Ngữ văn giữa kỳ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
Ngày gửi: 08h:16' 14-10-2022
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 746
Nguồn:
Người gửi: Đặng Lê Minh Dương
Ngày gửi: 08h:16' 14-10-2022
Dung lượng: 114.0 KB
Số lượt tải: 746
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN
I. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I LỚP 8: THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội dung/đơn
vị kiến thức
Viết
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng cao
TL
%
điểm
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
3
1*
5
1*
0
3*
0
1*
11
Truyện ngắn,
Truyện lịch sử.
- Thơ (Thất
ngôn tứ tuyệt,
thơ sáu bảy
chữ)
2
MA TRẬN
Mức độ nhận thức
60
Phân tích một
tác phẩm văn
học
Thuyết minh
giải thích một
hiện tượng tự
nhiên
hoặc
giới thiệu một
cuốn sách.
Tổng số câu
Tổng điểm
1.5
Tỉ lệ %
0.5
20
2.5
1.5
0
40%
3.0
0
30%
1.0
10
10%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Nội
dung/Đơn
Kĩ năng
vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện
pháp xây dựng nhân vật.
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập, các
loại câu phân loại theo mục đích giao tiếp.
Truyện
ngắn,
Truyện
lịch sử
Thông hiểu:
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện.
- Phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện đơn tuyến và
cốt truyện đa tuyến.
- Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của
văn bản.
- Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; sắc
thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Thôn
Nhậ
Vận
g
Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao
3 TN
5TN
2TL
tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp đảo ngữ, câu hỏi tu từ
được sử dụng trong văn bản.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố
Hán Việt đó được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống,
con người của tác giả qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức
của bản thân sau khi đọc văn bản.
- Thơ
(Thất
ngôn tứ
tuyệt, thơ
sáu bảy
chữ)
- Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong
tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của tác phẩm.
Nhận biết
- Nhận biết được những dấu hiệu về hình thức để phân biệt các
thể thơ: số tiếng trong câu, số câu, cách gieo vần, tạo nhịp, đối
ngẫu. Nhận biết một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào
phúng.
- Nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ, đề tài, giọng điệp, nhịp
điệu trong bài thơ; nhận biết được các yếu tố trào phúng trong
thơ.
- Nhận biết được hình ảnh, biểu tượng tiêu biểu và nhân vật trữ
tình trong bài thơ.
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập trong
văn bản.
Thông hiểu
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm
hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ.
- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ dựa trên
những yếu tố hình thức nghệ thuật.
- Phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật thơ
trào phúng; vai trò, ý nghĩa của một số yếu tố hình thức thơ
Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục.
- Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; sắc
thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ
tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ được sử dụng
trong văn bản.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố
Hán Việt đó được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống,
con người của tác giả qua bài thơ.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức
của bản thân sau khi đọc văn bản.
- Thể hiện được thái độ tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của
người khác trong đọc hiểu văn bản thơ.
2
Viết
Phân tích
một tác
phẩm văn
học
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
1*
1*
1*
1TL*
Vận dụng cao:
Thuyết
minh giải
thích một
hiện
tượng tự
nhiên
hoặc giới
thiệu một
cuốn sách.
Tổng số câu
Tỉ lệ %
Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự
nhiên hoặc giới thiệu một cuốn sách; nêu được những thông tin
quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục.
3 TN
20
5TN
40
2 TL
30
1 TL
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Quê hương là gì hở mẹ?
Mà cô giáo dạy phải yêu.
Quê hương là gì hở mẹ?
Ai đi xa cũng nhớ nhiều.
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè.
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày.
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay.
Quê hương là vòng tay ấm
Con nằm ngủ giữa mưa đêm.
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng.
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.
Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím giậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi.
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ…
( Quê hương – Đỗ Trung Quân)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Tự do
C. Thơ sáu chữ
D. Lục bát biến thể
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D.Miêu tả kết hợp biểu cảm
Câu 3: Cụm từ được nhắc đến nhiều nhất trong bài thơ là:
A. Quê hương
B. Con đò
C. Chùm khế
D. Diều biếc
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ là tình cảm gì?
A. Nỗi nhớ về tuổi thơ, sự hoài niệm về tuổi thơ
B. Tình yêu thiên nhiên
C. Tình yêu quê hương đất nước
D. Tình cảm gia đình
Câu 5: Việc nhắc lại 2 lần câu hỏi tu từ “Quê hương là gì hả mẹ”? có tác dụng gì?
A. Nhấn mạnh sự da diết tình cảm lưu luyến của nhân vật trũ tình
B. Thể hiện sự nặng lòng của nhân vật trữ tình đối với quê hương
C. Thể hiện sự thắc mắc của em bé với nhân vật trữ tình.
D. Ca ngợi vẻ đẹp quê hương của nhân vật trữ tình.
Câu 6: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: “Quê hương là con diều biếc”?
A. Nhắc nhớ những kỷ niệm gần gũi bình dị về quê hương của mỗi người
B. Thấy được sự êm đềm của quê hương đối với tuổi thơ của mỗi người
C. Gợi tả không gian nghệ thuật tuyệt đẹp về tuổi thơ gắn liền với quê hương
D. Gợi hình ảnh cánh diều biếc trao nghiêng trên bầu trời tuổi thơ của nhân vật trữ tình
Câu 7: Ba câu thơ cuối tác giả muốn nhắn nhủ người đọc điều gì?
A. Yêu mến trân trọng những giá trị về cuộc sống
B. Mỗi chúng ta phải biết yêu thương, trân trọng những điều xung quanh mình
C. Tình yêu quê hương bắt đầu từ những điều giản dị nhất.
D. Mỗi chúng ta hãy luôn sống và làm việc có ích, yêu quê hương xứ sở.của mình
Câu 8: Nét độc đáo của bài thơ được thể hiện;
A. qua những từ ngữ, hình ảnh giản dị chứa đựng tình cảm yêu quê hương sâu sắc.
B. qua hình ảnh quê hương đa màu sắc muôn hoa đua nở của tác giả
C. về thể thơ 6 chữ giàu cảm xúc của tác giả khi nói về quê hươmg
D. về tình cảm, cảm xúc của tác giả giành cho quê hương của mình
Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm tới người đọc thông điệp gì? ( Trình bày từ 1 đến 3 câu văn)
Câu 10: Từ việc đọc hiểu văn bản thơ, là học sinh chúng ta cần thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể
nào? ( Trình bày khoảng 3 câu văn)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài văn giới thiệu một cuốn sách mà em yêu thích
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Phần
I. Đọc
hiểu
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nội dung
C
C
A
C
A
C
D
A
HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung của bài
thơ, có thể đưa ra những thông điệp sau:
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
- Quê hương là nơi khi ta đi xa mà luôn nhớ về.
- Quê hương giáo dục chúng ta, nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta để ta
được trở thành một con người tốt, thành một công dân tốt.
- Chúng ta phải nhớ đến, trân trọng, biết ơn quê hương mình.
Lưu ý: Học sinh nêu được 2 thông điệp cho điểm tối đa
10 HS nêu những việc làm cụ thể của bản thân góp phần xây dựng quê
hương. (Nêu tối thiểu 3 việc làm)
- Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng...sống trở thành
người công dân tốt góp phần xây dựng quê hương.
- Sống đoàn kết, yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó
1,0
khăn, hoạn nạn...
- Giữ gìn phong tục, truyền thống tốt đẹp của quê hương...
- Quảng bá, giới thiệu hình ảnh của quê hương đến với mọi người.
II. Viết
Lưu ý: Học sinh nêu được 3-4 việc làm, GK cho 1.0 điểm, được 12 việc làm cho 0.5 điểm
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: giới thiệu cuốn sách yêu thích
c. Yêu cầu giới thiệu nội dung:
- Giới thiệu về cuốn sách em yêu thích:
- Nguồn gốc, xuất xứ:
- Hình thức của cuốn sách:
- Nội dung bên trong sách
- Giá trị sách mang lại:
- Sách trên thị trường:
- Cách giữ gìn và bảo quản sách
- Cảm nghĩ, tình cảm của em dành cho cuốn sách.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, .
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
I. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I LỚP 8: THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
1
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Nội dung/đơn
vị kiến thức
Viết
Nhận biết
Thông hiểu
Tổng
Vận dụng
Vận dụng cao
TL
%
điểm
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
40
3
1*
5
1*
0
3*
0
1*
11
Truyện ngắn,
Truyện lịch sử.
- Thơ (Thất
ngôn tứ tuyệt,
thơ sáu bảy
chữ)
2
MA TRẬN
Mức độ nhận thức
60
Phân tích một
tác phẩm văn
học
Thuyết minh
giải thích một
hiện tượng tự
nhiên
hoặc
giới thiệu một
cuốn sách.
Tổng số câu
Tổng điểm
1.5
Tỉ lệ %
0.5
20
2.5
1.5
0
40%
3.0
0
30%
1.0
10
10%
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Nội
dung/Đơn
Kĩ năng
vị kiến
thức
Đọc
hiểu
Mức độ đánh giá
Nhận biết:
- Nhận biết đề tài, bối cảnh, chi tiết tiêu biểu.
- Nhận biết được nhân vật, cốt truyện, tình huống, các biện
pháp xây dựng nhân vật.
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập, các
loại câu phân loại theo mục đích giao tiếp.
Truyện
ngắn,
Truyện
lịch sử
Thông hiểu:
- Phân tích được tình cảm, thái độ của người kể chuyện.
- Phân tích được vai trò, tác dụng của cốt truyện đơn tuyến và
cốt truyện đa tuyến.
- Hiểu và lí giải được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của
văn bản.
- Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; sắc
thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Thôn
Nhậ
Vận
g
Vận
n
dụng
hiểu dụng
biết
cao
3 TN
5TN
2TL
tượng thanh, từ tượng hình, biện pháp đảo ngữ, câu hỏi tu từ
được sử dụng trong văn bản.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố
Hán Việt đó được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng:
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống,
con người của tác giả qua văn bản.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức
của bản thân sau khi đọc văn bản.
- Thơ
(Thất
ngôn tứ
tuyệt, thơ
sáu bảy
chữ)
- Vận dụng những hiểu biết về vai trò của tưởng tượng trong
tiếp nhận văn học để đánh giá giá trị của tác phẩm.
Nhận biết
- Nhận biết được những dấu hiệu về hình thức để phân biệt các
thể thơ: số tiếng trong câu, số câu, cách gieo vần, tạo nhịp, đối
ngẫu. Nhận biết một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào
phúng.
- Nhận biết được đặc điểm ngôn ngữ, đề tài, giọng điệp, nhịp
điệu trong bài thơ; nhận biết được các yếu tố trào phúng trong
thơ.
- Nhận biết được hình ảnh, biểu tượng tiêu biểu và nhân vật trữ
tình trong bài thơ.
- Nhận biết được các trợ từ, thán từ, thành phần biệt lập trong
văn bản.
Thông hiểu
- Phân tích được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình; cảm
hứng chủ đạo của tác giả trong bài thơ.
- Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của bài thơ dựa trên
những yếu tố hình thức nghệ thuật.
- Phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật thơ
trào phúng; vai trò, ý nghĩa của một số yếu tố hình thức thơ
Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối.
- Phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, bố cục.
- Xác định được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng; sắc
thái nghĩa của từ ngữ và việc lựa chọn từ ngữ; tác dụng của từ
tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ được sử dụng
trong văn bản.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý; nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ có yếu tố
Hán Việt đó được sử dụng trong văn bản.
Vận dụng
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống,
con người của tác giả qua bài thơ.
- Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, nhận thức
của bản thân sau khi đọc văn bản.
- Thể hiện được thái độ tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của
người khác trong đọc hiểu văn bản thơ.
2
Viết
Phân tích
một tác
phẩm văn
học
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
1*
1*
1*
1TL*
Vận dụng cao:
Thuyết
minh giải
thích một
hiện
tượng tự
nhiên
hoặc giới
thiệu một
cuốn sách.
Tổng số câu
Tỉ lệ %
Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được
chủ đề; dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc
sắc về hình thức nghệ thuật được dùng trong tác phẩm.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn thuyết minh giải thích một hiện tượng tự
nhiên hoặc giới thiệu một cuốn sách; nêu được những thông tin
quan trọng; trình bày mạch lạc, thuyết phục.
3 TN
20
5TN
40
2 TL
30
1 TL
10
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Quê hương là gì hở mẹ?
Mà cô giáo dạy phải yêu.
Quê hương là gì hở mẹ?
Ai đi xa cũng nhớ nhiều.
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè.
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày.
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay.
Quê hương là vòng tay ấm
Con nằm ngủ giữa mưa đêm.
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng.
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông.
Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím giậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi.
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ…
( Quê hương – Đỗ Trung Quân)
Lựa chọn đáp án đúng cho các câu từ 1 đến 8:
Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
A. Lục bát
B. Tự do
C. Thơ sáu chữ
D. Lục bát biến thể
Câu 2. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D.Miêu tả kết hợp biểu cảm
Câu 3: Cụm từ được nhắc đến nhiều nhất trong bài thơ là:
A. Quê hương
B. Con đò
C. Chùm khế
D. Diều biếc
Câu 4: Tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình thể hiện trong bài thơ là tình cảm gì?
A. Nỗi nhớ về tuổi thơ, sự hoài niệm về tuổi thơ
B. Tình yêu thiên nhiên
C. Tình yêu quê hương đất nước
D. Tình cảm gia đình
Câu 5: Việc nhắc lại 2 lần câu hỏi tu từ “Quê hương là gì hả mẹ”? có tác dụng gì?
A. Nhấn mạnh sự da diết tình cảm lưu luyến của nhân vật trũ tình
B. Thể hiện sự nặng lòng của nhân vật trữ tình đối với quê hương
C. Thể hiện sự thắc mắc của em bé với nhân vật trữ tình.
D. Ca ngợi vẻ đẹp quê hương của nhân vật trữ tình.
Câu 6: Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ: “Quê hương là con diều biếc”?
A. Nhắc nhớ những kỷ niệm gần gũi bình dị về quê hương của mỗi người
B. Thấy được sự êm đềm của quê hương đối với tuổi thơ của mỗi người
C. Gợi tả không gian nghệ thuật tuyệt đẹp về tuổi thơ gắn liền với quê hương
D. Gợi hình ảnh cánh diều biếc trao nghiêng trên bầu trời tuổi thơ của nhân vật trữ tình
Câu 7: Ba câu thơ cuối tác giả muốn nhắn nhủ người đọc điều gì?
A. Yêu mến trân trọng những giá trị về cuộc sống
B. Mỗi chúng ta phải biết yêu thương, trân trọng những điều xung quanh mình
C. Tình yêu quê hương bắt đầu từ những điều giản dị nhất.
D. Mỗi chúng ta hãy luôn sống và làm việc có ích, yêu quê hương xứ sở.của mình
Câu 8: Nét độc đáo của bài thơ được thể hiện;
A. qua những từ ngữ, hình ảnh giản dị chứa đựng tình cảm yêu quê hương sâu sắc.
B. qua hình ảnh quê hương đa màu sắc muôn hoa đua nở của tác giả
C. về thể thơ 6 chữ giàu cảm xúc của tác giả khi nói về quê hươmg
D. về tình cảm, cảm xúc của tác giả giành cho quê hương của mình
Câu 9: Qua bài thơ, tác giả muốn gửi gắm tới người đọc thông điệp gì? ( Trình bày từ 1 đến 3 câu văn)
Câu 10: Từ việc đọc hiểu văn bản thơ, là học sinh chúng ta cần thể hiện tình yêu quê hương bằng những việc làm cụ thể
nào? ( Trình bày khoảng 3 câu văn)
II. VIẾT (4.0 điểm)
Viết một bài văn giới thiệu một cuốn sách mà em yêu thích
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Phần
I. Đọc
hiểu
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nội dung
C
C
A
C
A
C
D
A
HS đưa ra được một vài thông điệp phù hợp với nội dung của bài
thơ, có thể đưa ra những thông điệp sau:
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
- Quê hương là nơi khi ta đi xa mà luôn nhớ về.
- Quê hương giáo dục chúng ta, nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta để ta
được trở thành một con người tốt, thành một công dân tốt.
- Chúng ta phải nhớ đến, trân trọng, biết ơn quê hương mình.
Lưu ý: Học sinh nêu được 2 thông điệp cho điểm tối đa
10 HS nêu những việc làm cụ thể của bản thân góp phần xây dựng quê
hương. (Nêu tối thiểu 3 việc làm)
- Tích cực học tập, rèn luyện đạo đức, kĩ năng...sống trở thành
người công dân tốt góp phần xây dựng quê hương.
- Sống đoàn kết, yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ những người gặp khó
1,0
khăn, hoạn nạn...
- Giữ gìn phong tục, truyền thống tốt đẹp của quê hương...
- Quảng bá, giới thiệu hình ảnh của quê hương đến với mọi người.
II. Viết
Lưu ý: Học sinh nêu được 3-4 việc làm, GK cho 1.0 điểm, được 12 việc làm cho 0.5 điểm
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn thuyết minh
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: giới thiệu cuốn sách yêu thích
c. Yêu cầu giới thiệu nội dung:
- Giới thiệu về cuốn sách em yêu thích:
- Nguồn gốc, xuất xứ:
- Hình thức của cuốn sách:
- Nội dung bên trong sách
- Giá trị sách mang lại:
- Sách trên thị trường:
- Cách giữ gìn và bảo quản sách
- Cảm nghĩ, tình cảm của em dành cho cuốn sách.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ linh hoạt, .
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
 









Các ý kiến mới nhất