bai tap ancol phenol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suu tam
Người gửi: Hoàng thanh liêm
Ngày gửi: 15h:39' 01-04-2016
Dung lượng: 234.0 KB
Số lượt tải: 1083
Nguồn: suu tam
Người gửi: Hoàng thanh liêm
Ngày gửi: 15h:39' 01-04-2016
Dung lượng: 234.0 KB
Số lượt tải: 1083
Số lượt thích:
0 người
ANCOL()
A- Định nghĩa
Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hidroxyl(OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon no.
B- Lập công thức
Nguyên tắc lập công thức:
Công thức Rượu = Công thức Hidrocacbon tương ứng – n nguyên tử H + n nhóm chức OH.
Ví dụ: Công thức hidrocacbon no: CnH2n + 2 CnH2n + 1-H CnH2n + 1-OH
1- Công thức của rượu no: Công thức hidrocacbon no: CnH2n + 2
- Rượu no, đơn chức:
CnH2n + 2 CnH2n + 1H CnH2n + 1OH n1
- Rượu no, hai chức:
CnH2n + 2 CnH2nH2 CnH2n(OH)2 n2
- Rượu no, ba chức:
CnH2n + 2 CnH2n – 1H3 CnH2n - 1(OH)3 n3
- Rượu no, m chức :
CnH2n + 2 CnH2n + 2-mHm CnH2n + 2-m(O H)m nm
2- Công thức của rượu không no:
- Rượu không no, một nối đôi, đơn chức:
CnH2n CnH2n - 1H CnH2n - 1OH n3
3- Công thức của rượu đơn chức bất kỳ:
CnH2n + 1- 2kOH hoặc CxHyOH hoặc R-OH
Cách gọi công thức:
- Gọi công thức CnH2n + 1- 2kOH khi rượu tham gia phản ứng ở nối đôi của gốc hidrocacbon (pư cộng H2, pư cộng Br2...), phản ứng ở nhóm OH.
- Gọi công thức CxHyOH khi rượu tham gia phản ứng cháy, phản ứng ở nhóm OH
- Gọi công thức R-OH khi rượu chỉ tham gia phản ở nhóm OH.
4- Công thức của rượu đơn chức, bậc một:
CnH2n + 1- 2kCH2- OH hoặc CxHyCH2 -OH hoặc RCH2-OH
C- Danh pháp
1- Tên thường( ten gốc chức)
- Tên rượu = Rượu + Tên gốc hidrocacbon + ic
Ví dụ: C2H5 - OH : Rượu etylic
- Rượu mạch thẳng: Thêm tiền tố n-
Ví dụ: CH3 –CH2- CH2- OH : Rượu n-propylic
CH3 –CH2- CH2- CH2- OH : Rượu n-butylic
- Rượu có 1 nhánh -CH3 ở cacbon gần cuối mạch: Thêm tiền tố izo-
Ví dụ: CH3 –CH2- OH : Rượu izo-propylic
CH3
CH3 –CH2- CH2- OH : Rượu izo- butylic
CH3
2- Tên quốc tế:
- Chọn mạch cacbon dài nhất có chứa nhóm –OH làm mạch chính.
- Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trong mạch chính, bắt đầu từ đầu mạch gần nhóm –OH hơn.
- Tên Rượu = Vị trí nhóm thế+Tên nhóm thế + Tên mạch chính (tên quốc tế của hidrocacbon tương ứng) + vị trí nhóm –OH + ol.
Ví dụ:
CH3 –CH2- CH2- OH : Propan-1-ol CH3 –CH- CH3 : Propan-2-ol
OH CH3 –CH- CH2- OH : 2-metylpropan-1-ol
CH3
d- Một số rượu thường gặp
1- Rượu no, đơn chức:
- Rượu metylic ; rượu etylic ; rượu n- propinic; rượu n- butylic.
- Rượu izo-propylic ; rượu izo- butylic.
2- Rượu no, đa chức:
- Etylen glicol : C2H4(OH)2
- Glixerin : C3H5(OH)3
3- Rượu không no, một nối đôi, đơn chức:
- Propenol : CH2=CH-CH2-OH
4- Rượu
A- Định nghĩa
Ancol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm hidroxyl(OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon no.
B- Lập công thức
Nguyên tắc lập công thức:
Công thức Rượu = Công thức Hidrocacbon tương ứng – n nguyên tử H + n nhóm chức OH.
Ví dụ: Công thức hidrocacbon no: CnH2n + 2 CnH2n + 1-H CnH2n + 1-OH
1- Công thức của rượu no: Công thức hidrocacbon no: CnH2n + 2
- Rượu no, đơn chức:
CnH2n + 2 CnH2n + 1H CnH2n + 1OH n1
- Rượu no, hai chức:
CnH2n + 2 CnH2nH2 CnH2n(OH)2 n2
- Rượu no, ba chức:
CnH2n + 2 CnH2n – 1H3 CnH2n - 1(OH)3 n3
- Rượu no, m chức :
CnH2n + 2 CnH2n + 2-mHm CnH2n + 2-m(O H)m nm
2- Công thức của rượu không no:
- Rượu không no, một nối đôi, đơn chức:
CnH2n CnH2n - 1H CnH2n - 1OH n3
3- Công thức của rượu đơn chức bất kỳ:
CnH2n + 1- 2kOH hoặc CxHyOH hoặc R-OH
Cách gọi công thức:
- Gọi công thức CnH2n + 1- 2kOH khi rượu tham gia phản ứng ở nối đôi của gốc hidrocacbon (pư cộng H2, pư cộng Br2...), phản ứng ở nhóm OH.
- Gọi công thức CxHyOH khi rượu tham gia phản ứng cháy, phản ứng ở nhóm OH
- Gọi công thức R-OH khi rượu chỉ tham gia phản ở nhóm OH.
4- Công thức của rượu đơn chức, bậc một:
CnH2n + 1- 2kCH2- OH hoặc CxHyCH2 -OH hoặc RCH2-OH
C- Danh pháp
1- Tên thường( ten gốc chức)
- Tên rượu = Rượu + Tên gốc hidrocacbon + ic
Ví dụ: C2H5 - OH : Rượu etylic
- Rượu mạch thẳng: Thêm tiền tố n-
Ví dụ: CH3 –CH2- CH2- OH : Rượu n-propylic
CH3 –CH2- CH2- CH2- OH : Rượu n-butylic
- Rượu có 1 nhánh -CH3 ở cacbon gần cuối mạch: Thêm tiền tố izo-
Ví dụ: CH3 –CH2- OH : Rượu izo-propylic
CH3
CH3 –CH2- CH2- OH : Rượu izo- butylic
CH3
2- Tên quốc tế:
- Chọn mạch cacbon dài nhất có chứa nhóm –OH làm mạch chính.
- Đánh số thứ tự các nguyên tử cacbon trong mạch chính, bắt đầu từ đầu mạch gần nhóm –OH hơn.
- Tên Rượu = Vị trí nhóm thế+Tên nhóm thế + Tên mạch chính (tên quốc tế của hidrocacbon tương ứng) + vị trí nhóm –OH + ol.
Ví dụ:
CH3 –CH2- CH2- OH : Propan-1-ol CH3 –CH- CH3 : Propan-2-ol
OH CH3 –CH- CH2- OH : 2-metylpropan-1-ol
CH3
d- Một số rượu thường gặp
1- Rượu no, đơn chức:
- Rượu metylic ; rượu etylic ; rượu n- propinic; rượu n- butylic.
- Rượu izo-propylic ; rượu izo- butylic.
2- Rượu no, đa chức:
- Etylen glicol : C2H4(OH)2
- Glixerin : C3H5(OH)3
3- Rượu không no, một nối đôi, đơn chức:
- Propenol : CH2=CH-CH2-OH
4- Rượu
 









Các ý kiến mới nhất