Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bản đặc tả môn KHTN 6 cuối kì 1 (minh họa)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 22h:04' 05-03-2023
Dung lượng: 136.4 KB
Số lượt tải: 537
Số lượt thích: 0 người
Phần III.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MINH HOẠ
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì 1 môn Khoa học tự nhiên, lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 1 khi kết thúc nội dung: 8. Đa dạng thế giới sống - Phân loại thế giới sống
- Thời gian làm bài: 60 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 12 câu, thông hiểu: 4 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,0 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)

1

GIỮA KỲ
Chủ đề

1

2

Tổng

Số tiết

14

18

32

Điểm

4,52

5,53

Điểm Làm tròn

4,5

5,5

Chủ đề

10

MỨC ĐỘ
Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số ý/câu
Điểm
số

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Chủ đề 1 ( Lý) 14 tiết)

 

5

1



 1

 

 

 

2

9

4.5

Chủ đề 2 ( sinh (18 tiết)



3



1

 



 

3

7

5.5

2.0

2.0

2.0

2.0

6

4

1

Số đơn vị kiến thức
Điểm số
Tổng số điểm

4,0 điểm

1.0

3,0 điểm

2,0 điểm

1,0 điểm

10 điểm

10 điểm

2

CUỐI KỲ
Chủ đề

1

2

3

Tổng

Số tiết

14

18

32

64

Điểm

1,01

1,5

7,75

Điểm Làm tròn

1

1,5

7,75

Chủ đề

MỨC ĐỘ
Nhận biết

1

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng số ý/câu
Điểm
số

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệ
m

Tự
luận

Trắc
nghiệm

Tự
luận

Trắc
nghiệm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

5

4

1

4

1,5

8

7,5

Chủ đề 1 ( Lý) 14 tiết)

4

Chủ đề 2 ( sinh (18 tiết)
Chủ đề 2 ( sinh 32 tiết)

10

1

4
1

8

1

1

1,0

3,0

2,0

3

Số đơn vị kiến thức
Điểm số
Tổng số điểm

4,0 điểm

1,0

3,0 điểm

2.0
2,0 điểm

1,0
1,0 điểm

10 điểm

10 điểm

b) Bản đặc tả
3

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL

TN

(Số ý) (Số câu)
7. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
– Từ tế bào
đến mô

Thông
hiểu

– Từ mô đến
cơ quan
– Từ cơ quan
đến hệ cơ
quan

1

Câu hỏi
TL

TN

(Số ý) (Số câu)

5

- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
mô.

4

C1,2,3,4

- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
quan.

1

C5

- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên hệ
cơ quan.

– Từ hệ cơ
quan đến cơ
thể

- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
thể.
Vận dụng
bậc thấp

- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
mô. Từ đó, nêu được khái niệm mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
quan. Từ đó, nêu được khái niệm cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên hệ
cơ quan. Từ đó, nêu được khái niệm hệ cơ quan.

4

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL

TN

(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL

TN

(Số ý) (Số câu)

- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
thể. Từ đó, nêu được khái niệm cơ thể.
Vận dụng
bậc cao

Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô,
cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan,
từ cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Lấy được các
ví dụ minh hoạ trong thực tế.

8. Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn (10 tiết)
Nhận biết

1

3
3

– Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên
khoa học.

1

C13

- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản
của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.

1

C14

- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.

1

C15

- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
Thông
hiểu

- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn
theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
5

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL

TN

(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL

TN

(Số ý) (Số câu)

- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài
và đa dạng về môi trường sống.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có
cấu tạo tế bào).
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi
khuẩn gây ra.
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi
khuẩn gây ra.
Vận dụng
bậc thấp

– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân
và thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh
vật.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ
minh họa cho mỗi giới.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số
hiện tượng trong thực tiễn.

6

c) Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2021-2022
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 60 phút
A. TRẮC NGIỆM: 4,0 điểm
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Hành động nào sau đây không phù hợp với các quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.
B. Nếm thử để phân biệt các loại hóa chất.
C. Thu dọn phòng thực hành, rửa sạch tay sau khi đã thực hành xong.
D. Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang.
Câu 2. Dụng cụ nào dưới đây không dùng để đo chiều dài?
A. thước thẳng.
B. thước dây.
C. đồng hồ.
D. thước cuộn.
Câu 3. Sự nóng chảy là sự chuyển thể từ
A. thể rắn sang thể lỏng của chất.
B. thể lỏng sang thể rắn của chất.
C. từ thể lỏng sang thể khí của chất.
D. từ thể khí sang thể lỏng của chất.
Câu 4. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa gạo.
B. Ngô.
C. Mía.
D. lúa mì.
Câu 5. Trường hợp nào sau đây không phải là dung dịch?
A Nước đường.
B. Nước cất.
C. Nước khoáng.
D. Nước muối.
Câu 6. Hỗn hợp nào sau đây là huyền phù?
A. Nước muối.
B. Nước phù sa.
7

C. Nước chè.
D. Nước máy.
Câu 7. Tế bào là
A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống.
B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể.
C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu.
D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu.
Câu 8. Trong các loại tế bào, tế bào nào có kích thước lớn nhất?
A. Tế bào thần kinh.
B. Tế bào gan.
C. Tế bào cơ.
D. Tế bào hồng cầu.
Câu 9. Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh.
B. Nguyên sinh.
C. Thực vật.
D. Nấm.
Câu 10. Các loại mô cấu tạo nên lá cây (hình vẽ). Hãy cho biết
lá cây không được được cấu tạo từ loại mô nào dưới đây?
A. Mô cơ bản.
B. Mô dẫn.
D. Mô biểu bì.
D. Mô cơ.
Câu 11. Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là:
A. tế bào.
B. mô 
C. cơ quan.
D. hệ cơ quan.
Câu 12. Dựa vào sơ đồ mối quan hệ: cơ quan - cơ thể thực vật (hình vẽ) cho biết hệ cơ quan cấu
tạo nên cây đậu Hà Lan.
A. Hệ thân, hệ chồi và hệ rễ
B. Hệ chồi và hệ rễ.
C. Hệ chồi và hệ thân
8

D. Hệ rễ và hệ thân
Câu 13. Mỗi sinh vật có
A. hai cách gọi tên: tên địa phương và tên khoa học.
B. ba cách gọi tên: tên địa phương, tên phổ thông và tên khoa học.
C. hai cách gọi tên: thên địa phương và tên phổ thông.
D. một cách gọi tên duy nhất: tên khao học
Câu 14. Điều nào sau đây là không đúng khi nói về virus?
A. Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một thể sống.
B. Là dạng sống đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào.
C. Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử.
D. Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động bình thường.
Câu 15. Đặc điểm cơ bản nào dưới đây là cơ sở để xếp vi khuẩn vào giới Khởi sinh?
A. Kích thước cơ thể nhỏ bé.
B. Cơ thể đơn bào, nhân sơ.
C. Sống kí sinh trong tế bào chủ.
D. Môi trường sống đa dạng.
Câu 16. Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị.
B. Bệnh tiêu chảy.
C. Bệnh vàng da.
D. Bệnh thuỷ đậu.
II. TỰ LUẬN: 6 điểm
Câu 1. (1,0 điểm): Trong phòng thực hành có thiết bị như trong sau:
a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
c) Sau khi dùng thiết bị này làm thí nghiệm,
bạn An không gỡ quả nặng  trên thiết bị và treo
lên giá đỡ. Theo em, bạn An làm vậy là đúng hay
sai? Giải thích.
Câu 2. (1,0 điểm):
Gas dùng để đun nấu trong gia đình là một hỗn hợp gồm các chất dễ cháy. Việc gas bị rò rỉ có
thể gây cháy, nổ khi có tia lửa điện (ví dụ như khi bật công tắc điện,...), hoặc khi đánh lửa từ bật
bếp gas.
a) Gas thuộc nhóm nhiên liệu hay vật liệu?
9

b) Chúng ta nên làm gì sau khi sử dụng bếp gas để đảm bảo an toàn?
c) Tại sao nên để bình gas ở nơi thoáng khí?
Câu 23. (2,5 điểm): Quan sát một số cơ quan trong hình sau:

a) Gọi tên các cơ quan tương ứng với mỗi hình.
b) Cơ quan (1) thuộc hệ cơ quan nào?
c) Trong các cơ quan nêu trên, hệ tiêu hoá gồm các cơ quan

nào?

Câu 24. (1,5 điểm): Cho hình ảnh cây lạc.
a) Kể tên các cơ quan của cây lạc.
b) Xác định các hệ cơ quan của cây lạc.
c) Theo em, gọi củ lạc là đúng hay sai? Giải thích.
---------- Hết ---------d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
A. TRẮC NGHIỆM: 5 điểm (đúng mỗi câu được 0,2 điểm)
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

ĐA

B

C

A

D

B

B

A

A

Câu

9

10

11

12

13

14

15

16

ĐA

C

D

C

B

A

D

C

D

B. TỰ LUẬN: 5 điểm
Đáp án

Điểm

Câu 21. (0,75 điểm)
a) Thiết bị có tên là lực kế.

0,25 điểm

b) Lực kế dùng để đo lực.

0,25 điểm

c) Theo em, bạn Nguyên để nguyên quả nặng trên lực kế rồi treo lên giả
đỡ là không đúng.
0,25 điểm
Nếu treo liên tục nó sẽ làm dặn lò xò của lực kế và làm mất độ chính 0,25 điểm
xác của các lần đo sau.
Câu 22. (1,0 điểm)
10

a) Nhiên liệu

0,25 điểm

b) Sau khi sử dụng bếp gas thì nên khoá van an toàn để tránh trường 0,25 điểm
hợp gas bị rò ra ngoài có thể gây cháy nổ.
0,25 điểm
c) Để bình gas nơi thoáng khí đề khi lỡ có rò gas thì khí cũng bay ra xa,
làm loãng lượng gas trong không gian nhà bếp và tránh được nguy cơ cháy 0,5 điểm
nổ.
a)
(1) - Bộ não,

0,25 điểm

(2) - Tim,

0,25 điểm

(3) - Dạ dày,

0,25 điểm

(4) - Phổi,

0,25 điểm

(5) - Thận,

0,25 điểm

(6) - Ruột.

0,25 điểm

b) Cơ quan (1) thuộc hệ hô hấp

0,50 điểm

c) Hệ tiêu hoá gồm các cơ quan: Dạy dày, ruột.

0,50 điểm

Câu 24. (1,5 điểm)
a) (1) Rễ, (2) Thân, (3) Lá, (4) Hoa, (5) Củ, (6) Hạt.

0,50 điểm

b) - Hệ rễ: rễ;

0,25 điểm

- Hệ chồi: lá, thân, hoa.

0,25 điểm

c) Gọi “củ lạc" là chưa chính xác, gọi “quả lạc” là đúng.

0,25 điểm

Thực chất “quả lạc” do hoa biến đổi thành nhưng vì nó nằm dưới mặt 0,25 điểm
đất nên dễ nhầm là củ, vì thế “củ lạc” (theo cách gọi dân gian) chính là
“quả lạc”.
----------

11

12
 
Gửi ý kiến