KT CUỐI HK II- KHTN 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 07h:53' 31-10-2023
Dung lượng: 69.6 KB
Số lượt tải: 588
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN THCS
Ngày gửi: 07h:53' 31-10-2023
Dung lượng: 69.6 KB
Số lượt tải: 588
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – KHTN 6
TRƯỜNG THCS ĐỒNG PHONG
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì II môn Khoa học tự nhiên, lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 2: bắt đầu từ bài 27: nguyên sinh vật đến hết bài 45: hệ Mặt Trời và Ngân Hà
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
Mức độ đề:40% Nhận biết; 35% Thông hiểu; 15% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 7 câu, thông hiểu: 6 câu; vận dụng: 3 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì II: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
Chủ đề
1
1. Chủ đề 8: Đa dạng thế
giới sống - Virus và vi
khuẩn(28 tiết)
2. Chủ đề 9: Lực (14 tiết)
3. Chủ đề 10: Năng lượng
và cuộc sống(10 tiết)
4. Chủ đề 11: Trái Đât và
bầu Trời (9 tiết)
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
1ý
2
5
1ý
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm
4
5
6
7
4
1ý
3
2
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm
8
9
Điểm
số
Tự
luận
10
Trắc
nghiệm
11
1ý
1
6
2,5
1ý
2
5
3,25
2
3
2,25
1
2
2
1ý
1
Tổng số câu TN/
Tổng số ý TL
12
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
Chủ đề
1
1. Chủ đề 8: Đa dạng thế
giới sống - Virus và vi
khuẩn(28 tiết)
Số câu
Điểm số
1ý
2
1
Tổng số điểm
2
12
3
4 điểm
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm
4
5
6
7
4
2
4
2,5
1
3,5 điểm
Tổng số câu TN/
Tổng số ý TL
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm
8
9
1ý
2
1,5
1,5 điểm
1
1
1 điểm
Điểm
số
Tự
luận
10
Trắc
nghiệm
11
1
6
2,5
7
6
16
4
10
10
10
điểm
10 điểm
12
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
1. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn(28 tiết)
1. 1 Nguyên sinh vật (5 tiết)
Nhận biết -Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.
- Sự đa dạng Nhận biết - Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua
nguyên sinh
quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng giày, trùng
vật.
biến hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, ...).
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1
câu(2
ý)
6
Nội dung
- Một số
bệnh do
nguyên sinh
vật gây nên.
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
Thông
hiểu
- Nêu được một số lợi ích của nguyên sinh vật
-Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra. Trình bày
được các biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra
1
C1
Vận dụng Thực hành quan sát và vẽ hình nguyên sinh vật dưới kính lúp
hoặc kính hiển vi.
1.2. Nấm (5 tiết)
- Sự đa dạng Nhận biết
nấm.
- Vai trò của
nấm.
Thông
- Một số
hiểu
bệnh do
nấm gây ra.
-Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình
ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến:
nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa
dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực
tiễn (nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
Vận dụng Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát
bằng mắt thường hoặc kính lúp).
Vận dụng Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện
bậc cao
tượng trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm
độc, ...
1.3. Thực vật (6 tiết)
- Sự đa
dạng.
Thông
hiểu
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm
thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch,
không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần);
1
C2
Nội dung
Mức độ
- Thực hành.
Yêu cầu cần đạt
Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự
nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo
vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1ý
C171
Vận dụng -Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành
các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
Giải thích được tại sao “rừng được gọi là lá phổi xanh của trái
đất”
1ý
C172
1.4. Động vật (7 tiết)
Nhận biết - Nhận biết được tác hại của một số động vật trong đời sống.
- Sự đa
dạng.
Thông
- Tác hại
của động vật hiểu
trong đời
sống
- Thực hành.
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có
xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào
quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng
(Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một
số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào
quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng
(Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật
điển hình.
Vận dụng -Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số
động vật quan sát được ngoài thiên nhiên.
1.5. Đa dạng sinh học (2 tiết)
1
C3
1
C4
Nội dung
Mức độ
-Vai trò của Nhận biết
đa dạng sinh
học trong tự
nhiên.
-Bảo vệ đa
Thông
dạng sinh
hiểu
học
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
-Nhận biết được đa dạng sinh học là gì
1
C5
1
C6
Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong
thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …
-Nhận biết được các sinh cảnh thông qua hình ảnh , đặc điểm
sinh thái của khu vực
-Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
1.6. Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên (3 tiết)
Vận dụng
cao
2. Lực
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi
chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây
bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn
cho động vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh
vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên
nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật
(thực vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu
sinh vật ngoài thiên nhiên.
2
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Lực và
tác dụng
của lực
- Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
xúc
-Ma sát
-Lực cản
của nước
-Biến dạng
của lò xo
Nhận
biết
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được khái niệm lực, đơn vị lực, dụng cụ đo lực là lực
kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ,
thay đổi hướng chuyển động hoặc làmbiến dạng vật.
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ, lực ma
sát lăn, lực ma sát trượt.
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển
động trong môi trường (nước hoặc không khí).
- Nêu được khái niệm về khối lượng, lực hấp dẫn, trọng
lượng.
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
2
C7, C8
2
C9, C10
1
C11
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt, kém.
Thông
hiểu
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại
vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo
hoặc đẩy.
- Chỉ ra được chiều của lực cản, lực đàn hồi tác dụng lên vật
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn, ma sát
nghỉ). Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma
1ý
C19-2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
sát lăn.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối lượng
ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến
lực hấp dẫn, trọng lực.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với
khối lượng của vật treo.
Vận
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ
dụng
ra tác dụng của lực trong trường hợp đó.
- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi vật chuyển
động trong môi trường nào thì vật chịu tác dụng của lực cản
môi trường đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của
vật hoặc ngược lại
- Xác định được khối lượng của vật khi biết độ dãn của lò xo
và ngược lại.
Vận
– Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được:
dụng cao Sự tương tác giữa bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa
chúng.
– Thực hiện thí nghiệm chứng minh được độ giãn của lò xo
treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo.
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1ý
C18-1
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
3. Năng lượng và cuộc sống
- Khái niệm Nhận
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực tế.
về
năng
biết
- Nhận biết được một số loại năng lượng.
lượng
- Một số
- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số
dạng năng
ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc trưng
lượng
cho khả năng tác dụng lực.
- Sự chuyển
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền năng
hoá năng
lượng giữa các vật.
lượng
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
- Năng
lượng.
lượng hao
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái tạo
phí
thường dùng trong thực tế.
- Năng
Thông - Nêu được nhiên liệu là vật liệugiải phóng năng lượng, tạo
lượng tái
hiểu
ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh
tạo
họa.
- Tiết kiệm
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
năng lượng
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự chuyển
hóa năng lượng chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1 (2 ý)
2
1ý
2
C19-1 C12,
C13
1
C14
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
này sang vật khác.
- Lấy được ví dụ thực tế về năng lượng hao phí trong quá
trình truyền và biến đổi
Vận
- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả năng
dụng
giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên và ứng
dụng của định luật trong khoa học kĩ thuật.
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật về sự
truyền nhiệt và giải thích được.
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng nguồn
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Vận
– Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các
dụng cao hoạt động hằng ngày.
4. Trái Đât và bầu Trời
- Chuyển
Nhận
động nhìn
biết
thấy của
Mặt Trời
- Chuyển
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1ý
1
- Nêu được hành tinh và thứ tự của chúng trong hệ Mặt Trời
- Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt Trời hằng ngày
quan sát thấy.
- Nêu được quy luật chuyển động cảu Trái Đất
- Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
C19-2
3
1
C15
1
C16
Nội dung
động nhìn
thấy của
Mặt Trăng
- Hệ Mặt
Trời
- Ngân Hà
Mức độ
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt
Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
- Giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất và 1 câu
nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày và đêm.
- Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
- Giải thích được quy luật chuyển động mọc, lặn của Mặt
Trời.
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các
hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có
chu kì quay khác nhau.
- Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao chổi.
- Giải thích được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân
Hà..
Vận
- Giải thích quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời,
dụng
Mặt Trăng
Vận
– Sử dụng tranh ảnh (hình vẽ hoặc học liệu điện tử) chỉ ra
dụng cao được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà.
c) Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023
C20
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Loài nguyên sinh vật nào có khả năng cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước
A.Trùng roi
B. Tảo
C. Trùng giầy
D. Trùng biến hình
Câu 2: Vòng cuống nấm và bao gốc nấm là đặc điểm có ở loại nấm nào?
A. Nấm độc
B. Nấm mốc
C. Nấm đơn bào
D. Nấm ăn được
Câu 3: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch
B. Rắn, cá heo, hổ
C. Ruồi, muỗi, chuột
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi
Câu 4: Động vật có xương sống bao gồm:
A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú
C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú
D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Câu 5: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B. Số lượng loài và môi trường sống.
C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.
Câu 6: Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A. Hoang mạc
B. Rừng ôn đới
C. Rừng mưa nhiệt đới
D. Đài nguyên
Câu 7. Đơn vị nào sau đây là đơn vị lực?
A. kilôgam (kg)
B. mét (m)
C. mét khối (m3)
D. niuton (N)
Câu 8. Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: “ Tác dụng … hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là
lực.”
A. nén
B. đẩy
C. ép
D. ấn
Câu 9.Lực trong trường hợp nào sau đây là lực tiếp xúc?
A. Cô gái nâng cử tạ
B. Cầu thủ chuyền bóng
C. Nam châm hút quả bi sắt
D. Cả A và B
Câu 10: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
B. Gió thổi làm thuyền chuyển động.
C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
A. Xe đạp đi trên đường
B. Đế giày lâu ngày đi bị mòn
C. Lò xo bị nén
D. Người công nhân đẩy thùng hàng mà nó không xê dịch chút nào
Câu 12. Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là …
A. thế năng
B. động năng
C. nhiệt năng
D. cơ năng
Câu 13. Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là …
A. nhiệt năng
B. thế năng đàn hồi
C. thế năng hấp dẫn
Câu 14. Loại năng lượng nào làm máy phát điện ở nhà máy thủy điện tạo ra điện?
A. năng lượng thủy triều
D. động năng
B. năng lượng nước
C. năng lượng mặt trời
D. năng lượng gió
Câu 15. Hành tinh không nằm trong hệ Mặt Trời là :
A. Thiên Vương tinh
B. Hải Vương tinh
Câu 16. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng
A. từ Tây sang Đông
B. từ Đông sang Tây
C. từ Nam sang Bắc
D. từ Bắc sang Nam
C. Diêm Vương tinh
D. Thổ tinh
TỰ LUẬN: (6 điểm).
Câu 17(1 đ)
a, Kể tên các vai trò của thực vật trong thực tiễn?
b, Tại sao nói : “Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất”?
Câu 18 ( 2đ). Một vật A có khối lượng là 100g.
a. Tính trọng lượng của quả nặng A?
b. Biểu diễn trọng lực của quả nặng A theo tỉ lệ 1 cm ứng với 0,5N.
Câu 19 (1,5 đ). Xe máy muốn chạy được ta cần đổ xăng vào bình.
a. Xăng thuộc dạng năng lượng nào? Có nên tiết kiệm xăng hay không?
b. Hãy nêu các cách để tiết kiệm năng lượng đó?
Câu 20.(1,5 đ) Giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất và nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày và
đêm.
---------- Hết ---------d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
C
A
B
C
D
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
B
B
C
A
D
C
B
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 17. (1.0 điểm)
a, Kể tên các vai trò của thực vật trong thực tiễn:
0,5 đ
+ Cung cấp lương thực
+ Cung cấp thực phẩm
+ Nguyên liệu làm thuốc
+ Nguyên liệu cho các nghành công nghiệp
+ Làm cảnh
b, Rừng là nơi sống của một số lượng lớn các loài thực vật, là nơi điều hòa khí hậu, điều hòa không 0,5 đ
khí, trao đổi khí cho mọi hoạt động sống của con người và động vật
Câu 18.
Tóm tắt:
m= 100 g= 0,1 kg
a. P= ? N
0,25đ
b. Biểu diễn trọng lực P.
Bài làm
a. Trọng lượng của quả nặng A là:
P= 10.m= 0,1. 10= 1N
b.
1 cm
0,5 N
Câu 19.
- Xăng thuộc dạng năng lượng không tái tạo.
- Cần tiết kiệm xăng
- Các biện pháp tiết kiệm: Nên đi bộ, đi xe đạp , đi chung xe hoặc sử dụng các phương tiện công
cộng bất cứ nơi nào có thể.
0,75đ
1đ
0,25đ
0,25đ
1đ
Câu 20.
- Hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất: Hình khối cầu của Trái đất luôn được Mặt trời chiếu sáng 0,5 đ
một nửa, còn một nửa không được chiếu sáng, vì thế sinh ra ngày và đêm.
- Tuy nhiên, do Trái đất tự quay quanh trục nên mọi nơi ở bề mặt Trái đất đều lần lượt được
Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối, gây nên hiện tượng luân phiên ngày và đêm.
1đ
TRƯỜNG THCS ĐỒNG PHONG
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra cuối kì II môn Khoa học tự nhiên, lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra học kì 2: bắt đầu từ bài 27: nguyên sinh vật đến hết bài 45: hệ Mặt Trời và Ngân Hà
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra:Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
Mức độ đề:40% Nhận biết; 35% Thông hiểu; 15% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 7 câu, thông hiểu: 6 câu; vận dụng: 3 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm; Thông hiểu: 2,5 điểm; Vận dụng: 1,5 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
- Nội dung nửa đầu học kì II: 25% (2,5 điểm)
- Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
Chủ đề
1
1. Chủ đề 8: Đa dạng thế
giới sống - Virus và vi
khuẩn(28 tiết)
2. Chủ đề 9: Lực (14 tiết)
3. Chủ đề 10: Năng lượng
và cuộc sống(10 tiết)
4. Chủ đề 11: Trái Đât và
bầu Trời (9 tiết)
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
1ý
2
5
1ý
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm
4
5
6
7
4
1ý
3
2
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm
8
9
Điểm
số
Tự
luận
10
Trắc
nghiệm
11
1ý
1
6
2,5
1ý
2
5
3,25
2
3
2,25
1
2
2
1ý
1
Tổng số câu TN/
Tổng số ý TL
12
Nhận biết
Tự
Trắc
luận nghiệm
2
3
Chủ đề
1
1. Chủ đề 8: Đa dạng thế
giới sống - Virus và vi
khuẩn(28 tiết)
Số câu
Điểm số
1ý
2
1
Tổng số điểm
2
12
3
4 điểm
MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Tự
Trắc
Tự
Trắc
luận nghiệm luận nghiệm
4
5
6
7
4
2
4
2,5
1
3,5 điểm
Tổng số câu TN/
Tổng số ý TL
Vận dụng cao
Tự
Trắc
luận nghiệm
8
9
1ý
2
1,5
1,5 điểm
1
1
1 điểm
Điểm
số
Tự
luận
10
Trắc
nghiệm
11
1
6
2,5
7
6
16
4
10
10
10
điểm
10 điểm
12
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
1. Chủ đề 8: Đa dạng thế giới sống - Virus và vi khuẩn(28 tiết)
1. 1 Nguyên sinh vật (5 tiết)
Nhận biết -Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây nên.
- Sự đa dạng Nhận biết - Nhận biết được một số đối tượng nguyên sinh vật thông qua
nguyên sinh
quan sát hình ảnh, mẫu vật (ví dụ: trùng roi, trùng giày, trùng
vật.
biến hình, tảo silic, tảo lục đơn bào, ...).
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1
câu(2
ý)
6
Nội dung
- Một số
bệnh do
nguyên sinh
vật gây nên.
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
- Dựa vào hình thái, nêu được sự đa dạng của nguyên sinh vật.
Thông
hiểu
- Nêu được một số lợi ích của nguyên sinh vật
-Nêu được một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra. Trình bày
được các biện pháp phòng chống bệnh do nguyên sinh vật gây ra
1
C1
Vận dụng Thực hành quan sát và vẽ hình nguyên sinh vật dưới kính lúp
hoặc kính hiển vi.
1.2. Nấm (5 tiết)
- Sự đa dạng Nhận biết
nấm.
- Vai trò của
nấm.
Thông
- Một số
hiểu
bệnh do
nấm gây ra.
-Nêu được một số bệnh do nấm gây ra.
- Nhận biết được một số đại diện nấm thông qua quan sát hình
ảnh, mẫu vật (nấm đơn bào, đa bào. Một số đại diện phổ biến:
nấm đảm, nấm túi, ...). Dựa vào hình thái, trình bày được sự đa
dạng của nấm.
- Trình bày được vai trò của nấm trong tự nhiên và trong thực
tiễn (nấm được trồng làm thức ăn, dùng làm thuốc,...).
- Trình bày được cách phòng và chống bệnh do nấm gây ra.
Vận dụng Thông qua thực hành, quan sát và vẽ được hình nấm (quan sát
bằng mắt thường hoặc kính lúp).
Vận dụng Vận dụng được hiểu biết về nấm vào giải thích một số hiện
bậc cao
tượng trong đời sống như kĩ thuật trồng nấm, nấm ăn được, nấm
độc, ...
1.3. Thực vật (6 tiết)
- Sự đa
dạng.
Thông
hiểu
- Dựa vào sơ đồ, hình ảnh, mẫu vật, phân biệt được các nhóm
thực vật: Thực vật không có mạch (Rêu); Thực vật có mạch,
không có hạt (Dương xỉ); Thực vật có mạch, có hạt (Hạt trần);
1
C2
Nội dung
Mức độ
- Thực hành.
Yêu cầu cần đạt
Thực vật có mạch, có hạt, có hoa (Hạt kín).
- Trình bày được vai trò của thực vật trong đời sống và trong tự
nhiên: làm thực phẩm, đồ dùng, bảo vệ môi trường (trồng và bảo
vệ cây xanh trong thành phố, trồng cây gây rừng, ...).
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1ý
C171
Vận dụng -Quan sát hình ảnh, mẫu vật thực vật và phân chia được thành
các nhóm thực vật theo các tiêu chí phân loại đã học.
Giải thích được tại sao “rừng được gọi là lá phổi xanh của trái
đất”
1ý
C172
1.4. Động vật (7 tiết)
Nhận biết - Nhận biết được tác hại của một số động vật trong đời sống.
- Sự đa
dạng.
Thông
- Tác hại
của động vật hiểu
trong đời
sống
- Thực hành.
- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và có
xương sống. Lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống dựa vào
quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng
(Ruột khoang, Giun; Thân mềm, Chân khớp). Gọi được tên một
số con vật điển hình.
- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào
quan sát hình ảnh hình thái (hoặc mẫu vật, mô hình) của chúng
(Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú). Gọi được tên một số con vật
điển hình.
Vận dụng -Thực hành quan sát (hoặc chụp ảnh) và kể được tên một số
động vật quan sát được ngoài thiên nhiên.
1.5. Đa dạng sinh học (2 tiết)
1
C3
1
C4
Nội dung
Mức độ
-Vai trò của Nhận biết
đa dạng sinh
học trong tự
nhiên.
-Bảo vệ đa
Thông
dạng sinh
hiểu
học
Vận dụng
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
-Nhận biết được đa dạng sinh học là gì
1
C5
1
C6
Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và trong
thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, …
-Nhận biết được các sinh cảnh thông qua hình ảnh , đặc điểm
sinh thái của khu vực
-Giải thích được vì sao cần bảo vệ đa dạng sinh học.
1.6. Tìm hiểu sinh vật ngoài thiên nhiên (3 tiết)
Vận dụng
cao
2. Lực
- Thực hiện được một số phương pháp tìm hiểu sinh vật ngoài
thiên nhiên: quan sát bằng mắt thường, kính lúp, ống nhòm; ghi
chép, đo đếm, nhận xét và rút ra kết luận.
- Nhận biết được vai trò của sinh vật trong tự nhiên (Ví dụ, cây
bóng mát, điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường, làm thức ăn
cho động vật, ...).
- Sử dụng được khoá lưỡng phân để phân loại một số nhóm sinh
vật.
- Quan sát và phân biệt được một số nhóm thực vật ngoài thiên
nhiên.
- Chụp ảnh và làm được bộ sưu tập ảnh về các nhóm sinh vật
(thực vật, động vật có xương sống, động vật không xương sống).
- Làm và trình bày được báo cáo đơn giản về kết quả tìm hiểu
sinh vật ngoài thiên nhiên.
2
5
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
- Lực và
tác dụng
của lực
- Lực tiếp
xúc và lực
không tiếp
xúc
-Ma sát
-Lực cản
của nước
-Biến dạng
của lò xo
Nhận
biết
- Lấy được ví dụ để chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo.
- Nêu được khái niệm lực, đơn vị lực, dụng cụ đo lực là lực
kế.
- Lấy được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ,
thay đổi hướng chuyển động hoặc làmbiến dạng vật.
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc.
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ, lực ma
sát lăn, lực ma sát trượt.
- Lấy được ví dụ vật chịu tác dụng của lực cản khi chuyển
động trong môi trường (nước hoặc không khí).
- Nêu được khái niệm về khối lượng, lực hấp dẫn, trọng
lượng.
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
2
C7, C8
2
C9, C10
1
C11
- Lấy được một số ví dụ về vật có khả năng đàn hồi tốt, kém.
Thông
hiểu
- Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại
vật chịu tác dụng lực, có độ lớn và theo hướng của sự kéo
hoặc đẩy.
- Chỉ ra được chiều của lực cản, lực đàn hồi tác dụng lên vật
- Chỉ ra được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
- Nêu được khái niệm về lực ma sát trượt (ma sát lăn, ma sát
nghỉ). Cho ví dụ.
- Phân biệt được lực ma sát nghỉ, lực ma sát trượt, lực ma
1ý
C19-2
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
sát lăn.
- Đọc và giải thích được số chỉ về trọng lượng, khối lượng
ghi trên các nhãn hiệu của sản phẩm tên thị trường.
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế liên quan đến
lực hấp dẫn, trọng lực.
- Chứng tỏ được độ giãn của lò xo treo thẳng đứng tỉ lệ với
khối lượng của vật treo.
Vận
- Biểu diễn được lực tác dụng lên 1 vật trong thực tế và chỉ
dụng
ra tác dụng của lực trong trường hợp đó.
- Lấy được ví dụ thực tế và giải thích được khi vật chuyển
động trong môi trường nào thì vật chịu tác dụng của lực cản
môi trường đó.
- Xác định được trọng lượng của vật khi biết khối lượng của
vật hoặc ngược lại
- Xác định được khối lượng của vật khi biết độ dãn của lò xo
và ngược lại.
Vận
– Sử dụng tranh, ảnh (hình vẽ, học liệu điện tử) để nêu được:
dụng cao Sự tương tác giữa bề mặt của hai vật tạo ra lực ma sát giữa
chúng.
– Thực hiện thí nghiệm chứng minh được độ giãn của lò xo
treo thẳng đứng tỉ lệ với khối lượng của vật treo.
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1ý
C18-1
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
3. Năng lượng và cuộc sống
- Khái niệm Nhận
- Kể tên được một số nhiên liệu thường dùng trong thực tế.
về
năng
biết
- Nhận biết được một số loại năng lượng.
lượng
- Một số
- Chỉ ra được một số hiện tượng trong tự nhiên hay một số
dạng năng
ứng dụng khoa học kĩ thuật thể hiện năng lượng đặc trưng
lượng
cho khả năng tác dụng lực.
- Sự chuyển
- Chỉ ra được một số ví dụ trong thực tế về sự truyền năng
hoá năng
lượng giữa các vật.
lượng
- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
- Năng
lượng.
lượng hao
- Chỉ ra được một số ví dụ về sử dụng năng lượng tái tạo
phí
thường dùng trong thực tế.
- Năng
Thông - Nêu được nhiên liệu là vật liệugiải phóng năng lượng, tạo
lượng tái
hiểu
ra nhiệt và ánh sáng khi bị đốt cháy. Lấy được ví dụ minh
tạo
họa.
- Tiết kiệm
- Phân biệt được các dạng năng lượng.
năng lượng
- Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ
minh hoạ.
- Giải thích được các hiện tượng trong thực tế có sự chuyển
hóa năng lượng chuyển từ dạng này sang dạng khác, từ vật
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1 (2 ý)
2
1ý
2
C19-1 C12,
C13
1
C14
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
này sang vật khác.
- Lấy được ví dụ thực tế về năng lượng hao phí trong quá
trình truyền và biến đổi
Vận
- Giải thích được một số vật liệu trong thực tế có khả năng
dụng
giải phóng năng lượng lớn, nhỏ.
- Vận dụng được định luật bảo toàn và chuyển hóa năng
lượng để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên và ứng
dụng của định luật trong khoa học kĩ thuật.
- Lấy được ví dụ thực tế về ứng dụng trong kĩ thuật về sự
truyền nhiệt và giải thích được.
- Đề xuất biện pháp và vận dụng thực tế việc sử dụng nguồn
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
Vận
– Đề xuất được biện pháp để tiết kiệm năng lượng trong các
dụng cao hoạt động hằng ngày.
4. Trái Đât và bầu Trời
- Chuyển
Nhận
động nhìn
biết
thấy của
Mặt Trời
- Chuyển
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
1ý
1
- Nêu được hành tinh và thứ tự của chúng trong hệ Mặt Trời
- Mô tả được quy luật chuyển động của Mặt Trời hằng ngày
quan sát thấy.
- Nêu được quy luật chuyển động cảu Trái Đất
- Nêu được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
C19-2
3
1
C15
1
C16
Nội dung
động nhìn
thấy của
Mặt Trăng
- Hệ Mặt
Trời
- Ngân Hà
Mức độ
Thông
hiểu
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số câu
Câu hỏi
hỏi TN
TL
TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu) (Số ý) (Số câu)
- Nêu được Mặt Trời và sao là các thiên thể phát sáng; Mặt
Trăng, các hành tinh và sao chổi phản xạ ánh sáng Mặt Trời.
- Giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất và 1 câu
nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày và đêm.
- Giải thích được các pha của Mặt Trăng trong Tuần Trăng.
- Giải thích được quy luật chuyển động mọc, lặn của Mặt
Trời.
- Mô tả được sơ lược cấu trúc của hệ Mặt Trời, nêu được các
hành tinh cách Mặt Trời các khoảng cách khác nhau và có
chu kì quay khác nhau.
- Giải thích được hình ảnh quan sát thấy về sao chổi.
- Giải thích được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân
Hà..
Vận
- Giải thích quy luật chuyển động của Trái Đất, Mặt Trời,
dụng
Mặt Trăng
Vận
– Sử dụng tranh ảnh (hình vẽ hoặc học liệu điện tử) chỉ ra
dụng cao được hệ Mặt Trời là một phần nhỏ của Ngân Hà.
c) Đề kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2022-2023
C20
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
A. TRẮC NGHIỆM: (4,0 điểm). Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1: Loài nguyên sinh vật nào có khả năng cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước
A.Trùng roi
B. Tảo
C. Trùng giầy
D. Trùng biến hình
Câu 2: Vòng cuống nấm và bao gốc nấm là đặc điểm có ở loại nấm nào?
A. Nấm độc
B. Nấm mốc
C. Nấm đơn bào
D. Nấm ăn được
Câu 3: Các loài nào dưới đây là vật chủ trung gian truyền bệnh?
A. Ruồi, chim bồ câu, ếch
B. Rắn, cá heo, hổ
C. Ruồi, muỗi, chuột
D. Hươu cao cổ, đà điểu, dơi
Câu 4: Động vật có xương sống bao gồm:
A. Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
B. Cá, chân khớp, bò sát, chim, thú
C. Cá, lưỡng cư, bò sát, ruột khoang, thú
D. Thân mềm, lưỡng cư, bò sát, chim, thú
Câu 5: Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
A. Cấu tạo cơ thể và số lượng loài.
B. Số lượng loài và môi trường sống.
C. Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng.
D. Hình thức dinh dưỡng và hình thức vận chuyển.
Câu 6: Trong các sinh cảnh sau, sinh cảnh nào có đa dạng sinh học lớn nhất?
A. Hoang mạc
B. Rừng ôn đới
C. Rừng mưa nhiệt đới
D. Đài nguyên
Câu 7. Đơn vị nào sau đây là đơn vị lực?
A. kilôgam (kg)
B. mét (m)
C. mét khối (m3)
D. niuton (N)
Câu 8. Điền vào chỗ trống “…” để được câu hoàn chỉnh: “ Tác dụng … hoặc kéo của vật này lên vật khác được gọi là
lực.”
A. nén
B. đẩy
C. ép
D. ấn
Câu 9.Lực trong trường hợp nào sau đây là lực tiếp xúc?
A. Cô gái nâng cử tạ
B. Cầu thủ chuyền bóng
C. Nam châm hút quả bi sắt
D. Cả A và B
Câu 10: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
A. Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
B. Gió thổi làm thuyền chuyển động.
C. Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
D. Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?
A. Xe đạp đi trên đường
B. Đế giày lâu ngày đi bị mòn
C. Lò xo bị nén
D. Người công nhân đẩy thùng hàng mà nó không xê dịch chút nào
Câu 12. Năng lượng mà một vật có được do chuyển động được gọi là …
A. thế năng
B. động năng
C. nhiệt năng
D. cơ năng
Câu 13. Vật ở trên cao so với mặt đất có năng lượng gọi là …
A. nhiệt năng
B. thế năng đàn hồi
C. thế năng hấp dẫn
Câu 14. Loại năng lượng nào làm máy phát điện ở nhà máy thủy điện tạo ra điện?
A. năng lượng thủy triều
D. động năng
B. năng lượng nước
C. năng lượng mặt trời
D. năng lượng gió
Câu 15. Hành tinh không nằm trong hệ Mặt Trời là :
A. Thiên Vương tinh
B. Hải Vương tinh
Câu 16. Trái Đất tự quay quanh trục của nó theo hướng
A. từ Tây sang Đông
B. từ Đông sang Tây
C. từ Nam sang Bắc
D. từ Bắc sang Nam
C. Diêm Vương tinh
D. Thổ tinh
TỰ LUẬN: (6 điểm).
Câu 17(1 đ)
a, Kể tên các vai trò của thực vật trong thực tiễn?
b, Tại sao nói : “Rừng là lá phổi xanh của Trái Đất”?
Câu 18 ( 2đ). Một vật A có khối lượng là 100g.
a. Tính trọng lượng của quả nặng A?
b. Biểu diễn trọng lực của quả nặng A theo tỉ lệ 1 cm ứng với 0,5N.
Câu 19 (1,5 đ). Xe máy muốn chạy được ta cần đổ xăng vào bình.
a. Xăng thuộc dạng năng lượng nào? Có nên tiết kiệm xăng hay không?
b. Hãy nêu các cách để tiết kiệm năng lượng đó?
Câu 20.(1,5 đ) Giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất và nguyên nhân dẫn đến sự luân phiên ngày và
đêm.
---------- Hết ---------d) Hướng dẫn chấm
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2
A. TRẮC NGHIỆM: 4 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
B
A
C
A
B
C
D
B
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
D
B
B
C
A
D
C
B
B. TỰ LUẬN: 6 điểm
Đáp án
Điểm
Câu 17. (1.0 điểm)
a, Kể tên các vai trò của thực vật trong thực tiễn:
0,5 đ
+ Cung cấp lương thực
+ Cung cấp thực phẩm
+ Nguyên liệu làm thuốc
+ Nguyên liệu cho các nghành công nghiệp
+ Làm cảnh
b, Rừng là nơi sống của một số lượng lớn các loài thực vật, là nơi điều hòa khí hậu, điều hòa không 0,5 đ
khí, trao đổi khí cho mọi hoạt động sống của con người và động vật
Câu 18.
Tóm tắt:
m= 100 g= 0,1 kg
a. P= ? N
0,25đ
b. Biểu diễn trọng lực P.
Bài làm
a. Trọng lượng của quả nặng A là:
P= 10.m= 0,1. 10= 1N
b.
1 cm
0,5 N
Câu 19.
- Xăng thuộc dạng năng lượng không tái tạo.
- Cần tiết kiệm xăng
- Các biện pháp tiết kiệm: Nên đi bộ, đi xe đạp , đi chung xe hoặc sử dụng các phương tiện công
cộng bất cứ nơi nào có thể.
0,75đ
1đ
0,25đ
0,25đ
1đ
Câu 20.
- Hiện tượng ngày, đêm trên Trái Đất: Hình khối cầu của Trái đất luôn được Mặt trời chiếu sáng 0,5 đ
một nửa, còn một nửa không được chiếu sáng, vì thế sinh ra ngày và đêm.
- Tuy nhiên, do Trái đất tự quay quanh trục nên mọi nơi ở bề mặt Trái đất đều lần lượt được
Mặt Trời chiếu sáng rồi lại chìm trong bóng tối, gây nên hiện tượng luân phiên ngày và đêm.
1đ
 








Các ý kiến mới nhất