Kiểm tra 15'

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Hang
Ngày gửi: 21h:18' 02-12-2021
Dung lượng: 473.8 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Hang
Ngày gửi: 21h:18' 02-12-2021
Dung lượng: 473.8 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN KHTN 6 NĂM HỌC 2020 – 2021
Câu 1: Nêu khái niệm KHTN: KHTN là 1 nhánh của khoa học, nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của chúng.
Câu 2: Trình bày vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống:
1.Lợi ích: Các thành tựu của KHTN được áp dụng vào công nghệ để chế tạo ra các phương tiện phục vụ cho mọi lĩnh vực của đời sống con người. KH và công nghệ càng tiến bộ thì đời sống của con người càng được cải thiện.
2.Tác hại: Tuy nhiên nếu không được sử dụng đúng phương pháp, đúng mục đích thì các ứng dụng của KHTN cũng có thể gây hại tới môi trường tự nhiên và con người.
Câu 3: Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu: KHTN gồm rất nhiều lính vực: Sinh học, Hóa học, Vật lí học, Khoa học Trái Đất, Thiên văn học...
- Sinh học nghiên cứu về vật sống VD cây xanh, con người...
- Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chúng. VD: Khi đun nóng thì đường bị cháy thành than
-Vật lí học nghiên cứu về chuyển động, lực và năng lượng.VD: Nam châm cùng chiều thì đẩy nhau, khác chiều thì
-Khoa học Trái Đất nghiên cứu về cấu tạo của Trái Đất và bầu khí quyển bao quanh nó.
- Thiên văn học nghiên cứu về các thiên thể...
Câu 4: Các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành: SGK/11
Câu 5: Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành: SGK/11
Câu 6: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực hành: SGK/12.
Câu 7: Trình bày được cách sử dụng kính lúp: SGK/14
Câu 8: Trình bày được cách sử dụng kính hiển vi quang học: SGK/16
Câu 9: Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học tập môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, đo khối lượng, đo thời gian, đo nhiệt độ.
9.1.Đo chiều dài:
- Đơn vị độ dài là mét, kí hiệu: m
-Một số đơn vị đo độ dài khác: 1mm= 0,001m; 1cm= 0,01m; 1dm= 0,1m, 1km=1000m; 1m3=1000l; 1dm3=1l; 1l=1000ml.
-Dụng cụ đo chiều dài: Thước thẳng, thước dây, thước kẹp, thước cuộn
-Giới hạn đo( GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.
-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
-Cách đo chiều dài: SGK/18
9.2.Đo khối lượng:
- Đơn vị đo khối lượng là kilôgam, kí hiệu: kg
-Một số đơn vị đo khối lượng khác: 1mg= 0,001g; 1g= 0,001kg; 1héctogam( 1 lạng)= 100g, 1tạ=100kg, 1 tấn(t)=1000kg.
-Dụng cụ đo khối lượng: Cân Rô-béc-van, cân đòn, cân đồng hồ, cân y tế, cân điện tử.
-Giới hạn đo( GHĐ) của cân là số đo lớn nhất ghi trên cân.
-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của cân là số đo giữa 2 vạch chia liên tiếp trên cân
-Cách đo khối lượng: SGK/21
9.3.Đo thời gian:
- Đơn vị đo thời gian là giây, kí hiệu: s
-Một số đơn vị đo thời gian khác: phút(min), giờ (h), ngày, tuần, tháng, năm, thế kỉ...
-Dụng cụ đo thời gian: đồng hồ quả lắc, đồng hồ treo tường, đồng hồ đeo tay, đồng hồ bấm giây.
-Giới hạn đo( GHĐ) của đồng hồ là số lớn nhất ghi trên đồng hồ.
-Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của đồng hồ là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên đồng hồ.
-Cách đo thời gian: SGK/23
9.4.Đo nhiệt độ:
- Đơn vị đo nhiệt độ là độ C (Celsius) , kí hiệu là 10C
-Một số đơn vị đo nhiệt độ khác: độ Fa-ren-hai, kí hiệu là 0F.
- Cách quy đổi từ 0C sang 0F: t(0F) = (t (0C) x 1,8) + 32; t (0C)=( t(0F)-32) : 1,8
-Sự nở vì nhiệt của chất lỏng: Chất lỏng nở ra khi nóng lên. Nhiệt độ càng cao thì
 








Các ý kiến mới nhất