Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Hóa học 11. Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đinh hiền
Ngày gửi: 22h:16' 21-01-2025
Dung lượng: 628.2 KB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích: 0 người
Chương 4 năm 2024 – 2025
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 4: HYDROCARBON
TRƯỜNG THPT………………
ĐỀ SỐ 1
Môn : HÓA HỌC 11
(Đề có 4 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh……………………………………….
Số báo danh: …………………………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. [KNTT - SBT] Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
A. CH3[CH2]2CH3.
B. CH3[CH2]3CH3.
C. CH3[CH2]4CH3.
D. CH3[CH2]5CH3
Câu 2. [KNTT - SBT]  Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
A. Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí.
B. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
C. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
D. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.
Câu 3. [KNTT - SBT]  Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của
các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
A. ngắn hơn.
B. dài hơn.
C. không đổi.
D. thay đổi.
Câu 4(SBT - CTST). Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất th ải h ữu c ơ
trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần
chính của biogas là
A. N2.
B. CO2.
C. CH4.
D. NH3.
Câu 5. [KNTT – SBT] Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
A. liên kết đơn.
B. liên kết.
C. liên kết bội.
D. vòng benzene.
Câu 6. [KNTT – SBT] Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau:
(X) but-1-ene (–185 và –6,3);
(Y) trans-but-2-ene (–106 và 0,9);
(Z) cis-but-2-ene (–139 và 3,7);
(T) pent-l-ene (–165 và 30).
Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường?
A. (X).
B. (Y).
C. (Z).
D. (T).
Câu 7. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
A. Butane.
B. But-1-ene.
C. Carbon dioxide
D. Methylpropane.
Câu 8: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được acetylene ?
A. Ag2C2.
B. CH4.
C. Al4C3.
D. CaC2.
Câu 9 (SBT – KNTT). Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng
của benzene?
A. C8H16.
B. C8H14.
C. C8H12.
D. C8H10.
Câu 10 (SBT – KNTT). Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene.
Số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 11 (SBT – KNTT). Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO 3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤50°C, tạo
thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
A. Tên của X là nitrobenzene.
B. X là chất lỏng, sánh như dầu.
C. X có màu vàng.
D. X tan tốt trong nước.
1

Chương 4 năm 2024 – 2025
Câu 12 (SBT-CD): Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều.
Hiện tượng quan sát được là
A.trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất.
B. màu của nước bromine bị mất.
C. màu của bromine không thay đổi.
D. trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.
Câu 13 (SBT – KNTT). Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có
chứa một hay nhiều
A. vòng benzene.
B. liên kết đơn.
C. liên kết đôi.
D. liên kết ba.
Câu 14 (SBT - CTST). Cho alkane sau:

Danh pháp thay thế của alkane trên là
A. 2-ethyl-3-methylbutane.
B. 2-methyl-3-ethylbutane.
C. 3,4-dimethylpentane.
D. 2,3-dimethylpentane.
Câu 15 (SBT-CD): Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản
phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3.
B. CH3CH2CH2CH(OH)CH3.
C. CH3CH(OH)CH2CH(OH)CH3.
D. CH3CH2CH(OH)CH2CH3.
Câu 16: Tính chất nào không phải của benzene ?
A. Tác dụng với Br2 (to, Fe).
B. Tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ).
C. Tác dụng với dung dịch KMnO4.
D. Tác dụng với Cl2 (as).
Câu 17 (SBT – KNTT). Cho các hydrocarbon sau:

Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18: Benzene gây tác hại lên tủy xương và làm giảm lượng hồng cầu, dẫn đến thiếu máu. Benzene cũng
có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi hút mỗi điếu thu ốc lá, ng ười
hút đưa vào cơ thể 50 g benzene. Nếu một người hút 15 điếu thuốc lá mỗi ngày thì lượng benzene người đó
hấp thụ vào cơ thể là bao nhiêu g?
2

Chương 4 năm 2024 – 2025
A. 7,5.10-5.
B. 15.10-5.
C. 7,5.10-4.
D. 15.10-4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử của các alkane thì
a)Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử nên được gọi là hydrocarbon
bão hoà và có công thức chung
.
b)Alkane là những hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử nên được gọi là hydrocarbon bão hoà
và có công thức chung
.
c) Phân tử của một alkane trong sáp nến có 52 nguyên tử hydrogen, thì s ố nguyên t ử carbon trong phân t ử
alkane là 25.
d) (1)
; (2)
, Alkane (1) là alkane có mạch phân nhánh.
Câu 2.Vận dụng các kiến thức về alkene, alkyne để giải thích được các vai trò quan tr ọng c ủa alkene và
alkyne trong công nghiệp hóa học, công nghiệp dược phẩm, vật liệu...
a) Alkene là nguyên liệu để tổng hợp một số polymer như polyethylene (PE); polypropylene (PP)...đây là
các polymer được dùng để làm bao bì và các đồ dùng như ly, cốc, tủ chứa đồ....
b) Trong công nghiệp dược phẩm, các alkyne là nguyên liệu sản xuất một số dược phẩm nh ư thu ốc kháng
virus Efavirenz, thuốc kháng nấm Terbinafine,...
c) Alkyne được dùng làm nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ.
d) Acetylene là một alkyne được dùng để tổng hợp các vật liệu polymer như poly(vinyl alcohol),
poly(vinyl acetate),... dùng làm bao bì, keo dán, màng đệm,...
Câu 3. Ở điều kiện thường: benzene, toluene, xylene là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc
trưng; naphthalene là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng
a. Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
b. Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện
thường.
c. Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện
thường.
d. Nitro hoá toluene tạo thành hỗn hợp hai sản phẩm chính là ortho và meta – nitrotoluene.
Câu 4. Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã đ ược hòa tan trong
dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Không thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng
hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE có thể hòa tan trong nước, trong các loại alcohol, cyclohexane hay hex-1-ene.
b) Có thể s ử d ụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng
hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu, cyclohexane hay hex1-ene.
c) Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, nhưng không dùng cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho
phản ứng trùng hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại alcohol,
nhưng hòa tan trong cyclohexane hay hex-1-ene.
3

Chương 4 năm 2024 – 2025
d) Không thể s ử d ụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng
trùng hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các lo ại r ượu, cyclohexane
hay hex-1-ene.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các chất sau: C2H2; C2H6; C3H6; C3H8; C4H8; C4H9Cl; C9H12; C5H12. Trong số các chất trên, số
chất thuộc dãy đồng đẳng alkane là bao nhiêu?
Câu 2. Có bao nhiêu alkyne ứng với công thức phân tử C5H8 ?
Câu 3. Cho tên các hydrocarbon thơm: benzene, 1,2-dimethylbenzene, o-dimethylbenzene, o –xylene,
ethylbenzene. Có bao nhiêu chất trong các tên này ?
Câu 4 :
Propene là nguyên liệu cho sản xuất nhựa polypropylene (PP). PP đượcsử dụng để sản xuất các s ản ph ẩm
ống , màng, dây cách điện, kéo sợi, đồ gia dụng và các sản phẩm tạo hình khác.

Các sản phẩm từ nhựa polypropylene (PP)
Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
CH3-C CH(g) + H2(g)
CH3- CH=CH2(g)
Từ Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H – H là 432, của C – C là 347, của C – H là 413 và c ủa C C là 839,
của C=C là 614kJ, hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên.
Câu 5 (SBT - CTST). Cục Quản Lí Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kì (FDA) đã công nhận ethylene là an
toàn trong việc kích thích trái cây mau chín. Tuy nhiên khi vượt quá nồng độ cho phép, ví dụ đối với nồng độ
27 000 ppm, tức gấp khoảng 200 lần mức cần thiết để kích thích quá trình chín, m ột tia l ửa đi ện có th ể đ ốt
cháy ethylene và gây ra vụ nổ chết người.
Trong phòng ủ chín, ethylene được sử dụng ở nồng độ 100 ppm – 150 ppm. Khối lượng ethylene cần thiết s ử
dụng để phòng ủ chín có thể tích 50 m3 đạt nồng độ 140 ppm ở 25 °C và 1 bar là bao nhiêu?
Câu 6: Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng
phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:
Chất

CH4

C3H8

C4H10

Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)

 890

2220

2850

Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí
biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO 2 thải ra môi trường sẽ tăng giảm bao
nhiêu?
Phần IV. Tự luận
Câu 1. [CD - SGK] Cho biết công thức cấu tạo và gọi tên của alkene, alkyne mà khi hydrogen hóa tạo thành
butane.
4

Chương 4 năm 2024 – 2025
Câu 2: Trong ngành công nghệ lọc hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng
dehydro hóa để tạo ra những sản phẩm hydrocarbon không no có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Hãy
tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng sau dựa vào năng lượng liên kết.
Liên kết

C-H

C-C

C=C

H-H

414

237

611

436

Eb (kJ/mol)

Khai thác và sản xuất dầu mỏ
a)H3C-CH2 – CH2 – CH3
b) 6CH4

CH2=CH – CH= CH2 + 2H2

C6H6( 1,3,5 –cyclohexatriene) + 9H2

cho biết công thức cấu tạo của 1,3,5 –cyclohexatriene như sau:

Các phản ứng trên có thuận lợi về phương diện nhiệt hay không ? Phản ứng theo chiều ngược lại có biến
thiên enthalpy bằng bao nhiêu ?
-----------------Hết--------------

5

Chương 4 năm 2024 – 2025

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI
ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 4: HYDROCARBON
TRƯỜNG THPT………………
ĐỀ SỐ 1
Môn : HÓA HỌC 11
(Đề có 4 trang)
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ và tên thí sinh……………………………………….
Số báo danh: …………………………………………….
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. [KNTT - SBT] Pentane là tên theo danh pháp thay thế của
A. CH3[CH2]2CH3.
B. CH3[CH2]3CH3.
C. CH3[CH2]4CH3.
D. CH3[CH2]5CH3
Câu 2. [KNTT - SBT]  Phát biểu nào sau đây không đúng (ở điều kiện thường)?
A. Các alkane từ C1 đến C4 và neopentane ở trạng thái khí.
B. Các alkane từ C5 đến C17 (trừ neopentane) ở trạng thái lỏng.
C. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước.
D. Các alkane không tan hoặc tan rất ít trong các dung môi hữu cơ.
Câu 3. [KNTT - SBT]  Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C-C (bẻ gãy mạch carbon) của
các alkane mạch dài để tạo thành hỗn hợp các hydrocarbon có mạch carbon
A. ngắn hơn.
B. dài hơn.
C. không đổi.
D. thay đổi.
Câu 4(SBT - CTST). Biogas là một loại khí sinh học, được sản xuất bằng cách ủ kín các chất th ải h ữu c ơ
trong chăn nuôi, sinh hoạt. Biogas được dùng để đun nấu, chạy máy phát điện sinh hoạt gia đình. Thành phần
chính của biogas là
A. N2.
B. CO2.
C. CH4.
D. NH3.
Câu 5. [KNTT – SBT] Hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa
A. liên kết đơn.
B. liên kết.
C. liên kết bội.
D. vòng benzene.
Câu 6. [KNTT – SBT] Cho các chất kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau:
(X) but-1-ene (–185 và –6,3);
(Y) trans-but-2-ene (–106 và 0,9);
(Z) cis-but-2-ene (–139 và 3,7);
(T) pent-l-ene (–165 và 30).
Chất nào là chất lỏng ở điều kiện thường?
A. (X).
B. (Y).
C. (Z).
D. (T).
Câu 7. Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch bromine?
A. Butane.
B. But-1-ene.
C. Carbon dioxide
D. Methylpropane.
Câu 8: Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được acetylene ?
A. Ag2C2.
B. CH4.
C. Al4C3.
D. CaC2.
6

Chương 4 năm 2024 – 2025
Câu 9 (SBT – KNTT). Công thức phân tử nào sau đây có thể là công thức của hợp chất thuộc dãy đồng đẳng
của benzene?
A. C8H16.
B. C8H14.
C. C8H12.
D. C8H10.
Câu 10 (SBT – KNTT). Cho các chất sau: methane, ethylene, acetylene, benzene, toluene và naphthalene.
Số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn giải
Số chất ở thể lỏng trong điều kiện thường là benzene, toluene
Câu 11 (SBT – KNTT). Nitro hoá benzene bằng hỗn hợp HNO 3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ ≤50°C, tạo
thành chất hữu cơ X. Phát biểu nào sau đây về X không đúng?
A. Tên của X là nitrobenzene.
B. X là chất lỏng, sánh như dầu.
C. X có màu vàng.
D. X tan tốt trong nước.
Câu 12 (SBT-CD): Nhỏ 1 mL nước bromine vào ống nghiệm đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều.
Hiện tượng quan sát được là
A.trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất.
B. màu của nước bromine bị mất.
C. màu của bromine không thay đổi.
D. trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.
Câu 13 (SBT – KNTT). Arene hay còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có
chứa một hay nhiều
A. vòng benzene.
B. liên kết đơn.
C. liên kết đôi.
D. liên kết ba.
Câu 14 (SBT - CTST). Cho alkane sau:

Danh pháp thay thế của alkane trên là
A. 2-ethyl-3-methylbutane.
B. 2-methyl-3-ethylbutane.
C. 3,4-dimethylpentane.
D. 2,3-dimethylpentane.
Hướng dẫn giải
Lưu ý:
A. 2-ethyl-3-methylbutane: Sai vì mạch chính có 5 nguyên tử carbon, không phải 4 nguyên tử carbon.
B. 2-methyl-3-ethylbutane: Sai vì mạch chính có 5 nguyên tử carbon, không phải 4 nguyên tử carbon.
C. 3,4-dimethylpentane: Sai vì tổng chỉ số các nhánh lớn hơn so với tên gọi đúng đã nêu.
Câu 15 (SBT-CD): Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO 4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản
phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3.
B. CH3CH2CH2CH(OH)CH3.
C. CH3CH(OH)CH2CH(OH)CH3.
D. CH3CH2CH(OH)CH2CH3.
Hướng dẫn giải
Alkene phản ứng với dung dịch KMnO4 tạo được hai nhóm OH tại hai nguyên tử carbon của liên kết đôi
C=C.
Câu 16: Tính chất nào không phải của benzene ?
7

Chương 4 năm 2024 – 2025
A. Tác dụng với Br2 (to, Fe).
C. Tác dụng với dung dịch KMnO4.
Câu 17 (SBT – KNTT). Cho các hydrocarbon sau:

B. Tác dụng với HNO3 (đ)/H2SO4 (đ).
D. Tác dụng với Cl2 (as).

Một số nhận định về các hydrocarbon trên là:
(1) Số phân tử hydrocarbon không no bằng 5;
(2) Số phân tử alkene bằng 3;
(3) Số phân tử alkyne bằng 2;
(4) số phân tử thuộc dãy đồng đẳng của benzene bằng 3.
Trong các nhận định này, số nhận định đúng bằng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn
Số nhận định đúng là: (1) (2) (3) (4)
Câu 18: Benzene gây tác hại lên tủy xương và làm giảm lượng hồng cầu, dẫn đến thiếu máu. Benzene cũng
có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi hút mỗi điếu thu ốc lá, ng ười
hút đưa vào cơ thể 50 g benzene. Nếu một người hút 15 điếu thuốc lá mỗi ngày thì lượng benzene người đó
hấp thụ vào cơ thể là bao nhiêu g?
A. 7,5.10-5.
B. 15.10-5.
C. 7,5.10-4.
D. 15.10-4.
Hướng dẫn giải
= 50.10-6.15=7,5.10-4 gam.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Dựa vào đặc điểm cấu tạo phân tử của các alkane thì
a)Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử nên được gọi là hydrocarbon
bão hoà và có công thức chung
.
b)Alkane là những hydrocarbon chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử nên được gọi là hydrocarbon bão hoà
và có công thức chung
.
c) Phân tử của một alkane trong sáp nến có 52 nguyên tử hydrogen, thì s ố nguyên t ử carbon trong phân t ử
alkane là 25.
=>

=> số H= 2n + 2= 52 => n =25 nên có 25 nguyên tử carbon trong phân tử alkane.

d) (1)
; (2)
, Alkane (1) là alkane có mạch phân nhánh.
Câu 2.Vận dụng các kiến thức về alkene, alkyne để giải thích được các vai trò quan tr ọng c ủa alkene và
alkyne trong công nghiệp hóa học, công nghiệp dược phẩm, vật liệu...
8

Chương 4 năm 2024 – 2025
a) Alkene là nguyên liệu để tổng hợp một số polymer như polyethylene (PE); polypropylene (PP)...đây là
các polymer được dùng để làm bao bì và các đồ dùng như ly, cốc, tủ chứa đồ....
b) Trong công nghiệp dược phẩm, các alkyne là nguyên liệu sản xuất một số dược phẩm nh ư thu ốc kháng
virus Efavirenz, thuốc kháng nấm Terbinafine,...
c) Alkyne được dùng làm nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ.
d) Acetylene là một alkyne được dùng để tổng hợp các vật liệu polymer như poly(vinyl alcohol),
poly(vinyl acetate),... dùng làm bao bì, keo dán, màng đệm,...
Câu 3. Ở điều kiện thường: benzene, toluene, xylene là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc
trưng; naphthalene là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng
a. Toluene (C6H5CH3) không tác dụng được với nước bromine và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
b. Styrene (C6H5CH=CH2) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện
thường.
c. Naphthalene (C10H8) tác dụng được với nước bromine, làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện
thường.
d. Nitro hoá toluene tạo thành hỗn hợp hai sản phẩm chính là ortho và meta – nitrotoluene.
Câu 4. Trong một phương pháp tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene đã đ ược hòa tan trong
dung môi phản ứng với nhau để tạo thành polymer.
a) Không thể sử dụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng
hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE có thể hòa tan trong nước, trong các loại alcohol, cyclohexane hay hex-1-ene.
b) Có thể s ử d ụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng trùng
hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu, cyclohexane hay hex1-ene.
c) Có thể sử dụng methyl alcohol, nước, nhưng không dùng cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho
phản ứng trùng hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại alcohol,
nhưng hòa tan trong cyclohexane hay hex-1-ene.
d) Không thể s ử d ụng methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex-1-ene làm dung môi cho phản ứng
trùng hợp PE. Vì ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các lo ại r ượu, cyclohexane
hay hex-1-ene.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho các chất sau: C2H2; C2H6; C3H6; C3H8; C4H8; C4H9Cl; C9H12; C5H12. Trong số các chất trên, số
chất thuộc dãy đồng đẳng alkane là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Alkane có CTTQ là CnH2n+2 (n ≥1). Vậy gồm các chất sau: C2H6; C3H8; C5H12 3.
Câu 2. Có bao nhiêu alkyne ứng với công thức phân tử C5H8 ?
Hướng dẫn giải
Có 3 đồng phân: HC C-CH2-CH2-CH3 ; CH3-C C-CH2-CH3 ; HC C-CH(CH3)-CH3
Câu 3. Cho tên các hydrocarbon thơm: benzene, 1,2-dimethylbenzene, o-dimethylbenzene, o –xylene,
ethylbenzene. Có bao nhiêu chất trong các tên này ?
Hướng dẫn giải
Đáp số 3: benzene, (1,2-dimethylbenzene, o-dimethylbenzene, o –xylene) = 1 chất, ethylbenzene.
Câu 4 :
9

Chương 4 năm 2024 – 2025
Propene là nguyên liệu cho sản xuất nhựa polypropylene (PP). PP đượcsử dụng để sản xuất các s ản ph ẩm
ống , màng, dây cách điện, kéo sợi, đồ gia dụng và các sản phẩm tạo hình khác.

Các sản phẩm từ nhựa polypropylene (PP)
Phản ứng tạo thành propene từ propyne:
CH3-C CH(g) + H2(g)
CH3- CH=CH2(g)
Từ Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H – H là 432, của C – C là 347, của C – H là 413 và c ủa C C là 839,
của C=C là 614kJ, hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành propene trên.
Hướng dẫn giải
CH3-C CH(g) + H2(g)
Áp dụng công thức:

CH3- CH=CH2(g)
=

(cđ)-

(sp)

= Eb(C C) + Eb(C-C) + 4Eb(C-H) + Eb(H -H) - 6. Eb(C -H) - Eb(C=C) - Eb(C-C)
= 839 + 347 + 4.413 + 432 - 6.413 -614 - 347 = -169 kJ
Câu 5 (SBT - CTST). Cục Quản Lí Thực Phẩm và Dược Phẩm Hoa Kì (FDA) đã công nhận ethylene là an
toàn trong việc kích thích trái cây mau chín. Tuy nhiên khi vượt quá nồng độ cho phép, ví dụ đối với nồng độ
27 000 ppm, tức gấp khoảng 200 lần mức cần thiết để kích thích quá trình chín, m ột tia l ửa đi ện có th ể đ ốt
cháy ethylene và gây ra vụ nổ chết người.
Trong phòng ủ chín, ethylene được sử dụng ở nồng độ 100 ppm – 150 ppm. Khối lượng ethylene cần thiết s ử
dụng để phòng ủ chín có thể tích 50 m3 đạt nồng độ 140 ppm ở 25 °C và 1 bar là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Thể tích ethylene có trong phòng ủ thể tích 50 m3, tức 50 000 L là:

Khối lượng ethylene cần thiết:

Câu 6: Khí biogas (giả thiết chỉ chứa CH4) và khí gas (chứa 40% C3H8 và 60% C4H10 về thể tích) được dùng
phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất như bảng sau:
Chất

CH4

C3H8

C4H10

Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)

 890

2220

2850

Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu như nhau, khi dùng khí
biogas để thay thế khí gas để làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO 2 thải ra môi trường sẽ tăng giảm bao
nhiêu?
10

Chương 4 năm 2024 – 2025
Hướng dẫn giải
Để cung cấp Q kJ nhiệt lượng cho đun nấu:
+ Nếu dùng biogas thì

= Q/890 =>

phát thải =

= Q/890

+ Nếu dùng gas thì
= 2x và
= 3x
—> Q = 2220.2x + 2850.3x —> x = Q/12990
phát thải = 3.2x + 4.3x = 3.2. Q/12990 + 4.3. Q/12990=3Q/2165 > Q/890 nên v ới cùng 1 nhi ệt l ượng
cung cấp ra thì dùng biogas sẽ phát thải ít CO2 hơn gas.

Lượng CO2 giảm =
= 18,91%
Phần IV. Tự luận
Câu 1. [CD - SGK] Cho biết công thức cấu tạo và gọi tên của alkene, alkyne mà khi hydrogen hóa tạo thành
butane.
Hướng dẫn giải
alkene, alkyne mà khi hydrogen hóa tạo thành butane có thể có công thức phân tử là C4H8, C4H6.
Các công thức cấu tạo của C4H8 là
(1) CH2=CH – CH2 – CH3 : but-1-ene
(2) CH3 – CH=CH – CH3 : but-2-ene
(3) CH2=C(CH3) – CH3 2-methylpropene
Các công thức cấu tạo của C4H6 là
(1) CH ≡ C – CH2 – CH3: but-1-yne
(2) CH3 – C ≡ C – CH3 : but-2-yne
Câu 2: Trong ngành công nghệ lọc hóa dầu, các alkane thường được loại bỏ hydrogen trong các phản ứng
dehydro hóa để tạo ra những sản phẩm hydrocarbon không no có nhiều ứng dụng trong công nghiệp. Hãy
tính biến thiên enthalpy chuẩn của các phản ứng sau dựa vào năng lượng liên kết.
Liên kết
Eb (kJ/mol)

C-H

C-C

C=C

H-H

414

237

611

436

11

Chương 4 năm 2024 – 2025

Khai thác và sản xuất dầu mỏ

a)H3C-CH2 – CH2 – CH3
b) 6CH4

CH2=CH – CH= CH2 + 2H2

C6H6( 1,3,5 –cyclohexatriene) + 9H2

cho biết công thức cấu tạo của 1,3,5 –cyclohexatriene như sau:

Các phản ứng trên có thuận lợi về phương diện nhiệt hay không ? Phản ứng theo chiều ngược lại có biến
thiên enthalpy bằng bao nhiêu ?
Hướng dẫn giải
a)H3C-CH2 – CH2 – CH3

CH2=CH – CH= CH2 + 2H2

= 10Eb(C - H) +3 Eb(C-C) -6Eb(C -H) - 2Eb(C = C) - Eb(C -C) - 2Eb(H-H)
= 4Eb(C - H) +2 Eb(C-C) - 2Eb(C = C) - 2Eb(H-H)
= 4.414 + 2.237 – 2.611 – 2.436 = 256 kJ
b) 6CH4

C6H6 + 9H2

= 6.4Eb(C - H) -3 Eb(C-C) - 3Eb(C = C) - 6Eb(C -H) - 9Eb(H-H)
= 18Eb(C - H) -3 Eb(C-C) - 3Eb(C = C) - 9Eb(H-H)
= 18.414 – 3.347 – 3.611 – 9.436 = 654 (kJ)
Các phản ứng này không thuận lợi về phương diện nhiệt.
12

Chương 4 năm 2024 – 2025
Phản ứng theo chiều ngược lại thuận lợi về phương diện nhiệt:
CH2=CH – CH= CH2 + 2H2
C6H6 + 9H2

H3C-CH2 – CH2 – CH3

6CH4

= -356 kJ
= -654 kJ

13
 
Gửi ý kiến