Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

lop 8 Cuối kì I Song Song

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Diễn
Ngày gửi: 09h:23' 21-12-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 1462
Số lượt thích: 1 người (Trần Văn Trà)
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối HKI môn Khoa học tự nhiên, lớp 8
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
- Cấu trúc:
* Định lượng thời gian:
- Mỗi câu trắc nghiệm: Trung bình 2 phút/câu
12 câu x 2phút/câu = 24 phút
- Mỗi câu tự luận: Trung bình 4 phút/câu
- Thời gian còn lại để kiểm tra bài và làm câu vận dụng cao

Mức độ nhận thức
TT

Đơn vị
kiến
thức

Nhận biết
TN

Tự
luận

Thông hiểu
TN

Tự
luận

1

Mở đầu
(2 tiết)

2

Chủ đề
3: Khối
lượng
riêng và
áp suất
(11tiết)

3

CHỦ
ĐỀ 4:
TÁC
DỤNG
LÀM
QUAY
CỦA
LỰC (2
tiết)

1

Tổn
g
phân
môn


Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

2
0,5
5%

4

Mol và
tỉ khối
chất khí

1

5

Dung
dịch và
nồng độ
dung
dịch

1

1

1

6

Định
luật bảo
toàn
khối
lượng

phương
trình
hoá học

1

1

1

Tổn
g

Số câu

3

2

2

Vận dụng
TN

Tự
luận

Vận dụng
cao
TN

Tự
luận

1

Tổng số câu
TN

Tự
luận

1

1

1

2

1
0,25
2,5%

2
1,0
10%

1
0,75
7,5%

Điểm
số

0,25

1

1

1,0

1

2

1,25

3
0,75
7,5%

3
1,75
17,5
%

6
2,5
25%

1

1

0,25

2

1,0

1,25

3

4

7

phân
môn
hóa

1

Số điểm
Tỉ lệ

0,75
7,5%

0,75
7,5%

1,0
10%

0,75%
7,5%

1,75
%
17,5

2,5
25%

Chủ đề
7:
SINH
HỌC

THỂ
NGƯỜI
Bài 30.
Khái
quát về
cơ thể
người

1

1

0,25

Bài 31.
Hệ vận
động ở
người

1

1

0,25

Bài 32.
Dinh
dưỡng
và tiêu
hoá ở
người
Bài 33.
Máu và
hệ tuần
hoàn
của cơ
thể
người

1

1

Bài 34.
Hệ hô
hấp ở
người

1

1

1

Bài 35.
Hệ bài
tiết ở
người

1

Bài 36.
Điều
hoà môi
trường
trong
của cơ
thể
người.

1

1

1

1

1

1

1

0,75

1

1,0

1

0,75

0,25

Tổng
phân
môn


Bài 39.
Da và
điều hoà
thân
nhiệt ở
người

1

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ

6
1,5
15%

1

2
1,5
15%

1

2
1.5
15%

1
0.5
5%

6
1,5
15%

1

0,75

5
3,5
35%

11
5,0
50%

Tổng số câu

13

4

5

2

12

12

24

Tổng điểm

3,5

2,5

2,75

1,25

3,0

7,0

10,0

Tỉ lệ chung (%)

35

25%

27,5

12,5

30%

70%

100%

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số câu hỏi

Câu hỏi

TN
Nhận biết

Thông hiểu

TL

Mở đầu: (3 tiết) (Bài 1)
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn 1
Khoa học tự nhiên 8 và trình bày cách sử
dụng điện an toàn.
- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
(chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa
học tự nhiên 8).
Trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

TN

TL

C1

Vận dụng
bậc thấp
Vận dụng
bậc cao
Chủ đề 3: Khối lượng riêng và áp suất (11 tiết) (Bài 13-17)
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
Nhận biết
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng
riêng thường dùng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất
thông dụng.
- Nêu được công dụng của việc tăng, giảm
áp suất qua một số hiện tượng thực tế..
Thông hiểu

- Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng
sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo
mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.
- Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong
tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.
- Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được:
áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên
một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện
tích bề mặt

Vận dụng - Thực hiện thí nghiệm để xác định được
khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật,
bậc thấp
của một vật có hình dạng bất kì, của một
lượng chất lỏng.
- Xác định được khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng, khối lượng
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng
của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng.
- Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn
tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng
theo mọi phương.
- Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng
của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút
ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật 1
chìm; định luật Archimedes (Acsimet).

1

C2b

1

C2a

C2

Vận dụng - Giải thích được một số ứng dụng về áp
1
suất
không
khí
trong
đời
sống
(ví
dụ
như:
bậc cao
giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).riêng = khối
lượng/thể tích.
CHỦ ĐỀ 4: TÁC DỤNG LÀM QUAY CỦA LỰC (2 tiết)
Nhận biết

- Nêu được tác dụng làm quay của lực lên 1
một vật quanh một điểm hoặc một trục được
đặc trưng bằng moment lực

Thông hiểu

- Thực hiện thí nghiệm để mô tả được tác
dụng làm quay của lực.

C1

C3

Vận dụng
bậc thấp
Vận dụng
bậc cao
Mol và tỉ khối chất khí
Nhận biết

Thông hiểu

- Nêu được khái niệm mol.
- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công
thức tính tỉ khối của chất khí.
- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất 1
khí ở áp suất 1 bar và 25oC.

C4

- Tính được khối lượng mol và chuyển đổi
được giữa số mol và khối lượng.
- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ
hơn chất khí khác.

Vận dụng - Sử dụng được các công thức để chuyển đổi
bậc thấp
giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện
chuẩn: 1 bar và 25oC
Vận dụng
bậc cao
Dung dịch và nồng độ dung dịch
Nhận biết

Thông hiểu

– Nêu được dung dịch là hỗn hợp lỏng đồng 1
nhất của các chất đã tan trong nhau.
– Nêu được định nghĩa độ tan của một chất
trong nước, nồng độ phần trăm, nồng độ
mol.
- Tính được độ tan, nồng độ phần trăm; nồng
độ mol theo công thức.

Vận dụng - Tiến hành được thí nghiệm pha một dung
bậc thấp
dịch theo nồng độ cho trước.
Vận dụng
bậc cao
Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học

C5
1

C4a

1

C4b

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng
bậc thấp
Vận dụng
bậc cao

- Phát biểu được định luật bảo toàn 1
khốilượng.
- Nêu được khái niệm phương trình hoá học
và các bước lập phương trình hoá học.
- Trình bày được ý nghĩa của phương trình
hoáhọc.
- Tiến hành được thí nghiệm để chứng
minh: Trong phản ứng hoá học, khối lượng
được bảo toàn.
- Lập được sơ đồ phản ứng hoá học dạng
chữ và phương trình hoá học (dùng công
thức hoá học) của một số phản ứng hoá học
cụthể.

C6

1

C3a

1

C3b

Nhận biết

Bài
30.
Khái
Thông hiểu
quát về

thể
Vận dụng
người
Vận
cao

– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ
1
quan và hệ cơ quan trong cơ thể người.

Câu 1

dụng

Nhận biết

Thông hiểu
Bài
31.
Hệ vận
động

người

Vận dụng

- Nêu được chức năng của hệ vận động ở
người.
- Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
1
- Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ
quan của hệ vận động và cách phòng chống
các bệnh, tật.
- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
+ Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan
của hệ vận động.
+ Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo
với chức năng của hệ vận động.
- Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao
và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù
hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập
cho bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể
hình).
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan
đến hệ vận động và một số bệnh về sức khoẻ
học đường liên quan hệ vận động (ví dụ:
cong vẹo cột sống).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và
các bệnh học đường để bảo vệ bản thân và
tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.

Vận dụng
cao

- Vận dụng được hiểu biết về lực và thành
phần hoá học của xương để giải thích sự co
cơ, khả năng chịu tải của xương.
- Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận
động.
- Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và
băng bó khi người khác bị gãy xương;
- Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về
hệ vận động trong trường học và khu dân cư.

Nhận biết

- Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh
dưỡng. Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá
và dinh dưỡng.
- Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn
cho con người.
- Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm.
1
Trình bày được một số điều cần biết về vệ
sinh thực phẩm;
- Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách
chế biến, cách bảo quản gây mất an toàn vệ
sinh thực phẩm;
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con
người ở các độ tuổi.
- Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá
và cách phòng và chống (bệnh răng, miệng;
bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
- Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây

Câu 2

Câu 3

ĐỀ 1 (Đề chính thức)

Phần I - Trắc nghiệm:Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Biến áp nguồn là:
A. Thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều
B. Thiết bị cung cấp nguồn điện
C. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 180 V thành điện áp xoay chiều (AC)
hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm
D. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều (AC)
hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm
Câu 2. Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được những chìm trong nước. Kết
luận nào sau đây phù hợp nhất?
A. Thỏi nào nằm sâu hơn thì lực đẩy Archimedes tác dụng lên thôi đó lớn hơn.
B. Thép có trọng lượng riêng lớn hơn nhôm nên nó chịu tác dụng lực đẩy
Archimedes lớn hơn.
C. Chúng chịu tác dụng lực đẩy Archimedes như nhau vì cùng được nhúng trong nước.
D. Chúng chịu tác dụng lực đẩy Archimedes như nhau vì chúng chiếm thế tích trong nước như nhau.
Câu 3. Moment lực tác dụng lên vật là đại lượng:
A. đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực.
B. véctơ.
C. để xác định độ lớn của lực tác dụng.
D. luôn có giá trị âm.
Câu 4. Ở điều kiện chuẩn (25 oC và 1 bar) thì 1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm thể tích là
A. 2,479 lít.        
 B. 24,79 lít.         
 C. 22,79 lít.
D. 22,40 lít.
Câu 5. Cho muối ăn vào nước và khuấy đều ta thu được
A. huyền phù.       
  B. dung môi.   
   C. nhũ tương. 
D. dung dịch.
Câu 6.Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng?
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 7.Quan sát các hệ cơ quan sau, cho biết:

Hệ cơ quan phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người là
A. Hệ tuần hoàn.
B. Hệ hô hấp.
C. Hệ tiêu hóa.
D. Hệ bài tiết.
Câu 8. Xương của Nam giòn và dễ gãy. Sau khi đi khám, bác sĩ kết luận Nam bị loãng xương. Theo em,
nguyên nhân là do
A. Mang vác vật nặng thường xuyên.
B. Bàn ghế không phù hợp.
C. Chế độ ăn thiếu calcium.
D. Ngồi không đúng tư thế.
Câu 9. Loại tế bào máu nào sau đây đóng vai trò chủ chốt trong quá trình đông máu?
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Huyết tương.

Câu 10. Quá trình bài tiết không thải
A. Khí carbon dioxide.
B. Nước tiểu.
C. Phân.
D. Mồ hôi.
Câu 11. Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là
A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định.
C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại.
D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.
Câu 12. Điều nào sau đây đúng khi nói về chức năng của da
A.Tham gia bài tiết qua tuyến mồ hôi
B. Bảo vệ cơ thể trước các nhân bất lợi môi trường
C. Nhận biết kích thích từ môi trường nhờ các thụ quan
D. Tham gia bài tiết qua tuyến mồ hôi, bảo vệ cơ thể và nhận biết kích thích từ môi trường
Phần II – Tự luận (7đ)
Bài 1. (0.75 điểm) Tại sao khi lặn xuống nước ta lại có cảm giác tức ngực? Người thợ lặn chuyên
nghiệp phải khắc phục bằng cách nào?
Bài2. (1.0 điểm) Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của dầu là
D = 0,920 kg/l.
a) Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
b) Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
Bài 3. (1.0 điểm) Cho các phương trình sau:
- FeO + O2
-> Fe2O3
- Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
a. (0.5 điểm) Lập phương trình hoá học
b. (0.5 điểm) Cho biết tỷ lệ của các nguyên tử,phân tử trong các phản ứng đó
Bài 4. (0.75 điểm)
a. (0.25 điểm) Viết công thức tính nồng độ phần trăm.
b. (0.5 điểm) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch hòa tan 15g NaCl vào 65g nước
Cho các hình sau

Hình 2. Sơ đô truyền máu
Hình 1. Hệ tiêu hóa
Bài5. (1.0 điểm) Quan sát Hình 1. Hệ tiêu hóa.
a. Xác định tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng với những vị trí được đánh số
b. Quá trình tiêu hóa trải qua những giai đoạn nào?
Bài6. (0.5 điểm) Quan sát Hình 2. Sơ đồ truyền máu. Trả lời câu hỏi sau:
Giả sử một người có nhóm máu A cần được truyền máu, người này có thể nhận những nhóm máu nào?
Nếu truyền nhóm máu không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Bài7. (0.5 điểm) Suy thận là hiện tượng thận bị
suy giảm chức năng. Vì sao người bị suy thận
giai đoạn cuối nếu muốn duy trì sự sống sẽ cần

phải chạy thận hoặc ghép thận?
Bài8. (1.0 điểm)
a. Tại sao chúng ta không nên hút thuốc lá?
b. Hãy đề xuất các biện pháp bảo vệ hô hấp
tránh các tác nhân có hại?
Bài9.(0.5 điểm) Hai bạn A và B đang trên đường đi học về, trời đang nắng gắt, đi được một đoạn bỗng
bạn A bị chóng mặt, khó thở, xay sẫm mặt mày (cảm nắng), nếu em là bạn B em sẽ làm thế nào để giúp
bạn mình.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:
ĐỀ 1 (Đề chính thức)
Phần trắc nghiệm khách quan(1.5 điểm): Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐÁP ÁN

D

D

A

B

D

A

A

C

C

C

11

12

A

D

Phần tự luận (7.0 điểm)
ĐÁP ÁN
BIỂU ĐIỂM
Bài1:
Càng sâu trong lòng chất lỏng áp suất càng tăng, nên độ chênh lệch áp suất giữa
nước và cơ thể càng lớn. Do vậy, dẫn đến cảm giác bị tức ngực. Cách khắc phục 0,75đ
mặc trang phục chuyên dụng, luyện tập để thích nghi.
Bài 2:
a) Khối lượng của dầu chứa trong bình:
0,5đ
m = D.V = 0,920.0,330 ≈ 0,304 (kg) = 304 (g).
b) Khối lượng riêng của nước D nước = 1 000 kg/m3 = 1 kg/l. Vì khối lượng 0,5đ
riêng của dầu nhỏ hơn khối lượng riêng của nước nên dầu sẽ nổi trong nước.
Bài3:
4FeO + O2
-> 2Fe2O3
- Tỉ lệ: Số phân tử FeO: Số nguyên tử O2: Số phân tử Fe2O3 = 4:1:2
2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
- Tỉ lệ: Số nguyên tử Al : Số phân tử H2SO4: Số nguyên tử Al2(SO4)3 : Số nguyên
tử H2 = 2:3:1:3
Bài 4:
a. C% = (mct/mdd)*100%
b. C% = (mct/mdd)*100%
(15/65)* 100% = 23.07%

0.5 điểm
0.5 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm
0.25 điểm

Bài 5:a. Kể được chính xác tên các cơ quan của hệ tiêu hóa tương ứng với những
0.75 điềm
vị trí được đánh số
1. Miệng.
2. Thực quản.
3. Dạ dày.
4. Ruột già.
5. Ruột non.
6. Ruột thẳng
(Lưu ý: 2 ý đúng được 0.25 điểm)
0.25 điểm
b. Các giai đoạn của quá trình tiêu hóa
Tiêu hóa ở khoang miệng  Tiêu hóa ở dạy dày  Tiêu hóa ở ruột non  Tiêu

hóa ở ruột già
Bài 6:-Người có nhóm máu A chỉ có thể nhận nhóm máu O và A
-Nếu truyền nhóm máu không phù hợp sẽ xảy ra hiện tượng kết dính làm phá hủy
hồng cầu.
Bài 7:Vì người bị suy thận giai đoạn cuối thì thận mất khả năng lọc máu hình
thành nước tiểu, chất độc sẽ tích tụ đầu độc cơ thể
Bài 8: a. Chúng ta không nên hút thuốc lá. Vì:
- Ảnh hưởng sức khỏe cho người sử dụng, phụ nữ mang thai và mọi người xung
quanh: Họng, phổi, tim mạch… dẫn đến tử vong sớm, là nguyên nhân gây ung
thư, đột quỵ, đột tử. Gây thiệt hại đến kinh tế gia đình…
b. Các biện pháp bảo vệ hô hấp tránh các tác nhân có hại:
- Xây dựng môi trường trong sạch, trồng nhiều cây xanh, giữ vệ sinh môi trường,
vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng thiết bị có thải khí độc, đeo khẩu trang khi
lao động ở nơi có nhiều bụi, khi đi đường….
Bài 9: Xử lý tình huống bị cảm nắng:
-Đưa nạn nhân vào chổ thoáng mát, cởi bớt áo cho cơ thể được toả nhiệt ra ngoài
- Vì cơ thể toả nhiệt, đổ mồ hôi nên cho nạn nhân uống nước mát pha ít muối rồi
chườm lạnh bằng khăn mát để quá trình điều hoà thân nhiệt được trở lại bình
thường, cơ thể sẽ bình thường.

0.25 điểm
0.25 điểm
0.5 điểm

0.5 điểm

0.25 điểm
0.25 điểm

0.25 điểm
0.25 điểm

ĐỀ 2
I.TRẮC NGHIỆM:
Câu 1. Các thí nghiệm về điện ở môn KHTN thường dùng nguồn điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin
nào?
A. Một pin 3V
B. Hai pin 3V
C. Ba pin 2 V
D. Bốn pin 1,5V

Câu 2. Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau, một thỏi nhúng trong nước, một thỏi nhúng trong dầu. Thỏi
nào chịu lực đẩy Archimedes lớn hơn?
A. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes nhỏ hơn vì trọng lượng riêng của nước
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
B. Thỏi nhúng vào nước chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes lớn hơn vì trọng lượng riêng của nước
lớn hơn trọng lượng riêng của dầu.
C. Hai thỏi này chịu tác dụng của lực đẩy Archimesdes bằng nhau vì chúng có cùng thể tích.
D. Không đủ điều kiện để so sánh.
Câu 3. Khi lực tác dụng vào vật có giá không song song và không cắt trục quay thì sẽ?
A. Làm quay vật
B. Làm vật đứng yên
C. Không tác dụng lên vật
D. Vật tịnh tiến
Câu 4. Thể tích mol của các chất khí bất kì bằng nhau nếu được đo ở
A. cùng nhiệt độ.
B. cùng áp suất.   
C. cùng nhiệt độ và khác áp suất  .
D. cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
Câu 5. Cho đường vào nước và khuấy đều ta thu được
A. huyền phù.         B. dung dịch.      C. nhũ tương. 
D. dung môi.
Câu 6.Trong một phản ứng hoá học:
A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố được bảo toàn.
B. số nguyên tử trong mỗi chất được bảo toàn.
C. số phân tử của mỗi chất không đổi.
D. số chất không đổi.
Câu 7. Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hoà hoạt động của các cơ quan, giúp
cơ thể thích nghi với môi trường là chức năng chính của hệ cơ quan nào sau đây
A.Hệ hô hấp
B. Hệ tiêu hoá
C. Hệ thần kinh
D. Hệ tuần hoàn
Câu 8. Đối tượng nào sau đây dễ mắc bệnh loãng xương:
A.Trẻ sơ sinh
B. Người cao tuổi
C. Phụ nữ mang thai D. Trẻ vị thành niên
Câu 9. Điều nào nào sau đây khôngđúng về biện pháp bảo vệ hệ tiêu khoẻ mạnh:
A.Vệ sinh thực phẩm sạch sẽ, nấu chín thức ăn, ăn chậm, nhai kỹ
B. Chế độ ăn uống hợp lí, đảm bảo đầy đủ các chất dinh dưỡng
C. Không ăn những loại thực phẩm chua để tránh tăng acid dạ dày dẫn đến đau dạ dày
D. Ăn những loại thực phẩm bị ô thiêu, quá hạn sử dụng
Câu 10. Bạch cầu có chức năng nào sau đây
A. Bảo vệ cơ thể
B. Vận chuyển oxygen và cacbonđioxide trong máu
C. Tham gia vào cơ chế đông máu
D.Tham gia bảo vệ cơ thể và vận chuyển oxygen, cacbonđioxide trong máu
Câu 11.Bệnh nào sau đây do liên cầu khuẩn gây ra, người bệnh có triệu chứng phù nề, tăng huyết áp,
thiếu máu, có lẫn máu trong nước tiểu?
A. Bệnh viêm cầu thận.
B. Bệnh viêm phổi.
C. Bệnh suy thận.
D. Bệnh sỏi thận.
Câu 12. Da là lớp vỏ bọc bên ngoài cơ thể, được cấu tạo bao gồm:
A. Lớp biểu bì và lớp bì
B. Lớp biểu bì và lớp mỡ dưới da
C. Lớp bì và lớp mỡ dưới da

D. Lớp biểu bì, lớp bì, lớp mỡ dưới da
II.TỰ LUẬN:
Bài 1:(0.75 điểm)Tại sao các nhà du hành vũ trụ đi ra ngoài khoảng không vũ trụ phải mặc bộ trang
phục chuyên dụng?
Bài 2: (1.0 điểm) Một vỏ chai có khối lượng 100 g, có thể chứa được 500 cm³ chất lỏng khi đầy. Chai
chứa đầy dầu ăn có khối lượng riêng 880 kg/m³.
a) Tính khối lượng của dầu chứa trong bình,
b) Tính khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu.
Bài 3: (1.0 điểm) Cho các phương trình sau:
- Fe + O2
-> Fe3O4
- Al + HCl -> AlCl3 + H2
a. (0.5 điểm) Lập phương trình hoá học
b. (0.5 điểm) Cho biết tỷ lệ của các nguyên tử,phân tử trong các phản ứng đó
Bài4: (0.75 điểm)
a. (0.25 điểm) Viết công thức tính nồng độ mol.
b. (0.5 điểm) Hoà tan hoàn toàn 1,35 gam CuCl 2 vào nước thu được 50ml dung dịch. Tính nồng độ mol
của dung dịch CuCl2 thu được.
Bài5: (1đ) Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong hình

Khoang miệng
Họng

Tuyến nước bọt
Thực quản

Gan
(3)………….
……….(1)

(4)..………….
Ruột non

Ruột già

…………….(2)
Hậu môn

Ruột thẳng

Bài6: (1đ) Đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi: Vừa đi học về thì em thấy ông nội có các dấu hiệu
sau: Bị mất ý thức, tê bì tay chân, đau đầu dữ dội, mất thăng bằng, không nói được, méo mồm, giảm thị
lực, đột ngột hôn mê,…
Tiếp theo em sẽ xử lí như thế nào?
Hình 9.1 Sơ đồ truyền máu
Bài7: (0.5đ) Quan sát hình 9.1 sơ đồ truyền máu
và trả lời câu hỏi sau:
Giả sử một người có nhóm máu AB cần được truyền máu,
người này có thể nhận những nhóm máu nào?
Nếu truyền nhóm máu không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả gì?

Bài8: (0.5đ) Khi trời lạnh hoặc thay đổi thời tiết đột ngột, cơ thể chúng ta dễ bị cảm lạnh.
Nếu không may bị cảm lạnh thì em sẽ xử lý thế nào ?
Bài 9: (0.5đ) Vừa mới đi học về, thấy em gái đang đứng trên ghế cao để lấy một món đồ chơi yêu thích,
chưa kịp lấy giúp cho em thì không may em gái Nam đã bị té ngã xuống ghế và bị gãy cẳng tay, trong
trường hợp này Nam sẽ làm thế nào để sơ cứu em gái mình.
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM:
ĐỀ 1 (Đề chính thức)
Phần trắc nghiệm khách quan(1.5 điểm): Mỗi câu chọn đúng được 0,25 điểm
CÂU
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐÁP ÁN

D

B

A

D

B

A

C

B

D

A

11

12

A

D

Phần tự luận (7.0 điểm)

Nội dung đáp án-các yêu cầu cần đạt
Bài 1:
Trong cơ thể và cả trong máu của con người đều có không khí. Con người sống
trong sự cân bằng giữa áp suất bên trong và bên ngoài cơ thể. Khi con người từ tàu
vũ trụ ra khoảng không, áp suất từ bên ngoài tác dụng lên cơ thể là rất nhỏ có thể coi
xấp xỉ bằng 0. Con người không thể chịu được sự phá vỡ cân bằng áp suất như vậy
và sẽ chết. Trang phục chuyên dụng của nhà du hành vũ trụ có tác dụng giữ cho áp
suất bên trong nó có độ lớn xấp xỉ bằng áp suất khí quyển bình thường trên mặt đất.
Bài 2:
Đổi 500 cm³=0,0005 m³
100 g = 0,1 kg
a) Khối lượng của dầu chứa trong bình,
m=D.V= 880 . 0,0005 = 0,44 kg
b) Khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu
0,44+ 0,1 = 0,54 kg

Hướng dẫn
chấm
0,75đ

0,25đ
0,25đ
0,5đ

Bài 3:
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
-Tỉ lệ: Số nguyên tử Fe: Số nguyên tử O2: Số phân tử Fe3O4 = 3:2:1
2Al + 6HCl -> 2AlCl3 +3 H2
-Tỉ lệ : Số nguyên tử Al : Số phân tử HCl : Số phân tử AlCl3 : Số nguyên tử H2 =
2 :6 :2 :3
Bài 4:
a. CM = nct/Vdd

0.5 điểm
0.5 điểm
0.25 điểm

b.
- Số mol của CuCl2:

0.25 điểm

nCuCl2 = 1,35/135 = 0,01 (mol)
Đổi 50ml = 0,05 l
- Nồng độ mol của dung dịch:

0.25 điểm

Cm = 0,01/0,05 = 0,2 (mol/L)
Bài5: Chú thích các bộ phận:
(1) Túi mật
(2) Ruột thừa

Câu 7: 1
điểm
(mỗi ý đúng
được 0,25đ)
Bài6:
Câu 8: 1
điểm
- Gọi người trợ giúp và nhanh chóng gọi cấp cứu 115.
- Trong thời gian chờ xe cấp cứu đến, cần đặt phần đầu và lưng nạn nhân nằm 0,25 điểm
0,25 điểm
nghiêng để tránh bị sặc đường thở.
(3) Dạ dày

(4) Tụy

- Nới lỏng quần áo cho rộng, thoáng; mở phần cổ áo để kiểm tra tình trạng hô hấp
của nạn nhân. Dùng vải mềm quấn vào ngón tay trỏ rồi lấy sạch đờm, dãi trong
miệng nạn nhân.
- Ghi lại thời điểm nạn nhân khởi phát biểu hiện đột quỵ, những loại thuốc mà nạn
nhân đang dùng hoặc mang theo đơn thuốc đang có.
(HS có cách xử lí khác, giải thích hợp lí vẫn được điểm tối đa)
Bài7:
-Người có nhóm máu AB có thể nhận tất cả nhóm máu O, A, B và AB
-Nếu truyền nhóm máu không phù hợp sẽ xảy ra hiện tượng kết dính làm phá hủy
hồng cầu.

0,25 điểm
0,25 điểm
Câu 9: 0.5
điểm
0.25 điểm
0.25 điểm

Bài8:
Trường hợp bị cảm lạnh( sổ mũi, đau họng, hắt hơi, chảy nước mũi…) cần có các
biện pháp xử lý:
- Cần giữ ấm cơ thể( ngực, cổ, tay chân…), sử dụng nước muối sinh lí ấm để súc
họng và làm thông mũi
- Vận động luyện tập thể dục thể thao để tăng tiết mồ hôi

Câu 10: 0.5
điểm
0.25 điểm

Bài 9: Ghi đượccác bước sơ cứu sau:
- Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhân. Đặt hai nẹp vào hai phía của cẳng tay, nẹp dài
từ khuỷu tay tới cổ tay, đồng thời lót bông/gạc y tế hoặc miếng vải sạch vào phía
trong nẹp.
- Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
- Dùng dây vải rộng bản/ băng y tế buộc cố định nẹp.

Câu 11: 0.5
điểm
Hs trả lời đúng
2 ý 0.25

0.25 điểm

- Dùng khăn vải làm dây đeo vào cổ để đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng tay vuông
góc với cánh tay
Xác nhận của BGH

Người ra đề 1

Duyệt của Tổ

Người ra đề 2

Người ra đề 3
 
Gửi ý kiến