen
A. Thuộc cùng một đường thẳng.
B. Không thuộc cùng một mặt phẳng
0
C. Có thể tạo góc liên kết 120
D. Thuộc cùng một đường gấp khúc.
Hướng dẫn giải: A. Thuộc cùng một đường thẳng.
Lắp vào ma trận: P1-C5-HH1.1-B
 Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà tan trong
nước) của một số alkene, alkyne.
Câu 6. Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, rất ít hoặc không tan trong.....(1)...., tan trong dung
môi ...........(2)...........như: chloroform, diethyl ether,...
Cụm từ được điền lần lượt vào số (1) và (2) tương ứng là
A. Nước, không phân cực
B. Không phân cực, nước.
C. Nước, phân cực
D. Phân cực, nước.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon
YCCĐ:  Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà
tan trong nước) của một số alkene, alkyne.
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Nội dung câu hỏi: Câu 6. Các alkene và alkyne đều nhẹ hơn nước, rất ít hoặc không tan trong.....(1)....,
tan trong dung môi ...........(2)...........như: chloroform, diethyl ether,...
Cụm từ được điền lần lượt vào số (1) và (2) tương ứng là
A. Nước, không phân cực
B. Không phân cực, nước.
2

C. Nước, phân cực
D. Phân cực, nước.
Hướng dẫn giải: A. Nước, không phân cực
Lắp vào ma trận: P1-C6-HH1.1-B
Câu 7. Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay
nhiều
A. vòng benzene.
B. liên kết đơn.
C. liên kết đôi.
D. liên kết ba.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon thơm
YCCĐ:  Nêu được khái niệm về arene.
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Nội dung câu hỏiCâu 7. Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có
chứa một hay nhiều
A. vòng benzene.
B. liên kết đơn.
C. liên kết đôi.
D. liên kết ba.
Hướng dẫn giải: A. vòng benzene.
Lắp vào ma trận: P1-C7-HH1.1-B
HH1.3. Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
Câu 8. Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
CH2CH2CH3
CH3
H3C CH CH3
A.
B.
C.
D.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon thơm
YCCĐ: – Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene,
naphthalene).
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.3. Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
Nội dung câu Câu 8. Công thức của toluene (hay methylbenzene) là
CH2CH2CH3
CH3
H3C CH CH3
A.
B.
Lắp vào ma trận: P1-C8-HH1.3-B

C.

D.

Câu 9. Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
A.
B.
C.
D.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon thơm
YCCĐ: – Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene,
naphthalene).
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.3. Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
3

Nội dung câu Câu 9. Hợp chất nào sau đây là m-xylene?
A.
B.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon thơm
Lắp vào ma trận: P1-C9-HH1.3-B

C.

D.

Câu 10. Styrene là một hydrocarbon thơm có công thức phân tử C8H8. Công thức cấu tạo của styrene là
A.

B.

C.
D.
CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon thơm
YCCĐ: – Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene,
naphthalene).
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.3. Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
Nội dung câu Câu 10. Styrene là một hydrocarbon thơm có công thức phân tử C 8H8. Công thức cấu tạo
của styrene là
A.

B.

C.
Lắp vào ma trận: P1-C10-HH1.3-B

D.

Câu 11. Cho các cách ứng xử sau trong việc sử dụng arene:
(1) Arene (chủ yếu là benzene, toluene và xylene) là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hoá
chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Tuy nhiên, arene là những chất độc
nên khi làm việc với arene cần tuân thủ đúng quy tắc an toàn.
(2) Benzene là chất làm tăng nguy cơ gây ung thư và các bệnh khác, vì vậy không được tiếp xúc
trực tiếp với hoá chất này.
(3) Các thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, trừ cỏ) thế hệ cũ là dẫn xuất của benzene đều có tác
hại đối với sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường, do vậy cần hết sức thận trọng khi sử dụng.
Không được sử dụng các chất đã bị cấm như DDT (dichlorodiphenyltrichloroethane) hay 666
(1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane), thay vào đó là những thuốc thế hệ mới vừa hiệu quả vừa an toàn.
(4) Ngày nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra công nghệ tổng hợp hữu cơ an toàn, thân
thiện môi trường và hướng đến các nguồn nguyên liệu nguồn gốc thiên nhiên.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
4

CHỦ ĐỀ: Hydrocarbon thơm
YCCĐ: – Viết được công thức và gọi được tên của một số arene (benzene, toluene, xylene, styrene,
naphthalene).
Mức độ: Vận dụng
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH2.3. Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu; lựa chọn được phương
pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn,...); lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
Nội dung câu Câu 11. Cho các cách ứng xử sau trong việc sử dụng arene:
(1) Arene (chủ yếu là benzene, toluene và xylene) là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hoá
chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống. Tuy nhiên, arene là những chất độc
nên khi làm việc với arene cần tuân thủ đúng quy tắc an toàn.
(2) Benzene là chất làm tăng nguy cơ gây ung thư và các bệnh khác, vì vậy không được tiếp xúc
trực tiếp với hoá chất này.
(3) Các thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, trừ cỏ) thế hệ cũ là dẫn xuất của benzene đều có tác
hại đối với sức khoẻ con người và gây ô nhiễm môi trường, do vậy cần hết sức thận trọng khi sử dụng.
Không được sử dụng các chất đã bị cấm như DDT (dichlorodiphenyltrichloroethane) hay 666
(1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane), thay vào đó là những thuốc thế hệ mới vừa hiệu quả vừa an toàn.
(4) Ngày nay, các nhà khoa học đã nghiên cứu và đưa ra công nghệ tổng hợp hữu cơ an toàn, thân
thiện môi trường và hướng đến các nguồn nguyên liệu nguồn gốc thiên nhiên.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Lắp vào ma trận: P1-C11-HH2.3-Vận dụng
Câu 12. Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
A. HIO4.
B. C3H3N
C. CH2BrCl.
D. C6H6O.
CHỦ ĐỀ: dẫn xuất halogen
YCCĐ:  Nêu được khái niệm về dx halogen
Mức độ: Biết
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Nội dung câu hỏi: Câu 12. Hợp chất thuộc loại dẫn xuất halogen của hydrocarbon là
A. HIO4.
B. C3H3N
C. CH2BrCl.
D. C6H6O.
Lắp vào ma trận: P1-C12-HH1.1-B
Câu 13. Trong thể thao, khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm, không gây ra vết thương hở,
gãy xương,... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để gây tê cục bộ và
vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
A. carbon dioxide.
B. hydrogen chloride.
C. chloromethane.
D. chloroethane.
CHỦ ĐỀ: dẫn xuất halogen
YCCĐ: – Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen
Mức độ: Hiểu
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá
5

học.
Nội dung câu hỏi: Câu 13. Trong thể thao, khi các vận động viên bị chấn thương do va chạm, không gây
ra vết thương hở, gãy xương,... thường được nhân viên y tế dùng loại thuốc xịt, xịt vào chỗ bị thương để
gây tê cục bộ và vận động viên có thể quay trở lại thi đấu. Hợp chất chính có trong thuốc xịt là
A. carbon dioxide.
B. hydrogen chloride.
C. chloromethane.
D. chloroethane.
Lắp vào ma trận: P1-C13-HH1.2-Hiểu
Câu 14. Cho các tác hại sau: (1) Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầng ozone, (2) Góp phần gây hiệu ứng
nhà kính, (3) Góp phần gây biến đổi khí hậu.
Việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh gây ra các tác hại:
A. chỉ có (1).
B. chỉ có (1) và (3).
C. chỉ có (2) và (3).
D. (1), (2), (3).
CHỦ ĐỀ: dẫn xuất halogen
YCCĐ: – Trình bày được tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công
nghệ làm lạnh.
Mức độ: Hiểu
Thành phần năng lực: Nhận thức hoá học
HH1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá
học.
Nội dung câu hỏi: Câu 14. Cho các tác hại sau: (1) Ảnh hưởng nghiêm trọng đến tầng ozone, (2) Góp
phần gây hiệu ứng nhà kính, (3) Góp phần gây biến đổi khí hậu.
Việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh gây ra các tác hại:
A. chỉ có (1).
B. chỉ có (1) và (3).
C. chỉ có (2) và (3).
D. (1), (2), (3).
Lắp vào ma trận: P1-C14-HH1.2-Hiểu
Phần II: Trắc nghiệm Đúng – Sai
Câu 1. Cho ethene có công thức cấu tạo như sau: CH2=CH2
a) Tên thông thường của CH2=CH2 là ethylene.
b) Cho ethene tác dụng hydrogen ( Ni, to) thu được ethane.
c) Ethene là nguyên liệu tổng hợp polyethylene.
d) Ethene được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách cho đất đèn (chứa calcium carbide) tác dụng
với nước.
Chủ đề: hydrocarbon không no
YCCĐ:
a) Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne
thường gặp.
b) Trình bày được các tính chất hoá học của alkene, alkyne: Phản ứng cộng hydrogen, cộng halogen
(bromine); cộng hydrogen halide (HBr) và cộng nước; quy tắc Markovnikov; Phản ứng trùng hợp của
alkene; Phản ứng của alk–1–yne với dung dịch AgNO3 trong NH3; Phản ứng oxi hoá (phản ứng làm mất
màu thuốc tím của alkene, phản ứng cháy của alkene, alkyne).
c) Trình bày được ứng dụng của các alkene và acetylene trong thực tiễn;
d) phương pháp điều chế alkene, acetylene trong phòng thí nghiệm (phản ứng dehydrate hoá alcohol điều
chế alkene, từ calcium carbide điều chế acetylene) và trong công nghiệp (phản ứng cracking điều chế
alkene, điều chế acetylene từ methane).
Mức độ:
6

A: biết
b, c: hiểu
d: Vận dụng
Thành phần năng lực:
a) HH. 1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
b) c) d) HH.1.5. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá
trình hoá học.
Hướng dẫn giải:
a
b
c
d
Đ
Đ
Đ
S
Lắp vào ma trận:
P2-C1.a-HH1.1-B;
P2-C1.b-HH1.2-H;
P2-C1.c-HH1.2-VD;
P2-C1.d-HH1.2-VD.
Câu 2. Hãy xác định các phát biểu sau đây về benzene là đúng hay sai.
a) Trong phân tử benzene 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
b) Benzene ở điều kiện thường là chất rắn, có màu trắng.
c) Benzene tác dụng với hỗn hợp gồm acid HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở 600C tạo chất lỏng màu vàng là
nitrobenzene.
d) Benzene làm mất màu dung dịch thuốc tím khi đun nóng.
Chủ đề: hydrocarbon thơm
YCCĐ:
a) – Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và
hình dạng phân tử benzene.
b) – Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết
và hình dạng phân tử benzene.
c)  Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng
chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí
nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của arene.
d)  Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng
chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí
nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của arene.
Mức độ:
a, b: hiểu
c, d: Vận dụng
Thành phần năng lực:
a) b) HH1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình
hoá học.
c) d) HH2.2. Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích được vấn đề để nêu được phán đoán;
xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu.
Hướng dẫn giải:
a
b
c
d
Đ
S
Đ
S
7

Lắp vào ma trận:
P2-C1.a-HH1.2-H;
P2-C1.b-HH1.2-H;
P2-C1.c-HH2.2-VD;
P2-C1.d-HH2.2-VD.
Câu 3. Dẫn xuất halogen có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp như: làm dung môi, là chất
trung gian để tổng hợp chất hữu cơ như: alcohol, phenol,… ; là chất đầu để tổng hợp polymer CH 2 =
CHCl tổng hợp poly(vinyl chloride) – PVC;…
a) Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen ta
được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (gọi tắt là dẫn xuất halogen).
b) Dẫn xuất halogen không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
c) Cho PTPƯ: CH3CH2Cl + KOH → CH2 = CH2 + KCl + H2O
d) Cho PTPƯ: CH3CH2CH(Br)CH3 + KOH
CH3CH = CHCH3 (spc)+ KBr + H2O
Chủ đề: dẫn xuất halogen
YCCĐ:
a) Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen
b) Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
c) Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với
OH–); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.
d) Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với
OH–); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.
Mức độ:
a, b: biết
c, d: hiểu
Thành phần năng lực:
a) b) HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
c) d) HH1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình
hoá học.
Hướng dẫn giải:
a
b
c
d
Đ
S
S
Đ
Lắp vào ma trận:
P2-C1.a-HH1.1-B;
P2-C1.b-HH1.1-B;
P2-C1.c-HH1.2-H;
P2-C1.d-HH1.2-H.
Phần III:
Câu 1
Chủ đề: Hydrocarbon không no
YCCĐ: – Nêu được khái niệm đồng phân hình học (cis, trans) trong một số trường hợp đơn giản.
Mức độ: Nhận biết
Thành phần năng lực: nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
8

Câu 1. Cho các chất sau: but-1-ene, but-2-ene, but-2-yne, 1-chloropropene, propene. Có bao nhiêu chất
có đồng phân hình học cis-/trans-?
Hướng dẫn giải
Có 2 chất: but-2-ene, 1-chloropropene. Có đồng phân hình học.
Lắp vào ma trận: P3-C1-HH1.1-B
Câu 2
Chủ đề: Hydrocarbon không no
YCCĐ:  Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, khả năng hoà
tan trong nước) của một số alkene, alkyne. Mức độ: Nhận biết
Thành phần năng lực: nhận thức hoá học
HH1.1. Nhận biết và nêu được tên của các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình hoá học.
Câu 2. Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau:
(X) but-1-ene (–185 và –6,3);
(Y) trans-but-2-ene (–106 và 0,9);
(Z) cis-but-2-ene (–139 và 3,7);
(T) pent-l-ene (–165 và 30,1).
Có bao nhiêu chất là chất lỏng ở điều kiện thường?
Hướng dẫn giải: 1 chất (T).
Lắp vào ma trận: P3-C2-HH1.1-B
Chủ đề: Hydrocarbon thơm
YCCĐ–Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng
arene trong việc bảo vệ sức khoẻ con người và môi trường.
Thành phần năng lực: nhận thức hoá học
HH1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá
học.
Câu 3: Cho các phát biểu sau:
(1) Một số chất gây ô nhiễm môi trường như benzene, toluene có trong khí thải đốt cháy nhiên liệu xăng,
dầu. Để giảm thiểu nguyên nhân gây ô nhiễm này cần hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
(2) Khu vực có trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói thuốc lá,... là nơi có
nguồn hydrocarbon thơm, đây là các chất độc gây tổn hại đến sức khoẻ con người.
(3) Trong thuốc lá tồn tại nicotine (là hợp chất chứa vòng benzene ) không độc.
(4) Hầu hết arene đều có hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong một thời gian dài.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên?
Hướng dẫn giải: 1, 2, 4
Lắp vào ma trận: P3-C3-HH1.2-H
Chủ đề: Hydrocarbon thơm
YCCĐ–– Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp (từ nguồn hydrocarbon thiên
nhiên, từ phản ứng reforming).
Thành phần năng lực: nhận thức hoá học
HH1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá
học.
Câu 4. Cho 4 phương trình hóa học biểu diễn quá trình reforming alkane điều chế benzene, toluene trong
công nghiệp như sau:

9

Trong 4 phương trình trên, có bao nhiêu phương trình hóa học viết đúng?
Hướng dẫn giải: 4
Câu 5. Phản ứng thuỷ phân bromoethane được thực hiện như sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL C2H5Br vào ống nghiệm, thêm khoảng 3 mL nước cất rồi lắc đều. Để ổn
định, sau đó tách bỏ phần trên (gồm nước và ion Br -). Lặp lại 2 lần, kiểm tra nước rửa bằng dung dịch
AgNO3 đến khi không còn vết vẩn đục.
Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch NaOH, đun nóng nhẹ và lắc đều ống nghiệm trong 2
phút.
Bước 3: Để nguội hỗn hợp, acid hóa dung dịch sau phản ứng bằng vài giọt dung dịch HNO3.
Bước 4: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, thấy có kết tủa vàng nhạt xuất hiện.
Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng thuỷ phân bromoethane là phản ứng thế; (2) Phản ứng thuỷ phân
bromoethane là phản ứng oxi hóa – khử; (3) Ban đầu hỗn hợp tách thành hai lớp do dẫn xuất halogen
không tan trong nước. Trong đó, dẫn xuất halogen ở lớp dưới do nặng hơn nước; (4) Kết tủa màu vàng
nhạt là AgBr. Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3.
YCCĐ– Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống
và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật ..).
HH3.3. Vận dụng được kiến thức tổng hợp để đánh giá ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn và đề xuất
một số phương pháp, biện pháp, mô hình, kế hoạch giải quyết vấn đề.
Câu 6. Hiện nay vì yếu tố lợi nhuận mà vấn đề lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật thuốc kích thích cây tăng
trưởng gây tác hại nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Cho các phát biểu sau :
10

(1) Dẫn xuất halogen được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: làm dung môi hữu cơ, sản xuất các loại
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng thực vật, chất dẻo, sử dụng trong công nghiệp nhiệt lạnh,…
(2) Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng gây ô nhiễm nguồn nước và môi trường
đất về lâu dài.
(2) Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kích thích tăng trưởng cần nắm được nguyên tắc 4 đúng cơ
bản: đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.
(4) Halothane là một dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học cao nên được sản xuất làm thuốc bảo vệ thực
vật, diệt sâu bọ, phòng trừ dịch hại. Do đó trước khi sử dụng trên cây trồng cần đọc kỹ hướng dẫn sử
dụng từ nhà sản xuất.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu trên?
3 phát biểu
Tự luận
CHỦ ĐỀ: hydrocarbon không no
a.YCCĐ: – Thực hiện được thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng
cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím); mô tả các hiện tượng thí nghiệm và
giải thích được tính chất hoá học của alkene, alkyne.
Mức độ: Vận dụng
Thành phần năng lực: Nhận thức hóa học.
HH2.4. Thực hiện kế hoạch: thu thập được sự kiện và chứng cứ (quan sát, ghi chép, thu thập dữliệu,
thực nghiệm); phân tích được dữ liệu nhằm chứng minh hay bác bỏ giả thuyết; rút ra được kết luận và
và điều chỉnh được kết luận khi cần thiết.
Nội dung câu hỏi:
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm điều chế và thử tính chất của chất acetylene theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho vài mẩu nhỏ calcium carbide vào bình cầu có nhánh. Nút bình cầu bằng nút cao su có gắn
ống hút nhỏ giọt chứa sẵn khoảng 2 ml nước.
Bước 2: Lắp dụng cụ như hình vẽ trên, trong đó ống thủy tinh uốn cong được dẫn vào ống nghiệm chứa
khoảng 3 ml nước bromine.
Bước 3: Nhỏ từ từ nước xuống calium carbide . Quan sát màu của nước bromine trong quá trình thí
nghiệm
a. mô tả các hiện tượng của thí nghiệm.
b. Viết các phương trình phản ứng có thể xảy ra.
Hướng dẫn
Dẫn acetylene vào các ống nghiệm chứa nước Br2 thấy các dung dịch này nhạt dần đến mất màu.(0,5đ)
Phương trình hoá học
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2 (0,25đ)
11

CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2 (0,25đ)
Lắp vào ma trận: P4-C1a-HH2.4-VD.
Lắp vào ma trận: P4-C1b-HH2.4-VD.
CHỦ ĐỀ: arene
a.YCCĐ:  Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): Phản ứng thế
của benzene và toluene, gồm phản ứng halogen hoá, nitro hoá (điều kiện phản ứng, quy tắc thế); Phản ứng
cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; Phản ứng oxi hoá hoàn toàn, oxi hoá nhóm alkyl.
Mức độ: Hiểu
Thành phần năng lực: Nhận thức hóa học.
HH1.2. Trình bày được các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng, khái niệm hoặc quá trình hoá
học.
Nội dung câu hỏi:
Câu 2. Hoàn thành các phản ứng sau
a. Bezene + HNO3 ( xt H2SO4 đ; to)→(0,25đ)
b. Toluene + HNO3 ( xt H2SO4 đ; to)→(0,25đ)
Lắp vào ma trận: P4-C2a-HH1.2-TH.
CHỦ ĐỀ: arene
a.YCCĐ: – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp
thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
Thành phần năng lực: Nhận thức hóa học.
HH1.3 Mô tả được đối tượng bằng các hình thức nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ, bảng.
Nội dung câu hỏi:
Gọi tên các dẫn xuất halogen theo danh pháp thay thế
1.CH3CH2CH2Cl 1-chloropropane (0,25đ)
2.CH2=CH-I iodoethene(0,25đ)
Lắp vào ma trận: P4-C2b-HH1.3-VD.

12
 
Gửi ý kiến