đề thi giửa kỳ 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THẦY VŨ
Người gửi: Võ Tuấn Vũ
Ngày gửi: 14h:39' 10-03-2024
Dung lượng: 240.4 KB
Số lượt tải: 395
Nguồn: THẦY VŨ
Người gửi: Võ Tuấn Vũ
Ngày gửi: 14h:39' 10-03-2024
Dung lượng: 240.4 KB
Số lượt tải: 395
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC ……
Môn: Vật lí lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian giao đề)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...
TRƯỜNG ...
Đề số: ......
Câu 1. Điện tích có đơn vị là:
A. N. B. m. C. C. D. N.m.
Câu 2. Muốn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm tăng 9 lần thì khoảng cách giữa chúng phải
A. tăng 2 lần. B. tăng 3 lần. C. giảm 3 lần. D. giảm 2 lần.
Câu 3. Hai điện tích điểm cùng dấu có cùng độ lớn 3.10-7 C đặt cách nhau 1 m trong chân không thì
chúng
A. đẩy nhau một lực 8,1.10-4 N.
C. đẩy nhau một lực 4 N.
B. hút nhau một lực 8,1.10-4 N.
D. đẩy nhau một lực 4.10-4 N.
Câu 4. Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 5. Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10 -3 N có hướng từ trái
sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A. 100 V/m, từ trái sang phải.
B. 100 V/m, từ phải sang trái.
C. 1000 V/m, từ trái sang phải.
D. 1000 V/m, từ phải sang trái.
Câu 6. Nối hai cực của nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V lên hai bản của tụ điện phẳng
có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 5 cm. Trong vùng không gian giữa hai bản tụ, 1 proton có điện
tích 1,6.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg chuyển động từ điểm M cách bản âm của tụ điện 6 cm
đến điểm N cách bản âm của tụ 2 cm. Biết tốc độ của proton tại M bằng 10 5 m/s. Tốc độ của proton
tại N bằng
A. 1,33.105 m/s.
B. 3,57.105 m/s.
C. 1,73.105 m/s.
D. 1,57.106 m/s.
Câu 7. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng U = 300 V. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa
hai bản tụ điện và cách bản dưới của tụ điện d 1 = 0,8 cm. Hỏi trong bao nhiêu lâu hạt bụi sẽ rơi
xuống mặt bản tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng ΔU = 60 V.
A. t = 0,9 s. B. t = 0,19 s. C. t = 0,09 s. D. t = 0,29 s.
Câu 8. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức
trong một điện trường đều 10000 V/m với quãng đường 10 cm là:
A. 10 J.
B. 1000 J.
C. 1 mJ.
D. 0 J.
Câu 9. Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 5 μC vuông góc v ới
các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 1000 V/m là
A. 1 J.
B. 1000 J.
C. 1 mJ.
D. 0 J.
Câu 10. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
B. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
C. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Câu 11. Đơn vị điện thế là:
A. N. B. C. C. F.
D. V.
Câu 12. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì
lực tương tác giữa chúng
A. tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa.
C. giảm đi bốn lần.
D. không thay đổi.
Câu 13. Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích
điểm vào khoảng cách giữa chúng?
A. Hình 1.
4.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.
Hình
Câu 14. Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực
tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6 N và 5.10−7 N. Giá trị của d là
A. 5 cm.
B. 20 cm.
C. 2,5 cm.
D. 10 cm.
Câu 15. Biết điện tích của electron: −1,6.10−19 C. Khối lượng của electron: 9,1.10−31kg. Giả sử trong
nguyên tử heli, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4 pm thì tốc
độ góc của electron đó sẽ là bao nhiêu?
A. 1,5.1017 (rad/s).
B. 4,15.1016 (rad/s).
C. 1,41.1017 (rad/s).
D. 2,25.1016 (rad/s).
Câu 16. Có hai điện tích điểm q1 = 9.10−9 C và q2 = −10−9 C đặt cố định tại hai điểm A và B cách
nhau 10 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q 0 tại vị trí nào để điện tích này nằm
cân bằng
A. Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.
B. Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.
C. Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.
D. Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.
Câu 17. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Câu 18. Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Câu 19. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 20. Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách
nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
A. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
C. bằng 0.
B. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
D. 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Câu 21. Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
A. Đường sức điện.
B. Điện trường. C. Cường độ điện trường. D. Điện tích.
Câu 22. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường. B. phương chiều của cường độ điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường. D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 23. Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2 cm. Cường
độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt
mang điện dương 1,5.10-2 C, khối lượng m = 4,5.10 -6 g. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Vận
tốc của hạt khi nó đập vào bản mang điện âm là
A. l,2.104 m/s.
B. 2.104 m/s.
C. 3,6.104 m/s.
D. +1,6.104 m/s.
Câu 24. Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện
trường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắn đúng.
A. d là chiều dài của đường đi.
B. d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.
C. d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.
D. d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.
Câu 25. Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực
điện trong chuyển động đó là A thì
A. A > 0 nếu q > 0.
B. A > 0 nếu q < 0.
C. A > 0 nếu q < 0
D. A = 0
Câu 26. Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
A. không đổi.
B. tăng gấp đôi.
C. giảm một nửa.
D. tăng gấp 4.
Câu 27. Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu
điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
A. 8 V.
B. 10 V.
C. 15 V.
D. 22,5 V.
Câu 28. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực
điện -6 J. Hiệu điện thế UMN bằng?
A. 12 V.
B. – 12 V.
C. 3 V.
D. – 3 V.
Câu 29. Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Câu 30. Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
A. 0,25 mJ.
B. 500 J.
C. 50 mJ.
D. 50 μJ.
------------------------------HẾT----------------------------
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Đáp án đúng là C.
Đơn vị của điện tích là C.
Câu 2. Đáp án đúng là C.
F tỉ lệ nghịch với r2, để F tăng 9 thì r giảm 3 lần
Câu 3. Đáp án đúng là A.
= 8,1.10-4 N; hai điện tích cùng dấu nên đẩy nhau
Câu 4. Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
Câu 5. Đáp án đúng là C.
= 1000 V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực
điện tác dụng lên nó.
Câu 6. Đáp án đúng là A
Ta có cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện là:
Lực điện trường tác dụng lên điện tích là:
Định luật II Niuton có F = ma
Điện tích di chuyển trong điện trường với gia tốc:
Câu 7. Đáp án đúng là C
Hạt bụi nằm cân bằng chịu tác dụng của trọng lực P và lực điện F: P = F
Trước khi giảm U:
Sau khi giảm U:
Hiệu lực F – F1 gây ra gia tốc cho hạt bụi:
Ta có:
Câu 8. Đáp án đúng là A.
A = qEd = qEscos
= 10.10-3.10000.10.10-2.cos00 = 10 J.
Câu 9. Đáp án đúng là D.
A = qEd = qEscos
= 5.10-6.1000.1.cos900 = 0 J.
Câu 10. Đáp án đúng là A.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là F. Dưới
một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung lớn sẽ tích được điện tích lớn.
Câu 11. Đáp án đúng là D.
Đơn vị điện thế là V.
Câu 12. Đáp án đúng là D
Ta có:
Câu 13. Đáp án đúng là D
Ta có:
Khi đó
Đồ thị có dạng là một nhánh của hypebol.
Câu 14. Đáp án đúng là D
Câu 15. Đáp án đúng là C
Lực hút tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm:
Câu 16. Đáp án đúng là B
Vì q1 và q2 đặt cố định nên muốn q0 cân bằng thì ba điện tích đặt thẳng hàng, dấu “xen kẽ nhau”, q 0
phải ở q0 sẽ chịu tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau
Câu 17. Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại
điểm đó.
Câu 18. Đáp án đúng là B
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích
thử tại điểm đó.
Câu 19. Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường:
Khi r tăng 2 lần thì E giảm 4 lần.
Câu 20. Đáp án đúng là B
Ta có:
.
Câu 21. Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường cho biết mức độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm.
Câu 22. Đáp án đúng là C
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Câu 23. Đáp án đúng là B
Vì chuyển động nhanh dần nên lực điện sinh công dương
Theo định lý biến thiên động năng:
Câu 24. Đáp án đúng là A
d là hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
Câu 25. Đáp án đúng là D
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín thì công A = 0.
Câu 26. Đáp án đúng là A
Điện thế tại một điểm không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đó.
Câu 27. Đáp án đúng là C
Câu 28. Đáp án đúng là C
Câu 29. Đáp án đúng là B
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất là một ví dụ về tụ điện.
Câu 30. Đáp án đúng là A
NĂM HỌC ……
Môn: Vật lí lớp 11
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian giao đề)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...
TRƯỜNG ...
Đề số: ......
Câu 1. Điện tích có đơn vị là:
A. N. B. m. C. C. D. N.m.
Câu 2. Muốn lực tương tác giữa 2 điện tích điểm tăng 9 lần thì khoảng cách giữa chúng phải
A. tăng 2 lần. B. tăng 3 lần. C. giảm 3 lần. D. giảm 2 lần.
Câu 3. Hai điện tích điểm cùng dấu có cùng độ lớn 3.10-7 C đặt cách nhau 1 m trong chân không thì
chúng
A. đẩy nhau một lực 8,1.10-4 N.
C. đẩy nhau một lực 4 N.
B. hút nhau một lực 8,1.10-4 N.
D. đẩy nhau một lực 4.10-4 N.
Câu 4. Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
A.
. B.
. C.
. D.
.
Câu 5. Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10 -3 N có hướng từ trái
sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
A. 100 V/m, từ trái sang phải.
B. 100 V/m, từ phải sang trái.
C. 1000 V/m, từ trái sang phải.
D. 1000 V/m, từ phải sang trái.
Câu 6. Nối hai cực của nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 50 V lên hai bản của tụ điện phẳng
có khoảng cách giữa hai bản tụ bằng 5 cm. Trong vùng không gian giữa hai bản tụ, 1 proton có điện
tích 1,6.10-19 C và khối lượng 1,67.10-27 kg chuyển động từ điểm M cách bản âm của tụ điện 6 cm
đến điểm N cách bản âm của tụ 2 cm. Biết tốc độ của proton tại M bằng 10 5 m/s. Tốc độ của proton
tại N bằng
A. 1,33.105 m/s.
B. 3,57.105 m/s.
C. 1,73.105 m/s.
D. 1,57.106 m/s.
Câu 7. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện phẳng bằng U = 300 V. Một hạt bụi nằm cân bằng giữa
hai bản tụ điện và cách bản dưới của tụ điện d 1 = 0,8 cm. Hỏi trong bao nhiêu lâu hạt bụi sẽ rơi
xuống mặt bản tụ, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng ΔU = 60 V.
A. t = 0,9 s. B. t = 0,19 s. C. t = 0,09 s. D. t = 0,29 s.
Câu 8. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức
trong một điện trường đều 10000 V/m với quãng đường 10 cm là:
A. 10 J.
B. 1000 J.
C. 1 mJ.
D. 0 J.
Câu 9. Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 5 μC vuông góc v ới
các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 1000 V/m là
A. 1 J.
B. 1000 J.
C. 1 mJ.
D. 0 J.
Câu 10. Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
B. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
C. Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
D. Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Câu 11. Đơn vị điện thế là:
A. N. B. C. C. F.
D. V.
Câu 12. Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì
lực tương tác giữa chúng
A. tăng lên gấp đôi.
B. giảm đi một nửa.
C. giảm đi bốn lần.
D. không thay đổi.
Câu 13. Đồ thị nào trong hình vẽ có thể biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích
điểm vào khoảng cách giữa chúng?
A. Hình 1.
4.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D.
Hình
Câu 14. Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d và d + 10 (cm) thì lực
tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10−6 N và 5.10−7 N. Giá trị của d là
A. 5 cm.
B. 20 cm.
C. 2,5 cm.
D. 10 cm.
Câu 15. Biết điện tích của electron: −1,6.10−19 C. Khối lượng của electron: 9,1.10−31kg. Giả sử trong
nguyên tử heli, electron chuyển động tròn đều quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo 29,4 pm thì tốc
độ góc của electron đó sẽ là bao nhiêu?
A. 1,5.1017 (rad/s).
B. 4,15.1016 (rad/s).
C. 1,41.1017 (rad/s).
D. 2,25.1016 (rad/s).
Câu 16. Có hai điện tích điểm q1 = 9.10−9 C và q2 = −10−9 C đặt cố định tại hai điểm A và B cách
nhau 10 cm trong không khí. Hỏi phải đặt một điện tích thứ ba q 0 tại vị trí nào để điện tích này nằm
cân bằng
A. Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 5 cm.
B. Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 5 cm.
C. Đặt q0 trên đường thẳng AB, ngoài đoạn AB và cách B là 25 cm.
D. Đặt q0 trên đường thẳng AB, trong đoạn AB và cách B là 15 cm.
Câu 17. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Câu 18. Vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Câu 19. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn tới điểm đang xét tăng 2 lần thì cường độ điện trường
A. giảm 2 lần.
B. tăng 2 lần.
C. giảm 4 lần.
D. tăng 4 lần.
Câu 20. Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách
nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là
A. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương.
C. bằng 0.
B. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm.
D. 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích.
Câu 21. Khái niệm nào dưới đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
A. Đường sức điện.
B. Điện trường. C. Cường độ điện trường. D. Điện tích.
Câu 22. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường. B. phương chiều của cường độ điện trường.
C. khả năng sinh công của điện trường. D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 23. Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2 cm. Cường
độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt
mang điện dương 1,5.10-2 C, khối lượng m = 4,5.10 -6 g. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Vận
tốc của hạt khi nó đập vào bản mang điện âm là
A. l,2.104 m/s.
B. 2.104 m/s.
C. 3,6.104 m/s.
D. +1,6.104 m/s.
Câu 24. Trong công thức tính công của lực điện tác dụng lên một điện tích di chuyển trong điện
trường đều A = qEd thì d là gì? Chỉ ra câu khẳng định không chắc chắn đúng.
A. d là chiều dài của đường đi.
B. d là chiều dài hình chiếu của đường đi trên một đường sức.
C. d là khoảng cách giữa hình chiếu của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trên một đường sức.
D. d là chiều dài đường đi nếu điện tích dịch chuyển dọc theo một đường sức.
Câu 25. Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực
điện trong chuyển động đó là A thì
A. A > 0 nếu q > 0.
B. A > 0 nếu q < 0.
C. A > 0 nếu q < 0
D. A = 0
Câu 26. Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
A. không đổi.
B. tăng gấp đôi.
C. giảm một nửa.
D. tăng gấp 4.
Câu 27. Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu
điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
A. 8 V.
B. 10 V.
C. 15 V.
D. 22,5 V.
Câu 28. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường thì công của lực
điện -6 J. Hiệu điện thế UMN bằng?
A. 12 V.
B. – 12 V.
C. 3 V.
D. – 3 V.
Câu 29. Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
A. hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
B. hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
C. hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
D. hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Câu 30. Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là
A. 0,25 mJ.
B. 500 J.
C. 50 mJ.
D. 50 μJ.
------------------------------HẾT----------------------------
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Đáp án đúng là C.
Đơn vị của điện tích là C.
Câu 2. Đáp án đúng là C.
F tỉ lệ nghịch với r2, để F tăng 9 thì r giảm 3 lần
Câu 3. Đáp án đúng là A.
= 8,1.10-4 N; hai điện tích cùng dấu nên đẩy nhau
Câu 4. Đáp án đúng là B.
Biểu thức tính cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q:
Câu 5. Đáp án đúng là C.
= 1000 V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực
điện tác dụng lên nó.
Câu 6. Đáp án đúng là A
Ta có cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện là:
Lực điện trường tác dụng lên điện tích là:
Định luật II Niuton có F = ma
Điện tích di chuyển trong điện trường với gia tốc:
Câu 7. Đáp án đúng là C
Hạt bụi nằm cân bằng chịu tác dụng của trọng lực P và lực điện F: P = F
Trước khi giảm U:
Sau khi giảm U:
Hiệu lực F – F1 gây ra gia tốc cho hạt bụi:
Ta có:
Câu 8. Đáp án đúng là A.
A = qEd = qEscos
= 10.10-3.10000.10.10-2.cos00 = 10 J.
Câu 9. Đáp án đúng là D.
A = qEd = qEscos
= 5.10-6.1000.1.cos900 = 0 J.
Câu 10. Đáp án đúng là A.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là F. Dưới
một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung lớn sẽ tích được điện tích lớn.
Câu 11. Đáp án đúng là D.
Đơn vị điện thế là V.
Câu 12. Đáp án đúng là D
Ta có:
Câu 13. Đáp án đúng là D
Ta có:
Khi đó
Đồ thị có dạng là một nhánh của hypebol.
Câu 14. Đáp án đúng là D
Câu 15. Đáp án đúng là C
Lực hút tĩnh điện đóng vai trò là lực hướng tâm:
Câu 16. Đáp án đúng là B
Vì q1 và q2 đặt cố định nên muốn q0 cân bằng thì ba điện tích đặt thẳng hàng, dấu “xen kẽ nhau”, q 0
phải ở q0 sẽ chịu tác dụng hai lực ngược hướng nhau và độ lớn bằng nhau
Câu 17. Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại
điểm đó.
Câu 18. Đáp án đúng là B
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích
thử tại điểm đó.
Câu 19. Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường:
Khi r tăng 2 lần thì E giảm 4 lần.
Câu 20. Đáp án đúng là B
Ta có:
.
Câu 21. Đáp án đúng là C
Cường độ điện trường cho biết mức độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm.
Câu 22. Đáp án đúng là C
Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Câu 23. Đáp án đúng là B
Vì chuyển động nhanh dần nên lực điện sinh công dương
Theo định lý biến thiên động năng:
Câu 24. Đáp án đúng là A
d là hình chiếu của đường đi lên phương của một đường sức.
Câu 25. Đáp án đúng là D
Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín thì công A = 0.
Câu 26. Đáp án đúng là A
Điện thế tại một điểm không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đó.
Câu 27. Đáp án đúng là C
Câu 28. Đáp án đúng là C
Câu 29. Đáp án đúng là B
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất là một ví dụ về tụ điện.
Câu 30. Đáp án đúng là A
 









Các ý kiến mới nhất