Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề kiểm tra kì 1 lớp 3 môn toán và tiếng việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Thanh Hùng
Ngày gửi: 07h:11' 22-12-2022
Dung lượng: 198.8 KB
Số lượt tải: 1435
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Thuỷ)
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc ) - LỚP 3/2

Mạch kiến
thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn
bản
Kiến thức
Tiếng Việt

Tổng
Ma trận câu hỏi:

Mạch kiến
thức, kĩ năng
Đọc hiểu văn
bản
Kiến thức
Tiếng Việt

Tổng

Số câu,
Mức 1
số điểm
và câu số TN TL
Số câu
4
Câu số
1,2,
3,4
Số câu
Câu số
Số câu
Câu số

Mức 2

TN

TL

Mức 3

TN

3
7,8,9
4

Số câu,
Mức 1
số điểm
và câu số TN TL
Số câu
4
Câu số
1,2,
3,4
Số điểm
2
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
4
Câu số
Số điểm 2

3

Mức 2
TN

TL

Tổng

TL
2
5,6

6

1
10

4

3

10

Mức 3
TN

Tổng

TL
2
5,6

6

3
7,8,9
1.5
3

2
1
10
0.5
3

4
4

1.5

2.5

6

2
10

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỜNG 5
Lớp: 3/2
Họ và tên:………………………………
Điểm

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HK I
Môn thi: Tiếng Việt
Ngày thi:………./…………../2022

Nhận xét của giáo viên

Chữ ký của giáo viên

I. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc:

Bạn nhỏ trong nhà
Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó,
tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con.
Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc
vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt
như một đứa trẻ làm nũng mẹ.
Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm
xiếc. Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì.
Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa
hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc
truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi
đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cun cậu ngủ khò từ lúc nào.
Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp
chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu
yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi.
Theo Trần Đức Tiến

cầu:

Em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu

Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
a) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
b) Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
c) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh.
d) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trông bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
a) Cún
b) Cúp
c) Cúc
d) Búp

Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
a) Buổi sáng ở trong phòng.
b) Buổi trưa ở trong phòng.
c) Buổi chiều trên đường đi học về.
d) Buổi sáng trên đường đi học.
Câu 4: Chú chó có sở thích gì?
a) Thích nghe nhạc
b) Thích chơi bóng
c) Thích nghe đọc sách
d) Thích nghe đọc truyện
Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì?
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……...
Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……...
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc
bánh khúc quê hương.
Câu 8 : Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm
a) Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.
b) Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
c) Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn
d) Mẹ em là bác sĩ.
Câu 9 : Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa
a) to - lớn
b) nhỏ - bé xíu
c) đẹp - xấu
d) to – khổng lồ
Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

II/ Phần kiểm tra viết: (10đ)
*Viết chính tả: (4đ)
- Giáo viên đọc cho học sinh viết đoạn văn sau đây trong vòng 15 phút.

Ong Thợ
Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa nhộn nhịp. Ong
thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa
thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung
quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa
nở để hút nhụy làm mật.
*Tập làm văn: ( 6 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (từ 6 đến 8 câu) nêu tình cảnh của em với thầy cô giáo hoặc
một người bạn. sgk/89
Gợi ý: - Tình cảm của em với thầy cô hoặc bạn về: Hình dáng, tính tình, lời
nói, việc làm,…
- Kỉ niệm đẹp giữa em với thầy cô hoặc bạn bè.
- Từ ngữ, câu văn thể hiện tình cảm của em với thầy cô hoặc bạn bè.
III. Đọc thành tiếng: (4 điểm)

Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng, (Mỗi học
sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập 1 và trả lời
câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định sau:
Thời gian kiểm tra:
* Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt : 35 phút
* Đọc thành tiếng: Tùy theo tình hình từng lớp mà phân bố thời gian hợp lý để
GV kiểm tra và chấm ngay tại lớp.

HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022 -2023 - MÔN: TIẾNG VIỆT 3 ( ĐỌC HIỂU)

1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm )
Câu 1: a ( 0,5 điểm)
Câu 2: b ( 0,5 điểm)
Câu 3: a ( 0,5 điểm)
Câu 4: d ( 0,5 điểm)
Câu 5: d (0,5 điểm)
(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
( Gợi ý: Chú chó trong bài biết chui vào gầm giường lấy trái banh, lấy cho bạn
nhỏ chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi bạn nhỏ chìa tay cho nó bắt .)
Câu 6: (0,5 điểm)
(Tùy theo câu trả lời câu trả lời của học sinh ghi từ 0 - 0,5 điểm).
( Gợi ý: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú
chó Cúp là: đây là tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp, chúng ta nên học
tập bạn ấy..)
Câu 7: (0,5 điểm) ( Đặt đúng 1 chỗ ghi 0.25 điểm)
Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc
bánh khúc quê hương.
Câu 8: c (0,5 điểm)
Câu 9: c (0,5 điểm)

Câu 10: (0.5 điểm) Tìm đúng 2 từ ghi 0,25 điểm, đặt đúng câu ghi 0,25 điểm
- Gợi ý : chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết.....

Chính tả nghe – viết (4 điểm)
Cách đánh giá điểm:
- Tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm
- Chữ viết rõ ràng, chữ viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
- Viết đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi: 1 điểm.
- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp: 1 điểm
Tập làm văn: 6 điểm

Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết giáo viên có thể cho các
mức điểm theo gợi ý sau:
- Điểm 4.5 - 5: Bài làm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu (Học sinh có thể làm trên
5 câu) nội dung rõ ràng, dùng từ hay, chính xác, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. Lỗi
chung về từ ngữ, ngữ pháp, chính tả không đáng kể (1 đến 2 lỗi).
- Điểm 3.5 - 4 : Bài làm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu ( Học sinh trả lời thiếu 1
câu) nội dung rõ ràng, dùng từ hay, chính xác, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. Lỗi
chung về từ ngữ, ngữ pháp, chính tả không đáng kể (3 đến 4 lỗi).
- Điểm 2 - 3: Bài làm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu ( Học sinh trả lời thiếu 2
câu) nội dung rõ ràng, dùng từ chính xác, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. Lỗi chung về
từ ngữ, ngữ pháp, chính tả không đáng kể (5 đến 6 lỗi).
- Điểm 1,5 - 2: Bài làm thực hiện đầy đủ theo yêu cầu ( Học sinh trả lời thiếu 3
câu) nội dung rõ ràng, dùng từ chính xác, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ. Lỗi chung về
từ ngữ, ngữ pháp, chính tả không đáng kể (7 lỗi trở lên).
- Điểm 0.5 - 1: Bài chưa đạt yêu cầu về nội dung cũng như hình thức, tuỳ theo
mức độ sai sót GV trừ điểm cho phù hợp.
2. Đọc thành tiếng: ( 4 điểm )

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

Ma trận câu hỏi môn toán HK1. NH 2022-2023
Mạch
kiến thức
Số và
phép tính
80 %

Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được về
1/4 thông qua hình
ảnh trực quan.
Thưc hiện được chia
nhẩm.

M1

Câu số
Số câu

TN

Câu số

1

Số câu

1

Câu số

3

Số câu

1

TL

M2

TN

M3

TL

TN

TL

Ghi chú

Hình học
và đo
lường
20%

Thực hiện được
phép nhân, chia số
có 3 chữ số cho số
có một chữ số.
Tính được giá trị của
biểu thức số có đến
hai dấu phép tính và
có dấu ngoặc theo
nguyên tắc thực hiện
trong dấu ngoặc
trước.
Xác định được thành
phần chưa biết của
phép tính thông qua
các giá trị đã biết.
Giải bài toán có 2
bước tính.

Câu số

4

Số câu

1

Câu số

5

Số câu

1

Câu số

6

Số câu

1

Thực hành ứng dụng
các kiến thức toán
vào thực tiễn.
Thực hành ứng dụng
các kiến thức toán
vào thực tiễn.
Nhận biết được một
số yếu tố cơ bản như
tâm, bán kính,
đường kính của hình
tròn.
Giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên
quan đến thời gian.

Câu số

8

Số câu

1

Câu số

9a

Số câu

1

Tổng
điểm

Mạch
kiến thức
Số và
phép tính
80 %

Câu số

7

Số câu

1

Câu số

2

Số câu

1

Lồng
ghép
HĐTN
Lồng
ghép 5%
HH

Câu số

9b

Số câu

1

Câu số

1,3

4,5,6

2

7

8,9(a,b)

Số câu

2

3

1

1

3

Lồng
ghép
HĐTN
10

Ma trận đề môn toán HK1. NH 2022-2023
Câu số

M1

Yêu cầu cần đạt

Số điểm

TN

Nhận biết được về
1/4 thông qua hình
ảnh trực quan.
Thưc hiện được chia
nhẩm.

Câu số

1

Số điểm

1

Câu số

3

Số điểm

1

Thực hiện được phép
nhân, chia số có 3
chữ số cho số có một
chữ số.

M2

TL

Câu số

4

Số điểm

1

TN

M3

TL

TN

TL

Ghi chú

Tính được giá trị của
biểu thức số có đến
hai dấu phép tính và
có dấu ngoặc theo
nguyên tắc thực hiện
trong dấu ngoặc
trước.
Xác định được thành
phần chưa biết của
phép tính thông qua
các giá trị đã biết.
Giải bài toán có 2
bước tính.
Thực hành ứng dụng
các kiến thức toán
vào thực tiễn.
Thực hành ứng dụng
các kiến thức toán
vào thực tiễn.
Hình học
và đo
lường
20%

Nhận biết được một
số yếu tố cơ bản như
tâm, bán kính, đường
kính của hình tròn.
Giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên
quan đến thời gian.

Tổng
điểm

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHƯỜNG 5

Câu số

5

Số điểm

1

Câu số

6

Số điểm

1

Câu số

7

Số điểm

1

Câu số

8

Số điểm

1

Câu số

9a

Số điểm

1

Câu số

2

Số điểm

1

Lồng
ghép
HĐTN
Lồng
ghép
5% HH

Câu số

9b

Số điểm

1

Câu số

1,3

4,5,
6

2

7

8,9(a,b)

Số điểm

2

3

1

1

3

Lồng
ghép
HĐTN

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HK I

10

Lớp: 3/2
Họ và tên:………………………………

Điểm

Môn thi: Toán
Ngày thi:………./…………../2022

Nhận xét của giáo viên

Chữ ký của giáo viên

1. Hình dưới đây đã khoanh tròn vào một phần mấy số ngôi sao?

Câu 1:.../1đ

1
A. 3

Câu 2:.../1 đ

1
B. 4

2. Quan sát hình bên. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào

1
C. 5

.

Hình tròn tâm O có bán kính là OA, OB
Hình tròn tâm O có đường kính là MN
Đường kính dài gấp 2 lần bán kính

3. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 3:…/1đ

Có 80 hạt giống chia đều cho 4 tổ. Số hạt giống mỗi tổ nhận được là:
A. 10 hạt

Câu 4:…/1đ

4. Đặt tính rồi tính.
105 x 6
……………………….
……………………….
……………………….
……………………….

Câu 5: .../1đ

5. Tính giá trị của biểu thức.

B. 20 hạt

C. 30 hạt

525 : 7
……………………….
……………………….
……………………….
……………………….

(768 – 576) x 4
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….
…………………………………………………………….

Câu 6: …/1đ

6. Điền số thích hợp vào

….

x5

… :
..

35

Câu 7: …/2đ

7. Hoa gấp được 129 ngôi sao. Số ngôi sao Lan gấp được gấp đôi số ngôi sao
của Hoa. Hỏi cả hai bạn gấp được tất cả bao nhiêu ngôi sao?
Giải
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………..

Câu 8: …/1đ

8. Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Na dùng các que tính để xếp thành các hình tam giác và tứ giác. Na đã xếp 7
hình tam giác và 1 hình tứ giác. Na đã dùng tất cả …… que tính.

Câu 9:..../1đ

Đáp án
Đáp án

Câu
1
2
3
4

Số điểm

B
Hình tròn tâm O có bán kính là OA, OB

B
105 x 6
105
x
6
630

525 : 7

1
1
1
2

525 7
49

75

35
35
0
5

(768 – 576) x 4

1

= 192 x 4
6
7

8
9

= 768

7
Bài giải
Số ngôi sao Lan gấp được gấp được là:
129 X 2 = 258 (ngôi sao)
Số ngôi sao cả hai bạn gấp được là:
129 + 258 = 387 (ngôi sao)
Đáp số: 387 ngôi sao
25que tính
a.14 cái hộp
b.17giờ30phút.

1
2

0.5
0.5
 
Gửi ý kiến