Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
HSG Hoá học 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm văn phương
Ngày gửi: 22h:24' 23-09-2023
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: phạm văn phương
Ngày gửi: 22h:24' 23-09-2023
Dung lượng: 20.1 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
0 người
2. Tính chất hóa học của muối axit
Tính chất hóa học của muối axit là gần như có đầy đủ tính chất của muối và
axit. Muối axit vừa tác dụng được với axit mạnh hơn nó, vừa tác dụng với
bazo tạo muối trung hòa và tác dụng với muối.
Ngoài ra, còn có một số muối axit đặc biệt như muối photphat, nó tác dụng
với axit photphoric và tạo muối photphat mới. Muối có tính axit sẽ làm quỳ
tím hóa đỏ. Sau đây là phản ứng thể hiện tính chất của một axit:
a. Phản ứng trung hòa:
Thể hiện tính chất của một axit, muối axit tham gia phản ứng trung hòa với
bazo tạo thành muối và nước.
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Chú ý: Khi muối axit cho vào môi trường kiềm, lập tức nó bị trung hòa, do
đó tạo thành muối trung hòa ứng với axit ban đầu.
b. Phản ứng với muối:
Thể hiện tính chất của một muối, muối axit phản ứng với muối tạo ra muối
mới (muối của axit mạnh) và axit mới, sản phẩm phải có một chất ít tan,
không bền, một chất bay hơi hoặc tạo thành một chất axit mới mà gốc axit ít
phân li (axit yếu).
NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + NaHCO3
NaHCO3 có gốc axit HCO3 phân li yếu trong dung dịch, nếu Na2CO3 dư.
NaHSO4 hết, Na2CO3 vẫn dư chỉ có 1 nguyên tử kim loại trong muối
của axit yếu ban đầu Na2CO3 bị thay thế.
c. Phản ứng giữa 2 muối axit:
2 muối axit phản ứng với nhau, 1 chất sẽ đóng vai trò axit, 1 chất đóng vai trò
muối, khi đó muối axit của axit mạnh đóng vai trò axit.
NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + H2O + CO2
NaHSO4 đóng vai trò là axit, còn NaHCO3 là muối của axit yếu. Do đó, sản
phẩm là muối của axit mạnh và axit yếu cacbonic (không bền, bị phân hủy
thành CO2).
d. Muối axit + axit:
Muối axit + chính axit tương ứng có thể cho sản phẩm là muối axit với nhiều
H axit trong phân tử hơn.
Na2HPO4 + H3PO4 → 2NaH2PO4
Muối axit của axit yếu phản ứng với axit mạnh hơn cho muối mới và axit mới
yếu hơn, kèm theo chất kết tủa, ít phân li, hay bay hơi. Lúc này muối axit
đóng vai trò là một muối.
e. Phản ứng nhiệt phân muối axit:
Đun nóng dung dịch muối bicacbonat có thể sinh ra muối cacbonat trung hòa:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
3.Các muối axit thường gặp
Muối hidro sunfat:
Phân li hoàn toàn trong nước tạo H+ và SO42- và cation kim loại, có tính chất
gần giống với H2SO4 loãng.
Muối hidro cacbonat:
Phân li ra HCO3– (ion này lưỡng tính), dễ bị nhiệt phân tạo muối trung hòa.
Muối Photphat:
Gồm có 3 loại là PO 43-, HPO42-, H2PO4–, các muối này có tính chất tương tự
nhau.
MỘT SỐ PHẢN ỨNG CỦA MUỐI HCO3-; CO32- VÀ HSO4A. Muối HCO3- Ion HCO3- có tính lưỡng tính (vừa cho vừa nhận H+), muối của nó với kim loại
kiềm như K, Na có pH kiềm, đổi màu quỳ tím nhưng không đổi màu
phenolphtalein !
1) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
2) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
3) NaHCO3 + Ca(OH)2 → NaOH + CaCO3 + H2O
4) 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Na2CO3 + CaCO3 + H2O
5) NaHCO3 + AlCl3 + H2O → NaCl + CO2 + Al(OH)3
6) NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
7) NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O (nhiệt phân)
NaHCO3 + FeCl3 + H2O → Fe(OH)3 + NaCl + CO2
9) NaHCO3 + BaCl2 → BaCO3 + NaCl + H2O (đun nóng)
10) NaHCO3 + SO2 → NaHSO3 + CO2
B. Muối CO3(2-)
- Ion CO3(2-) có tính bazo (nhận proton H+). Hầu hết các muối CO3(2-) là kết
tủa, trừ muối CO3(2-) của kim loại kiềm, NH4+ là những muối tan.
1) Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl
2) Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (nhỏ từ từ H+)
3) Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH
4) Na2CO3 + CO2 + H2O → NaHCO3
5) Na2CO3 + FeCl2 → FeCO3 + NaCl
6) Na2CO3 + FeCl3 + H2O → Fe(OH)3 + CO2 + NaCl
7) Na2CO3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3 + CO2 + NaCl
Na2CO3 + C6H5-OH (phenol) → C6H5O-Na + NaHCO3
9) Na2CO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
10) Na2CO3 + SO2 → Na2SO3 + CO2
C. Muối HSO4- Axit H2SO4 có 2 nấc phân ly. Nấc 1 phân ly hoàn toàn thành H+ và HSO4(-). Ở
nấc thứ 2, HSO4(-) phân ly yếu hơn thành H+ và SO4(2-)
Dung dịch muối HSO4(-) có tính axit mạnh, tương đương HCl và H2SO4 loãng.
1) NaHSO4 + Zn → ZnSO4 + Na2SO4 + H2
2) NaHSO4 + Fe(NO3)2 → Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + NO + H2O
3) NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
4) NaHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Na2SO4 + H2O
5) NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1)
6) NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O (tỉ lệ mol 2:1)
7) NaHSO4 + Na → Na2SO4 + H2
NaHSO4 + BaCO3 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
9) NaHSO4 + Na2SiO3 → Na2SO4 + H2SiO3
10) NaHSO4 + NaCl → Na2SO4 + HCl (450-800 độ C)
Tính chất hóa học của muối axit là gần như có đầy đủ tính chất của muối và
axit. Muối axit vừa tác dụng được với axit mạnh hơn nó, vừa tác dụng với
bazo tạo muối trung hòa và tác dụng với muối.
Ngoài ra, còn có một số muối axit đặc biệt như muối photphat, nó tác dụng
với axit photphoric và tạo muối photphat mới. Muối có tính axit sẽ làm quỳ
tím hóa đỏ. Sau đây là phản ứng thể hiện tính chất của một axit:
a. Phản ứng trung hòa:
Thể hiện tính chất của một axit, muối axit tham gia phản ứng trung hòa với
bazo tạo thành muối và nước.
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Chú ý: Khi muối axit cho vào môi trường kiềm, lập tức nó bị trung hòa, do
đó tạo thành muối trung hòa ứng với axit ban đầu.
b. Phản ứng với muối:
Thể hiện tính chất của một muối, muối axit phản ứng với muối tạo ra muối
mới (muối của axit mạnh) và axit mới, sản phẩm phải có một chất ít tan,
không bền, một chất bay hơi hoặc tạo thành một chất axit mới mà gốc axit ít
phân li (axit yếu).
NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + NaHCO3
NaHCO3 có gốc axit HCO3 phân li yếu trong dung dịch, nếu Na2CO3 dư.
NaHSO4 hết, Na2CO3 vẫn dư chỉ có 1 nguyên tử kim loại trong muối
của axit yếu ban đầu Na2CO3 bị thay thế.
c. Phản ứng giữa 2 muối axit:
2 muối axit phản ứng với nhau, 1 chất sẽ đóng vai trò axit, 1 chất đóng vai trò
muối, khi đó muối axit của axit mạnh đóng vai trò axit.
NaHSO4 + NaHCO3 → Na2SO4 + H2O + CO2
NaHSO4 đóng vai trò là axit, còn NaHCO3 là muối của axit yếu. Do đó, sản
phẩm là muối của axit mạnh và axit yếu cacbonic (không bền, bị phân hủy
thành CO2).
d. Muối axit + axit:
Muối axit + chính axit tương ứng có thể cho sản phẩm là muối axit với nhiều
H axit trong phân tử hơn.
Na2HPO4 + H3PO4 → 2NaH2PO4
Muối axit của axit yếu phản ứng với axit mạnh hơn cho muối mới và axit mới
yếu hơn, kèm theo chất kết tủa, ít phân li, hay bay hơi. Lúc này muối axit
đóng vai trò là một muối.
e. Phản ứng nhiệt phân muối axit:
Đun nóng dung dịch muối bicacbonat có thể sinh ra muối cacbonat trung hòa:
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
3.Các muối axit thường gặp
Muối hidro sunfat:
Phân li hoàn toàn trong nước tạo H+ và SO42- và cation kim loại, có tính chất
gần giống với H2SO4 loãng.
Muối hidro cacbonat:
Phân li ra HCO3– (ion này lưỡng tính), dễ bị nhiệt phân tạo muối trung hòa.
Muối Photphat:
Gồm có 3 loại là PO 43-, HPO42-, H2PO4–, các muối này có tính chất tương tự
nhau.
MỘT SỐ PHẢN ỨNG CỦA MUỐI HCO3-; CO32- VÀ HSO4A. Muối HCO3- Ion HCO3- có tính lưỡng tính (vừa cho vừa nhận H+), muối của nó với kim loại
kiềm như K, Na có pH kiềm, đổi màu quỳ tím nhưng không đổi màu
phenolphtalein !
1) NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
2) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
3) NaHCO3 + Ca(OH)2 → NaOH + CaCO3 + H2O
4) 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → Na2CO3 + CaCO3 + H2O
5) NaHCO3 + AlCl3 + H2O → NaCl + CO2 + Al(OH)3
6) NaHCO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
7) NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O (nhiệt phân)
NaHCO3 + FeCl3 + H2O → Fe(OH)3 + NaCl + CO2
9) NaHCO3 + BaCl2 → BaCO3 + NaCl + H2O (đun nóng)
10) NaHCO3 + SO2 → NaHSO3 + CO2
B. Muối CO3(2-)
- Ion CO3(2-) có tính bazo (nhận proton H+). Hầu hết các muối CO3(2-) là kết
tủa, trừ muối CO3(2-) của kim loại kiềm, NH4+ là những muối tan.
1) Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl
2) Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl (nhỏ từ từ H+)
3) Na2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + NaOH
4) Na2CO3 + CO2 + H2O → NaHCO3
5) Na2CO3 + FeCl2 → FeCO3 + NaCl
6) Na2CO3 + FeCl3 + H2O → Fe(OH)3 + CO2 + NaCl
7) Na2CO3 + AlCl3 + H2O → Al(OH)3 + CO2 + NaCl
Na2CO3 + C6H5-OH (phenol) → C6H5O-Na + NaHCO3
9) Na2CO3 + NaHSO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
10) Na2CO3 + SO2 → Na2SO3 + CO2
C. Muối HSO4- Axit H2SO4 có 2 nấc phân ly. Nấc 1 phân ly hoàn toàn thành H+ và HSO4(-). Ở
nấc thứ 2, HSO4(-) phân ly yếu hơn thành H+ và SO4(2-)
Dung dịch muối HSO4(-) có tính axit mạnh, tương đương HCl và H2SO4 loãng.
1) NaHSO4 + Zn → ZnSO4 + Na2SO4 + H2
2) NaHSO4 + Fe(NO3)2 → Fe2(SO4)3 + Na2SO4 + NO + H2O
3) NaHSO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O
4) NaHSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Na2SO4 + H2O
5) NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + NaHCO3 (tỉ lệ mol 1:1)
6) NaHSO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O (tỉ lệ mol 2:1)
7) NaHSO4 + Na → Na2SO4 + H2
NaHSO4 + BaCO3 → BaSO4 + Na2SO4 + CO2 + H2O
9) NaHSO4 + Na2SiO3 → Na2SO4 + H2SiO3
10) NaHSO4 + NaCl → Na2SO4 + HCl (450-800 độ C)
 









Các ý kiến mới nhất