Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 6.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Quỳnh Anh
Ngày gửi: 20h:07' 25-04-2025
Dung lượng: 124.6 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ( LỚP 6 )
Môn Toán
PHẦN I. TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC
A. Số
Chương I. Tập hợp các số tự nhiên
– Tập hợp. Cách ghi số tự nhiên. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
– Các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) đối với số tự nhiên
– Lũy thừa với số mũ tự nhiên
– Thứ tự thực hiện phép tính
Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
– Quan hệ chia hết và tính chất chia hết
– Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
– Số nguyên tố. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố
– Ước chung, ước chung lớn nhất
– Bội chung, bội chung nhỏ nhất
B. Hình học
Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn
– Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều
– Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân
– Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

Môn Văn
PHẦN I. TÓM TẮT NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Học thuộc tri thức ngữ văn
- Biết được yếu tố truyện đồng thoại , truyện (cốt
truyện , nhân vật , người kể chuyện , lời người kể
chuyện , lời nhân vật ,ngôi kể.
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật
thẻ hiệ qua cử chỉ , hình dáng , hành động, ngôn
ngữ , ý nghĩa của nhân vật .
- Nhận biết được thế nào là từ đơn , từ phức , từ
ghép
- Danh từ , tính từ , động từ là gì
- Từ đồng âm, từ đồng nghĩa , từ nhiều nghĩa ,từ
trái nghĩa .
- Biện pháp tu từ
- Phương thức biểu đạt
- Nắm rõ tên bài , tác giả ,sinh năm , ...

Nắm rõ đặc điểm của thơ
- Mỗi bài thơ được sáng tác theo một thể thơ nhất
định với những đặc điểm riêng về số tiếng trong
mỗi dòng , số dòng trong mỗi bài .
- Ngôn ngữ thơ cô đọng , giàu nhạc điệu và hình
ảnh , có sử dụng một số biện pháp tu từ ( so sánh,
nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nói giảm (nói tránh),
nói quá , điệp ngữ,chơi chữ, liệt kê, tương phản,)
- Vần là phương tiện tạo nhạc tính cho thơ. Vần có vị trí
ở cuối gọi là vần chân, có vị trí ở giữa gọi là vần lưng.

- Nhịp là những điểm ngắt hơi khi đọc một dòng
thơ.

- Vần trắc : hỏi , ngã , nặng , sắc
- Vần bằng : không dấu , huyền
SO SÁNH

Khái niệm:  Là biện pháp đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự
việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho biểu
đạt.
Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự vật được nhắc tới,
giúp câu văn trở nên sinh động, gây hứng thú với người đọc.
Ví dụ: Bạn Hà rất giống bạn Hảo, khuôn mặt tròn tròn, dáng người
mũm mĩm trông rất dễ thương.

Nhân hoá

Khái niệm: Là biện pháp tu từ để chỉ hoạt động, tính cách, suy nghĩ,
…vốn chỉ được dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, cây
cối,…
Tác dụng: Làm cho sự vật, cây cối trở nên gần gũi và sinh động hơn.
Ví dụ: Chị ong nâu nâu bay đi đâu .

Ẩn dụ

Khái niệm: Là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với sự vật chính



Tác dụng: Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao gợi những sự
liên tưởng ý nhị, sâu sắc

Ẩn dụ có 04 loại: Ẩn dụ hình thức, cách thức, phẩm chất, chuyển đổi
cảm giác.
Ví dụ: “Vân xem trang trọng khác vời. Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài
nở nang.”
Ẩn dụ “Khuôn trăng đầy đặn”: gương mặt sáng như trăng rằm.

Hoán dụ

Khái niệm: Là biện pháp tu từ để gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
tên sự vật hiện tượng khác có quan hệ gần gũi.
Tác dụng:



Tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Diễn tả sinh động nội dung thông báo, gợi sự liên tưởng ý vị, ý nghĩa thêm sâu sắc.

Ví dụ: “Anh ấy là một tay săn bàn có hạng trong đội bóng.”
=> Lấy 1 bộ phận để gọi toàn thể.

Nói quá

Khái niệm: là cách nói phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự
vật, sự việc hay hiện tượng có thật trong thực tế
Tác dụng: Giúp hiện tượng, sự vật miêu tả được nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm cho người nghe, người đọc.
Ví dụ: 
“Chọc trời khuấy nước mặc dầu
Dọc ngang nào biết trên đầu có ai” 
(Nguyễn Du)

Nói giảm, nói tránh

Khái niệm: là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt ý nghĩa tế nhị hơn
và uyển chuyển
Tác dụng: tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề, tránh thô tục,
mất lịch sự.
Ví dụ: Bà nội của em đã ra đi được một khoảng thời gian rồi nhưng
tình thương của ông thì vẫn còn đâu đây rất gần.

Điệp ngữ, điệp từ

Khái niệm: là một biện pháp tu từ trong văn học chỉ việc lặp đi lặp lại
một từ hoặc một cụm từ, nhằm nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê … 
Tác dụng: để làm nổi bật vấn đề khi muốn nói đến đến.
Ví dụ: Học, học nữa, học mãi.

Chơi chữ

Khái niệm: Là biện pháp tu từ sử dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của
từ.
Tác dụng: Tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn độc đáo và thú
vị

Ví dụ: “Một con cá đối nằm trên cối đá, Hai con cá đối nằm trên cối
đá”.

Liệt kê

Khái niệm: Là sắp xếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả
đầy đủ, sâu sắc hơn nêu nhiều khía cạnh khác nhau của thực tế hay
tư tưởng, tình cảm.
Tác dụng: diễn tả các khía cạnh hoặc tư tưởng, tình cảm được đầy
đủ, rõ ràng, chi tiết hơn đến với người đọc, người nghe.
Ví dụ: Khu vườn nhà em có rất nhiều loài hoa đẹp nào là hoa lan với
hoa cúc, hoa mai với hoa đào, hoa hồng và hoa ly.

Tương phản

Khái niệm: là biện pháp tu từ sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược
nhau
Tác dụng: để tăng hiệu quả diễn đạt cho câu văn cuốn hút hơn.
Ví dụ: “Bán anh em xa mua láng giềng gần”

- Phương thức biểu đạt
Tự sự , miêu tả , biểu cảm , nghị luận . thuyết minh ,hành chính .

Tự sự là gì?
Tự là kể , sự là việc . TỰ SỰ là kể lại sự việc. Đặc trưng của phương thức tự sự như
sau:



Có cốt truyện



Có nhân vật tự sự, sự việc



Có ngôi kể thích hợp.



Rõ tư tưởng, chủ đề.

Miêu tả là gì?
Dùng ngôn ngữ để làm cho người đọc có th ể hình dung đ ược s ự v ật, s ự vi ệc nh ư đang
hiện ra trước mắt. Miêu tả không chỉ dừng lại ở vẻ bề ngoài mà còn có th ể đi sâu vào
thế giới nội tâm.

Biểu cảm là gì? 
Giúp thể hiện hay bộc lộ được tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Nghị luận là gì? 
Đây là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai nh ằm b ộc l ộ rõ ch ủ
kiến, thái độ của người nói, người viết.

Thuyết minh là gì?
Phương thức này sẽ được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu hay muốn giảng giải những
tri thức về một sự vật hoặc hiện tượng nào đó cho người đọc và người nghe.
Phương pháp thuyết minh có đặc trưng nổi bật chính là có các lu ận điểm rõ ràng, đúng đ ắn
và phù hợp với đề tài cần thảo luận. Đồng thời thuyết minh cũng có nh ững b ằng ch ứng h ết
sức chính xác và thuyết phục, giúp làm sáng tỏ được luận đi ểm. M ột số ph ương pháp
thuyết minh điển hình như sau:


Phương pháp liệt kê.



Phương pháp giải thích hay nêu định nghĩa.



Phương pháp dùng con số hay nêu ví dụ.



Phương pháp phân loại, phân tích



Phương pháp so sánh hay đối chiếu.







Nội dung kiến thức Ngữ văn 6 Giữa học kì 1 Kết nối tri
thức

I. NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ÔN TẬP
A. Phần 1: Nội dung kiến thức cần ôn tập
1. Văn bản:









- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân
vật, ngôi kể,...)
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể
hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các
yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Hiểu và trình bày được ý nghĩa các chi tiết, nhân vật trong văn bản
- Chỉ ra được nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- Biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tế
a. Truyện đồng thoại

Nội dung

Kiến thức

Truyện đồng thoại là truyện viết cho trẻ em, có nhân
1.
Khái
vật thường là loài vật hoặc đồ vật được nhân cách
niệm
hoá.
2.
Cốt Gồm các sự kiện chính được sắp xếp theo một trật
truyện
tự nhất định.
3.
vật


Nhân

Loài vật hoặc đồ vật được nhân cách hoá (vừa mang
những đặc tính vốn có của loài vật hoặc đồ vật vừa
mang đặc điểm của con người).

b. Thơ có yếu tố tự sự và miêu tả

Nội dung

Kiến thức

Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của
1.
Đặc nhà thơ trước cuộc sống. Thơ có thể có yếu tố tự sự
điểm
và miêu tả nhưng những yếu tố ấy chỉ là phương
tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, cảm xúc.


Bài

c. Bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản đọc
Văn
bản

Tác giả Loại,
thể

Đặc điểm nổi bật
Nội dung

Hình thức

1

loại

Văn bản mô tả Dế
Mèn có vẻ đẹp
cường tráng của tuổi
trẻ nhưng tính nết
còn kiêu căng, xốc
Bài học
Truyện nổi. Do bày trò trêu
đường
Tô Hoài đồng chọc chị Cốc nên đã
đời đầu
thoại gây ra cái chết thảm
tiên
thương
cho
Dế
Choắt, Dế Mèn hối
hận và rút ra được
bài học đường đời
cho mình.

Cách
kể
chuyện
theo
ngôi thứ nhất
tự nhiên, hấp
dẫn.

Đoạn trích nói lên ý
nghĩa và cách thức
chân chính để nhìn
nhận một tình bạn.
Câu chuyện xoanh
quanh hoàng tử bé
Nếu
Ăngvà con cáo cùng định
cậu
toan đơ Truyện nghĩa về "cảm hóa".
muốn
Xanh- đồng Từ đó nêu ra những
có một
tơ Êthoại bài học cuộc đời cho
người
xu-pe-ri
độc giả.
bạn...

- Tác giả đã
nhân cách hóa
thành
công
nhân vật con
cáo phù hợp
với thể loại
truyện
đồng
thoại.

- Nghệ thuật
miêu tả loài vật
sinh động, đặc
sắc.
- Ngôn ngữ
chính xác, giàu
tính tạo hình.

- Sử dụng ngôi
kể thứ nhất
chân thực.
- Nhiều ẩn dụ
tinh tế.
- Lối kể gần
gũi, hấp dẫn.

Bắt nạt Nguyễn

Thơ

Bài thơ nêu lên vấn - Thể thơ 5

Thế
Hoàng
Linh

2 Chuyện Xuân
cổ tích Quỳnh
về loài
người

năm
chữ

Thơ
năm
chữ

đề ức hiếp kẻ yếu
trong đời sống. Tác
giả nêu lên quan
điểm phê bình cái
xấu, đứng về phía
những người bị bắt
nạt và khuyên nhủ
mọi người không
nên bắt nạt người
khác.

chữ

Bài thơ thể hiện tình
yêu thương, trân
trọng của tác giả đối
với trẻ em. Qua bài
thơ tác giả muốn gửi
đến thống điệp: Trẻ
em là trung tâm của
cuộc sống, là nguồn
hạnh phúc lớn lao
đối với mỗi gia đình,
là tương lai của đất
nước,… Bởi vậy hãy
dành những gì tốt
đẹp nhất cho trẻ em.

- Thể thơ 5
chữ

- Kết hợp các
biện pháp tu từ
điệp ngữ, so
sánh,... cùng
lối thơ trong
trẻo, tươi vui,
hóm hỉnh khi
nói về vấn đề
nghiêm trọng.

- Cách nói ngộ
nghĩnh,
trí
tưởng tượng
phong
phú,
độc đáo với
những
hình
ảnh thơ kì lạ,
bay bổng.
- Kết hợp các
biện pháp tu từ
điệp ngữ, so
sánh,
nhân
hóa, ... sinh
động, hấp dẫn.
- Ngôn ngữ cô
đọng,
ngắn
gọn, súc tích,
dễ hiểu, cấu
trúc nói ngược
làm cho bài

thơ có một
diện
mạo
riêng: ý vị hóm
hỉnh, vui tươi,
hồn nhiên mà
vẫn đầy chất
thơ.
- Thông qua cuộc trò
chuyện của em bé
với mẹ, bài thơ ngợi
ca tình mẫu tử thiêng
liêng sâu sắc.

- Sử dụng hình
ảnh mang giàu
chất trữ tình
mang ý nghĩa
biểu tượng

- Bài thơ chứa đựng
Ra-binnhững triết lí giản dị
Mây và đơ-ra- Thơ tự nhưng đúng đắn về
sóng nát Tado hạnh phúc trong
go
cuộc đời.

- Kết cấu bài
thơ như một
câu chuyện kể
tạo ấn tượng
thú vị với hình
thức đối thoại
lồng trong lời
kể của em bé.
- Nghệ thuật
đối lập, ẩn dụ,
nhân hóa….

Bức Tạ Duy Truyện Qua câu chuyện về
tranh
Anh
ngắn người anh và cô em
của em
gái có tài năng hội
gái tôi
họa,
truyện “Bức
tranh của em gái
tôi” cho thấy: Tình
cảm trong sáng, hồn
nhiên và lòng nhân
hậu của người em

- Ngôi kể thứ
nhất tự nhiên,
chân thật.
- Nghệ thuật
miêu tả tâm lí
nhân vật tinh
tế, sắc sảo.

gái đã giúp cho
người anh nhận ra
phần hạn chế ở
chính mình.
3

Cô bé
bán
diêm

Truyện kể về hình
ảnh một cô bé bán
diêm nghèo khổ, cô
đơn, bất hạnh trong
đêm giao thừa. Qua
đó tác giả muốn gửi
Hangắm một thông điệp
Cri-xtiTruyện giàu tính nhân đạo:
an Ancổ tích hãy yêu thương và
đécđể trẻ thơ được sống
xen
hạnh phúc.

- Nghệ thuật kể
chuyện
hấp
dẫn, đan xen
giữa yếu tố
thật và huyền
ảo với các tình
tiết diễn biến
hợp lí.
- Kết hợp tự
sự, miêu tả và
biểu cảm.
Kết
cấu
truyện theo lối
tương
phản,
đối lập

Gió
lạnh
đầu
mùa

Con
chào
mào

Thể hiện tình thương
giữa con người với
nhau trong hoàn
Thạch Truyện cảnh khổ cực, khắc
Lam
ngắn nghiệt.

Nghệ thuật tự
sự kết hợp với
miêu tả và biểu
cảm tinh tế
cùng các thủ
pháp đối lập,
miêu tả tâm lí
xuất sắc.

Mai
Văn
Phấn

Thể thơ tự do
kết hợp với bút
pháp miêu tả
linh hoạt, biện

Thơ tự Bài thơ là tiếng lòng
do yêu thiên nhiên cùng
khao khát tự do của
tác giả.

pháp tu từ ẩn
dụ, điệp ngữ,...
đặc sắc.





STT

2. Tiếng Việt
- Nhận diện được đơn vị kiến thức Tiếng Việt cơ bản trong văn bản.
- Nêu vai trò, tác dụng của các đơn vị kiến thức trong văn bản.
- Vận dụng kiến thức trong thực hành nói và viết.
Nội
dung
tiếng
Việt

Khái niệm cần nắm vững

Dạng bài tập
thực hành

- Từ đơn: là từ chỉ có một tiếng.
- Từ phức: là từ có hai hay nhiều
tiếng.

1

2

3

+ Từ ghép: là từ phức có hai hay
nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa
Phân biệt từ
Từ đơn, với nhau tạo thành.
đơn, từ ghép,
từ phức
+ Từ láy: là từ phức do hai hay
từ láy
nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần
(hoặc cả âm đầu và vần) giống
nhau tạo thành. Các tiếng tạo
thành từ láy, chỉ có một tiếng có
nghĩa hoặc tất cả các tiếng đều
không có nghĩa.
Nghĩa
của từ

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, Chỉ ra và nêu
tính chất, hoạt động, quan hệ...) ý nghĩa của
mà từ biểu thị.
từ

Biện So sánh là biện pháp sử dụng Chỉ ra biện
pháp tu cách thức đối chiếu sự vật, hiện pháp tu từ so

từ so
sánh

tượng này với sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng nhằm sánh và nêu
làm tăng tính gợi hình, gợi cảm
tác dụng.
cho sự diễn đạt.

4

Điệp ngữ là biện pháp tu từ mà
Biện
Chỉ ra biện
trong đó, tác giả lặp lại một từ,
pháp tu
pháp tu từ
một cụm từ hoặc toàn bộ câu với
từ điệp
điệp ngữ và
một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính
ngữ
nêu tác dụng.
biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.

5

Ẩn dụ là biện pháp tu từ gọi tên
sự vật, hiện tượng này bằng tên Chỉ ra biện
Biện
sự vật, hiện tượng khác có nét pháp tu từ ẩn
pháp tu
tương đồng với nó, nhằm tăng dụ và nêu tác
từ ẩn dụ
khả năng gợi hình, gợi cảm cho
dụng.
sự diễn đạt.
- Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực
tiếp, lời đối thoại.

6






Dấu
ngoặc
kép

Chỉ ra và nêu
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tác dụng của
tập san,… được dẫn.
dấu ngoặc
kép.
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu
theo nghĩa đặc biệt.

3. Viết
- Viết bài văn kể một trải nghiệm của bản thân.
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ có yếu tố tự sự
và miêu tả.
a. Dàn ý viết bài văn kể một trải nghiệm của bản thân.

Mở bài - Giới thiệu về trải nghiệm đáng nhớ
+ Trải nghiệm ấy diễn ra đã bao lâu rồi?

+ Đó là một trải nghiệm vui hay buồn?
- Giới thiệu chung về trải nghiệm đó:
+ Thời gian cụ thể xảy ra trải nghiệm (ngày nào/ mùa
nào/ năm nào)
+ Không gian xảy ra trải nghiệm (trung tâm, lớp học,
phòng ngủ, hồ bơi…)
+ Lúc xảy ra trải nghiệm, em đang ở cùng với những
ai? (ai đã chứng kiến và tham gia vào trải nghiệm của
em?)
- Kể lại các sự việc đã xảy ra trong trải nghiệm theo
một trình tự hợp lí:
Thân bài

+ Trải nghiệm đó bắt đầu bằng hoạt động nào của em?
+ Sau đó, những điều gì đã xảy ra? Có gì đó đặc biệt
khác với mọi ngày dẫn đến việc em có một trải nghiệm
khó quên?
+ Em đã làm gì để giải quyết tình huống đó?
+ Kết quả của trải nghiệm đó là gì? (mặt tốt/ xấu)
+ Trải nghiệm đó đã tác động đến em và mọi người
xung quanh như thế nào?
+ Em có những suy nghĩ gì sau khi câu chuyện đó xảy
ra?

Kết bài - Nêu những ý nghĩa của trải nghiệm đó đối với bản
thân em:
+ Em cảm nhận như thế nào về trải nghiệm đó? (quan
trọng, khó quên…)

+ Trải nghiệm đó giúp em thay đổi bản thân như thế
nào?
 
b. Dàn ý viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ có
yếu tố tự sự và miêu tả.




Mở đoạn

Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nêu khái quát ấn tượng,
cảm xúc về bài thơ.
- Nêu ấn tượng, cảm xúc của em về câu chuyện được
kể hoặc các chi tiết miêu tả có trong bài thơ.

Thân
đoạn

- Làm rõ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả.
- Đánh giá tác dụng của việc kể lại câu chuyện kết hợp
với các chi tiết miêu tả trong đoạn thơ.

Nêu khái quát điều em tâm đắc về bài thơ (trong đó có
Kết đoạn nói tới đặc điểm nghệ thuật riêng của bài thơ đã được
phân tích ở thân đoạn).










Một số dạng bài tập Ngữ văn 6 Giữa học kì 1 Kết nối tri
thức
II. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP MINH HỌA
1. Dạng 1: Đọc - hiểu
Bài tập 1. Hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Thế nào là truyện, truyện đồng thoại?
Câu 2. Người kể chuyện là ai? Có những ngôi kể nào?
Câu 3. Nêu một số đặc điểm chính của thơ?
Bài tập 2. Thay ngôi kể trong đoạn văn sau thành ngôi thứ nhất và
nhận xét ngôi kể đem lại điều gì khác cho đoạn văn:
“Dùng cây bút thần, Mã Lương vẽ cho tất cả người nghèo trong làng.
Nhà nào không có cày, em vẽ cho cày. Nhà nào không có cuốc, em vẽ
cho cuốc. Nhà nào không có đèn, em vẽ cho đèn. Nhà nào không có
thùng nước, em vẽ cho thùng…






Việc đó ai cũng biết. Rồi câu chuyện cây bút thần lọt tới tai một tên địa
chủ giàu có trong làng. Hắn liền sai hai tên đầy tớ đến bắt Mã Lương
về nhà vẽ theo ý muốn của hắn. Mã Lương tuy còn nhỏ, nhưng tính
tình khảng khái. Em biết bụng dạ tham lam của bọn nhà giàu, nên
không vẽ bất cứ thứ gì, mặc cho chúng hết lời dụ dỗ, doạ nạt. Tên địa
chủ tức giận, nhốt em vào chuồng ngựa, không cho ăn uống gì”.
Bài tập 3. Em hãy chỉ ra cốt truyện của văn bản: “Bài học đường
đời đầu tiên” (Tô Hoài).
Bài tập 4. Trong bài “Lượm” của Tố Hữu có đoạn:
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…








Câu 1. Phép so sánh ở đoạn thơ trên độc đáo ở chỗ nào ? Em hãy
phân tích cái hay của phép so sánh đó.
Câu 2. Tìm các từ láy trong đoạn thơ trên và cho biết tác dụng?
Bài tập 5. Tìm phép so sánh và ẩn dụ có trong đoạn thơ sau đây:
 Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
 Mặt trời chân lí chói qua tim
 Hồn tôi là một vườn hoa lá
 Rất đậm hương và rộn tiếng chim.
 (Tố Hữu)
Bài tập 6. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng
lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ. Những ngọn cỏ gẫy rạp, y như
có nhát dao vừa lia qua. Đôi càng tôi trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ





















thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe
tiếng phành phạch giòn giã. Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh
một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn. Đầu tôi to và nổi
từng tảng, rất bướng. Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm
ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc.”
 (Bài học đường đời đầu tiên - Tô Hoài, SGK Ngữ văn 6- Tập 1)
Câu 1.  Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy? Vì sao em biết?
Câu 2. Cho biết nội dung của đoạn trích trên ?
Câu 3. Tìm các câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh? Tác dụng của
phép tu từ so sánh được sử dụng trong đoạn trích trên?
Câu 4. Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn, em hãy rút ra bài
học cho bản thân?
Bài tập 7. Đọc ngữ liệu sau và thực hiện các yêu cầu:
 CÂU CHUYỆN ỐC SÊN
Ốc sên con ngày nọ hỏi mẹ: "Mẹ ơi! Tại sao chúng ta từ khi sinh ra phải
đeo cái bình vừa nặng vừa cứng trên lưng như thế? Thật mệt chết đi
được!"
"Vì cơ thể chúng ta không có xương để chống đỡ, chỉ có thể bò, mà bò
cũng không nhanh" - Ốc sên mẹ nói.
"Chị sâu róm không có xương cũng bò chẳng nhanh, tại sao chị ấy
không đeo cái bình vừa nặng vừa cứng đó?"
"Vì chị sâu róm sẽ biến thành bướm, bầu trời sẽ bảo vệ chị ấy".
"Nhưng em giun đất cũng không có xương, cũng bò chẳng nhanh, cũng
không biến hoá được, tại sao em ấy không đeo cái bình vừa nặng vừa
cứng đó?"
"Vì em giun đất sẽ chui xuống đất, lòng đất sẽ bảo vệ em ấy".
Ốc sên con bật khóc, nói: "Chúng ta thật đáng thương, bầu trời không
bảo vệ chúng ta, lòng đất cũng chẳng che chở chúng ta".
"Vì vậy mà chúng ta có cái bình!" - Ốc sên mẹ an ủi con - "Chúng ta
không dựa vào trời, cũng chẳng dựa vào đất, chúng ta dựa vào chính
bản thân chúng ta".
 (Theo Quà tặng cuộc sống, NXB Thanh niên, 2009)
Câu 1. Xác định ngôi kể được sử dụng trong văn bản trên.
Câu 2. Em hãy chỉ ra tác dụng của các dấu ngoặc kép được sử dụng
trong văn bản.
Câu 3. Vì sao Ốc sên con lại bật khóc và cảm thấy mình đáng thương?













Câu 4. Em có đồng ý với lời động viên an ủi của Ốc sên mẹ không? Vì
sao?
Bài tập 8. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
 Anh đội viên thức dậy
 Thấy trời khuya lắm rồi
 Mà sao Bác vẫn ngồi
 Đêm nay Bác không ngủ
  
 Lặng yên bên bếp lửa
 Vẻ mặt Bác trầm ngâm
 Ngoài trời mưa lâm thâm
 Mái lều tranh xơ xác
  
 Anh đội viên nhìn Bác
 Càng nhìn lại càng thương
 Người cha mái tóc bạc
 Đốt lửa cho anh nằm
 (Đêm nay Bác không ngủ – Minh Huệ)
Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Câu 2. Đọc đoạn trích trên, ta như được nghe kể một câu chuyện.
Theo em, ai đang kể chuyện và kể về ai? Hình ảnh người được kể hiện
lên như thế nào?
Câu 3. Ghi lại 2 từ láy, 2 từ ghép có trong đoạn thơ trên?
Câu 4. Câu thơ “Người Cha mái tóc bạc” sử dụng phép tu từ nào? Tác
dụng của phép tu từ đó?
2. Dạng 2: Viết
Bài 1. Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em (trải
nghiệm vui vẻ, hạnh phúc, trải nghiệm buồn, tiếc nuối,…).
Bài 2. Hãy viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc của em về một bài thơ có
yếu tố tự sự và miêu tả mà em thích.

1 ) thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho con
người về thế giới
 
Gửi ý kiến