Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hồng Hiệp
Ngày gửi: 09h:30' 21-10-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 116
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hồng Hiệp
Ngày gửi: 09h:30' 21-10-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích:
0 người
thuvienhoclieu.com
ĐỀ 1
thuvienhoclieu.com
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: (biết) Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi,
đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này có công thức cấu tạo rút gọn là
Quả táo
Quả mâm xôi
Quả đào
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
Câu 2: (biết) Chất béo là trieste của acid béo với
A. ethylene glycol.
B. glycerol.
C. ethanol.
D. phenol.
Câu 3: (biết) Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao
nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: (biết) Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
A. Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
B. Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
C. Đều làm mất màu nước bromine.
D. Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 5: (biết) Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. xà phòng hóa.
B. ester hóa.
C.trùng hợp.
D. trùng ngưng.
Câu 6: (biết) Phát biểu nào sau đây sai?
A. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.
C. Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
D. Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
Câu 7: (biết) Công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose là
A.
C.
B.
D.
Câu 8: (biết) Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
A. Cho chất béo tác dụng với acid.
B. Cho chất béo tác dụng với dung dịch base.
C. Cho chất béo tác dụng với muối.
D. Cho chất béo tác dụng với ammonia.
Câu 9: (biết) Hợp chất
có tên là thay thế là
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
A. N-methylethanamine. B. dimethylamine.
C. N-ethylmethanamine. D. diethylamine.
Câu 10: (biết) Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
B. chỉ chứa nhóm amino.
C. chỉ chứa nhóm carboxyl.
D. chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Câu 11: (biết) Tripeptide là hợp chất mà phân tử có
A. hai liên kết peptide, ba gốc β-amino acid.
B. hai liên kết peptide, ba gốc α- amino acid.
C. ba liên kết peptide, hai gốc α- amino acid.
D. ba liên kết peptide, ba gốc α- amino acid.
Câu 12: (biết) Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng
A. ion lưỡng cực.
B. phân tử.
C. anion.
D. cation.
Câu 13: (biết) Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotin với công
thức cấu tạo như sau:
Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số
nguyên tử carbon trong một phân tử nicotin là
A. 11.
B. 9.
C. 10.
D. 8.
Câu 14: (hiểu) Glucose có thể lên tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sao đây?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O.
B. C6H12O6
2 C2H5OH + 2 CO2.
C. C6H12O6
2 CH3CH(OH)COOH.
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr.
Câu 15: (vận dụng) Cho một số đặc điểm và tính chất của saccharose:
(1) là polysaccharide.
(2) là chất kết tinh, không màu.
(3) khi thủy phân tạo thành sản phẩm trong đó có glucose.
(4) tham gia phản ứng tráng bạc.
(5) phản ứng được với Cu(OH)2.
Số nhận định đúng là:
A. (2), (4), (5).
B. (1), (3), (5).
C. (1), (2), (3).
D. (2), (3), (5).
Câu 16: (vận dụng) Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic
acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?
Câu 17: (vận dụng) Aniline tác dụng với (HNO2 +HCl) ở 0 – 5oC tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm
nhuộm azo và dược phẩm.
C6H5NH2 + HONO + HCl
X + 2H2O
Chất X có công thức cấu tạo là
A. [C6H5N2]+ClB. [C6H5NH2]+ClC. [C6H5NH3]+ClD. [C6H5N2H]+ClCâu 18: (vận dụng) Cho m gam cellulose tác dụng vừa đủ với 56,7 gam HNO 3 có trong hỗn hợp HNO 3 đặc
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
và H2SO4 đặc, tạo thành 97,2 gam hỗn hợp X gồm cellulose dinitrate và cellulose trinitrate. Giá trị m và thành
phần phần trăm về khối lượng của cellulose dinitrate trong X lần lượt là:
A. 40,5 và 61,11%
B. 56,7 và 38,89%
C. 56,7 và 61,11%
D. 57,6 và 38,89%
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi ý trong mỗi câu)
Câu 1: Thí nghiệm: Phản ứng xà phòng hoá chất béo
Chuẩn bị:
Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hoà.
Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt, đèn cồn.
Tiến hành:
Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong
khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ sung thêm
nước.
Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hoà,
khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên.
a. (biết) Phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ để phản ứng xảy ra nhanh hơn; có cho
thêm vài giọt nước để hỗn hợp không cạn đi (thể tích không đổi) thì phản ứng mới thực hiện được.
b. (hiểu) Việc thêm NaCl bão hòa để tách xà phòng ra khỏi glycerol do xà phòng tan nhiều trong NaCl
bão hòa và nhẹ hơn nên nổi lên trên.
c. (vận dụng) Sau phản ứng khi chưa thêm NaCl bão hòa thì dung dịch đồng nhất; sau khi thêm NaCl bão
hòa thì sản phẩm tách lớp: phần xà phòng rắn ở trên, phần lỏng ở dưới gồm NaCl bão hòa và glycerol.
d. (biết) Phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo tripalmitin.
C3H5(OCOC17H31)3 +3 NaOH
C3H5(OH)3 + 3C17H31COONa
Câu 2: Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, không bị thủy phân.
a. (biết) Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước, glucose có trong nhiều loại trái cây chín.
b. (hiểu) Ở người trưởng thành, khoẻ mạnh thì lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2
mmol/L.
c. (hiểu) Fructose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn glucose, fructose có nhiều trong mật ong.
d. (vận dụng) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh và fructose tồn tại chủ yếu ở
dạng mạch hở.
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
Câu 3: Một học sinh tiến hành làm thí nghiệm tráng bạc của glucose theo hai bước sau:
Bước 1: Cho vào một ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ tiếp từng giọt dung
dịch NH3 vào cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
Bước 2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm trên rồi đun nóng nhẹ.
a. (hiểu) Phản ứng hóa học xảy ra ở bước 2 là
CH2OH-[CHOH]4-CHO+2AgNO3 +3NH3+H2O
CH2OH-[CHOH]4-COONH4+2Ag + 3NH4NO3
b. (hiểu) Hiện tượng hóa học quan sát được ở bước 2 là có xuất hiện kết tủa màu đen.
c. (vận dụng) Ở bước 2, chất oxi hóa là glucose, chất khử là AgNO3
d. (vận dụng) Trong công nghiệp, người ta dùng sucrose làm nguyên liệu để tráng ruột phích mà không
dùng glucose là vì sucrose có lượng nhiều trong tự nhiên, giá thành thấp đồng thời khi thủy phân sinh ra
glucose và Fructose đều có phản ứng tráng bạc còn glucose có lượng ít trong tự nhiên, giá thành cao.
Câu 4: Papain là enzyme có tác dụng thuỷ phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Papain được tách từ
nhựa đu đủ xanh, là một enzyme thực vật. Enzym papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các
thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Papain là enzyme có thể sản xuất thuốc điều trị các tác dụng phụ
của xạ trị, hoặc nó có thể được sử dụng kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị khối u,…
Papain
a. (vận dụng) Thịt được ướp với nước ép đu đủ thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
b. (vận dụng) Do enzyme có nhiều trong quả đu đủ có tác dụng phân giải protein có trong thịt nên khiến
cho thịt khi nấu cùng sẽ nhanh mềm hơn.
c. (hiểu)Từ quả đu đủ xanh có thể chiết xuất được Bromelain.
d. (hiểu)Papain có công thức phân tử C9H15N4O3
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu và đáp án ở mỗi câu là những con số
có tối đa 4 kí tự theo quy ước làm tròn)
Câu 1: (hiểu) Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose như sau:
- glucose
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
Câu 2: (hiểu) Cho ethylamine lần lượt vào: dung dịch FeCl 3; dung dịch HCl; Cu(OH)2; dung dịch NaCl;
dung dịch Br2. Ethylamine phản ứng được với bao nhiêu chất?
Câu 3: (hiểu) Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde.
Trong các chất trên, có bao nhiêu chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Câu 4: (vận dụng) Valine là một loại amino acid thiết yếu, cần được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên
ngoài, cơ thể không tự tổng hợp được. Khi cho 1,404 gam valine hòa tan trong nước được dung dịch. Dung
dịch này phản ứng vừa đủ với 12 mL dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/L), thu được 1,668 gam muối.
Tính giá trị của C?
Câu 5: (hiểu) Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90 là sản phẩm dầu cá được ưa chuộng nhất trên thị trường thực
phẩm bổ sung hiện nay. Now Omega-3 phù hợp với đối tượng người cao tuổi, người có nhu cầu giảm cân,
người thiếu hụt dinh dưỡng, những gymer, vận động viên, người tập luyện thể thao. Mỗi viên dầu cá chứa
180 mg EPA và 120 mg DHA. Hãy tính tổng số mol EPA và DHA có trong một lọ Now Ultra Omega-3 Fish
Oil 90, biết trong một lọ có chứa 90 viên dầu cá trên?
Eicosapentaenoic acid (EPA)
Docosa hexaenoic acid (DHA)
Câu 6: (vận dụng) Phản ứng quang hợp tạo ra glucose cần được cung cấp năng lượng:
6 CO2 + 6 H2O + 673 kcal
C6H12O6 + 6 O2
2
2
Nếu có một cây xanh với tổng diện tích lá 100 dm , mỗi dm nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời trong 1
giờ và chỉ có 10% năng lượng đó tham gia phản ứng tổng hợp glucose, thì trong 10 giờ có bao x gam glucose
được tạo thành. Xác định giá trị của x (làm tròn một chữ số thập phân).
================ Hết đề ================
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
1-B
2 -B
3-B
4-C
6-B
7-A
8-B
9-A
11 - B
12 - D
13 - C
14 - C
16 - C
17 - A
18 - B
PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu
Ý
Đáp
Câu
Ý
Đáp
Câu
Ý
án
án
a
Đ
a
Đ
a
b
S
b
Đ
b
1
2
3
c
S
c
Đ
c
d
Đ
d
S
d
PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm).
- Đáp án
Câu
Đáp án
1
1
2
3
3
3
Câu
4
5
6
thuvienhoclieu.com
5-B
10 - A
15 - D
Đáp
án
Đ
S
S
Đ
Ý
4
Đáp án
1
0,087
80,2
Trang 5
a
b
c
d
Đáp
án
Đ
Đ
S
S
thuvienhoclieu.com
- Giải chi tiết từng câu (ghi chú: bắt buộc phải giải rõ từng câu)
Câu 1: (hiểu) Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose như sau:
- glucose
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
Hướng dẫn giải
Đáp số : 1
Câu 2: (hiểu) Cho ethylamine lần lượt vào dung dịch FeCl 3; dung dịch HCl; Cu(OH)2; dung dịch NaCl; dung
dịch Br2. Ethylamine phản ứng được với bao nhiêu chất?
Hướng dẫn giải
Ethylamine phản ứng được với 3 chất: dung dịch FeCl3; dung dịch HCl; Cu(OH)2
Câu 3: (hiểu) Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde.
Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với
Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
Hướng dẫn giải
Đáp số : 3 (glucose, fructose, formic acid).
Câu 4: (vận dụng) Valine là một loại amino acid thiết yếu, cần được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên
ngoài, cơ thể không tự tổng hợp được. Khi cho 1,404 gam valine hòa tan trong nước được dung dịch. Dung
dịch này phản ứng vừa đủ với 12 mL dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/L), thu được 1,668 gam muối. Giá
trị của C là :
Hướng dẫn giải
CTCT của Valine (CH3)2CHCH(NH2)COOH
Valine là amino acid trong phân tử có 1 nhóm –COOH.
Phương trình phản ứng :
–COOH + NaOH
–COONa + HOH
(1)
mol:
x
x
x
Gọi số mol của valine phản ứng là x mol thì số mol nhóm –COOH cũng là x mol.
Theo phương trình (1) ta thấy khi chuyển từ amino acid thành thành muối natri của amino acid thì khối
lượng tăng là :
67x – 45x = 1,668 – 1,404
x = 0,012.
Theo (1) suy ra số mol NaOH phản ứng là 0,012 mol.
Vậy nồng độ mol của dung dịch NaOH là
.
Câu 5: (hiểu) Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90 là sản phẩm Dầu cá được ưa chuộng nhất trên thị trường thực
phẩm bổ sung hiện nay. Now Omega-3 phù hợp với đối tượng người cao tuổi, người có nhu cầu giảm cân,
người thiếu hụt dinh dưỡng, những gymer, vận động viên, người tập luyện thể thao. Mỗi viên dầu cá chứa
180 mg EPA và 120 mg DHA. Hãy tính số mol EPA và DHA có trong một lọ 90 viên trên?
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
Eicosapentaenoic acid (EPA)
Docosa hexaenoic acid (DHA)
Hướng dẫn giải
EPA: C20H30O2(M=302) ; DHA : C22H32O2 (M=328)
nEPA =
= 0,054 mol; nDHA =
= 0,033 mol
Tổng số mol = 0,087 mol
Câu 6: (vận dụng) Phản ứng quang hợp tạo ra glucose cần được cung cấp năng lượng:
6 CO2 + 6 H2O + 673 kcal
C6H12O6 + 6 O2
2
2
Nếu có một cây xanh với tổng diện tích lá 100 dm , mỗi dm nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời trong 1
giờ và chỉ có 10% năng lượng đó tham gia phản ứng tổng hợp glucose, thì trong 10 giờ có bao x gam glucose
được tạo thành. Xác định giá trị của x (làm tròn một chữ số thập phân).
Hướng dẫn giải
2
Tổng năng lượng 100dm sử dụng được trong 10 giờ =100.3000.10.10%=300000cal=300kcal
6CO2 + 6H2O + 673kcal
673kcal
C6H12O6+6O2
→ 180g
300kcal →
thuvienhoclieu.com
ĐỀ 2
xg
---------- Hết ---------ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 12
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16.
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Biết
Công thức của ethyl acetate là
A. C2H5COOCH.
B. C2H5COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 2: Biết
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. maltose.
B. cellulose.
C. glucose.
D. fructosse.
Câu 3: Biết
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
A. CH3CH(NH2)CH3.
B. (C2H5)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C2H5NH2.
Câu 4: Biết
Tổng số nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử lysine là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 5: Biết
Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là?
A. Valine.
B. Alanine.
C. Glycine.
D. Lysine.
Câu 6: Biết
Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra
khỏi dung dịch nước mía?
A. Chưng cất.
B. Sắc kí.
C. Kết tinh.
D. Chiết
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
Câu 7: Biết
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
A. acetic acid.
B. phenol.
C. acid vô cơ.
D. acid béo.
Câu 8: Biết
Trong thành phần của quả bông có 90% cellulose về khối lượng. Trong phân tử cellulose các đơn vị βglucose liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?
A. liên kết β-1,6-glycoside.
B. liên kết β-1,4-glycoside.
C. liên kết β-1,3-glycoside.
D. liên kết β-1,2-glycoside.
Câu 9: Biết
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
A. amino acid.
B. acid béo.
C. các loại đường.
D. tinh bột.
Câu 10: Biết
Cho dãy các chất: ethanol, acetic acid, methyl fomate, propionic acid. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. methyl fomate.
B. ethanol.
C. acetic acid.
D. propionic acid.
Câu 11: Biết
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau:
Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
A. đầu kị nước.
B. đuôi kị nước.
C. đầu ưa nước.
D. đuôi ưa nước.
Câu 12: Biết
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong
NH3, đun nóng. Chất X là
A. ethanol.
B. glucose.
C. acetic acid.
D. saccharose.
Câu 13: Hiểu
Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo,
nước giải khát,... Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Saccharose thuộc loại disaccharide.
B. Dung dịch saccharose hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
C. Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
D. Saccharose thường được tách từ nguyên liệu là cây mía, củ cải đường,
Câu 14: Vận dụng
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đăng điện (hiệu là pI).
Khi pH < pI thi amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ
yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường đạng anion sẽ di chuyến về cực (+) còn dạng cation sẽ di
chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi
hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Chất
H2NCH2COOH
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH
(glycine)
(glutamic acid)
(lysine)
pI
6,0
3,2
9,7
Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp
của chúng?
A. pH = 14,0.
B. pH = 9,7 .
C. pH = 3,2.
D. pH = 6,0.
Câu 15: Biết
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?
A. HCl.
B. MgCl2.
C. BaCl2.
D. NaCl.
Câu 16: Vận dụng
Insulin là hoóc-môn có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được
heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phethuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ thự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5
trong X có kí hiệu là
A. Thr.
B. Pro.
C. Tyr.
D. Lys.
Câu 17: Vận dụng
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Câu 18: Vận dụng
Thuỷ phân hoàn toàn một polyamide X thu được một amino acid Y mạch không phân nhánh, có nhóm amine
ở một đầu mạch của phân tử. Kết quả phân tích nguyên tố cho biết phân tử Y có phần trăm khối lượng các
nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 54,96%, 9,85% và 10,61%, còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác
định được phân tử khối của Y bằng 131. Từ Y, bằng phản ứng trùng ngưng lại thu được polymer X ban đầu.
Công thức của polyamide X là
A.
B.
C.
D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. a - Biết; b – Hiểu; c – Vận dụng; d - Vận dụng
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch
CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.
a) Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử.
c) Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
d) Sau bước 2, nếu đun nóng sẽ xuất hiện kết tủa màu đen.
Câu 2. a - Biết; b - Hiểu; c - Hiểu; d - Vận dụng
Cho dãy các chất sau: aniline (X); glutamic acid (Y); Gly-Ala (Z).
a) Các chất trên đều có chứa các nguyên tố C, H, O và N trong phân tử.
b) Chất Z có phản ứng với thuốc thử biuret tạo thành màu tím đặc trưng.
c) Ở điều kiện thường, X là chất lỏng; Y là chất rắn.
d) Có thể nhận biết dung dịch ba chất trên bằng quỳ tím.
Câu 3. a – Hiểu; b - Hiểu; c – Vận dụng; d - Vận dụng
Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất. Trên
phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z =88. Trong đời sống, X được điều chế từ
quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hóa học sau:
(I) X + NaOH → X1 + X2
(2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O
(3) X3 + Br2 + H2O → X4 + HBr.
a) X tan tốt trong nước.
b) X và X4 là hai chất đồng phân.
c) Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X2 → X4 → X
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
d) Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X3 < X2 < X4
Câu 4. a - Biết; b- Hiểu, c - Hiểu; d - Vận dụng
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyện chở các chất béo trong quá trình trao đổi
chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
a) Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine.
b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega -9.
c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cisd) Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg triglyceride X thu được 432 kg chất béo rắn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hiểu
Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và 2 dạng mạch vòng chuyển
hóa (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch hở phân tử glucose có bao nhiêu
nhóm hydroxy (–OH)?
Đáp số: 32
Câu 2. Hiểu
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không
tho thứ tự) là 1410C; 97,20C, 31,80C; 57,10C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (0C)?
Đáp số: 57,1
Câu 3. Vận dụng
Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl
alcohol. Lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất cả quá trình là 81%. Toàn bộ lượng ancol etylic sinh ra để điều
chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ethyl alcohol). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL, thể tích
xăng E5 thu được là bao nhiêu lít?
Đáp số: 4370
Câu 4. Hiểu
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose và cellulose. Có bao nhiêu chất có phản ứng với thuốc
thử Tollens?
Đáp số: 2
Câu 5. Hiểu
Có bao nhiêu công thức cấu tạo amine bậc một có công thức phân tử C3H9N?
Đáp số: 2
Câu 6. Vận dụng
Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 22,1
kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng. Biết
rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Xác định giá trị của x.
Đáp số: 320
----------- HẾT ----------
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
1-D
2-B
3-B
4-A
thuvienhoclieu.com
5-A
Trang 10
thuvienhoclieu.com
6-C
7-D
8-B
9-A
11 - C
12 - B
13 - C
14 - D
16 - B
17 - B
18 - C
PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu
Ý
Đáp
Câu
Ý
Đáp
Câu
Ý
án
án
a
Đ
a
S
a
b
S
b
S
b
1
2
3
c
S
c
Đ
c
d
S
d
S
d
PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm).
- Đáp án
Câu
Đáp án
1
5
2
57,1
3
4370
Câu
4
5
6
10 - A
15 - B
Đáp
án
Đ
Đ
S
S
Ý
4
a
b
c
d
Đáp
án
Đ
Đ
Đ
S
Đáp án
2
2
320
Câu 1. Hiểu
Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và 2 dạng mạch vòng chuyển
hóa (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch hở phân tử glucose có bao nhiêu
nhóm hydroxy (–OH)?
Hướng dẫn giải
Công thức glucose dạng mạch hở: HOCH2[CHOH]4CH=O. Số nhóm hydroxy (–OH) của glucose dạng mạch
hở là 5.
Đáp số: 5
Câu 2. Hiểu
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không
tho thứ tự) là 1410C; 97,20C, 31,80C; 57,10C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (0C)?
Hướng dẫn giải
Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: methyl fomate < methyl acetate < propan-1-ol < propionic acid
ứng với giá trị
31,80C
<
57,10C
<
97,20C < 1410C
Đáp số: 57,1
Câu 3. Vận dụng
Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ancol
etylic. Lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất cả quá trình là 81%. Toàn bộ lượng ancol etylic sinh ra để điều
chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ancol etylic). Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/mL, thể tích
xăng E5 thu được là bao nhiêu lít?
Hướng dẫn giải
3
mtinh bột = 1.10 .38% = 380 kg
Quá trình lên men:
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
→
92 g
162 g
380 kg
Đáp số: 4370
Câu 4. Hiểu
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose và cellulose. Có bao nhiêu chất có phản ứng với thuốc
thử Tollens?
Hướng dẫn giải
Chất có phản ứng với thuốc thử Tollens là glucose, fructose
Đáp số: 2
Câu 5. Hiểu
Có bao nhiêu công thức cấu tạo amine bậc một có công thức phân tử C3H9N?
Hướng dẫn giải
CH3 – CH2 – CH2 – NH2
CH3 – CH(NH2) – CH3
Đáp số: 2
Câu 6. Vận dụng
Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn
22,1 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng.
Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Xác định giá trị
của x.
Hướng dẫn giải
Đáp số: 320.
mtriolein = 22,1.80% = 17,68 kg.
PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH
884 g
→
17,68 kg
→
Số bánh xà phòng là
Đáp số: 320
thuvienhoclieu.com
ĐỀ 3
3C17H33COOK + C3H5(OH)3
960 g
= 19200 g
bánh.
---------- Hết ---------ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1:(biết)Chất nào sau đây là ester?
A. HCOOH.
B. CH3CHO.
C. CH3OH.
D. CH3COOC2H5
Câu 2:(biết)Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A. HCOOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
thuvienhoclieu.com
D. HCOOCH3
Trang 12
thuvienhoclieu.com
Câu 3:(biết)Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim
loại X có thể là
A. sodium.
B.potassium.
C. calcium.
D.sodium hoặc potassium.
Câu 4:(biết)Carbohydrate là gì?
A. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đơn chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
B. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Câu 5:(biết)Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. CH3CHO.
Câu 6:(biết)Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
A. Saccharose.
B.Ethyl alcohol.
C.Propane-1,3-diol.
D.Acetic acid.
Câu 7:(biết)Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều
trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
A. (C6H10O5)n.
B. C12H22O11.
C. C6H12O6.
D. C2H4O2.
Câu 8:(biết)Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được
A.cellulose.
B. glucose.
C.glycerol.
D.ethyl acetate.
C.cellulose.
D.glucose.
Câu 9:(biết)Chất có chứa nguyên tố nitrogen là
A. methylamine.
B.saccharose.
Câu 10:(biết)Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
B.chỉ chứa nhóm amino.
C.chỉ chứa nhóm carboxyl.
D.chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Câu 11:(biết)Aminoacetic acid (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaNO3.
B. NaCl.
C. HCl.
D. Na2SO4.
C.Gly-Ala-Ala.
D.Ala-Gly-Gly.
Câu 12:(biết)Chất nào sau đây là dipeptide?
A.Gly-Ala-Gly.
B. Gly-Ala.
Câu 13:(biết)Số liên kết peptide trong phân tử Ala – Gly – Ala – Gly là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 14:(hiểu)Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc
tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
A. Tinh bột và glucose.
B. Cellulose và saccharose.
C.Cellulose và fructose.
D.Tinh bột và saccharose.
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
Câu 15: (vận dụng) Methyl salicylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được kết
hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. X
có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau :
(I)
Công thức phân tử của X là C8H8O3.
(II)
Phân tử X chứa 31,58% oxygen về khối lượng.
(III)
a mol X phản ứng tối đa với a mol Na, sinh ra a mol H2.
(IV)
a mol X phản ứng tối đa với 2a mol NaOH.
(V)
X là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời chức ester và chức alcohol.
Số phát biểu sai là
A. 2
B. 3
C. 1
D. 0
Câu 16: (vận dụng) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
+ Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm
nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp.
+ Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B.4.
C. 5.
D. 2.
Câu 17: (vận dụng) Cellulose trinitrate được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid
đặc, nóng. Để có 44,55 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa m kg nitric acid (hiệu suất phản ứng
đạt 90%). Giá trị của m là
A. 25,515 kg.
B. 28,350 kg.
C. 31,500 kg.
D. 21,234 kg.
Câu 18: (vận dụng) Cho các nhận định sau:
a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
b) Một trong những tính chất hóa học đặc trưng của p...
ĐỀ 1
thuvienhoclieu.com
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: (biết) Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi,
đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này có công thức cấu tạo rút gọn là
Quả táo
Quả mâm xôi
Quả đào
A. CH3COOCH3.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2.
D. HCOOCH3.
Câu 2: (biết) Chất béo là trieste của acid béo với
A. ethylene glycol.
B. glycerol.
C. ethanol.
D. phenol.
Câu 3: (biết) Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao
nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 4: (biết) Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
A. Đều tạo dược dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
B. Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
C. Đều làm mất màu nước bromine.
D. Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Câu 5: (biết) Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) là phản ứng
A. xà phòng hóa.
B. ester hóa.
C.trùng hợp.
D. trùng ngưng.
Câu 6: (biết) Phát biểu nào sau đây sai?
A. Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
B. Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.
C. Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
D. Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
Câu 7: (biết) Công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose là
A.
C.
B.
D.
Câu 8: (biết) Điều chế xà phòng bằng thí nghiệm nào sau đây?
A. Cho chất béo tác dụng với acid.
B. Cho chất béo tác dụng với dung dịch base.
C. Cho chất béo tác dụng với muối.
D. Cho chất béo tác dụng với ammonia.
Câu 9: (biết) Hợp chất
có tên là thay thế là
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
A. N-methylethanamine. B. dimethylamine.
C. N-ethylmethanamine. D. diethylamine.
Câu 10: (biết) Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
B. chỉ chứa nhóm amino.
C. chỉ chứa nhóm carboxyl.
D. chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Câu 11: (biết) Tripeptide là hợp chất mà phân tử có
A. hai liên kết peptide, ba gốc β-amino acid.
B. hai liên kết peptide, ba gốc α- amino acid.
C. ba liên kết peptide, hai gốc α- amino acid.
D. ba liên kết peptide, ba gốc α- amino acid.
Câu 12: (biết) Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng
A. ion lưỡng cực.
B. phân tử.
C. anion.
D. cation.
Câu 13: (biết) Trong cây thuốc lá tự nhiên và khói thuốc lá chứa một amine rất độc, đó là nicotin với công
thức cấu tạo như sau:
Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim, có khả năng gây sơ vữa động mạnh vành và suy giảm trí nhớ. Số
nguyên tử carbon trong một phân tử nicotin là
A. 11.
B. 9.
C. 10.
D. 8.
Câu 14: (hiểu) Glucose có thể lên tạo lactic acid có trong sữa chua qua phản ứng nào sao đây?
A. 2C6H12O6 + Cu(OH)2
(C6H11O6)2Cu + 2H2O.
B. C6H12O6
2 C2H5OH + 2 CO2.
C. C6H12O6
2 CH3CH(OH)COOH.
D. CH2OH-[CHOH]4-CHO + Br2 +H2O
CH2OH-[CHOH]4-COOH + 2HBr.
Câu 15: (vận dụng) Cho một số đặc điểm và tính chất của saccharose:
(1) là polysaccharide.
(2) là chất kết tinh, không màu.
(3) khi thủy phân tạo thành sản phẩm trong đó có glucose.
(4) tham gia phản ứng tráng bạc.
(5) phản ứng được với Cu(OH)2.
Số nhận định đúng là:
A. (2), (4), (5).
B. (1), (3), (5).
C. (1), (2), (3).
D. (2), (3), (5).
Câu 16: (vận dụng) Thực hiện phản ứng ester hoá sau: cho 0,1 mol alcohol tác dụng với 0,1 mol carboxylic
acid, có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn sự thay đổi số mol (n) alcohol theo thời gian (t)?
Câu 17: (vận dụng) Aniline tác dụng với (HNO2 +HCl) ở 0 – 5oC tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm
nhuộm azo và dược phẩm.
C6H5NH2 + HONO + HCl
X + 2H2O
Chất X có công thức cấu tạo là
A. [C6H5N2]+ClB. [C6H5NH2]+ClC. [C6H5NH3]+ClD. [C6H5N2H]+ClCâu 18: (vận dụng) Cho m gam cellulose tác dụng vừa đủ với 56,7 gam HNO 3 có trong hỗn hợp HNO 3 đặc
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
và H2SO4 đặc, tạo thành 97,2 gam hỗn hợp X gồm cellulose dinitrate và cellulose trinitrate. Giá trị m và thành
phần phần trăm về khối lượng của cellulose dinitrate trong X lần lượt là:
A. 40,5 và 61,11%
B. 56,7 và 38,89%
C. 56,7 và 61,11%
D. 57,6 và 38,89%
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi ý trong mỗi câu)
Câu 1: Thí nghiệm: Phản ứng xà phòng hoá chất béo
Chuẩn bị:
Hoá chất: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hoà.
Dụng cụ: bát sứ, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, kiềng sắt, đèn cồn.
Tiến hành:
Cho khoảng 2 g chất béo và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong
khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ sung thêm
nước.
Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thuỷ tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hoà,
khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp, tách lấy khối xà phòng nổi lên ở trên.
a. (biết) Phải dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp trong bát sứ để phản ứng xảy ra nhanh hơn; có cho
thêm vài giọt nước để hỗn hợp không cạn đi (thể tích không đổi) thì phản ứng mới thực hiện được.
b. (hiểu) Việc thêm NaCl bão hòa để tách xà phòng ra khỏi glycerol do xà phòng tan nhiều trong NaCl
bão hòa và nhẹ hơn nên nổi lên trên.
c. (vận dụng) Sau phản ứng khi chưa thêm NaCl bão hòa thì dung dịch đồng nhất; sau khi thêm NaCl bão
hòa thì sản phẩm tách lớp: phần xà phòng rắn ở trên, phần lỏng ở dưới gồm NaCl bão hòa và glycerol.
d. (biết) Phương trình phản ứng xà phòng hoá chất béo tripalmitin.
C3H5(OCOC17H31)3 +3 NaOH
C3H5(OH)3 + 3C17H31COONa
Câu 2: Glucose và fructose thuộc nhóm monosaccharide, không bị thủy phân.
a. (biết) Glucose là chất rắn, vị ngọt, dễ tan trong nước, glucose có trong nhiều loại trái cây chín.
b. (hiểu) Ở người trưởng thành, khoẻ mạnh thì lượng glucose trong máu trước khi ăn khoảng 4,4 – 7,2
mmol/L.
c. (hiểu) Fructose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt hơn glucose, fructose có nhiều trong mật ong.
d. (vận dụng) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh và fructose tồn tại chủ yếu ở
dạng mạch hở.
thuvienhoclieu.com
Trang 3
thuvienhoclieu.com
Câu 3: Một học sinh tiến hành làm thí nghiệm tráng bạc của glucose theo hai bước sau:
Bước 1: Cho vào một ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ tiếp từng giọt dung
dịch NH3 vào cho đến khi kết tủa vừa xuất hiện lại tan hết.
Bước 2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm trên rồi đun nóng nhẹ.
a. (hiểu) Phản ứng hóa học xảy ra ở bước 2 là
CH2OH-[CHOH]4-CHO+2AgNO3 +3NH3+H2O
CH2OH-[CHOH]4-COONH4+2Ag + 3NH4NO3
b. (hiểu) Hiện tượng hóa học quan sát được ở bước 2 là có xuất hiện kết tủa màu đen.
c. (vận dụng) Ở bước 2, chất oxi hóa là glucose, chất khử là AgNO3
d. (vận dụng) Trong công nghiệp, người ta dùng sucrose làm nguyên liệu để tráng ruột phích mà không
dùng glucose là vì sucrose có lượng nhiều trong tự nhiên, giá thành thấp đồng thời khi thủy phân sinh ra
glucose và Fructose đều có phản ứng tráng bạc còn glucose có lượng ít trong tự nhiên, giá thành cao.
Câu 4: Papain là enzyme có tác dụng thuỷ phân protein, có nhiều trong quả đu đủ. Papain được tách từ
nhựa đu đủ xanh, là một enzyme thực vật. Enzym papain rất tốt cho hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các
thức ăn giàu protein một cách dễ dàng hơn. Papain là enzyme có thể sản xuất thuốc điều trị các tác dụng phụ
của xạ trị, hoặc nó có thể được sử dụng kết hợp với các liệu pháp khác để điều trị khối u,…
Papain
a. (vận dụng) Thịt được ướp với nước ép đu đủ thì khi nấu sẽ nhanh mềm hơn.
b. (vận dụng) Do enzyme có nhiều trong quả đu đủ có tác dụng phân giải protein có trong thịt nên khiến
cho thịt khi nấu cùng sẽ nhanh mềm hơn.
c. (hiểu)Từ quả đu đủ xanh có thể chiết xuất được Bromelain.
d. (hiểu)Papain có công thức phân tử C9H15N4O3
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
(ghi chú: phải chỉ rõ mức độ biết, hiểu, vận dụng ở đầu mỗi câu và đáp án ở mỗi câu là những con số
có tối đa 4 kí tự theo quy ước làm tròn)
Câu 1: (hiểu) Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose như sau:
- glucose
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
Câu 2: (hiểu) Cho ethylamine lần lượt vào: dung dịch FeCl 3; dung dịch HCl; Cu(OH)2; dung dịch NaCl;
dung dịch Br2. Ethylamine phản ứng được với bao nhiêu chất?
Câu 3: (hiểu) Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde.
Trong các chất trên, có bao nhiêu chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Câu 4: (vận dụng) Valine là một loại amino acid thiết yếu, cần được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên
ngoài, cơ thể không tự tổng hợp được. Khi cho 1,404 gam valine hòa tan trong nước được dung dịch. Dung
dịch này phản ứng vừa đủ với 12 mL dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/L), thu được 1,668 gam muối.
Tính giá trị của C?
Câu 5: (hiểu) Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90 là sản phẩm dầu cá được ưa chuộng nhất trên thị trường thực
phẩm bổ sung hiện nay. Now Omega-3 phù hợp với đối tượng người cao tuổi, người có nhu cầu giảm cân,
người thiếu hụt dinh dưỡng, những gymer, vận động viên, người tập luyện thể thao. Mỗi viên dầu cá chứa
180 mg EPA và 120 mg DHA. Hãy tính tổng số mol EPA và DHA có trong một lọ Now Ultra Omega-3 Fish
Oil 90, biết trong một lọ có chứa 90 viên dầu cá trên?
Eicosapentaenoic acid (EPA)
Docosa hexaenoic acid (DHA)
Câu 6: (vận dụng) Phản ứng quang hợp tạo ra glucose cần được cung cấp năng lượng:
6 CO2 + 6 H2O + 673 kcal
C6H12O6 + 6 O2
2
2
Nếu có một cây xanh với tổng diện tích lá 100 dm , mỗi dm nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời trong 1
giờ và chỉ có 10% năng lượng đó tham gia phản ứng tổng hợp glucose, thì trong 10 giờ có bao x gam glucose
được tạo thành. Xác định giá trị của x (làm tròn một chữ số thập phân).
================ Hết đề ================
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
1-B
2 -B
3-B
4-C
6-B
7-A
8-B
9-A
11 - B
12 - D
13 - C
14 - C
16 - C
17 - A
18 - B
PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu
Ý
Đáp
Câu
Ý
Đáp
Câu
Ý
án
án
a
Đ
a
Đ
a
b
S
b
Đ
b
1
2
3
c
S
c
Đ
c
d
Đ
d
S
d
PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm).
- Đáp án
Câu
Đáp án
1
1
2
3
3
3
Câu
4
5
6
thuvienhoclieu.com
5-B
10 - A
15 - D
Đáp
án
Đ
S
S
Đ
Ý
4
Đáp án
1
0,087
80,2
Trang 5
a
b
c
d
Đáp
án
Đ
Đ
S
S
thuvienhoclieu.com
- Giải chi tiết từng câu (ghi chú: bắt buộc phải giải rõ từng câu)
Câu 1: (hiểu) Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng - glucose như sau:
- glucose
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
Hướng dẫn giải
Đáp số : 1
Câu 2: (hiểu) Cho ethylamine lần lượt vào dung dịch FeCl 3; dung dịch HCl; Cu(OH)2; dung dịch NaCl; dung
dịch Br2. Ethylamine phản ứng được với bao nhiêu chất?
Hướng dẫn giải
Ethylamine phản ứng được với 3 chất: dung dịch FeCl3; dung dịch HCl; Cu(OH)2
Câu 3: (hiểu) Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde.
Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với
Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
Hướng dẫn giải
Đáp số : 3 (glucose, fructose, formic acid).
Câu 4: (vận dụng) Valine là một loại amino acid thiết yếu, cần được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên
ngoài, cơ thể không tự tổng hợp được. Khi cho 1,404 gam valine hòa tan trong nước được dung dịch. Dung
dịch này phản ứng vừa đủ với 12 mL dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/L), thu được 1,668 gam muối. Giá
trị của C là :
Hướng dẫn giải
CTCT của Valine (CH3)2CHCH(NH2)COOH
Valine là amino acid trong phân tử có 1 nhóm –COOH.
Phương trình phản ứng :
–COOH + NaOH
–COONa + HOH
(1)
mol:
x
x
x
Gọi số mol của valine phản ứng là x mol thì số mol nhóm –COOH cũng là x mol.
Theo phương trình (1) ta thấy khi chuyển từ amino acid thành thành muối natri của amino acid thì khối
lượng tăng là :
67x – 45x = 1,668 – 1,404
x = 0,012.
Theo (1) suy ra số mol NaOH phản ứng là 0,012 mol.
Vậy nồng độ mol của dung dịch NaOH là
.
Câu 5: (hiểu) Now Ultra Omega-3 Fish Oil 90 là sản phẩm Dầu cá được ưa chuộng nhất trên thị trường thực
phẩm bổ sung hiện nay. Now Omega-3 phù hợp với đối tượng người cao tuổi, người có nhu cầu giảm cân,
người thiếu hụt dinh dưỡng, những gymer, vận động viên, người tập luyện thể thao. Mỗi viên dầu cá chứa
180 mg EPA và 120 mg DHA. Hãy tính số mol EPA và DHA có trong một lọ 90 viên trên?
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
Eicosapentaenoic acid (EPA)
Docosa hexaenoic acid (DHA)
Hướng dẫn giải
EPA: C20H30O2(M=302) ; DHA : C22H32O2 (M=328)
nEPA =
= 0,054 mol; nDHA =
= 0,033 mol
Tổng số mol = 0,087 mol
Câu 6: (vận dụng) Phản ứng quang hợp tạo ra glucose cần được cung cấp năng lượng:
6 CO2 + 6 H2O + 673 kcal
C6H12O6 + 6 O2
2
2
Nếu có một cây xanh với tổng diện tích lá 100 dm , mỗi dm nhận được 3000 cal năng lượng mặt trời trong 1
giờ và chỉ có 10% năng lượng đó tham gia phản ứng tổng hợp glucose, thì trong 10 giờ có bao x gam glucose
được tạo thành. Xác định giá trị của x (làm tròn một chữ số thập phân).
Hướng dẫn giải
2
Tổng năng lượng 100dm sử dụng được trong 10 giờ =100.3000.10.10%=300000cal=300kcal
6CO2 + 6H2O + 673kcal
673kcal
C6H12O6+6O2
→ 180g
300kcal →
thuvienhoclieu.com
ĐỀ 2
xg
---------- Hết ---------ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 12
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16.
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Biết
Công thức của ethyl acetate là
A. C2H5COOCH.
B. C2H5COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOC2H5.
Câu 2: Biết
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A. maltose.
B. cellulose.
C. glucose.
D. fructosse.
Câu 3: Biết
Chất nào sau đây là amine bậc hai?
A. CH3CH(NH2)CH3.
B. (C2H5)2NH.
C. (C2H5)3N.
D. C2H5NH2.
Câu 4: Biết
Tổng số nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử lysine là
A. 3.
B. 4.
C. 1.
D. 2.
Câu 5: Biết
Amino acid đầu N của phân tử tetrapeptide Val-Ala-Lys-Gly là?
A. Valine.
B. Alanine.
C. Glycine.
D. Lysine.
Câu 6: Biết
Trong công nghiệp sản xuất đường saccharose, người ta đã sử dụng phương pháp nào để tách saccharose ra
khỏi dung dịch nước mía?
A. Chưng cất.
B. Sắc kí.
C. Kết tinh.
D. Chiết
thuvienhoclieu.com
Trang 7
thuvienhoclieu.com
Câu 7: Biết
Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của
A. acetic acid.
B. phenol.
C. acid vô cơ.
D. acid béo.
Câu 8: Biết
Trong thành phần của quả bông có 90% cellulose về khối lượng. Trong phân tử cellulose các đơn vị βglucose liên kết với nhau qua liên kết nào sau đây?
A. liên kết β-1,6-glycoside.
B. liên kết β-1,4-glycoside.
C. liên kết β-1,3-glycoside.
D. liên kết β-1,2-glycoside.
Câu 9: Biết
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
A. amino acid.
B. acid béo.
C. các loại đường.
D. tinh bột.
Câu 10: Biết
Cho dãy các chất: ethanol, acetic acid, methyl fomate, propionic acid. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. methyl fomate.
B. ethanol.
C. acetic acid.
D. propionic acid.
Câu 11: Biết
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurysulfate có công thức cấu tạo như sau:
Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
A. đầu kị nước.
B. đuôi kị nước.
C. đầu ưa nước.
D. đuôi ưa nước.
Câu 12: Biết
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong
NH3, đun nóng. Chất X là
A. ethanol.
B. glucose.
C. acetic acid.
D. saccharose.
Câu 13: Hiểu
Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được sử dụng phổ biến làm nguyên liệu để sản xuất bánh kẹo,
nước giải khát,... Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Saccharose thuộc loại disaccharide.
B. Dung dịch saccharose hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam.
C. Thuỷ phân saccharose chỉ thu được glucose.
D. Saccharose thường được tách từ nguyên liệu là cây mía, củ cải đường,
Câu 14: Vận dụng
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đăng điện (hiệu là pI).
Khi pH < pI thi amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ
yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường đạng anion sẽ di chuyến về cực (+) còn dạng cation sẽ di
chuyển về cực (-). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi
hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Chất
H2NCH2COOH
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH
(glycine)
(glutamic acid)
(lysine)
pI
6,0
3,2
9,7
Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp
của chúng?
A. pH = 14,0.
B. pH = 9,7 .
C. pH = 3,2.
D. pH = 6,0.
Câu 15: Biết
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch nào sau đây thấy xuất hiện kết tủa?
A. HCl.
B. MgCl2.
C. BaCl2.
D. NaCl.
Câu 16: Vận dụng
Insulin là hoóc-môn có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được
heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phethuvienhoclieu.com
Trang 8
thuvienhoclieu.com
Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ thự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5
trong X có kí hiệu là
A. Thr.
B. Pro.
C. Tyr.
D. Lys.
Câu 17: Vận dụng
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL C2H5OH, 1 mL CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Câu 18: Vận dụng
Thuỷ phân hoàn toàn một polyamide X thu được một amino acid Y mạch không phân nhánh, có nhóm amine
ở một đầu mạch của phân tử. Kết quả phân tích nguyên tố cho biết phân tử Y có phần trăm khối lượng các
nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 54,96%, 9,85% và 10,61%, còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS) xác
định được phân tử khối của Y bằng 131. Từ Y, bằng phản ứng trùng ngưng lại thu được polymer X ban đầu.
Công thức của polyamide X là
A.
B.
C.
D.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1. a - Biết; b – Hiểu; c – Vận dụng; d - Vận dụng
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch
CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm, lắc đều.
a) Sau bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b) Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính khử.
c) Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
d) Sau bước 2, nếu đun nóng sẽ xuất hiện kết tủa màu đen.
Câu 2. a - Biết; b - Hiểu; c - Hiểu; d - Vận dụng
Cho dãy các chất sau: aniline (X); glutamic acid (Y); Gly-Ala (Z).
a) Các chất trên đều có chứa các nguyên tố C, H, O và N trong phân tử.
b) Chất Z có phản ứng với thuốc thử biuret tạo thành màu tím đặc trưng.
c) Ở điều kiện thường, X là chất lỏng; Y là chất rắn.
d) Có thể nhận biết dung dịch ba chất trên bằng quỳ tím.
Câu 3. a – Hiểu; b - Hiểu; c – Vận dụng; d - Vận dụng
Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hóa chất. Trên
phổ MS của X thấy xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị m/z =88. Trong đời sống, X được điều chế từ
quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hóa học sau:
(I) X + NaOH → X1 + X2
(2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O
(3) X3 + Br2 + H2O → X4 + HBr.
a) X tan tốt trong nước.
b) X và X4 là hai chất đồng phân.
c) Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X2 → X4 → X
thuvienhoclieu.com
Trang 9
thuvienhoclieu.com
d) Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X3 < X2 < X4
Câu 4. a - Biết; b- Hiểu, c - Hiểu; d - Vận dụng
Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyện chở các chất béo trong quá trình trao đổi
chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau.
a) Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine.
b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega -9.
c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cisd) Hydrogen hóa hoàn toàn 427 kg triglyceride X thu được 432 kg chất béo rắn.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Hiểu
Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và 2 dạng mạch vòng chuyển
hóa (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch hở phân tử glucose có bao nhiêu
nhóm hydroxy (–OH)?
Đáp số: 32
Câu 2. Hiểu
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không
tho thứ tự) là 1410C; 97,20C, 31,80C; 57,10C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (0C)?
Đáp số: 57,1
Câu 3. Vận dụng
Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl
alcohol. Lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất cả quá trình là 81%. Toàn bộ lượng ancol etylic sinh ra để điều
chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ethyl alcohol). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL, thể tích
xăng E5 thu được là bao nhiêu lít?
Đáp số: 4370
Câu 4. Hiểu
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose và cellulose. Có bao nhiêu chất có phản ứng với thuốc
thử Tollens?
Đáp số: 2
Câu 5. Hiểu
Có bao nhiêu công thức cấu tạo amine bậc một có công thức phân tử C3H9N?
Đáp số: 2
Câu 6. Vận dụng
Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn 22,1
kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng. Biết
rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Xác định giá trị của x.
Đáp số: 320
----------- HẾT ----------
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHẦN I. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm).
1-D
2-B
3-B
4-A
thuvienhoclieu.com
5-A
Trang 10
thuvienhoclieu.com
6-C
7-D
8-B
9-A
11 - C
12 - B
13 - C
14 - D
16 - B
17 - B
18 - C
PHẦN II. Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chọn chính xác 04 ý trong 1 câu hỏi được 1,0 điểm.
Câu
Ý
Đáp
Câu
Ý
Đáp
Câu
Ý
án
án
a
Đ
a
S
a
b
S
b
S
b
1
2
3
c
S
c
Đ
c
d
S
d
S
d
PHẦN III. (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,5 điểm).
- Đáp án
Câu
Đáp án
1
5
2
57,1
3
4370
Câu
4
5
6
10 - A
15 - B
Đáp
án
Đ
Đ
S
S
Ý
4
a
b
c
d
Đáp
án
Đ
Đ
Đ
S
Đáp án
2
2
320
Câu 1. Hiểu
Glucose có công thức phân tử C6H12O6. Cấu tạo glucose có một dạng mạch hở và 2 dạng mạch vòng chuyển
hóa (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau. Ở dạng mạch hở phân tử glucose có bao nhiêu
nhóm hydroxy (–OH)?
Hướng dẫn giải
Công thức glucose dạng mạch hở: HOCH2[CHOH]4CH=O. Số nhóm hydroxy (–OH) của glucose dạng mạch
hở là 5.
Đáp số: 5
Câu 2. Hiểu
Cho các chất: methyl fomate, propan-1-ol, methyl acetate, propionic acid và các giá trị nhiệt độ sôi (không
tho thứ tự) là 1410C; 97,20C, 31,80C; 57,10C. Nhiệt độ sôi của methyl acetate có giá trị là bao nhiêu (0C)?
Hướng dẫn giải
Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: methyl fomate < methyl acetate < propan-1-ol < propionic acid
ứng với giá trị
31,80C
<
57,10C
<
97,20C < 1410C
Đáp số: 57,1
Câu 3. Vận dụng
Củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ancol
etylic. Lên men 1 tấn sắn khô với hiệu suất cả quá trình là 81%. Toàn bộ lượng ancol etylic sinh ra để điều
chế xăng E5 (có chứa 5% thể tích ancol etylic). Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/mL, thể tích
xăng E5 thu được là bao nhiêu lít?
Hướng dẫn giải
3
mtinh bột = 1.10 .38% = 380 kg
Quá trình lên men:
thuvienhoclieu.com
Trang 11
thuvienhoclieu.com
→
92 g
162 g
380 kg
Đáp số: 4370
Câu 4. Hiểu
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose và cellulose. Có bao nhiêu chất có phản ứng với thuốc
thử Tollens?
Hướng dẫn giải
Chất có phản ứng với thuốc thử Tollens là glucose, fructose
Đáp số: 2
Câu 5. Hiểu
Có bao nhiêu công thức cấu tạo amine bậc một có công thức phân tử C3H9N?
Hướng dẫn giải
CH3 – CH2 – CH2 – NH2
CH3 – CH(NH2) – CH3
Đáp số: 2
Câu 6. Vận dụng
Một loại chất béo có chứa 80% triolein về khối lượng. Xà phòng hóa hoàn toàn
22,1 kg chất béo này trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được x bánh xà phòng.
Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium oleate. Xác định giá trị
của x.
Hướng dẫn giải
Đáp số: 320.
mtriolein = 22,1.80% = 17,68 kg.
PTHH: (C17H33COO)3C3H5 + 3KOH
884 g
→
17,68 kg
→
Số bánh xà phòng là
Đáp số: 320
thuvienhoclieu.com
ĐỀ 3
3C17H33COOK + C3H5(OH)3
960 g
= 19200 g
bánh.
---------- Hết ---------ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I-NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: HÓA 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1:(biết)Chất nào sau đây là ester?
A. HCOOH.
B. CH3CHO.
C. CH3OH.
D. CH3COOC2H5
Câu 2:(biết)Ester X được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của X là
A. HCOOC2H5.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
thuvienhoclieu.com
D. HCOOCH3
Trang 12
thuvienhoclieu.com
Câu 3:(biết)Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim
loại X có thể là
A. sodium.
B.potassium.
C. calcium.
D.sodium hoặc potassium.
Câu 4:(biết)Carbohydrate là gì?
A. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đơn chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
B. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.
C. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)n.
Câu 5:(biết)Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
A. C2H5OH.
B. CH3COOH.
C. HCOOH.
D. CH3CHO.
Câu 6:(biết)Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2, thu được dung dịch có màu xanh lam?
A. Saccharose.
B.Ethyl alcohol.
C.Propane-1,3-diol.
D.Acetic acid.
Câu 7:(biết)Cellulose thuộc loại polysaccharide, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều
trong gỗ, bông gòn. Công thức của cellulose là
A. (C6H10O5)n.
B. C12H22O11.
C. C6H12O6.
D. C2H4O2.
Câu 8:(biết)Đun nóng tinh bột trong dung dịch acid vô cơ loãng sẽ thu được
A.cellulose.
B. glucose.
C.glycerol.
D.ethyl acetate.
C.cellulose.
D.glucose.
Câu 9:(biết)Chất có chứa nguyên tố nitrogen là
A. methylamine.
B.saccharose.
Câu 10:(biết)Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
A. chứa nhóm carboxyl và nhóm amino.
B.chỉ chứa nhóm amino.
C.chỉ chứa nhóm carboxyl.
D.chỉ chứa nitrogen hoặc carbon.
Câu 11:(biết)Aminoacetic acid (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
A. NaNO3.
B. NaCl.
C. HCl.
D. Na2SO4.
C.Gly-Ala-Ala.
D.Ala-Gly-Gly.
Câu 12:(biết)Chất nào sau đây là dipeptide?
A.Gly-Ala-Gly.
B. Gly-Ala.
Câu 13:(biết)Số liên kết peptide trong phân tử Ala – Gly – Ala – Gly là
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 14:(hiểu)Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc
tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là
A. Tinh bột và glucose.
B. Cellulose và saccharose.
C.Cellulose và fructose.
D.Tinh bột và saccharose.
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
Câu 15: (vận dụng) Methyl salicylate (chất X) là sản phẩm tự nhiên của rất nhiều loại cây, thường được kết
hợp với các loại tinh dầu khác dùng làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, cao dán giảm đau, chống viêm. X
có công thức cấu tạo như sau:
Cho các phát biểu sau :
(I)
Công thức phân tử của X là C8H8O3.
(II)
Phân tử X chứa 31,58% oxygen về khối lượng.
(III)
a mol X phản ứng tối đa với a mol Na, sinh ra a mol H2.
(IV)
a mol X phản ứng tối đa với 2a mol NaOH.
(V)
X là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời chức ester và chức alcohol.
Số phát biểu sai là
A. 2
B. 3
C. 1
D. 0
Câu 16: (vận dụng) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
+ Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm
nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp.
+ Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B.4.
C. 5.
D. 2.
Câu 17: (vận dụng) Cellulose trinitrate được điều chế từ cellulose và nitric acid đặc có xúc tác sulfuric acid
đặc, nóng. Để có 44,55 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa m kg nitric acid (hiệu suất phản ứng
đạt 90%). Giá trị của m là
A. 25,515 kg.
B. 28,350 kg.
C. 31,500 kg.
D. 21,234 kg.
Câu 18: (vận dụng) Cho các nhận định sau:
a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
b) Một trong những tính chất hóa học đặc trưng của p...
 









Các ý kiến mới nhất