Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thpt thực hành sư phạm
Người gửi: trang thanh
Ngày gửi: 00h:08' 18-03-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
CHƯƠNG 6: KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM


Bài 1: Kim loại kiềm và một số hợp chất quan trọng.



Bài 2: Kim loại kiềm thổ và một số hợp chất quan trọng.



Bài 3: Nhôm và một số hợp chất quan trọng.

Bài 01:

KIM LOẠI KIỀM

I – Vị trí, cấu hình nguyên tử


Kim loại kiềm thuộc nhóm IA bao gồm các nguyên tố: Li, Na, K, Rb
(Rubidi), Cs (Xesi) và Fr (Franxi) (Fr là nguyên tố phóng xạ).



Cấu hình electron: ns1  Chỉ có số oxi hóa +1 trong hợp chất.
3Li:

Nhóm
IA

1s22s1

11Na:
19K:

[Ne]3s1

[Ar]4s1

37Rb:

[Kr]5s1

55Cs:

[Xe]6s1

II – Tính chất vật lí
Một số hằng số vật lí quan trọng kim loại nhóm IA
Nguyên tố

Li

Na

K

Rb

Cs

Nhiệt độ sôi ( C)

1330

892

760

688

690

Nhiệt độ nóng chảy (oC)

180

98

64

39

29

Khối lượng riêng (g/cm )

0,53

0,97

0,86

1,53

1,9

Độ cứng (kim cương 10)

0,6

0,4

0,3

0,3

0,2

o

3



Màu sắc trắng bạc.



Nhiệt độ nóng chảy, sôi: thấp. Li đến Cs giảm dần.



Dẫn điện: tốt.



Độ cứng thấp.



Khối lượng riêng: nhỏ. Tất cả đều là kim loại nhẹ.
Li nhẹ hơn dầu hỏa. Na, K nhẹ hơn nước (-Rb, Cs)

 do cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối có cấu trúc tương đối rỗng, liên kết kim loại yếu.
 Lưu ý: Các kim loại kiềm khi cháy đều nhuộm màu ngọn lửa vô sắc.

Đỏ

Vàng

Tím

Tím hồng

Xanh lơ

 Phân biệt các hợp chất của kim loại kiềm bằng màu ngọn lửa.
LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

1

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
III – Tính chất hóa học
Các kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ, nên tính khử rất mạnh.
M - e 
 M+

Tính khử tăng dần từ Li đến Cs:

1. Tác dụng với phi kim: dễ dàng khử các phi kim thành ion âm.
a. Tác dụng với oxi
Natri cháy trong khí oxi khô tạo thành natri peoxit:
2Na + O2 
 Na2O2 (natri peoxit)
Ở nhiệt độ thường tạo natri oxit
2Na + 1/2O2 
 Na2O
b. Tác dụng các phi kim khác

 2KCl
2K + Cl2 
6Na

t
+ N2 
 2Na3N
o

 Lưu ý: chỉ có Liti tác dụng trực tiếp N2 ở điều kiện thường
6Li

 2Li3N
+ N2 

2. Tác dụng với nước
Các kim loại kiềm khử nước dễ dàng tạo dung dịch kiềm + H2. Từ Li đến Cs khả năng phản
ứng tăng dần.
2K + 2H2O 
 2KOH + H2
3. Tác dụng với dung dịch axit
Phản ứng xảy ra mãnh liệt, đều nổ khi tiếp xúc với axit.

 2NaCl + H2↑
2Na + 2HCl 
Nếu kim loại còn dư sẽ tác dụng với H2O trong dung dịch axit.

 2NaOH + H2↑
2Na + 2H2O 

 Các kim loại kiềm hoạt động mạnh: nên thường bảo quản, người ta ngâm chìm trong dầu hỏa.
IV – Trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế
1. Trạng thái tự nhiên
- Do hoạt động hóa học nên các kim loại kiềm không tồn tại dạng đơn chất trong tự nhiên.
- Dạng hợp chất: nước biển (NaCl), quặng, đất (silicat, aluminat,...)
2. Điều chế
Điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm.
ñpnc
 2M + Cl2
2MCl 

3. Ứng dụng
 Chế tạo hợp kim nhiệt độ nóng chảy thấp. Hợp kim Na-K nhiệt độ nóng chảy thấp
(4,3oC) dùng trong lò phản ứng hạt nhân.
 Hợp kim Li-Al siêu nhẹ dùng trong kĩ thuật hàng không.
 Kim loại xesi được chế tạo tế bào quang điện.
 Một số kim loại kiềm được dùng trong tổng hợp hữu cơ.
LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

2

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM

V – Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm
1. Natri hydroxit – NaOH (xút, xút ăn da)
a. Tính chất
Chất rắn, tinh thể, không màu.
Hút ẩm mạnh  làm chất hút ẩm, làm khô khí.
Tan tốt trong nước, tỏa nhiệt mạnh.
Khi tan trong nước, tạo thành dung dịch bazơ mạnh.
- Với chất chỉ thị: quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein: hóa hồng.
- Tác dụng với oxit axit, axit và muối.
CO2 + 2NaOHdư 
 Na2CO3+ H2O
CO2 + NaOH 
 NaHCO3

 Na2SO4 + Cu(OH)2
2NaOH + CuSO4 
 Lưu ý:
+ 2NaOH 
 NaCl + NaClO + H2O

Cl2

t
+ 6NaOH  5NaCl + NaClO3 + 3H2O
o

3Cl2

 NaNO3 + NaNO2 + H2O
2NO2 + 2NaOH 
b. Ứng dụng
Là chất quan trọng đứng hàng thứ 2, sau axit sunfuric. NaOH được dùng để nấu xà
phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm, chế biến dầu mỏ.
c. Điều chế
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp.
ñpdd
 2NaOH + Cl2 + H2
2NaCl + 2H2O 
coù maø ng ngaê n

2. Natri hydrocacbonat – NaHCO3
a. Tính chất

Baking soda



Chất rắn, màu trắng.



Độ tan: ít tan trong nước.



Kém bền nhiệt:
t
2NaHCO3 
 Na2CO3 + CO2 + H2O
o



Có tính lưỡng tính:

 2NaCl + CO2 + H2O
2NaHCO3 + 2HCl 
 Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + NaOH 
 Lưu ý: Dung dịch NaHCO3 trong nước có môi trường bazơ yếu, không nhận biết bằng
phenolphtalein, nhưng có thể nhận biết bằng quỳ tím.

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

3

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
b. Ứng dụng


Công nghiệp dược phẩm  thuốc đau dạ dày (thuốc muối).



Công nghiệp thực phầm  làm bột nở, dùng trong nước giải khát,...

Baking soda

3. Natri cacbonat – Na2CO3
 Chất rắn, màu trắng. Điều kiện thường tồn tại: Na2CO3.10H2O.


Độ tan: tan tốt trong nước.



Muối Na2CO3 tan trong nước thu được dung dịch có môi trường kiềm.
Na2CO3 + 2HCl 
 2NaCl + CO2 + H2O



Ứng dụng: Nguyên liệu sản xuất thủy tinh, xà phòng, giấy, tẩy sạch vết dầu mỡ
bám trên chi tiết máy, dùng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa.

4. Kali nitrat – KNO3
a. Tính chất
 Chất rắn, tinh thể, không màu. Tan tốt trong nước.


t
KNO3 
 KNO2 + ½ O2
o

Bị phân hủy khi đun nóng:

b. Ứng dụng



Làm phân bón (phân đạm, kali)
Chế tạo thuốc nổ đen: KNO3 68%, S 15%, C 17%.
t
2KNO3 + 3C + S 
 N2 + 3CO2 + K2S
o

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

4

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM

Bài 02:

KIM LOẠI KIỀM THỔ

I – Vị trí, cấu hình nguyên tử

Nhóm
IIA



Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm: Gồm: Be, Mg, Ca, Sr,
Ba, Ra (Ra là nguyên tố phóng xạ).



Cấu hình electron: ns2.
4Be:

1s22s2

12Mg:
20Ca:
38Sr:
56Ba:

[Ne]3s2

[Ar]4s2
[Kr]5s2
[Xe]6s2

II – Tính chất vật lí
Một số hằng số vật lí quan trọng kim loại nhóm IIA
Nguyên tố

tonóng chảy oC

tosôi oC

d (g/cm3)

Mạng tinh thể

Be

1280

2770

1,85

Lục phương

Mg

650

1110

1,74

Lục phương

Ca

838

1440

1,55

Tâm diện

Sr

768

1380

2,60

Tâm diện

Ba

714

1640

3,50

Tâm khối



Màu sắc: trắng bạc; dễ dát mỏng.



Khối lượng riêng nhỏ, nhẹ hơn nhôm (trừ Ba).



Độ cứng: thấp nhưng so với các kim loại IA thì cứng hơn.



Nhiệt độ nóng chảy, sôi biến đổi không theo quy luật. Do mạng tinh thể trong các
kim loại không giống nhau.

Kim loại magie 99,9%

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

5

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
III – Tính chất hóa học
Các kim loại kiềm thổ có năng lượng ion hóa nhỏ, nên tính khử mạnh.
Tính khử tăng dần từ Be đến Ba:

M - 2e 
 M2+

1. Tác dụng với phi kim: khử các phi kim thành ion âm.
t
2Mg + O2 
o

Ca

t
+ Cl2 

2MgO

o

CaCl2

 Lưu ý:
 BeO là oxit lưỡng tính, không tan trong nước, tan trong dung dịch axit và kiềm.


MgO: là oxit bazơ không tan trong nước.



CaO, SrO, BaO: là oxit bazơ dễ tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ.


CaO + H2O 

Ca(OH)2

2. Tác dụng với nước
Be không tác dụng với nước. Mg tác dụng chậm ở điều kiện thường, nhiệt độ cao cho phản
ứng tốt hơn. Ca, Sr, Ba tác dụng mạnh với nước ngay cả ở điều kiện thường giải phóng H 2 và thu
dung dịch bazơ.

Ba + 2H2O 

Ba(OH)2 + H2

t
Mg + H2O 
o

MgO + H2

3. Tác dụng với dung dịch axit
Phản ứng xảy ra dễ dàng


Ca + 2HCl 

CaCl2

Với các axit HNO3 có thể khử N+5 xuống mức thấp nhất N-3 (muối NH4NO3); khử S+6
trong H2SO4 đặc về S-2 (H2S)
 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
4Mg + 10HNO3 

IV – Trạng thái tự nhiên, điều chế
Trong tự nhiên, một số kim loại kiềm tồn tại dưới quặng: Đolomit: CaCO3.MgCO3.

Quặng Đolomit

Thường được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng.

 2M + Cl2
MCl2 dpnc

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

6

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
V – Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm thổ
1. Canxi hydroxit – Ca(OH)2
Tên thường gọi: vôi tôi
a. Tính chất
Chất rắn, hút ẩm, độ tan tan ít trong nước.
Dung dịch Ca(OH)2 gọi là nước vôi trong, có tính bazơ mạnh.
Ca(OH)2 dư + CO2 
 CaCO3 + H2O
Ca(OH)2 + 2CO2 
 Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + 2HCl 
 CaCl2 + H2O
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 
 CaCO3 + H2O
b. Ứng dụng
Trộn vữa xây nhà, khử chua cho đất trồng trọt. Sản xuất clorua vôi (CaOCl 2) dùng để tẩy
trắng và khử trùng, xà phòng, giấy, dệt,..
30
Ca(OH)2 + Cl2 
 CaOCl2 + H2O
o

2. Canxi cacbonat – CaCO3
Trạng thái tự nhiên: tồn tại dạng đá vôi, đá phấn, đá hoa,...có trong thành phần vỏ và mai
các loài ốc, sò, hến,...
a. Tính chất
- Không bền nhiệt.

t
CaCO3 
CaO + CO2
o

- Ở điều kiện thường, CaCO3 tan trong nước có hòa tan khí CO2
CaCO3 + CO2 + H2O

1
2

Ca(HCO3)2

Ca(HCO3)2 chỉ tồn tại trong dung dịch, khi đun nóng bị phân hủy:
t
Ca(HCO3)2 
 CaCO3 + CO2 + H2O
o

 Phản ứng thuận (1): giải thích sự xâm thực của nước mưa (có CO2) đối với đá vôi.
 Phản ứng nghịch (2): giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi.

b. Ứng dụng


CaCO3 được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh,...



Đá hoa dùng trong các công trình mĩ thuật (tạc tượng, trang trí,...)



Đá phấn nghiền thành bột mịn làm phụ gia của thuốc đánh răng, thức ăn gia súc...

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

7

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
3. Canxi sunfat – CaSO4
CaSO4 là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước. Gồm 3 loại
160
350
CaSO4.2H2O 
 CaSO4.H2O 
 CaSO4
o

Thạch cao sống

o

thạch cao nung

thạch cao khan.

 Lưu ý: Thạch cao nung: là chất rắn, màu trắng, dễ nghiền thạch bột mịn. Khi nhào với
nước sẽ tạo thành một loại bột nhão có khả năng đông cứng nhanh  dùng để nặng tượng
thạch cao, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương,...

VI – Nước cứng
1. Khái niệm
Nước tự nhiên: nước từ sông, suối, hồ,...thường
chứa nhiều muối của kim loại của canxi, magie,
sắt,....
Nước cứng là nước chứa nhiều cation........ và
............. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion trên
gọi là nước mềm.
2. Phân loại
a. Nước có tính cứng tạm thời (nước cứng tạm thời)
Là tính cứng gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO)2, khi đun sôi sẽ bị mất tính
cứng, do bị phân hủy tạo CaCO3 và MgCO3 kết tủa.
t
Ca(HCO3)2 
 CaCO3 + CO2 + H2O
o

t
Mg(HCO3)2 
 MgCO3 + CO2 + H2O
o

b. Tính cứng vĩnh cửu (nước cứng vĩnh cửu)
Là tính cứng gây nên bởi các muối sunfat, clorua của canxi và magie, khi đun sôi các muối
này không phân hủy nên tính cứng không mất đi.
Ví dụ: dung dịch chứa nhiều muối CaCl2, MgSO4
c. Tính cứng toàn phần (nước cứng toàn phần)
Vừa có tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.
Ví dụ: dung dịch chứa nhiều muối CaCl2, MgSO4, Ca(HCO3)2
3. Tác hại nước cứng



Xà phòng ít bọt, tốn xà phòng, quần áo bị hỏng do tạo kết tủa khó tan bám lên bề
mặt vải sợi:

 (RCOO)2Ca (R: gốc axit béo)
Ca2+ + RCOO- 
LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

8

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM


Làm tắt đường ống dẫn nước, tạo cặn trong nồi hơi dày, tốn nhiên liệu khi đun nấu.



Giảm hương vị nước uống, làm thực phẩm lâu chín, giảm mùi vị.

4. Làm mềm nước cứng
Nguyên tắc: làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng.
a. Phương pháp kết tủa
Loại nước cứng
Tính cứng tạm thời
Tính cứng vĩnh cửu
Tính cứng toàn phần

Hóa chất sử dụng
Đun nóng

Dung dịch kiềm

-

-

Dung dịch chứa CO32-, PO43-,..
Ví dụ: Na2CO3, Na3PO4

b. Phương pháp trao đổi ion
Sử dụng vật liệu vô cơ hoặc hữu cơ có khả năng trao đổi ion với Ca 2+, Mg2+, thường là
các polime có khả năng trao đổi cation, gọi chung là cationit. Ví dụ: Zeolit.

Thiết bị làm mềm nước cứng bằng phương pháp trao đổi ion

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

9

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM

Bài 03:

NHÔM
I – Vị trí, đặc điểm
 Ô: 13.
 Cấu hình electron [Ne]3s23p1
 Vị trí bảng tuần hoàn: chu kì 3, nhóm IIIA
 Số oxi hóa: +3.
 Mạng tinh thể: lập phương tâm diện.
II – Tính chất vật lí


Kim loại trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.



Là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt (gấp 3 lần Fe, và 2/3 lần Cu).

III – Tính chất hóa học

 Al3+
Nhôm có tính khử mạnh, đứng sau kim loại kiềm, kiềm thổ: Al - 3e 
1. Tác dụng với phi kim
- Bột nhôm tự bốc cháy trong khí clo:
2Al

+ 3 Cl2 
 2AlCl3

- Khi đốt, bột nhôm cháy trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiều nhiệt:
2Al

t
+ 3O2 
Al2O3
o

2. Tác dụng với H2O
Vật bằng nhôm không tan trong nước do có lớp màng Al2O3 bền vững bảo vệ. Khi phá bỏ
lớp màng bảo vệ Al khử được nước:

 2Al(OH)3↓ + 3H2↑
2Al + 6H2O 
Phản ứng nhanh chóng dừng lại do có lớp Al(OH)3↓ bảo vệ. Thực tế trên bề mặt nhôm luôn
chứa lớp oxit bền Al2O3 bảo vệ.
3. Tác dụng với axit
a. Với HCl, H2SO4 loãng
Dễ dàng khử H+ thành H2:

2Al + 6HCl 
 2AlCl3 + 3H2

b. Với HNO3, H2SO4 đặc
- Al bị thụ động trong dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

10

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
- Trong dung dịch loãng HNO3, H2SO4 đặc nóng, Al phản ứng mạnh, khử N+5 và S+6 xuống
các mức oxi thấp.
10Al + 36HNO3 → 10Al(NO3)3 + 3N2 + 18H2O
4. Tác dụng với dung dịch kiềm
Lớp Al2O3 trên bề mặt nhôm có tính lưỡng tính, nên bị NaOH hòa tan. Khi không còn lớp
màng oxit bảo vệ, Al tác dụng với nước, giải phóng H2:
2Al + 6H2O 
 2Al(OH)3↓ + 3H2↑

(1)

Al(OH)3 sinh ra bị NaOH hòa tan:
Al(OH)3 + NaOH 
 NaAlO2 + H2O

(2)

Nên khi cho Al vào dung dịch kiềm có thể viết:
Al + NaOH + H2O 
 NaAlO2 + 3/2 H2

 Al có thể tan trong dung dịch kiềm, giải phóng H2  nhận biết bột nhôm.
5. Tác dụng với oxit kim loại (phản ứng nhiệt nhôm)
Ở nhiệt độ cao, nhôm có thể khử được nhiều ion kim loại đứng sau Al trong oxit.

2Al

t
+ Fe2O3 
Al2O3 + 2Fe
o

IV – Điều chế, ứng dụng
Nhôm là nguyên tố đứng thứ ba trong vỏ trái đất (sau oxi, silic), nhưng là kim loại phổ biến
nhất. Trong tự nhiên, nhôm chỉ tồn tại dưới hợp chất.


Quặng boxit: Al2O3.2H2O



Cryolit: 3NaF.AlF3 hay Na3AlF6



Ngoài ra, có trong đất sét (Al2O3.2SiO2.2H2O), mica (K2O.Al2O3.6SiO2),..

1. Ứng dụng
- Làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa, tàu vũ trụ.
- Nhôm có màu trắng, bạc, được sử dụng trang trí nội thất trong gia đình, xây dựng nhà
cửa, làm dụng cụ đun nấu.
- Làm dây dẫn điện thay cho đồng.
- Bột nhôm trộn với bột sắt oxit (gọi là hỗn hợp Tecmit) dùng hàn đường ray.

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

11

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
2. Điều chế
Hòa tan Al2O3 sau khi loại bỏ tạp chất (Fe2O3, SiO2) trong criolit (Na3AlF6) nóng chảy với
mục đích:


Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 từ 2050oC xuống 900oC, tiết kiệm năng lượng.



Vừa tạo ra hỗn hợp nóng chảy dẫn điện tốt hơn Al2O3 nóng chảy và hỗn hợp này
nhẹ hơn nhôm nóng chảy nổi lên bề mặt bảo vệ nhôm nóng chảy không bị oxi hóa.
2Al2O3 dpnc

 4Al + 3O2↑

V – Một số hợp chất quan trọng của nhôm
1. Nhôm oxit - Al2O3
a. Tính chất
- Chất rắn, màu trắng, không tan và không tác dụng với nước. Nhiệt độ nóng chảy: 2050oC.
- Al2O3 là chất lưỡng tính.
Al2O3 + 6HCl 
 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 
 2NaAlO2 + H2O
b. Trạng thái tự nhiên, ứng dụng
Trong tự nhiên tồn tại dưới dạng khan và ngậm nước


Boxit Al2O3.2H2O.



Dạng khan: có cấu tạo tinh thể đá quý. Dạng này ít phổ biến, thường gặp:
- Corinđon: dạng tinh khiết, không màu, rất cứng  đá mài, giấy nhám,..
- Tinh thể Al2O3 có lẫn Cr3+ (hồng ngọc hay rubi); lẫn Fe2+, Fe3+, Ti4+ (saphia) làm
trang sức.
- Bột Al2O3 dùng trong công nghiệp làm chất xúc tác cho tổng hơp hữu cơ.

Saphia

Rubi

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

12

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
2. Nhôm hydroxit – Al(OH)3
- Al(OH)3: kết tủa màu trắng, dạng keo.
Bài tập 02: Cho thí nghiệm sau: cho từ từ đến dư NH3 vào dung dịch
AlCl3. Thu được chất kết tủa X. Lấy X cho vào 2 ống nghiệm:


Ống 1: Cho từ từ đến dư dung dịch HCl.



Ống 2: cho từ từ đến dư dung dịch NaOH.

Al(OH)3

Trả lời các câu sau:
Chất kết tủa X?
Chất kết tủa X là: Al(OH)3
PTPƯ: 3NH3 + AlCl3 + 3H2O 
 Al(OH)3 + 3NH4Cl
Hiện tượng các ống?


Ống 1: kết tủa tan. PTPƯ: Al(OH)3 + 3HCl 
 AlCl3 + 3H2O



Ống 2: kết tủa tan. PTPƯ: Al(OH)3 + NaOH 
 NaAlO2 + 3H2O

 Kết luận tính chất Al(OH)3 có tính lưỡng tính, Al(OH)3 thể hiện tính bazơ và tính axit. Do có
tính axit nên Al(OH)3 còn có tên gọi là axit aluminic, một axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic.
Do đó:
NaAlO2 + CO2 + H2O 
 NaHCO3 + Al(OH)3
Ba(AlO2)2 + HCl + H2O 
 BaCl2 + Al(OH)3
3. Muối nhôm sunfat
Al2(SO4)3 tan trong nước, tỏa nhiệt, do bị hydrat hóa. Nhôm sunfat có nhiều ứng dụng:


Muối kép: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hoặc viết gọn KAl(SO4)2.12H2O gọi là phèn
chua, được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong
ngành nhuộm vải, làm trong nước đục,...



Muối kép: khi thay thế K+ bởi một gốc khác: Li+, Na+ thu được phèn nhôm.

 Lưu ý: Các muối nhôm hydrocacbonat, cacbonat, nhôm sunfua không tồn tại trong dung
dịch nước, bị thủy phân hoàn toàn thu được kết tủa hydroxit và dạng axit tương ứng.
3Na2CO3 + 2AlCl3 + 3H2O 
 6NaCl + 2Al(OH)3 + 3CO2

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

13

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM

MỘT SỐ CÔNG THỨC GIẢI TOÁN
 Dạng 1: Toán CO2/SO2/H2S tác dụng với dung dịch kiềm
Bài toán: khi biết mol CO2 và mol OH-. Ta tiến h|nh lập tỉ lệ v| có c{c muối tạo ra theo
phương trình phản ứng:
OH- 
 HCO3-

CO2 +

Gọi:

k

nOH 
nCO2

(1)

CO2 + 2OH- 
 CO32- + H2O (2)
1
2
. Khi đó:
HCO3-

Một số công thức giải nhanh:

CO32-

OH- dư

1  k  2  nCO 2-  nOH - - nCO2
3

k  2  nCO2  nCO2
3

 Một số b|i to{n không x{c định được k, dựa v|o một số dữ kiện để dự đo{n
muối tạo ra sau phản ứng:


Hấp thụ CO2 vào dung dịch kiềm dư:  tạo muối CO32-



Hấp thụ CO2 v|o dung dịch Ca(OH)2, xuất hiện kết tủa v| dung dịch X, thêm
tiếp dung dịch OH- v|o X xuất hiện kết tủa:  Tạo 2 muối.



Hấp thụ CO2 v|o dung dịch Ca(OH)2, xuất hiện kết tủa v| dung dịch X, Đun
nóng dung dịch X xuất hiện kết tủa  Tạo 2 muối.



Nếu đề b|i không rõ r|ng  chia c{c trường hợp để giải quyết b|i to{n.

BÀI TẬP ÁP DỤNG
1. Cho 1,12 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch KOH 1,25M, dung dịch thu
được chứa:
A. K2CO3.
B. KHCO3.
C. K2CO3 + KOH.
D. KHCO3 + K2CO3.
2. Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,75M, sản phẩm thu
được chứa:
A. CaCO3 + Ca(HCO3)2.
B. Ca(HCO3)2.
C. CaCO3 và Ca(OH)2 dư.
D. Ca(HCO3)2 và CO2 dư.
3. Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) tác dụng với 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1,5M, dung dịch thu
được sau phản ứng chứa
A. CaCO3 + Ca(HCO3)2.
B. Ca(HCO3)2.
C. CaCO3 và Ca(OH)2 dư.
D. Ca(OH)2 dư.
4. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 750 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M, thu được
m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 29,55.
B. 9,85.
C. 19,70.
D. 39,40.
5. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 ở đktc vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được m
gam kết tủa. Giá trị của m là ?
A. 7,5.
B. 15,0.
C. 10,0.
D. 5,0.
LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

14

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
6. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam muối. Giá trị của m là
A. 13,70.
B. 5,30.
C. 8,40.
D. 15,90.
7. Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 100ml dung dịch gồm NaOH 0,8M và
Ba(OH)2 0,5M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 5,91.
B. 1,97.
C. 3,94.
D. 9,85.
8. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH
0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 9,85.
B. 11,82.
C. 17,73.
D. 19,70.
9. Hấp thu hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đkc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 a M thu được 15,76
gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,032.
B. 0,048.
C. 0,060.
D. 0,040.
10. Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch gồm có NaOH 1M và
Ba(OH)2 0,5M thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,896.
B. 1,792 và 7,168.
C. 1,792.
D. 0,896 và 3,584.
11. Cho 300 ml dung dịch Ca(OH)2 0,2M và NaOH 0,3M. Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung
dịch trên. Sau phản ứng khối lượng chất tan trong dung dịch là
A. 7,56 gam.
B. 4,77 gam.
C. 11,16 gam.
D. 7,965 gam.
12. Cho V lít dung dịch Ca(OH)2 1M.
Thí nghiệm 1: sục 6,72 lít khí CO2 vào V lít dung dịch Ca(OH)2 thu được 4b mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: sục 8,96 lít khí CO2 vào V lít dung dịch Ca(OH)2 thu được 2b mol kết tủa.
Giá trị V và b là
A. 0,25 và 0,05.
B. 0,20 và 0,05.
C. 0,30 và 0,10.
D. 0,40 và 0,10.
13. ktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M; KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,4M. Kết thúc
phản ứng thu được 27,58 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị lớn nhất
của V là
A. 16,812.
B. 12,544.
C. 3,136.
D. 14,784.
14. Hãy tính giá trị kết tủa Min và Max thu được khi sục [0,03 ; 0,26] mol CO2 vào 200ml
dung dịch Ba(OH)2 0,75M là
A. 3,00 và 15,00.
B. 5,91 và 7,88.
C. 7,88 và 29,55.
D. 5,91 và 29,55.
15. Thổi 1,568 lit (đktc) khí CO2 vào 500 ml dung dịch NaOH 0,16M. Sau thí nghiệm được
dung dịch A. Rót 250 ml dung dịch B gồm BaCl2 0,16M và Ba(OH)2 x M vào dung dịch A
thu được 3,94 gam kết tủa và dung dịch C. Giá trị x là:
A. 0,015.
B. 0,020.
C. 0,025.
D. 0,030.

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

15

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
 Dạng 2: Toán muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm
Lý thuyết: Al(OH)3 lưỡng tính  tan trong axit v| bazơ mạnh.
Dẫn từ từ dung dịch OH- qua dung dịch muối Al3+:
Nếu OH dư:
-

Al3+ + 3OH- 
 Al(OH)3↓
OH + Al(OH)3 → AlO2- + H2O

(1)
(2)

Bài toán: khi biết mol Al3+ và mol OH-. Ta tiến h|nh lập tỉ lệ v| có c{c muối tạo ra theo
phương trình phản ứng:
n 
Gọi: k  OH . Khi đó:
nAl 3
k

Phản ứng xảy
ra

Hiện tượng

Công thức

k≤3

(1)

Kết tủa chưa tan

nOH   3n

3< k <4

(1) (2)

Kết tủa tan 1 phần

nOH -  4nAl 3 - n

k≥4

(1) (2)

Kết tủa tan ho|n toàn

min

min

Lưu ý:
Một số b|i to{n không xác định được k, dựa v|o một số dữ kiện để dự đo{n:
 nAl 3  n Al (OH )3  Kết tủa chưa bị hòa tan


nAl 3 > n Al (OH )3 



+ Trường hợp 1: Chưa kết tủa hết Al3+ trong dung dịch.
+ Trường hợp 2: Kết tủa bị tan một phần. (mol OH-max).
Bài toán Ba(OH)2 t{c dụng Al2(SO4)3  thu được hỗn hợp tủa: Al(OH)3 và
BaSO4. Nếu kiềm dư chỉ thu được BaSO4  nSO 2 = n BaSO4
4



 H 
Nếu b|i to{n: OH    3
 Xảy ra theo thứ tự:
n
 Al , M ,...
OH - + H + 
 H 2O


3+
 Al(OH)3
3OH + Al 

n

OH 

 nH   nOH  p/u ion KL

BÀI TẬP ÁP DỤNG
1. Một dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b mol AlCl 3. Điều kiện
để thu được kết tủa là
A. a  4b.
B. a < 4b.
C. 3b < a < 4b.
D. 3b < a  4b.
2. Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3, sau phản ứng hoàn toàn
thu được m gam kết tủa. Giá trị m là?
A. 15,6.
B. 7,8.
C. 11,7.
D. 3,9.

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

16

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
3. Cho từ từ 0,8 mol KOH vào dung dịch chứa 0,3 mol AlCl3 , sau phản ứng hoàn toàn thu
được m gam kết tủa. Giá trị m là
A. 15,6.
B. 20,8.
C. 12,7.
D. 13,9.
4. Cho 100 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với 525ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng
hoàn toàn thu được kết tủa X. Đun nóng X đến khối lượng không đổi thu được a gam rắn.
Giá trị a là
A. 3,900.
B.7,800.
C. 5,850.
D. 3,825.
5. Cho từ từ 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, KOH 2M vào dung dịch chứa 0,15 mol
Al2(SO4)3. Khối lượng kết tủa thu được là
A. 15,6 gam.
B. 47,8 gam.
C. 93,2 gam.
D. 0 gam.
6. Cho 3,42 gam Al2(SO4)3 tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH xM. Sau phản ứng thu được
0,78 gam kết tủa. Giá trị của x là
A. 1,2. và 2,8.
B. 1,9. và 2,8.
C. 1,2. và 2,0.
D. 1,5. và 2,0.
7. Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M; lượng kết tủa
thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là?
A. 1,2.
B. 1,8.
C. 2,4.
D. 2,0.
8. Cho từ từ 1,0 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,15 mol Al 2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4, sau
phản ứng hoàn toàn thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
A. 18,2.
B. 20,8.
C. 11,7.
D. 3,9.
9. Cho m gam K vào 500 ml dung dịch gồm HCl 1M và AlCl 3 1M thu được kết tủa X. Để kết
tủa X lớn nhất thì giá trị của m là
A. 7,8.
B. 3,9.
C. 15,6.
D. 19,5.
10. Cho V ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch gồm FeCl3 0,5M, H2SO4 0,1M và AlCl3
0,2M thu được kết tủa X. Để kết tủa X là lớn nhất thì giá trị của V là
A. 520.
B. 500.
C. 460.
D. 360.
11. Cho 330 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, sau
phản ứng thu được a gam kết tủa, giá trị a là
A. 69,90.
B. 10,92.
C. 80,82.
D. 85,50.
12. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml
dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác,
khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ lệ
x : y là
A. 7 : 4.
B. 4 : 3.
C. 3 : 4.
D. 3 : 2.
13. Thêm 0,6 mol NaOH vào dung dịch chứa x mol AlCl3 thu được 0,2 mol Al(OH)3. Thêm
tiếp 0,9 mol NaOH thấy số mol của Al(OH)3 là 0,5. Thêm tiếp 1,2 mol NaOH nữa thấy số
mol Al(OH)3 vẫn là 0,5 mol. Giá trị của x là
A. 0,8.
B. 0,9.
C. 0,5.
D. 0,2.
14. Thêm 150ml dung dịch NaOH 2M vào một cốc đựng 100ml dung dịch AlCl 3 nồng độ x
mol/l, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,1 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100ml
dung dịch NaOH 2M vào cốc, sau khi phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,14 mol chất
kết tủa. Tính x là
A. 1,6.
B. 1,0.
C. 0,8.
D. 2,0.
15. Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M, đến phản ứng
hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp
Al2(SO4)3 0,5M và HCl 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được 31,1 gam kết tủa. Giá trị lớn
nhất của m là:
A. 4,6.
B. 23.
C. 2,3.
D. 11,5.

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

17

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
 Dạng 3: Toán muối aluminat tác dụng với dung dịch axit
Lí thuyết phản ứng:


Muối aluminat : NaAlO2, KalO2, Ba(AlO2)2,… có tính bazơ.



Axit aluminic có tính axit rất yếu, yếu hơn H2CO3, nên bị đẩy ra khỏi muối
NaAlO2 + CO2 + H2O 
 NaHCO3 + Al(OH)3↓



Nếu c{c muối aluminat t{c dụng với c{c axit mạnh: HCl, H2SO4:
NaAlO2 + HCl + H2O 
 NaCl + Al(OH)3↓

Nếu HCl còn dư:

(1)

3HCl + Al(OH)3 
 AlCl3 + 3H2O

(2)

Bài toán: khi biết mol AlO2- và mol H+. Ta tiến h|nh lập tỉ lệ v| có c{c muối tạo
ra theo phương trình phản ứng:

k

Gọi:

nH 
nAlO

. Khi đó:

2

k

Phản ứng xảy
ra

Hiện tượng

Công thức

k≤1

(1)

Kết tủa chưa tna

nH   n

1< k <4

(1) (2)

Kết tủa tan 1 phần

nH   4nAlO- - 3n¯

k≥4

(1) (2)

Kết tủa tan ho|n to|n

min

min

2

 Một số b|i to{n không xác định được k, dựa v|o một số dữ kiện để dự đo{n:


nAlO  n Al (OH )3  ………………………………………………..………….………………
2



nAlO  > n Al ( OH )3  Có 2 khả năng
2

+Trường hợp 1: Chưa kết tủa hết AlO2- trong dung dịch.
+ Trường hợp 2: Kết tủa bị tan một phần. (mol H+max).


OH 
Nếu b|i to{n: H  
 Xảy ra theo thứ tự:

 AlO2 ,...


+
 H 2O
OH + H 

 +
 Al(OH)3
H + AlO 2 + H 2O 

n

H

 nOH    nH  p/u AlO-

2

BÀI TẬP ÁP DỤNG
1. Cho 200 ml dung dịch HCl 2M vào 100 ml dung dịch NaAlO2 1,5M thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m là
A. 7,8.
B. 3,9.
C. 15,6.
D. 5,2.
LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

18

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
2. Cho 200 ml dung dịch H2SO4 2,5M vào 200 ml dung dịch KAlO2 2M thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m là
A. 23,4.
B. 3,9.
C. 15,6.
D. 5,2.
3. Cho 200 ml dung dịch H2SO4 2M vào 100 ml dung dịch Ba(AlO2)2 1,5M thu được m gam
kết tủa. Giá trị của m là
A. 7,80.
B. 23,25.
C. 10,40.
D. 45,35.
4. Cho V (lít) dung dịch H2SO4 0,1M vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol
NaAlO2 thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,25 và 1,25.
B. 0,75 và 1,75.
C. 0,75 và 1,25.
D. 0,25 và 1,75.
5. Trộn dung dịch chứa a mol NaAlO2 với dung dịch chứa b mol HCl. Để thu được kết tủa thì
cần có tỉ lệ a : b là
A. a < b ≤ 4a.
B. a < b < 4a.
C. b ≤ 4a.
D. b < 4a.
6. Thêm dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol NaAlO2 thu
được 0,08 mol chất kết tủa. Số mol HCl đã thêm vào là
A. 0,18 và 0,26.
B. 0,12 và 0,26.
C. 0,18 và 0,24.
D. 0,12 và 0,24.
7. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp K2O, Al2O3 vào nước được dung dịch A chỉ chứa một
chất tan duy nhất. Cho từ từ 275 ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch A thấy tạo ra 11,7
gam kết tủa. Giá trị m là
A. 23,4.
B. 16,8.
C. 24,5.
D. 24,4.
8. Dung dịch A chứa m gam NaOH và 0,3 mol NaAlO2. Cho từ từ dung dịch chứa 1 mol HCL
vào dung dịch A thu được dung dịch B và 15,6 gam chất kết tủa. Sục khí CO2 vào dung
dịch B thấy xuất hiện kết tủa. Giá trị m là
A. 8.
B. 16.
C. 32.
D. 24.
9. Cho dung dịch X chứa 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M và NaAlO2 3M. Thêm từ từ dung
dịch H2SO4 1M vào dung dịch X cho đến khi kết tủa tan một phần. Đem nung kết tủa trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn nặng 28,4 gam. Thể tích (lít) dung
dịch H2SO4 đã dùng là
A. 0,8.
B. 1,1.
C. 0,6.
D. 1,4.
10. Hoàn tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Ba có cùng số mol bằng nước thu được
dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa đạt giá
trị lớn nhất thấy dùng hết 200 ml. Giá trị của m gần nhất với
A. 8,2.
B. 13,7.
C. 12,4.
D. 14,1.
11. Cho 200 ml dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch HCl xM thu được dung dịch B.
Cho dung dịch B vào 200 ml dung dịch NaAlO2 0,2M thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị
của x là
A. 1,15 và 1,35.
B. 1,20 và 1,35.
C. 1,15 và 1,42.
D. 1,20 và 1,42.
12. Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl vừa đủ thu
được dung dịch Y và 5,712 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho 500 ml dung dịch gồm
Ba(OH)2 0,6M và NaOH 0,74M tác dụng với Y thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch
H2SO4 2M vào dung dịch Z thì nhận thấy khối lượng kết tủa lớn nhất khi thêm V ml dung
dịch. Giá trị của V là
A. 140.
B. 70.
C. 120.
D. 150.
13. Hòa tan hết 3,87 gam hỗn hợp Na, Ca và Al2O3 (trong đó Al2O3 chiếm 52,713% khối
lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 1,008 lít khí H2 (đktc). Cho 135 ml dung dịch
HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 3,12.

B. 1,95.

LỚP 12 – TRƯỜNG THPT THỰC HÀNH SƯ PHẠM

C. 2,34.

D. 1,17.

19

ÔN TẬP CHƯƠNG 6. KIỀM, KIỀM THỔ, NHÔM

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Bài 01+02:

KIM LOẠI KIỀM – KIỀM THỔ

1. Chọn cấu hình electron của nguyên tử kim loại kiềm là
A. ns1.
B. ns2.
C. ns2np1.
D. ns2np2.
2. Chọn cấu hình electron của nguyên tử Na(Z=11)
A. [Ne]3s2.
B. [Ne]3s1.
C. [Ar]3s1.
D. [Ar]4s1.
3. Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại kiềm thổ là
A. 4.
B. 2.
C. 1.
D. 3.
4. Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn là
A. Sr, K.
B. Na, Ba.
C. Be, Al.
D. Sr, Ba.
5. Tính chất hóa học đặc trưng của nhóm...
 
Gửi ý kiến