Tiếng Việt 3 tập 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị hương
Ngày gửi: 09h:50' 31-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 462
Nguồn:
Người gửi: vũ thị hương
Ngày gửi: 09h:50' 31-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 462
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 3 GIỮA HỌC KÌ 1
HỌ VÀ TÊN: _______________________
SỐ SAO: ____________________
Câu 1: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
Điền c hoặc k vào chỗ trống:
Triền đồi như ….ánh võng
Mây này hình …on vịt
Bé nằm ngắm mây trời
Tắm giữa dòng ngân hà
Ơ ….ìa mây như thế
….ia là ….á heo đấy
Vườn thú trên bầu trời.
Trên biển xanh bao la.
(Theo Phạm Anh Xuân)
Câu 2: Dựa vào tranh, tìm từ chỉ sự vật, hoạt động.
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ hoạt động
Chỉ người
Chỉ con vật
Bác nông dân
Con trâu
Bơi lội
Trẻ em
1
Gặm cỏ
Cưỡi trâu
Bay
Mang nước cho mẹ
Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự câu chuyện Sự tích loài hoa của
mùa hạ. ( đánh số từ 1-4)
1. Cây xương rồng ao ước mình cũng có hoa để không bị chê là loài cây chỉ có gai.
…..Bà tiên cây thấy được việc làm tốt của xương rồng, liền hoá phép cho thân hình
đầy gai nhọn của xương rồng mọc ra những bông hoa đẹp tuyệt vời.
……Xương rồng đã truyền nước từ thân mình cho các cây hoa đủ sức chống chọi với
nắng hạn.
……Mùa hè đến, các cây hoa khô héo vì nắng nóng kéo dài, chỉ có xương rồng vẫn
tươi tỉnh.
Câu 4: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
Câu 5: Điền g hoặc gh vào chỗ trống.
2
Nghỉ hè, chị em tôi được về quê nội. Quê nội tôi là vùng đồi trung du .....ập .....ềnh
sỏi đá, con đường làng .....ồ....ề phủ rơm vàng óng suốt cả mùa .....ặt. Quê tôi có
những vườn ổi chín thơm lừng, chim chóc ríu rít .....ọi nhau về ăn trái.
( Theo Nhật Lệ )
Câu 6: Nhìn tranh, tìm và viết tên các sự vật có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
Câu 7: Viết 2 - 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự
tích loài hoa của mùa hạ.
Câu 8: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm viết vào bảng sau:
3
Câu 9: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.
(bé, xinh xắn, vàng óng)
Cô chổi rơm
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé chổi rơm vào loại…..…..nhất. Cô có chiếc
váy…………., không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi,
được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như là áo len vậy.
Tuy …………….nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai lần, chị Thuỳ Linh mang
chổi ra quét nhà. Chỉ quét nhà thôi, còn sân, vườn đã có chổi khác cứng hơn.
(Theo Vũ Duy Thông)
Câu 10: Viết 2 – 3 câu kể về một buổi tập luyện của em (VD: tập hát, tập thể dục,
tập vẽ,…).
M:
Em thường tập thể dục vào buổi chiều mỗi ngày và tập những nội dung như bài thể
dục, chạy bền, chạy nhanh,.... Để bắt đầu buổi luyện tập, đầu tiên em sẽ khởi động
làm dãn cơ để tránh tổn thương khi vận động; sau đó sẽ tập bài thể dục, chạy bền và
chạy nhanh,… và kết thúc buổi tập, em sẽ thực hiện thả lỏng tay chân. Em cảm thấy
rất vui và thoải mái sau buổi luyện tập.
4
Câu 11: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống:
Vui sao đàn ….é con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng …..ơ …..ác tròn
Nhìn tay …..ười giơ đếm.
(Theo Huy Cận)
Câu 12: Tìm và viết từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh chỉ hoạt động của
các bạn nhỏ trong tranh.
Câu 13: : Tìm 2 – 3 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ng.
5
Câu 14: Viết tiếp câu dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong ngày hôm
nay.
Câu 15: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật
theo mẫu sau:
Câu 16:Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào 2 nhóm.
6
Câu 17:Chọn từ ở bài tập 2 điền vào chỗ trống.
Ngày Chủ nhật, mẹ ……….chợ mua thức ăn. Nam ………bếp giúp mẹ. Nam nhặt
rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ…….. cá,
……..rau, ……. thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
Câu 18: Chọn lần lượt trong mỗi hàng 1 từ, ghép các từ để tạo thành câu.
Câu 19: Nối các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo thành từ.
7
Câu 20: Làm bài tập a, b.
a. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống.
Chị mây vừa kéo đến
Chớp bỗng lòe ….ói mắt
…..ăng sao ….ốn cả rồi
Soi sáng khắp ruộng vườn
Đất nóng lòng…..ờ đợi
Ơ! Ông ….ời bật lửa
Xuống đi nào, mưa ơi!
Xem lúa vừa ….ổ bông.
(Theo Đỗ Xuân Thanh)
b. Điền v hoặc d vào chỗ trống.
Con tàu …..ào ga, vừa chạy ….ừa “tu tu” một hồi …..ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp
….à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên …..ẫy gọi người thân.
(Theo Trung Nguyên)
Câu 21: Điền v hoặc d, ch hoặc tr vào chỗ trống.
Câu 22: Viết 2 – 3 câu về hiện tượng mặt trời mọc và lặn theo hiểu biết của em.
M:Mặt trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều tối.
Buổi sáng gọi là bình mình và buổi tối gọi là hoàng hôn.
8
Câu 23: Tìm các từ ngữ nói về mùa hè viết vào bảng dưới đây:
Câu 24: Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Các bạn chắc chắn sẽ kể về những chuyến du lịch kì thú của mình: ra biển, lên núi,
đến thăm những thành phố lớn,...
a. Để báo hiệu lời nói trực
tiếp
b. Để báo hiệu phần liệt kê
c. Để báo hiệu phần giải
thích
Câu 25: Điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào mỗi ô vuông.
a. Mùa hè có rất nhiều loài hoa
Hoa nào cũng đẹp, cũng rực rỡ sắc màu
hoa hồng, hoa phượng, hoa mười giờ,
b. Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến
biển, tham gia các câu lạc bộ,
đi cắm trại, đi tắm
câu 26: Thêm dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong những câu sau đây.
a. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh thẳm có nhiều sắc độ đậm nhạt khác
nhau màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô,
thảm cỏ,…..
(Theo Cửu Thọ)
9
b. Chợ quê bày bán nhiều thứ thịt cá, rau củ, đồ gia dụng, quần áo,...
c. Vào rừng, tôi nghe thấy rất nhiều âm thanh tiếng suối chảy róc rách, tiếng chim hót
líu lo, tiếng lá rừng xào xạc....
câu 27: Thêm những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (ở sau dấu phẩy) để hoàn
thiện câu có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê.
a. Trong cặp sách của
……………………………
em
có
nhiều
đồ
dùng
học
tập:
sách
vở,
b. Ở trường, chúng em thường chơi các trò chơi: đá bóng,……….................................
c. Em thích ăn những món mẹ nấu: canh dưa cá,………………………………………
câu 28: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
M:
Sau một tháng học tập, em đã quen với các hoạt động học tập hằng ngày. Các nội
dung học tập ở lớp 3 tuy có một số phần khá khó nhưng em luôn được thầy cô và các
bạn hướng dẫn rất nhiệt tình. Em mong muốn khoảng thời gian học tiếp theo sẽ tiếp
thu bài tốt hơn và trở thành một học sinh ngoan, một học sinh giỏi.
Câu 29: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b.
10
Câu 30: Tìm thêm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s, x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi,
dấu ngã).
………………………………………………………………………………….
Câu 31: Điền s hoặc x vào chỗ trống, viết trên chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Bầy còng tập viết
.....uốt ngày còng lấy càng
Viết chữ trên mặt cát
Buổi tối còng về hang
Nước triều lên ....óa hết.
Câu 32 : Tìm thêm những từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây:
11
Câu 32: Khi miêu tả vẻ đẹp của một bông hoa, có thể dùng những từ ngữ chỉ
đặc điểm nào?
Câu 33: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
(xanh um, nhộn nhịp, đỏ rực, râm ran, sớm)
Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành
phượng vĩ nở hoa ................... Tiếng ve kêu ………… giữa những tán lá sấu
………….. Gần đến trường, khung cảnh ………. hẳn. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ
vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: "Mẹ ơi, chiều mẹ đón con ......... nhé!”.
(Theo Kim Ngân)
Câu 34: Sắp xếp các nội dung sau theo trình tự câu chuyện Đội viên tương lai.
12
Câu 35: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây:
Câu 36: Làm bài tập a hoặc b.
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi.
Câu 37:Điền tiếp các từ ngữ về nhà trường theo từng nhóm sau:
Câu 38: Khoanh vào chữ cái trước câu trả hỏi. Giải thích vì sao em biết đó là
câu hỏi.
a. Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
b. Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ.
c. Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần lót đi nhé!
Câu 39: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống.
Hỏi đáp
13
- Cậu muốn hỏi gì thì cứ hỏi tớ
Cái gì tớ cũng biết
- Cậu có biết về mặt trăng không
- Có chứ
- Khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng là bao nhiêu
-À
Bằng từ mặt trăng đến trái đất
- Thế ai là người đầu tiên lên mặt trăng
- Chú Cuội
(Theo Thanh Thủy)
Câu 40: Viết 2 – 3 câu nêu những điều em phấn đấu để trở thành đội viên.
M:
Để trở thành đội viên, em sẽ cố gắng học tập chăm chỉ, phấn đấu có thành tích học
tập tốt. Em sẽ tích cực tham gia phong trào, hoạt động của nhà trường. Không chỉ
vậy, em sẽ thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan
Bác Hồ.
Câu 41: Làm bài tập a hoặc b.
a. Điền l hoặc n vào chỗ trống.
Tớ là chiếc xe lu
Con đường ……ào mới đắp
Người tớ to ….ù …..ù.
Tớ san bằng tăm tắp.
14
Tớ vẫn ….ăn đều đều.
Con đường …..ào rải nhựa
Tớ là phẳng như lụa.
Trời ….ạnh như ướp đá
Tớ càng ….ăn vội vã.
Trới …..óng như …..ửa thiêu
(Theo Trần Nguyên Đào)
b. Điền tiếng chứa vần ăn hoặc ăng vào chỗ trống.
Đêm về khuya, cảnh vật …… vẻ, yên tĩnh. Mặt …… đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh
….. sáng …… vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn….. phản chiếu ánh
sáng lóng lánh như ánh bạc.
Câu 42: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng cho trước.
Câu 43: Xếp các câu kể trong đoạn dưới đây vào nhóm thích hợp.
(1) Tớ là bút nâu. (2) Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. (3) Đây là bút đỏ,
bạn của tớ. (4) Bút đỏ thì thấp một mẫu vì được gọt quá nhiều. (5) Tớ dùng keo gắn
bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được ra ngoài hộp bút.
(Theo Nguyễn Trà)
Câu 44: Đánh dấu v vào ô trống trước những thông tin đúng về câu kể.
15
Câu 45: Xếp các câu dưới đây vào nhóm thích hợp và giải thích lí do xếp như
vậy.
a. Bút nâu trông như thế nào?
b. Bút nâu là một người bạn tốt.
c. Bút nâu nhảy với bút vàng, lắng nghe ước mơ của bút tím.
d. Bút nâu gắn bút đỏ vào bên cạnh mình để làm gì?
Câu 46: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống.
Minh là thành viên mới của lớp 3A
Bạn ấy vui vẻ giới thiệu:
- Tớ tên là Tuệ Minh
Minh vừa chuyển từ trường khác đến
Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê
Các bạn xôn xao:
- Tên của cậu đẹp quá
- Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm
- Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không
(Theo Việt Phương)
Câu 47: Đặt câu kể với từ ngữ cho trước.
a. giá sách
__________________________________________
b. chữa bài tập __________________________________________
c. nhanh nhẹn __________________________________________
16
Câu 48: : Điền từ ngữ vào chỗ trống để hoàn thiện bài thơ trong câu chuyện Mặt
trời mọc ở đằng… tây!
Mặt trời……………………………….
Thiên hạ ngạc nhiên………………….
Ngơ ngác nhìn nhau…………………
Thức dậy…………………………….
Câu 49: : Ghép các tiếng phù hợp với chân hoặc trân để tạo từ.
Câu 50: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống.
Bố mẹ đi làm
Con đường thì dài
Ta đi học nhé
Đôi ..... ân thì ngắn
Áo quần sạch sẽ
Thời giờ nghiêm lắm
Bầu .....ời trong xanh.
……ẳng thích rong .....ơi.
Giữ gìn bàn .....ân
Nhưng mà bạn ơi
Đừng quên đôi dép.
Xin đừng .....ạy vội
Giữ gương mặt đẹp
Có đoàn có đội
Nhớ đừng giận nhau.
Tới .....ường cùng nhau.
(Theo Nguyễn Trọng Tạo)
Câu 51: Nối các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo từ. Viết lại các từ vừa
tạo được.
17
Câu 52: Điền dân hoặc dâng vào chỗ trống để hoàn thiện câu.
a. Nông .......... là những người làm ra lúa gạo.
b. Biển .......... cho đời những hạt muối, những con cá, con tôm,...
c. .......... tộc Việt Nam rất yêu hoà bình.
d. Nhìn mẹ thức khuya, dậy sớm, lòng em lại trào .......... niềm yêu thương vô bờ.
câu 53: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống để hoàn thiện các bài ca dao.
a. …….ời cao, biển rộng, đất dày
Ơn ..... a, nghĩa mẹ, công thầy …….ớ quên.
b. Công ..... a như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước .....ong nguồn .....ảy ra.
c. ……..ên .....ời mây .....ắng như bông
Ở dưới cánh đồng bông .....ắng như mây.
Câu 54: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
Câu 55: Chuyển các câu dưới đây thành câu cảm (theo mẫu).
18
M: Quyển từ điển này hữu ích. → Quyển từ điển này hữu ích quá!
a. Bạn ấy đọc nhiều sách. → ……………
b. Thư viện trường mình rộng. →……………..
c. Thư viện đóng cửa muộn. →……………..
câu 56 : Xếp các từ ngữ được gạch chân vào nhóm thích hợp.
a. Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc xem chùa Ngọc Sơn,
Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?
(Ca dao)
b. Ai về Hà Tĩnh thì về
Mặc lụa chợ Hạ, uống chè Hương Sơn
Ai về Tuy Phước ăn nem
Ghé qua Hưng Thịnh mà xem Tháp Chàm.
(Ca dao)
Từ ngữ chỉ sự vật
Câu 57: Tìm và viết các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
19
Từ ngữ chỉ hoạt động
Câu 58: Điền dấu câu phù hợp vào ô trống.
Sửa chuông gọi cửa
Một thanh niên gọi cho thợ điện phàn nàn:
- Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến
………. Các anh thật chậm quá …….
Người thợ điện phân trần:
- Hôm qua, tôi có tới nhà anh, bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa ………. Tôi
đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về ………...
(Trung Nguyên sưu tầm)
Câu 59 : Nối thông tin ở cột trái với thông tin ở cột phải để tìm điểm đến của các
bạn nhỏ trong các bài đọc.
Câu 60 : trả lời câu hỏi
(1) Môn Tiếng Việt rèn cho em các kĩ năng: đọc, viết, nói và ……………
(2) Kiểu câu dùng để bộc lộ cảm xúc là câu ………………
20
(3) Để tách các bộ phận có cùng chức năng, cần dùng dấu ……………….
(4) Từ trái nghĩa với khen là ………………..
(5) Khi viết, để ngắt câu hoặc kết thúc câu phải dùng
(6) Để kết thúc câu kể, ta dùng dấu
(7) Từ trái nghĩa với sắc (thường đi với từ chỉ đồ vật như dao, kéo) là …………
(8) Để kết thúc câu cảm, ta dùng dấu
(9) Để kết thúc câu hỏi, ta dùng dấu
(10) Gần mực thì đen, gần …………. thì sáng.
Câu 61: Mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào? (câu kể, câu hỏi, câu cảm)
Câu 62: Điền dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi vào chỗ trống.
Ai tìm ra châu Mỹ ……
Trong giờ Địa lí, thầy giáo gọi Hà:
- Hãy quan sát bản đồ và cho thầy biết đâu là châu Mỹ.
- Thưa thầy, đây ạ. – Hà chỉ trên bản đồ ………
- Tốt lắm ……….. Nào, câu hỏi thứ 2: Ai đã có công tìm ra châu Mỹ ……. Mời Phan
Anh.
- Thưa thầy, bạn Hà ạ.
21
Câu 63: : Điền vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần):
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT 3
Đề 1
2. Đọc thầm và làm bài tập:
NGƯỜI MẸ HIỀN
Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra
xem đi!". Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa,
trốn ra sao được. Minh bảo:
- Tớ biết có một chỗ tường thủng.
Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy
Minh lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới,
nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác
càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên.
Bỗng có tiếng cô giáo:
- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi.
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lầm lem
trên người Nam và đưa em về lớp.
Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang
thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi:
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
Hai em cùng đáp:
- Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài.
(Theo Nguyễn Văn Thịnh)
22
Dựa vào nội dung bài đọc “Ngày khai trường” em hãy khoanh tròn trước ý trả lời
đúng trong các câu sau và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu?
A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng.
B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố.
C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi.
Cầu 2. Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
A. Leo qua tường rào.
B. Đi cổng sau của trường.
C. Chui qua chỗ tường thủng.
Câu 3: Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng?
A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và nắm chặt lấy hai chân.
B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo.
C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng.
Câu 4. “Người mẹ hiền” trong bài là ai?
A. là mẹ của bạn Minh
B. là mẹ của bạn Nam
C. là cô giáo
Câu 5. Cô giáo đã làm gì khi thấy bác bảo vệ nắm chặt cổ chân Nam?
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Câu 6: Nội dung của bài nói về điều gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 7: Từ nào dưới đây chỉ sự vật:
A. quả cam
B. màu cam
C. vắt nước cam
23
Câu 8: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu văn dưới đây:
Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xơ
xác trên nền trời xám xịt.
Câu 9: Viết tiếp để có câu giới thiệu, câu nêu hoạt động và câu nêu đặc điểm:
a) Nam là
………………………………………………………………………………………………
b) Giờ ra chơi, các bạn
……………………………………………………………………………….
c) Mái tóc của bạn Mai
………………………………………………………………………………..
Câu 10: Viết 2-3 câu kể về cái cặp sách của em trong đó có sử dụng câu cảm.
…………………………………………………………………………………………………
………....
…………………………………………………………………………………………………
………....
B. Kiểm tra viết:
1. Nghe- viết: Hoa tặng mẹ
Người đàn ông ….của mẹ cháu.
24
2.Tập làm văn:
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người mà em yêu quý.
Đề 2
Phần 1: Đọc hiểu
25
Đọc thầm đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Lật từng trang sách mới
Chao ôi là thơm tho
Này đây là nương lúa
Dập dờn những cánh cò.
Bao nhiêu chuyện cổ tích
Cũng có trong sách hay
Cô dạy múa, dạy hát
Làm đồ chơi khéo tay.
(trích Đi học vui sao - Phạm Anh Xuân)
Câu 1: Hãy đánh dấu ✓ vào ô trống đứng trước câu trả lời đúng:
a) Lật từng trang sách mới, bạn nhỏ ngửi thấy mùi hương như thế nào?
☐ thơm lừng
☐ thơm ngát
☐ thơm tho
☐ thơm nồng
b) Trên bức tranh nương lúa, bạn nhỏ nhìn thấy điều gì?
☐ những cánh cò
☐ những bác nông dân
☐ những chú chim sẻ
☐ những tia nắng
c) Bạn nhỏ đọc những câu chuyện cổ tích ở đâu?
☐ tập truyện cô giáo phát
☐ tập truyện ở thư viện
☐ tập truyện mẹ mua cho
☐ quyển sách hay
d) Dòng nào sau đây không nói về việc mà cô giáo làm được?
☐ dạy bạn nhỏ múa
☐ dạy bạn nhỏ hát
☐ dạy bạn nhỏ làm thơ
☐ làm đồ chơi
Câu 2: Em hãy viết 1-2 câu để nói về đặc điểm của cô giáo trong đoạn thơ trên.
M: Cô giáo em rất giỏi làm đồ chơi.
Phần 2: Luyện tập
Câu 1: Hãy liệt kê những từ ngữ chỉ sự vật có ở trường học:
a) Có chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (3 từ ngữ)
26
M: sân trường
b) Có chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã (3 từ ngữ)
M: cổng trường
Câu 2: Điền vào bảng (theo mẫu):
Tiết học
Hoạt động nổi bật
Cảm xúc của em
Tiếng Anh
chơi trò chơi nối từ bằng tiếng anh
vui thích, phấn khởi
Câu 3: Dựa vào nội dung đã điền trong bảng ở câu 2, em hãy viết 2-3 câu về
tiết học mà mình yêu thích nhất.
Đề 3
I/ ĐỌC THẦM:
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được
một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì người con trai lười biếng. Một hôm, ông bảo
con:
- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang
tiền về đây!
27
2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm,
khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao.
Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
– Đây không phải tiền con làm ra.
3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đi đường. Ăn hết tiền, anh ta đành
tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo,
anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy
đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:
– Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết
quý đồng tiền.
5. Ông đào hũ bạc lên và bảo:
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không
bao giờ hết chính là đôi bàn tay con.
TRUYỆN CỔ TÍCH CHĂM
Chọn đáp án đúng nhất và khoanh tròn:
Câu 1: Ông Lão người Chăm buồn về chuyện gì ? 0.5đ
a. Buồn về con trai lười biếng.
b. Ông buồn vì gia đình ông nghèo
c. Ông buồn vì ông đã già.
d. Ví đứa con trai hư hỏng.
Câu 2: Ông Lão muốn con trai của mình như thế nào? 0.5đ
a. Muốn con trai trở thành một chàng trai to khỏe mạnh
b. Muốn con trai trở thành một người con hiếu thảo.
c. Muốn con trai trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát
cơm.
d. Muốn con trai trở thành người giàu có.
Câu 3: Em hiểu câu: “Tự mình kiếm nổi bát cơm” nghĩa là thế nào? 0.5đ
a.
b.
c.
d.
Tự mình đi nấu cơm ăn.
Tự mình làm, tự nuôi sống bản thân mình và sống không được dựa vào bố mẹ.
Tự mình nấu ăn.
Tự đi kiếm bát cơm để ăn.
Câu 4: Qua câu chuyện này em rút ra được bài học gì? Bản thân em có biết quý
trọng đồng tiền không? Em đã tiết kiệm tiền như thế nào? 1đ
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..............
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..............
..........................................................................................................................................
.....
28
Câu 5. Dòng nào dưới đây ghi đúng các từ chỉ đặc điểm: 0.5đ
a. Xanh mát, rực rỡ, thông minh, hiền lành.
b. Xanh mát, thông minh, rực rỡ, vui đùa.
c. rực rỡ, thông minh, lễ phép, chạy nhảy.
d. Xanh mát, thông minh, rực rỡ, ca múa.
Câu 6. Nối cột A với cột B Cho phù hợp. 0.5đ
A
B
2. Mẫu câu Ai là gì?
a. Bạn Vi là lớp trưởng của lớp em.
3. Mẫu câu Ai làm gì?
b. Ông em hiền như bụt.
d. Mẹ đan cho em chiếc áo len thật đẹp.
Câu 7: Viết vào mỗi cột ít nhất 3 từ theo yêu cầu sau : 1đ
Chỉ công việc làm ở nhà
Chỉ cách làm việc ở nhà
…………………..
………………….
…………………..
………………….
.………………….
………………….
…………………..
………………….
Câu 8: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống? 0.5đ
Vườn nhà em trồng rất nhiều loại cây ăn quả
cây táo
và cây bưởi
cây mít, cây chôm chôm
Câu 9. Đặt câu có hình ảnh so sánh về sự vật với sự vật. 1đ
………………………………………………………………………………
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG
Em hãy bốc thăm đọc 1 trong 4 bài sau:
1. Nhớ lại buổi đầu đi học
3. Bài tập làm văn
2. Con đã lớn thật rồi
4. Chú gấu Mi - sa
Đề 4
* Đọc thầm và làm bài tập: (10 điểm)
Người mẹ hiền
29
Điểm đọc
Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem đi!"
Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được. Minh bảo:
- Tớ biết có một chỗ tường thủng.
Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài.
Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn
học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên.
Bỗng có tiếng cô giáo:
- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi.
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lầm lem trên người Nam và đưa
em về lớp.
Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp
vào, nghiêm giọng hỏi:
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
Hai em cùng đáp:
- Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài.
Theo NGUYỄN VĂN THỊNH
I. Trắc nghiệm (3đ) Dựa vào bài tập đọc trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái
trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các bài tập sau:
1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu?
A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng.
B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố.
C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi.
2. Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng?
A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và tóm chặt lấy hai chân.
B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo.
C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng.
3. “Người mẹ hiền” trong bài là ai?
A. là mẹ của bạn Minh
B. là mẹ của bạn Nam
C. là cô giáo
4. Bài đọc muốn nói với em điều gì ? (Hãy điền vào chỗ chấm cho hoàn chỉnh)
người mẹ hiền, yêu thương, phiền lòng, nghiêm khắc
Cô giáo rất ………………… nhưng cũng ……………….. dạy bảo học sinh
nên người. Cô như …………………… của các em. Câu chuyện cũng nhắc nhở các
em phải ngoan ngoãn, vâng lời cô dạy, không nên làm thầy cô phải
…………………..
5. Dấu hai chấm trong câu sau được dùng làm gì?
Hai em cùng đáp: “Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.”
A. Báo hiệu lời giải thích
B. Báo hiệu phần liệt kê
C. Báo hiệu lời nói trực
tiếp
6. Chọn thông tin đúng về câu kể.
A. dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm
B. dùng để hỏi và kết thúc bằng dấu chấm hỏi
C. dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm than
30
I. Tự luận (7đ)
Bài 7: ( 1đ)
a, Điền trân hay chân?
…… …..thành, …… …..trọng,…………..tình, …… …..dung, …..
……lí
b, Điền dân hay dâng?
… … …..trào, …… .. …số, …… … …làng, ………..…..hiến, ……….………tộc,
Bài 8: ( 1.5đ)
a, Tìm 5 từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm sau
- Địa điểm: …………………………………………………………………………...
- Đồ vật: ……………………………………………………………………………...
- Hoạt động: ………………………………………………………….………………...
b, Đặt một câu hỏi với một từ vừa tìm được
…………………………………………………………………………………………
Bài 9: ( 1.5đ) Em hãy tìm từ chỉ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
Từ ngữ chỉ hoạt động
Ông vác cây tre dài
Lưng của ông vẫn thẳng
Ông đẩy chiếc cối xay
Cối quay như chong chóng
Từ ngũ chỉ đặc điểm
Đường dài và sông rộng
Ông vẫn luôn đi về
Tay của ông khỏe ghê
Làm được bao nhiêu việc
Hữu Thỉnh
Bài 10 (1đ) Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp:
a) Vào đầu năm học, mẹ mua cho Lan rất nhiều đồ dùng học tập sách, vở, bút, mực,
thước kẻ……
b) Na đã giúp các bạn trong lớp rất nhiều việc gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục
tẩy, trực nhật giúp các bạn bị mệt, …
Bài 11: ( 2đ)Viết một đoạn văn giới thiệu bản thân em.
…………………………………………………………………………………………
……...
31
…………………………………………………………………………………………
……..
…………………………………………………………………………………………
……..
…………………………………………………………………………………………
……..
Đề 5
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
NGƯỜI BẠN NHỎ, TÁC ĐỘNG LỚN
Vào một ngày trời nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày dài kiếm ăn, nó nằm ngủ
dưới một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, trông thấy sư tử ngủ say liền
nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử.
Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng:
- Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền
nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Chuột nhắt sợ hãi van xin:
- Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào một
ngày nào đó.
Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội
nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi.
Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó
không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem
sao. Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: “Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!”. Chuột lấy hết
sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm
điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn.
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
32
Câu 1: Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa nghịch
trên lưng nó? (0,5 điểm)
A. Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột.
B. Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng.
C. Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột.
Câu 2: Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử? (0,5 điểm)
A. Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử.
B. Vì không cho chú về nhà với mẹ.
C. Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát.
Câu 3: Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy buồn cười và tội nghiệp mà
thả nó đi? (0,5 điểm)
A. Chuột nhắt sẽ làm nô lệ cho sư tử.
B. Chuột nhắt sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử.
C. Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó.
Câu 4: Chú chuột đã có hành động nào để giúp sư tử chạy thoát? (0,5 điểm)
A. Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp đỡ.
B. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn.
C. Chuột gặm đứt các dây lưới.
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của chú chuột nhắt? (1 điểm)
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Câu 6: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (1 điểm)
....................................................................................................................
....................................................................................................................
33
...................................................................................................................
Câu 7. Tìm và viết lại từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau: (0,5 điểm)
Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Từ ngữ chỉ sự vật:.....................................................................................
Câu 8. Tìm câu kể trong những câu dưới đây: (0,5 điểm)
a. Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh?
b. Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!
c. Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Câu kể:......................................................................................................
Câu 9. Viết một câu có từ chỉ đặc điểm của chú sư tử. (1 điểm)
..................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm) Ông ngoại : từ ông chậm rãi nhấn từng nhịp đến của tôi
sau này.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân đối với em.
34
Đề 6
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc,...
HỌ VÀ TÊN: _______________________
SỐ SAO: ____________________
Câu 1: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k.
Điền c hoặc k vào chỗ trống:
Triền đồi như ….ánh võng
Mây này hình …on vịt
Bé nằm ngắm mây trời
Tắm giữa dòng ngân hà
Ơ ….ìa mây như thế
….ia là ….á heo đấy
Vườn thú trên bầu trời.
Trên biển xanh bao la.
(Theo Phạm Anh Xuân)
Câu 2: Dựa vào tranh, tìm từ chỉ sự vật, hoạt động.
Từ chỉ sự vật
Từ chỉ hoạt động
Chỉ người
Chỉ con vật
Bác nông dân
Con trâu
Bơi lội
Trẻ em
1
Gặm cỏ
Cưỡi trâu
Bay
Mang nước cho mẹ
Câu 3: Sắp xếp các ý dưới đây theo trình tự câu chuyện Sự tích loài hoa của
mùa hạ. ( đánh số từ 1-4)
1. Cây xương rồng ao ước mình cũng có hoa để không bị chê là loài cây chỉ có gai.
…..Bà tiên cây thấy được việc làm tốt của xương rồng, liền hoá phép cho thân hình
đầy gai nhọn của xương rồng mọc ra những bông hoa đẹp tuyệt vời.
……Xương rồng đã truyền nước từ thân mình cho các cây hoa đủ sức chống chọi với
nắng hạn.
……Mùa hè đến, các cây hoa khô héo vì nắng nóng kéo dài, chỉ có xương rồng vẫn
tươi tỉnh.
Câu 4: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
Câu 5: Điền g hoặc gh vào chỗ trống.
2
Nghỉ hè, chị em tôi được về quê nội. Quê nội tôi là vùng đồi trung du .....ập .....ềnh
sỏi đá, con đường làng .....ồ....ề phủ rơm vàng óng suốt cả mùa .....ặt. Quê tôi có
những vườn ổi chín thơm lừng, chim chóc ríu rít .....ọi nhau về ăn trái.
( Theo Nhật Lệ )
Câu 6: Nhìn tranh, tìm và viết tên các sự vật có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
Câu 7: Viết 2 - 3 câu nêu cảm nghĩ của em về cây xương rồng trong truyện Sự
tích loài hoa của mùa hạ.
Câu 8: Tìm thêm từ ngữ chỉ đặc điểm viết vào bảng sau:
3
Câu 9: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống.
(bé, xinh xắn, vàng óng)
Cô chổi rơm
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé chổi rơm vào loại…..…..nhất. Cô có chiếc
váy…………., không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi,
được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như là áo len vậy.
Tuy …………….nhưng chổi rơm rất được việc. Ngày hai lần, chị Thuỳ Linh mang
chổi ra quét nhà. Chỉ quét nhà thôi, còn sân, vườn đã có chổi khác cứng hơn.
(Theo Vũ Duy Thông)
Câu 10: Viết 2 – 3 câu kể về một buổi tập luyện của em (VD: tập hát, tập thể dục,
tập vẽ,…).
M:
Em thường tập thể dục vào buổi chiều mỗi ngày và tập những nội dung như bài thể
dục, chạy bền, chạy nhanh,.... Để bắt đầu buổi luyện tập, đầu tiên em sẽ khởi động
làm dãn cơ để tránh tổn thương khi vận động; sau đó sẽ tập bài thể dục, chạy bền và
chạy nhanh,… và kết thúc buổi tập, em sẽ thực hiện thả lỏng tay chân. Em cảm thấy
rất vui và thoải mái sau buổi luyện tập.
4
Câu 11: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống:
Vui sao đàn ….é con
Miệng chúng cười mủm mỉm
Mắt chúng …..ơ …..ác tròn
Nhìn tay …..ười giơ đếm.
(Theo Huy Cận)
Câu 12: Tìm và viết từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh chỉ hoạt động của
các bạn nhỏ trong tranh.
Câu 13: : Tìm 2 – 3 từ ngữ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ng.
5
Câu 14: Viết tiếp câu dưới đây để ghi lại những việc em đã làm trong ngày hôm
nay.
Câu 15: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật
theo mẫu sau:
Câu 16:Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào 2 nhóm.
6
Câu 17:Chọn từ ở bài tập 2 điền vào chỗ trống.
Ngày Chủ nhật, mẹ ……….chợ mua thức ăn. Nam ………bếp giúp mẹ. Nam nhặt
rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ…….. cá,
……..rau, ……. thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
Câu 18: Chọn lần lượt trong mỗi hàng 1 từ, ghép các từ để tạo thành câu.
Câu 19: Nối các tiếng phù hợp với chung hoặc trung để tạo thành từ.
7
Câu 20: Làm bài tập a, b.
a. Điền ch hoặc tr vào chỗ trống.
Chị mây vừa kéo đến
Chớp bỗng lòe ….ói mắt
…..ăng sao ….ốn cả rồi
Soi sáng khắp ruộng vườn
Đất nóng lòng…..ờ đợi
Ơ! Ông ….ời bật lửa
Xuống đi nào, mưa ơi!
Xem lúa vừa ….ổ bông.
(Theo Đỗ Xuân Thanh)
b. Điền v hoặc d vào chỗ trống.
Con tàu …..ào ga, vừa chạy ….ừa “tu tu” một hồi …..ài. Sân ga bỗng chốc nhộn nhịp
….à náo nhiệt hẳn lên. Phía cửa ga, nhiều cánh tay giơ lên …..ẫy gọi người thân.
(Theo Trung Nguyên)
Câu 21: Điền v hoặc d, ch hoặc tr vào chỗ trống.
Câu 22: Viết 2 – 3 câu về hiện tượng mặt trời mọc và lặn theo hiểu biết của em.
M:Mặt trời mọc ở hướng Đông vào buổi sáng và lặn ở hướng Tây vào buổi chiều tối.
Buổi sáng gọi là bình mình và buổi tối gọi là hoàng hôn.
8
Câu 23: Tìm các từ ngữ nói về mùa hè viết vào bảng dưới đây:
Câu 24: Dấu hai chấm trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Các bạn chắc chắn sẽ kể về những chuyến du lịch kì thú của mình: ra biển, lên núi,
đến thăm những thành phố lớn,...
a. Để báo hiệu lời nói trực
tiếp
b. Để báo hiệu phần liệt kê
c. Để báo hiệu phần giải
thích
Câu 25: Điền dấu chấm hoặc dấu hai chấm vào mỗi ô vuông.
a. Mùa hè có rất nhiều loài hoa
Hoa nào cũng đẹp, cũng rực rỡ sắc màu
hoa hồng, hoa phượng, hoa mười giờ,
b. Có nhiều hoạt động thú vị mà bạn có thể làm khi hè đến
biển, tham gia các câu lạc bộ,
đi cắm trại, đi tắm
câu 26: Thêm dấu hai chấm vào chỗ thích hợp trong những câu sau đây.
a. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh thẳm có nhiều sắc độ đậm nhạt khác
nhau màu xanh da trời, màu xanh của nước biếc, màu xanh non của những bãi ngô,
thảm cỏ,…..
(Theo Cửu Thọ)
9
b. Chợ quê bày bán nhiều thứ thịt cá, rau củ, đồ gia dụng, quần áo,...
c. Vào rừng, tôi nghe thấy rất nhiều âm thanh tiếng suối chảy róc rách, tiếng chim hót
líu lo, tiếng lá rừng xào xạc....
câu 27: Thêm những từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động (ở sau dấu phẩy) để hoàn
thiện câu có dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê.
a. Trong cặp sách của
……………………………
em
có
nhiều
đồ
dùng
học
tập:
sách
vở,
b. Ở trường, chúng em thường chơi các trò chơi: đá bóng,……….................................
c. Em thích ăn những món mẹ nấu: canh dưa cá,………………………………………
câu 28: Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em sau một tháng học tập.
M:
Sau một tháng học tập, em đã quen với các hoạt động học tập hằng ngày. Các nội
dung học tập ở lớp 3 tuy có một số phần khá khó nhưng em luôn được thầy cô và các
bạn hướng dẫn rất nhiệt tình. Em mong muốn khoảng thời gian học tiếp theo sẽ tiếp
thu bài tốt hơn và trở thành một học sinh ngoan, một học sinh giỏi.
Câu 29: Quan sát tranh, tìm và viết từ ngữ chỉ sự vật theo yêu cầu a hoặc b.
10
Câu 30: Tìm thêm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s, x (hoặc chứa tiếng có dấu hỏi,
dấu ngã).
………………………………………………………………………………….
Câu 31: Điền s hoặc x vào chỗ trống, viết trên chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã.
Bầy còng tập viết
.....uốt ngày còng lấy càng
Viết chữ trên mặt cát
Buổi tối còng về hang
Nước triều lên ....óa hết.
Câu 32 : Tìm thêm những từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây:
11
Câu 32: Khi miêu tả vẻ đẹp của một bông hoa, có thể dùng những từ ngữ chỉ
đặc điểm nào?
Câu 33: Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
(xanh um, nhộn nhịp, đỏ rực, râm ran, sớm)
Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành
phượng vĩ nở hoa ................... Tiếng ve kêu ………… giữa những tán lá sấu
………….. Gần đến trường, khung cảnh ………. hẳn. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ
vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: "Mẹ ơi, chiều mẹ đón con ......... nhé!”.
(Theo Kim Ngân)
Câu 34: Sắp xếp các nội dung sau theo trình tự câu chuyện Đội viên tương lai.
12
Câu 35: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng dưới đây:
Câu 36: Làm bài tập a hoặc b.
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi.
Câu 37:Điền tiếp các từ ngữ về nhà trường theo từng nhóm sau:
Câu 38: Khoanh vào chữ cái trước câu trả hỏi. Giải thích vì sao em biết đó là
câu hỏi.
a. Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
b. Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ.
c. Hôm nay con giặt áo sơ mi và quần lót đi nhé!
Câu 39: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống.
Hỏi đáp
13
- Cậu muốn hỏi gì thì cứ hỏi tớ
Cái gì tớ cũng biết
- Cậu có biết về mặt trăng không
- Có chứ
- Khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng là bao nhiêu
-À
Bằng từ mặt trăng đến trái đất
- Thế ai là người đầu tiên lên mặt trăng
- Chú Cuội
(Theo Thanh Thủy)
Câu 40: Viết 2 – 3 câu nêu những điều em phấn đấu để trở thành đội viên.
M:
Để trở thành đội viên, em sẽ cố gắng học tập chăm chỉ, phấn đấu có thành tích học
tập tốt. Em sẽ tích cực tham gia phong trào, hoạt động của nhà trường. Không chỉ
vậy, em sẽ thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy để trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan
Bác Hồ.
Câu 41: Làm bài tập a hoặc b.
a. Điền l hoặc n vào chỗ trống.
Tớ là chiếc xe lu
Con đường ……ào mới đắp
Người tớ to ….ù …..ù.
Tớ san bằng tăm tắp.
14
Tớ vẫn ….ăn đều đều.
Con đường …..ào rải nhựa
Tớ là phẳng như lụa.
Trời ….ạnh như ướp đá
Tớ càng ….ăn vội vã.
Trới …..óng như …..ửa thiêu
(Theo Trần Nguyên Đào)
b. Điền tiếng chứa vần ăn hoặc ăng vào chỗ trống.
Đêm về khuya, cảnh vật …… vẻ, yên tĩnh. Mặt …… đã lên cao, tròn vành vạnh. Ánh
….. sáng …… vặc, chiếu xuống mặt hồ. Những gợn sóng lăn….. phản chiếu ánh
sáng lóng lánh như ánh bạc.
Câu 42: Tìm từ ngữ được tạo bởi mỗi tiếng cho trước.
Câu 43: Xếp các câu kể trong đoạn dưới đây vào nhóm thích hợp.
(1) Tớ là bút nâu. (2) Tớ cao nhất hộp bút vì hiếm khi được gọt. (3) Đây là bút đỏ,
bạn của tớ. (4) Bút đỏ thì thấp một mẫu vì được gọt quá nhiều. (5) Tớ dùng keo gắn
bút đỏ vào bên cạnh tớ để bạn nhìn được ra ngoài hộp bút.
(Theo Nguyễn Trà)
Câu 44: Đánh dấu v vào ô trống trước những thông tin đúng về câu kể.
15
Câu 45: Xếp các câu dưới đây vào nhóm thích hợp và giải thích lí do xếp như
vậy.
a. Bút nâu trông như thế nào?
b. Bút nâu là một người bạn tốt.
c. Bút nâu nhảy với bút vàng, lắng nghe ước mơ của bút tím.
d. Bút nâu gắn bút đỏ vào bên cạnh mình để làm gì?
Câu 46: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào ô trống.
Minh là thành viên mới của lớp 3A
Bạn ấy vui vẻ giới thiệu:
- Tớ tên là Tuệ Minh
Minh vừa chuyển từ trường khác đến
Tớ thích chơi cờ vua và múa ba lê
Các bạn xôn xao:
- Tên của cậu đẹp quá
- Tớ cũng thích chơi cờ vua lắm
- Cậu có muốn tham gia câu lạc bộ cờ vua cùng chúng tớ không
(Theo Việt Phương)
Câu 47: Đặt câu kể với từ ngữ cho trước.
a. giá sách
__________________________________________
b. chữa bài tập __________________________________________
c. nhanh nhẹn __________________________________________
16
Câu 48: : Điền từ ngữ vào chỗ trống để hoàn thiện bài thơ trong câu chuyện Mặt
trời mọc ở đằng… tây!
Mặt trời……………………………….
Thiên hạ ngạc nhiên………………….
Ngơ ngác nhìn nhau…………………
Thức dậy…………………………….
Câu 49: : Ghép các tiếng phù hợp với chân hoặc trân để tạo từ.
Câu 50: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống.
Bố mẹ đi làm
Con đường thì dài
Ta đi học nhé
Đôi ..... ân thì ngắn
Áo quần sạch sẽ
Thời giờ nghiêm lắm
Bầu .....ời trong xanh.
……ẳng thích rong .....ơi.
Giữ gìn bàn .....ân
Nhưng mà bạn ơi
Đừng quên đôi dép.
Xin đừng .....ạy vội
Giữ gương mặt đẹp
Có đoàn có đội
Nhớ đừng giận nhau.
Tới .....ường cùng nhau.
(Theo Nguyễn Trọng Tạo)
Câu 51: Nối các tiếng phù hợp với dân hoặc dâng để tạo từ. Viết lại các từ vừa
tạo được.
17
Câu 52: Điền dân hoặc dâng vào chỗ trống để hoàn thiện câu.
a. Nông .......... là những người làm ra lúa gạo.
b. Biển .......... cho đời những hạt muối, những con cá, con tôm,...
c. .......... tộc Việt Nam rất yêu hoà bình.
d. Nhìn mẹ thức khuya, dậy sớm, lòng em lại trào .......... niềm yêu thương vô bờ.
câu 53: Điền ch hoặc tr vào chỗ trống để hoàn thiện các bài ca dao.
a. …….ời cao, biển rộng, đất dày
Ơn ..... a, nghĩa mẹ, công thầy …….ớ quên.
b. Công ..... a như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước .....ong nguồn .....ảy ra.
c. ……..ên .....ời mây .....ắng như bông
Ở dưới cánh đồng bông .....ắng như mây.
Câu 54: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp.
Câu 55: Chuyển các câu dưới đây thành câu cảm (theo mẫu).
18
M: Quyển từ điển này hữu ích. → Quyển từ điển này hữu ích quá!
a. Bạn ấy đọc nhiều sách. → ……………
b. Thư viện trường mình rộng. →……………..
c. Thư viện đóng cửa muộn. →……………..
câu 56 : Xếp các từ ngữ được gạch chân vào nhóm thích hợp.
a. Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Xem cầu Thê Húc xem chùa Ngọc Sơn,
Đài Nghiên, Tháp Bút chưa mòn,
Hỏi ai gây dựng nên non nước này?
(Ca dao)
b. Ai về Hà Tĩnh thì về
Mặc lụa chợ Hạ, uống chè Hương Sơn
Ai về Tuy Phước ăn nem
Ghé qua Hưng Thịnh mà xem Tháp Chàm.
(Ca dao)
Từ ngữ chỉ sự vật
Câu 57: Tìm và viết các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
19
Từ ngữ chỉ hoạt động
Câu 58: Điền dấu câu phù hợp vào ô trống.
Sửa chuông gọi cửa
Một thanh niên gọi cho thợ điện phàn nàn:
- Sáng hôm qua, tôi đã gọi anh đến sửa chuông nhà tôi. Sao giờ vẫn chưa thấy đến
………. Các anh thật chậm quá …….
Người thợ điện phân trần:
- Hôm qua, tôi có tới nhà anh, bấm chuông nhưng không thấy ai mở cửa ………. Tôi
đoán là mọi người đi vắng hết rồi nên tôi đi về ………...
(Trung Nguyên sưu tầm)
Câu 59 : Nối thông tin ở cột trái với thông tin ở cột phải để tìm điểm đến của các
bạn nhỏ trong các bài đọc.
Câu 60 : trả lời câu hỏi
(1) Môn Tiếng Việt rèn cho em các kĩ năng: đọc, viết, nói và ……………
(2) Kiểu câu dùng để bộc lộ cảm xúc là câu ………………
20
(3) Để tách các bộ phận có cùng chức năng, cần dùng dấu ……………….
(4) Từ trái nghĩa với khen là ………………..
(5) Khi viết, để ngắt câu hoặc kết thúc câu phải dùng
(6) Để kết thúc câu kể, ta dùng dấu
(7) Từ trái nghĩa với sắc (thường đi với từ chỉ đồ vật như dao, kéo) là …………
(8) Để kết thúc câu cảm, ta dùng dấu
(9) Để kết thúc câu hỏi, ta dùng dấu
(10) Gần mực thì đen, gần …………. thì sáng.
Câu 61: Mỗi câu dưới đây thuộc kiểu câu nào? (câu kể, câu hỏi, câu cảm)
Câu 62: Điền dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi vào chỗ trống.
Ai tìm ra châu Mỹ ……
Trong giờ Địa lí, thầy giáo gọi Hà:
- Hãy quan sát bản đồ và cho thầy biết đâu là châu Mỹ.
- Thưa thầy, đây ạ. – Hà chỉ trên bản đồ ………
- Tốt lắm ……….. Nào, câu hỏi thứ 2: Ai đã có công tìm ra châu Mỹ ……. Mời Phan
Anh.
- Thưa thầy, bạn Hà ạ.
21
Câu 63: : Điền vào chỗ trống và thêm dấu thanh (nếu cần):
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 TIẾNG VIỆT 3
Đề 1
2. Đọc thầm và làm bài tập:
NGƯỜI MẸ HIỀN
Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra
xem đi!". Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa,
trốn ra sao được. Minh bảo:
- Tớ biết có một chỗ tường thủng.
Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy
Minh lọt ra ngoài. Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới,
nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn học hả?" Nam vùng vẫy, Bác
càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên.
Bỗng có tiếng cô giáo:
- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi.
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lầm lem
trên người Nam và đưa em về lớp.
Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang
thập thò ở cửa lớp vào, nghiêm giọng hỏi:
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
Hai em cùng đáp:
- Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài.
(Theo Nguyễn Văn Thịnh)
22
Dựa vào nội dung bài đọc “Ngày khai trường” em hãy khoanh tròn trước ý trả lời
đúng trong các câu sau và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu?
A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng.
B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố.
C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi.
Cầu 2. Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
A. Leo qua tường rào.
B. Đi cổng sau của trường.
C. Chui qua chỗ tường thủng.
Câu 3: Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng?
A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và nắm chặt lấy hai chân.
B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo.
C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng.
Câu 4. “Người mẹ hiền” trong bài là ai?
A. là mẹ của bạn Minh
B. là mẹ của bạn Nam
C. là cô giáo
Câu 5. Cô giáo đã làm gì khi thấy bác bảo vệ nắm chặt cổ chân Nam?
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Câu 6: Nội dung của bài nói về điều gì?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Câu 7: Từ nào dưới đây chỉ sự vật:
A. quả cam
B. màu cam
C. vắt nước cam
23
Câu 8: Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu văn dưới đây:
Cánh rừng mùa đông trơ trụi. Những thân cây khẳng khiu vươn nhánh cành khô xơ
xác trên nền trời xám xịt.
Câu 9: Viết tiếp để có câu giới thiệu, câu nêu hoạt động và câu nêu đặc điểm:
a) Nam là
………………………………………………………………………………………………
b) Giờ ra chơi, các bạn
……………………………………………………………………………….
c) Mái tóc của bạn Mai
………………………………………………………………………………..
Câu 10: Viết 2-3 câu kể về cái cặp sách của em trong đó có sử dụng câu cảm.
…………………………………………………………………………………………………
………....
…………………………………………………………………………………………………
………....
B. Kiểm tra viết:
1. Nghe- viết: Hoa tặng mẹ
Người đàn ông ….của mẹ cháu.
24
2.Tập làm văn:
Đề bài: Viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người mà em yêu quý.
Đề 2
Phần 1: Đọc hiểu
25
Đọc thầm đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
Lật từng trang sách mới
Chao ôi là thơm tho
Này đây là nương lúa
Dập dờn những cánh cò.
Bao nhiêu chuyện cổ tích
Cũng có trong sách hay
Cô dạy múa, dạy hát
Làm đồ chơi khéo tay.
(trích Đi học vui sao - Phạm Anh Xuân)
Câu 1: Hãy đánh dấu ✓ vào ô trống đứng trước câu trả lời đúng:
a) Lật từng trang sách mới, bạn nhỏ ngửi thấy mùi hương như thế nào?
☐ thơm lừng
☐ thơm ngát
☐ thơm tho
☐ thơm nồng
b) Trên bức tranh nương lúa, bạn nhỏ nhìn thấy điều gì?
☐ những cánh cò
☐ những bác nông dân
☐ những chú chim sẻ
☐ những tia nắng
c) Bạn nhỏ đọc những câu chuyện cổ tích ở đâu?
☐ tập truyện cô giáo phát
☐ tập truyện ở thư viện
☐ tập truyện mẹ mua cho
☐ quyển sách hay
d) Dòng nào sau đây không nói về việc mà cô giáo làm được?
☐ dạy bạn nhỏ múa
☐ dạy bạn nhỏ hát
☐ dạy bạn nhỏ làm thơ
☐ làm đồ chơi
Câu 2: Em hãy viết 1-2 câu để nói về đặc điểm của cô giáo trong đoạn thơ trên.
M: Cô giáo em rất giỏi làm đồ chơi.
Phần 2: Luyện tập
Câu 1: Hãy liệt kê những từ ngữ chỉ sự vật có ở trường học:
a) Có chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x (3 từ ngữ)
26
M: sân trường
b) Có chứa tiếng có dấu hỏi hoặc dấu ngã (3 từ ngữ)
M: cổng trường
Câu 2: Điền vào bảng (theo mẫu):
Tiết học
Hoạt động nổi bật
Cảm xúc của em
Tiếng Anh
chơi trò chơi nối từ bằng tiếng anh
vui thích, phấn khởi
Câu 3: Dựa vào nội dung đã điền trong bảng ở câu 2, em hãy viết 2-3 câu về
tiết học mà mình yêu thích nhất.
Đề 3
I/ ĐỌC THẦM:
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được
một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì người con trai lười biếng. Một hôm, ông bảo
con:
- Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang
tiền về đây!
27
2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm,
khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao.
Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:
– Đây không phải tiền con làm ra.
3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đi đường. Ăn hết tiền, anh ta đành
tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo,
anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.
4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy
đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:
– Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết
quý đồng tiền.
5. Ông đào hũ bạc lên và bảo:
- Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không
bao giờ hết chính là đôi bàn tay con.
TRUYỆN CỔ TÍCH CHĂM
Chọn đáp án đúng nhất và khoanh tròn:
Câu 1: Ông Lão người Chăm buồn về chuyện gì ? 0.5đ
a. Buồn về con trai lười biếng.
b. Ông buồn vì gia đình ông nghèo
c. Ông buồn vì ông đã già.
d. Ví đứa con trai hư hỏng.
Câu 2: Ông Lão muốn con trai của mình như thế nào? 0.5đ
a. Muốn con trai trở thành một chàng trai to khỏe mạnh
b. Muốn con trai trở thành một người con hiếu thảo.
c. Muốn con trai trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát
cơm.
d. Muốn con trai trở thành người giàu có.
Câu 3: Em hiểu câu: “Tự mình kiếm nổi bát cơm” nghĩa là thế nào? 0.5đ
a.
b.
c.
d.
Tự mình đi nấu cơm ăn.
Tự mình làm, tự nuôi sống bản thân mình và sống không được dựa vào bố mẹ.
Tự mình nấu ăn.
Tự đi kiếm bát cơm để ăn.
Câu 4: Qua câu chuyện này em rút ra được bài học gì? Bản thân em có biết quý
trọng đồng tiền không? Em đã tiết kiệm tiền như thế nào? 1đ
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..............
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..............
..........................................................................................................................................
.....
28
Câu 5. Dòng nào dưới đây ghi đúng các từ chỉ đặc điểm: 0.5đ
a. Xanh mát, rực rỡ, thông minh, hiền lành.
b. Xanh mát, thông minh, rực rỡ, vui đùa.
c. rực rỡ, thông minh, lễ phép, chạy nhảy.
d. Xanh mát, thông minh, rực rỡ, ca múa.
Câu 6. Nối cột A với cột B Cho phù hợp. 0.5đ
A
B
2. Mẫu câu Ai là gì?
a. Bạn Vi là lớp trưởng của lớp em.
3. Mẫu câu Ai làm gì?
b. Ông em hiền như bụt.
d. Mẹ đan cho em chiếc áo len thật đẹp.
Câu 7: Viết vào mỗi cột ít nhất 3 từ theo yêu cầu sau : 1đ
Chỉ công việc làm ở nhà
Chỉ cách làm việc ở nhà
…………………..
………………….
…………………..
………………….
.………………….
………………….
…………………..
………………….
Câu 8: Điền dấu câu thích hợp vào ô trống? 0.5đ
Vườn nhà em trồng rất nhiều loại cây ăn quả
cây táo
và cây bưởi
cây mít, cây chôm chôm
Câu 9. Đặt câu có hình ảnh so sánh về sự vật với sự vật. 1đ
………………………………………………………………………………
II. ĐỌC THÀNH TIẾNG
Em hãy bốc thăm đọc 1 trong 4 bài sau:
1. Nhớ lại buổi đầu đi học
3. Bài tập làm văn
2. Con đã lớn thật rồi
4. Chú gấu Mi - sa
Đề 4
* Đọc thầm và làm bài tập: (10 điểm)
Người mẹ hiền
29
Điểm đọc
Giờ ra chơi, Minh thì thầm với Nam: "Ngoài phố có gánh xiếc, bọn mình ra xem đi!"
Nghe vậy, Nam không nén nổi tò mò. Nhưng cổng trường khóa, trốn ra sao được. Minh bảo:
- Tớ biết có một chỗ tường thủng.
Hết giờ ra chơi, hai em đã ở bên bức tường. Minh chui đầu ra. Nam đẩy Minh lọt ra ngoài.
Đang đến lượt Nam cố lách ra thì bác bảo vệ vừa tới, nắm chặt hai chân em: "Cậu nào đây? Trốn
học hả?" Nam vùng vẫy, Bác càng nắm chặt cổ chân Nam. Sợ quá, Nam khóc toáng lên.
Bỗng có tiếng cô giáo:
- Bác nhẹ tay kẻo cháu đau. Cháu này là học sinh lớp tôi.
Cô nhẹ nhàng kéo Nam lùi lại và đỡ em ngồi dậy. Cô phủi đất cát lầm lem trên người Nam và đưa
em về lớp.
Vừa đau, vừa xấu hổ, Nam bật khóc. Cô xoa đầu Nam và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp
vào, nghiêm giọng hỏi:
- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữa không?
Hai em cùng đáp:
- Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.
Cô hài lòng, bảo hai em về chỗ rồi tiếp tục giảng bài.
Theo NGUYỄN VĂN THỊNH
I. Trắc nghiệm (3đ) Dựa vào bài tập đọc trên, em hãy khoanh tròn vào chữ cái
trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các bài tập sau:
1. Vào giờ ra chơi, Minh đã rủ Nam đi đâu?
A. Minh rủ Nam chui qua chỗ tường thủng.
B. Minh rủ Nam ra xem gánh xiếc biểu diễn ngoài phố.
C. Minh rủ Nam trốn ra ngoài cổng trường để đi chơi.
2. Chuyện gì đã xảy ra với hai bạn khi cố gắng chui qua chỗ tường thủng?
A. Minh chui ra được nhưng Nam bị bác bảo vệ phát hiện và tóm chặt lấy hai chân.
B. Minh và Nam bị bác bảo vệ phát hiện và đưa về gặp cô giáo.
C. Cô giáo và bác bảo vệ đã phát hiện khi Nam đang cố gắng chui qua lỗ thủng.
3. “Người mẹ hiền” trong bài là ai?
A. là mẹ của bạn Minh
B. là mẹ của bạn Nam
C. là cô giáo
4. Bài đọc muốn nói với em điều gì ? (Hãy điền vào chỗ chấm cho hoàn chỉnh)
người mẹ hiền, yêu thương, phiền lòng, nghiêm khắc
Cô giáo rất ………………… nhưng cũng ……………….. dạy bảo học sinh
nên người. Cô như …………………… của các em. Câu chuyện cũng nhắc nhở các
em phải ngoan ngoãn, vâng lời cô dạy, không nên làm thầy cô phải
…………………..
5. Dấu hai chấm trong câu sau được dùng làm gì?
Hai em cùng đáp: “Thưa cô, không ạ. Chúng em xin lỗi cô.”
A. Báo hiệu lời giải thích
B. Báo hiệu phần liệt kê
C. Báo hiệu lời nói trực
tiếp
6. Chọn thông tin đúng về câu kể.
A. dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm
B. dùng để hỏi và kết thúc bằng dấu chấm hỏi
C. dùng để kể, tả, giới thiệu và kết thúc bằng dấu chấm than
30
I. Tự luận (7đ)
Bài 7: ( 1đ)
a, Điền trân hay chân?
…… …..thành, …… …..trọng,…………..tình, …… …..dung, …..
……lí
b, Điền dân hay dâng?
… … …..trào, …… .. …số, …… … …làng, ………..…..hiến, ……….………tộc,
Bài 8: ( 1.5đ)
a, Tìm 5 từ ngữ về nhà trường trong từng nhóm sau
- Địa điểm: …………………………………………………………………………...
- Đồ vật: ……………………………………………………………………………...
- Hoạt động: ………………………………………………………….………………...
b, Đặt một câu hỏi với một từ vừa tìm được
…………………………………………………………………………………………
Bài 9: ( 1.5đ) Em hãy tìm từ chỉ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm
Từ ngữ chỉ hoạt động
Ông vác cây tre dài
Lưng của ông vẫn thẳng
Ông đẩy chiếc cối xay
Cối quay như chong chóng
Từ ngũ chỉ đặc điểm
Đường dài và sông rộng
Ông vẫn luôn đi về
Tay của ông khỏe ghê
Làm được bao nhiêu việc
Hữu Thỉnh
Bài 10 (1đ) Điền dấu hai chấm vào vị trí thích hợp:
a) Vào đầu năm học, mẹ mua cho Lan rất nhiều đồ dùng học tập sách, vở, bút, mực,
thước kẻ……
b) Na đã giúp các bạn trong lớp rất nhiều việc gọt bút chì giúp Lan, cho Minh nửa cục
tẩy, trực nhật giúp các bạn bị mệt, …
Bài 11: ( 2đ)Viết một đoạn văn giới thiệu bản thân em.
…………………………………………………………………………………………
……...
31
…………………………………………………………………………………………
……..
…………………………………………………………………………………………
……..
…………………………………………………………………………………………
……..
Đề 5
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
NGƯỜI BẠN NHỎ, TÁC ĐỘNG LỚN
Vào một ngày trời nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày dài kiếm ăn, nó nằm ngủ
dưới một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, trông thấy sư tử ngủ say liền
nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử.
Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng:
- Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh? Ta sẽ nghiền
nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Chuột nhắt sợ hãi van xin:
- Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào một
ngày nào đó.
Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội
nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi.
Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó
không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem
sao. Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: “Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!”. Chuột lấy hết
sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm
điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn.
(Sưu tầm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
32
Câu 1: Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa nghịch
trên lưng nó? (0,5 điểm)
A. Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột.
B. Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng.
C. Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột.
Câu 2: Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử? (0,5 điểm)
A. Vì bị dọa sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử.
B. Vì không cho chú về nhà với mẹ.
C. Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát.
Câu 3: Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy buồn cười và tội nghiệp mà
thả nó đi? (0,5 điểm)
A. Chuột nhắt sẽ làm nô lệ cho sư tử.
B. Chuột nhắt sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử.
C. Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó.
Câu 4: Chú chuột đã có hành động nào để giúp sư tử chạy thoát? (0,5 điểm)
A. Chuột kêu cứu và được các bạn chuột khác đến giúp đỡ.
B. Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn.
C. Chuột gặm đứt các dây lưới.
Câu 5: Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của chú chuột nhắt? (1 điểm)
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Câu 6: Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (1 điểm)
....................................................................................................................
....................................................................................................................
33
...................................................................................................................
Câu 7. Tìm và viết lại từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau: (0,5 điểm)
Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.
Từ ngữ chỉ sự vật:.....................................................................................
Câu 8. Tìm câu kể trong những câu dưới đây: (0,5 điểm)
a. Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tế rừng xanh?
b. Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!
c. Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.
Câu kể:......................................................................................................
Câu 9. Viết một câu có từ chỉ đặc điểm của chú sư tử. (1 điểm)
..................................................................................................................
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm) Ông ngoại : từ ông chậm rãi nhấn từng nhịp đến của tôi
sau này.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể về tình cảm của bố mẹ hoặc người thân đối với em.
34
Đề 6
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc,...
 









Các ý kiến mới nhất