Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 01h:51' 12-05-2025
Dung lượng: 870.3 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 01h:51' 12-05-2025
Dung lượng: 870.3 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
CHỦ ĐỀ 1: DAO ĐỘNG
Bài 1: Dao động điều hòa
1. Khái niệm: Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của
thời gian
x = A cos (ωt + φ)
2. Phương trình:
Trong đó: A, ω , φ là các hằng số
x: li độ (m)
A: Biên độ (m)
φ: Pha ban đầu (rad)
ωt + φ: pha của dao động tại thời điểm t
3.Đồ thị của dao động điều hòa: có dạng hình
sin
Bài 2: Một số dao động điều hòa thường gặp
2.1. Các đại lượng đặc trưng của DĐĐH: gồm A, T, f , ω
A: Biên độ - là độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng (A luôn dương)
T: Chu kì – là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động (s)
f: Tần số - là số dao động mà vật thực hiện được trong một giây (Hz)
ω: Tần số góc (rad/s)
1
2𝜋
𝑓=
𝜔 = 2𝜋𝑓 =
𝑇
𝑇
Lưu ý: Thời gian thực hiện dao động:
t = nT
2.2 Con lắc đơn
(Mẹo : Ông già lắm)
𝑔
𝑙
𝑇 = 2𝜋√
𝜔=√
𝑔
𝑙
(Mẹo : Tình là gì)
𝑓=
1 𝑔
√
2𝜋 𝑙
2.2. Con lắc lò xo.
(Mẹo: Ông không muốn)
𝑘
𝜔=√
𝑚
𝑇 = 2𝜋√
2.3 Độ lệch pha: ∆φ = φ1 – φ2
∆φ > 0 hay φ1 > φ2 : DĐ một sớm pha hơn DĐ hai
∆φ < 0 hay φ1 < φ2 : DĐ một trễ pha hơn DĐ hai
∆φ = 0 hay φ1 = φ2 : DĐ một cùng pha với DĐ hai
φ1 = φ2 ± π : DĐ một ngược pha với DĐ hai
Bài 3: Phương trình dao động điều hòa
Li độ:
𝑥 = 𝐴 𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 + 𝜑)
1
𝑚
𝑘
(Mẹo: Tình mây khói)
𝑓=
1 𝑘
√
2𝜋 𝑚
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
Vận tốc :
v = - ωA 𝑠𝑖𝑛(𝜔𝑡 + 𝜑)
Gia tốc :
a = - ω2𝐴 𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 + 𝜑) = - ω2𝑥
Nhận xét: + Đồ thị của x, v, a theo thời gian là đường
hình sin
+ v nhanh pha hơn x góc π/2 rad.
a nhanh pha hơn v góc π/2 rad, a ngược pha
với x
+ Tại VTCB: x = 0; a = 0, vmax = ωA
+ Tại VT biên: |xmax| = A; amax = ω2A; v = 0
𝑥2 +
𝑣2
= 𝐴2
𝜔2
Bài 4: Năng lượng trong dao động điều hòa
+ Động năng: 𝑊đ =
+ Thế năng: 𝑊𝑡 =
1
2
1
2
𝑚𝑣 2
𝑚𝜔2 𝑥 2
+ Cơ năng: 𝑊 = 𝑊đ + 𝑊𝑡 =
1
2
𝑚𝜔2 𝐴2 = không đổi
Bài 5: Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
- Dao động tắt dần: biên độ A giảm theo t . Nguyên nhân: do lực cản, ma sát của môi trường.
- Dao động cưỡng bức: chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
Đặc điểm: A không đổi, có tần số = tần số của lực cưỡng bức
- Hiện tượng cộng hưởng: biên độ DĐCB cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức = tần số riêng f0
của hệ dao động
CHƯƠNG 2: SÓNG
Bài 8: Mô tả sóng
I. Sóng cơ
1. Định nghĩa: Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường (rắn, lỏng, khí, không
truyền được trong chân không).
2. Đặc điểm: Khi sóng truyền đi thì
- Phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng mà không truyền đi.
- Dao động truyền đi, năng lượng sóng cũng được truyền đi.
3. Sóng dọc và sóng ngang
+ Sóng ngang: là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng (VD: Sóng trên mặt
nước)
+ Sóng dọc: là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng (VD: Sóng âm)
II. Các đại lượng đặc trưng của sóng
1. Biên độ sóng A: là biên độ của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Chu kỳ T: là chu kỳ của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Tần số f: là tần số của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
2. Tốc độ truyền sóng v: Là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
2
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
𝑣=
VŨ THỊ PHƯỢNG
∆𝑥
∆𝑡
3. Bước sóng 𝜆:
ĐN1: là khoảng cách giữa hai phần tử môi trường gần
nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha
ĐN2: là quãng đường mà sóng truyền đi trong một chu
𝑣
kỳ.
𝜆 = 𝑣. 𝑇 =
𝑓
Lưu ý:
+ Hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng dao động cùng pha thì cách nhau một bước
sóng.
+ Nếu trong khoảng thời gian t thấy có n ngọn sóng thì số bước sóng là (n – 1); chu kì sóng là: T =
t
n 1
+ Quan sát thấy từ ngọn sóng thứ n đến ngọn sóng thứ m (m > n) có chiều dài l: 𝜆 =
𝑙
𝑚−𝑛
4. Cường độ sóng I : là năng lượng sóng được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với
phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
𝐼=
𝐸
𝑃
𝑃
= =
𝑆. ∆𝑡 𝑆 4𝜋𝑟 2
(W/m2)
5. Phương trình sóng
+ Phương trình dđ của nguồn sóng tại O: uO = acos(t)
+ Phương trình sóng tại M nằm sau nguồn sóng O theo
phương truyền sóng, cách O một đoạn x:
𝑢𝑀 = 𝑎 cos(t −
2𝜋𝑥
𝜆
)
+ Phương trình sóng tại N nằm trước nguồn sóng O theo
phương truyền sóng, cách O một đoạn x: 𝑢𝑁 = 𝑎 cos(t +
2𝜋𝑥
𝜆
)
6. Độ lệch pha ∆φ
=> Độ lệch pha giữa hai điểm M và nguồn O trên một phương truyền sóng:
x = OM: khoảng cách từ nguồn O tới điểm M
Lưu ý: Các đại lượng x, d, 𝜆, v phải có đơn vị tương đồng
∆𝜑 =
Nếu hai điểm M,N nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng d thì:
+ Cùng pha: = 2k
d k.
và 𝑢𝑀 = 𝑢𝑁
1
+ Ngược pha: = (2k + 1) 𝑑 = (𝑘 + 2 )𝜆
2𝜋𝑥
𝜆
= 2π
∆𝑡
𝑇
∆𝜑 = 2𝜋.
(k = 1, 2, 3…).
và 𝑢𝑀 = − 𝑢𝑁 (k = 0, 1, 2…).
𝝅
1
𝜆
+ Nếu uM lệch pha góc 𝟐 so với uN: = (2k + 1) 𝑑 = (𝑘 + 2 ) 2
Lưu ý: dmin = 𝜆 thì dao động cùng pha
dmin = 𝜆/2 thì dao động ngược pha
3
và
𝑢𝑀 2 + 𝑢𝑁 2 = 𝐴2
𝑑
𝜆
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
dmin = 𝜆/4 thì dao động lệch pha góc
VŨ THỊ PHƯỢNG
𝜋
2
Theo chiều truyền sóng: sườn trước đi lên; sườn sau đi xuống. Riêng điểm tại đỉnh chỉ đi xuống,
điểm tại đáy thì chỉ đi lên
+ Theo chiều truyền sóng từ trái sang phải:
+ Theo chiều truyền sóng từ phải sang trái:
VD: Nhìn hình
Các điểm cùng pha: (A với E ); (E với T) (B với F); (F với J); (C với G)
Các điểm ngược pha: (B với D),( D với F),(F với H),(H với J); (A với C), (C với E),(E với G),(G
với T)
Các điểm vuông pha: (A với B),(B với C), (C với D),....
7. Chiều truyền sóng
- Theo phương truyền sóng, các phần tử môi trường ở trước một đỉnh sóng gần nhất sẽ chuyển động đi xuống,
các phần tử môi trường ở sau đỉnh gần nhất sẽ chuyển động đi lên.
Nguyên tắc: Trước đỉnh – đi xuống; sau đỉnh – đi lên
4
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
Riêng điểm ở đỉnh sóng thì chỉ có thể đi xuống, điểm ở đáy sóng thì chỉ có thể đi lên.
a. Theo chiều truyền sóng từ trái sang phải:
b. Theo chiều truyền sóng từ phải sang trái: hình sẽ ngược lại
Bài 11: Sóng điện từ
1. Sóng điện từ
a. Định nghĩa: Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
b. Đặc điểm:
- SĐT lan truyền trong chân không với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng c = 3.108 m/s => Ánh sáng là
sóng điện từ
- Sóng điện từ là sóng ngang
- Sóng điện từ gồm một dải rộng tần số (hoặc bước sóng), gọi là thang sóng điện từ
2. Thang sóng điện từ
- Sự khác nhau về bước sóng (hay tần số) của các loại sóng điện từ đã dẫn đến sự khác nhau về tính
chất và công dụng của chúng
- Không có sự phân chia rõ ràng giữa các dải trong tháng SĐT
5
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
Định
nghĩa
Nguồn
phát
Ánh sáng
nhìn thấy
Là một dải
màu biến
thiên liên
tục từ đỏ
đến tím
(𝜆 từ 0,38
μm đến
0,76 μm)
Mặt trời,
một số đèn,
tia chớp,
ngọn lửa
Sóng vô
tuyến
𝜆 từ 1 mm
đến 100 km
Phát ra từ
các angten
Trong truyền
dẫn thông tin
Ứng
dụng
VŨ THỊ PHƯỢNG
Tia
gamma
Tia hồng ngoại
Là sóng điện từ
không
nhìn thấy có
𝜆 nhỏ, từ
bước sóng dài
10-5 nm đến
hơn bước sóng
0,1 nm
tia đỏ (𝜆 từ
0,76μm đến 1
mm)
Mọi vật có nhiệt
độ cao hơn
nhiệt
độ môi
trường.lò than,
lò điện, đèn dây
tóc…
Phát hiện
- Sấy khô, sưởi
các khuyết ấm
tật bên
- Điều khiển từ
trong vật
xa
đúc, điều trị - Chụp ảnh bề
bệnh ung
mặt Trái Đất từ
thư,...
vệ tinh
- Quân sự (tên
lửa tự động tìm
mục tiêu,
camera hồng
ngoại, ống
nhòm hồng
ngoại…)
Bài 12: Giao thoa sóng
6
Tia tử ngoại
Tia X
Là bức xạ
không nhìn
thấy có bước
sóng ngắn hơn
bước sóng tia
tím
(𝜆 từ 10 nm
đến 0,38μm)
Các vật bị
nung nóng đến
trên 2000oC;
đèn hơi thủy
ngân, hồ
quang điện.
Là sóng điện
từ
có bước sóng
nhỏ hơn tia tử
ngoại(từ 30
pm ÷ 3nm)
- Khử trùng
nước uống,
thực phẩm
- Chữa bệnh
còi xương
- Xác định vết
nứt trên bề
mặt kim loại
- Chiếu điện,
chụp điện
dùng trong y
tế để chẩn
đoán bệnh.
- Chữa bệnh
ung thư.
- Kiểm tra vật
đúc, dò bọt
khí, vết nứt
trong kim loại.
- Kiểm tra
hành lí hành
khách đi máy
bay
Ống rơnghen,
ống cu-lít-giơ
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
I. Khái niệm sóng kết hợp: Hai sóng gọi là hai sóng kết hợp khi hai sóng đó dao động cùng phương, cùng
tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
II. Giao thoa sóng mặt nước
1. Hiện tượng: Giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp gặp nhau tạo nên các vân giao thoa cực đại và
cực tiểu xen kẽ nhau.
2. Phương trình sóng tại điểm M trong vùng giao thoa.
- Phương trình sóng tại M:
(d 2 d1 )
(d 2 d1 )
uM = 2a|cos(
)| cos(t -
)
- Biên độ dao động tại M:
AM = 2a|cos(
(d 2 d1 )
với = 2 - 1
|
+ Nếu O là trung điểm của đoạn S1S2 thì tại O hoặc các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn
S1S2 sẽ dao động với biên độ cực đại và bằng: AMmax = 2a
+ Tại M là cực đại giao thoa thì AMmax = 2a; Điều kiện:
d2 – d1 = kλ
+ Tại M là cực tiểu giao thoa thì => thì AMmin = 0. Điều kiện:
1
d2 – d1 =( k+ 2 ) λ
III. Giao thoa hai sóng ánh sáng
Gọi a là khoảng cách giữa hai khe sáng S1; S2 (hai nguồn sáng).
D là khoảng cách từ hai khe sáng đến màn quan sát.
là bước sóng ánh sáng.
𝜆=
𝑎𝑖
𝐷
7
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
Bước sóng trong giao thoa ánh sáng:
Suy ra khoảng vân i:
𝜆𝐷
𝑖=
𝑎
→ Sáng thứ 4, k = 4, Bậc 4
Tối thứ 4, k = 3 →
→ Sáng thứ 3, k = 3, Bậc 3
Tối thứ 3, k = 2 →
Lưu ý: 𝜆 (μm); D(m); a (mm) => i (mm)
𝑎𝑥
*Hiệu đường truyền ánh sáng: 𝑑2 − 𝑑1 = 𝐷
→ Sáng thứ 2, k = 2, Bậc 2
Tối thứ 2, k = 1 →
* Tại M là vị trí vân sáng: 𝑑2 − 𝑑1 = 𝑘𝜆
𝜆𝐷
=>
k∈Z
𝑥𝑠 = 𝑘
𝑎
= 𝑘𝑖
k = 0 : Vân sáng trung tâm
k = ± 1: Vân sáng bậc 1;
k = ± 2 : vân sáng bậc 2
i
Tối thứ 1, k = 0 →
→ Sáng thứ 1, k = 1, Bậc 1
→ Vân sáng TT, k = 0
Tối thứ 1, k = -1 →
→ Sáng thứ 1, k = -1, Bậc 1
Tối thứ 2, k = -2 →
→ Sáng thứ 2, k = -2, Bậc 2
Tối thứ 3, k = -3 →
i
→ Sáng thứ 3, k = -3, Bậc 3
Tối thứ 4, k = -4 →
1
* Tại M là vị trí vân tối: 𝑑2 − 𝑑1 = (𝑘 + )𝜆
→ Sáng thứ 4, k = -4, Bậc 4
2
=>
𝑥𝑡 = (𝑘 +
1 𝜆𝐷
)
2 𝑎
1
= (𝑘 + ) 𝑖
k = 0; -1 : Vân tối thứ 1
2
k = 1; -2: Vân tối thứ 2
k = 2; -3: Vân tối thứ 3
Bài 13: Sóng dừng
1. Sóng dừng: Hai sóng cùng A, tần số lan truyền theo hai hướng ngược nhau trên dây giao thoa với
nhau tạo nên sóng dừng.
Đặc điểm: - Những điểm luôn đứng yên gọi là các nút, những điểm dao động với biên độ cực đại
gọi là các bụng
- Khoảng cách hai điểm nút hoặc hai điểm bụng gần nhau nhất là:
- Khoảng cách giữa điểm bụng và điểm nút gần nhau nhất là:
2. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài ℓ( AB = ℓ):
a. Trường hợp hai đầu dây cố định (nút):
𝑆ố 𝑏ó = 𝑠ố 𝑏ụ𝑛𝑔 = 𝑛
𝜆
𝑙 = 𝑛 2 (n = 1,2,3,4…)
𝑆ố 𝑛ú𝑡 𝑠ó𝑛𝑔 = 𝑛 + 1
𝜆
2
𝜆
4
A
P
N
N
b. Trường hợp một đầu là nút, một đầu là bụng:
𝑆ố 𝑏ó 𝑠ó𝑛𝑔 = 𝑛
𝜆
𝑙 = (2𝑛 + 1) 4 (k ∈ 𝑁 )
𝑆ố 𝑏ụ𝑛𝑔 𝑠ó𝑛𝑔 = 𝑠ố 𝑛ú𝑡 𝑠ó𝑛𝑔 = 𝑛 + 1
B
N
B
8
N
B
B
A
N
3. Sóng dừng trong các nhạc cụ
N
P
B
N
B
N
B
N
B
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
a. Nhạc cụ dây
- Đối với các loại nhạc cụ dây như đàn ghita, violon, đàn tính, đàn cò,… thì hai đầu dây đàn được
giữ cố định
- Để khuếch đại âm, đàn ghita, đàn tính còn có một hộp đàn đóng vai trò hộp cộng hưởng
𝑙=𝑛
𝜆
2
𝑣
𝑣
= 𝑛. 2𝑓 => 𝑓 = 𝑛. 2𝑙
Nếu trên dây chỉ có 1 bó sóng: n = 1
𝑣
=> 𝜆𝑚𝑎𝑥 = 2𝑙 => 𝑓𝑚𝑖𝑛 = 2𝑙
b. Nhạc cụ khí
- Đối với nhạc cụ khí như sáo, kèn, khi ta thổi, cột không khí dao động tạo ra sóng dừng
Chủ đề 3: Điện trường
Bài 11: Lực tương tác giữa các điện tích. Định luật Culong
- Có hai loại điện tích khác nhau: điện tích dương và điện tích âm
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau.
Chú ý:
1mC =10-3C, 1 μC = 10-6 C,
1nC = 10-9 C, 1 pC = 10-12 C.
- Điện tích nguyên tố có giá trị : e = 1,6.10-19. Hạt electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng vật dẫn trong t giây:
𝑄
𝑁=| |
Vật mang điện âm thì số e thừa là N
𝑒
Vật mang điện dương thì số e thiếu là N
“ dương thiếu – âm thừa”
* Định luật Culong: F có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích, có độ lớn tỉ lệ thuận với
tích giá trị của 2 điện tích và tỉ lệ nghiachj với r2.
F=
|q1 q2 |
4𝜋𝜀0 r 2
F=k
|q1 q2 |
r2
ε0 = 8,85.10-12 C2/Nm2 : hằng số điện
k = 9. 109 Nm2/C2: hệ số tỉ lệ
Bài 12: Điện trường
1. Khái niệm điện trường: Là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa
các điện tích.
2. Cường độ điện trường:
+ Đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường.
+ vecto cường độ điện trường:
𝐹
𝐸⃗ =
𝑞
|Q|
E
=
+ Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại 1 điểm cách Q khoảng r:
4𝜋𝜀0 r 2
9
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
“ Âm vào dương ra „
* Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường thành phần: 𝐸⃗ = ⃗⃗⃗⃗
𝐸1 + ⃗⃗⃗⃗
𝐸2
+ ⃗⃗⃗⃗
E1 ↑↑ ⃗⃗⃗⃗
E2 : E = E1 + E2
+ ⃗⃗⃗⃗
E1 ↑↓ ⃗⃗⃗⃗
E2 : E = | E1 − E2 |
⃗⃗⃗⃗1 ⊥E
⃗⃗⃗⃗2 : E = √E1 2 + E2 2
+E
⃗⃗⃗⃗1 , ⃗⃗⃗⃗
+(E
E2 ) = φ : E = √E1 2 + E2 2 + 2E1 E2 cos φ
+ 𝐸1 = 𝐸2 => 𝐸 = 2𝐸1 cos
𝛼
2
+ Đường sức điện: xuất phát từ các điện tích dương, kết thúc ở các điện tích âm.
3. Điện trường đều
+ Điện trường đều
- Có CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau về độ lớn, giống
nhau về phương chiều.
- Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng
song song cách đều nhau.
VD: điện trường giữa hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu
song song
+ CĐĐT của điện trường đều:
d: khoảng cách 2 bản phẳng, U: hiệu điện thế giữa
𝑈
𝐸=
2 bản.
𝑑
Bài 13: Điện thế và thế năng điện
1. Công của lực điện trường:
- Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q từ M đến N: không ∈ vào hình dạng đường đi; chỉ
phụ thuộc vào vị trí M và N
AMN = qEdMN
d: độ dài đại số của hình chiếu MN lên phương đường sức điện
2. Thế năng điện:
+ KN thế năng điện: đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt q tại điểm mà ta
xét.
+ thế năng của điện tích q tại M trong điện trường đều = công của lực điện khi dịch chuyển q từ M
tới mốc tính thế năng (bản âm)
d: Khoảng cách từ M tới bản âm
WM = AM = qEd
10
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
+ thế năng của điện tích q tại M trong điện trường bất kì:
WM = AM∞ = 𝑉𝑀 q
3. Điện thế
+ KN: đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng.
+ Công thức:
𝐴
𝑉=
𝑞
𝑊𝑀
𝑉𝑀 =
+ Liên hệ giữa thế năng với điện thế:
𝑞
+ Liên hệ giữa CĐĐT và điện thế giữa M và N trong điện trường đều dọc theo đường sức điện:
𝐸𝑀 = 𝐸𝑁 =
𝑉𝑀 − 𝑉𝑁
𝑀𝑁
Bài 14: Tụ điện
1. Điện dung của tụ: Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
*Đổi đơn vị: 1 F = 10–6F; 1nF = 10–9F ;1 pF =10–12F
* Điện dung của tụ phẳng: C =
ε.S
4π.9.109 .d
ε: hằng số điện môi, S: Diện tích 2 bản tụ điện; d: khoảng cách 2 bản tụ điện.
2. Ghép các tụ điện
3. Năng lượng của tụ điện
𝑊=
𝑄𝑈 𝐶𝑈 2 𝑄 2
=
=
2
2
2𝐶
Chủ đề 4: Dòng điện, mạch điện
11
𝐶=
𝑄
𝑈
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
Bài 15: Dòng điện, cường độ dòng điện
- Cường độ dòng điện : đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện.
𝐼=
∆𝑞
∆𝑡
- Liên hệ giữa CĐDĐ với mật độ hạt tải điện:
I = Snev
Bài 16: Điện trở và định luật Ôm
𝑈
* Điện trở: đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
I=
𝑅
*Định luật:Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có có điện trở R:
- tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.
- tỉ lệ nghịch với điện trở.
* Nguyên nhân gây ra điện trở trong vật dẫn kim loại: Trong kim loại, các nguyên tử bị mất electron
hoá trị trở thành các ion dương. Các ion dương liên kết với nhau một cách trật tự tạo nên mạng tinh
thể kim loại. Các ion dương dao động nhiệt xung quanh nút mạng, nhiệt độ càng cao, các ion dương
dao động càng mạnh. Dao động nhiệt của các ion trong mạng tinh thể cản trở chuyển động của các
electron tự do là nguyên nhân chính gây ra điện trở của kim loại.
=>Nguyên nhân: Tạp chất, nhiệt độ, chế độ gia công
𝑅 = 𝑅0 [1 +α (t - 𝑡0 )
Điện trở kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ theo gần đúng là hàm bậc nhất.
* Mở rộng: điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất
ρ=ρ0[1+α(t−t0)]
Trong đó:
- ρ là điện trở suất ở nhiệt độ t, đơn vị là ôm nhân mét (Ω.m)
- ρ0 là điện trở suất ở nhiệt độ t0, đơn vị là ôm nhân mét (Ω.m)
- α là hệ số nhiệt điện trở, đơn vị là K-1.
- t - t0 là độ biến thiên nhiệt độ.
* Đường đặc trưng vôn – ampe: là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế đặt vào và dòng
điện chạy qua linh kiện đang xét.
Đường đặc trưng vôn – ampe của điện trở là hàm bậc nhất, có đồ thị là một đường thẳng xuất phát
từ gốc toạ độ. Công thức biểu diễn là: I = kU, với k là hằng số không đổi gọi là độ dẫn điện.
- Đồ thị có độ dốc càng lớn thì có điện trở R càng nhỏ.
* Điện trở nhiệt là linh kiện có điện trở thay đổi rõ rệt theo nhiệt
độ.
Gồm 2 loại: NTC và PTC
+ NTC: hệ số nhiệt điện trở âm và khi tăng nhiệt độ thì R giảm
12
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
+ PTC: hệ số nhiệt điện trở dương và khi tăng nhiệt độ thì R tăng theo
Bài 17: Nguồn điện
* Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện gọi là suất điện động của nguồn
ξ
𝐴
ξ=
𝜉 = 𝑈 + 𝑟. 𝐼
𝑈 = 𝜉 − 𝑟. 𝐼
𝑞
Bài 18: Năng lượng điện, công suất điện
A = qU = UIt
1. Năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch:
A(J); U(V), P (W)
2. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện
Q = RI2t =
𝑈2
𝑅
𝑡
3. Công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn mạch:
13
𝑃=
𝐴
= 𝑈. 𝐼
𝑡
VŨ THỊ PHƯỢNG
CHỦ ĐỀ 1: DAO ĐỘNG
Bài 1: Dao động điều hòa
1. Khái niệm: Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của
thời gian
x = A cos (ωt + φ)
2. Phương trình:
Trong đó: A, ω , φ là các hằng số
x: li độ (m)
A: Biên độ (m)
φ: Pha ban đầu (rad)
ωt + φ: pha của dao động tại thời điểm t
3.Đồ thị của dao động điều hòa: có dạng hình
sin
Bài 2: Một số dao động điều hòa thường gặp
2.1. Các đại lượng đặc trưng của DĐĐH: gồm A, T, f , ω
A: Biên độ - là độ dịch chuyển cực đại của vật tính từ vị trí cân bằng (A luôn dương)
T: Chu kì – là khoảng thời gian để vật thực hiện được một dao động (s)
f: Tần số - là số dao động mà vật thực hiện được trong một giây (Hz)
ω: Tần số góc (rad/s)
1
2𝜋
𝑓=
𝜔 = 2𝜋𝑓 =
𝑇
𝑇
Lưu ý: Thời gian thực hiện dao động:
t = nT
2.2 Con lắc đơn
(Mẹo : Ông già lắm)
𝑔
𝑙
𝑇 = 2𝜋√
𝜔=√
𝑔
𝑙
(Mẹo : Tình là gì)
𝑓=
1 𝑔
√
2𝜋 𝑙
2.2. Con lắc lò xo.
(Mẹo: Ông không muốn)
𝑘
𝜔=√
𝑚
𝑇 = 2𝜋√
2.3 Độ lệch pha: ∆φ = φ1 – φ2
∆φ > 0 hay φ1 > φ2 : DĐ một sớm pha hơn DĐ hai
∆φ < 0 hay φ1 < φ2 : DĐ một trễ pha hơn DĐ hai
∆φ = 0 hay φ1 = φ2 : DĐ một cùng pha với DĐ hai
φ1 = φ2 ± π : DĐ một ngược pha với DĐ hai
Bài 3: Phương trình dao động điều hòa
Li độ:
𝑥 = 𝐴 𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 + 𝜑)
1
𝑚
𝑘
(Mẹo: Tình mây khói)
𝑓=
1 𝑘
√
2𝜋 𝑚
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
Vận tốc :
v = - ωA 𝑠𝑖𝑛(𝜔𝑡 + 𝜑)
Gia tốc :
a = - ω2𝐴 𝑐𝑜𝑠(𝜔𝑡 + 𝜑) = - ω2𝑥
Nhận xét: + Đồ thị của x, v, a theo thời gian là đường
hình sin
+ v nhanh pha hơn x góc π/2 rad.
a nhanh pha hơn v góc π/2 rad, a ngược pha
với x
+ Tại VTCB: x = 0; a = 0, vmax = ωA
+ Tại VT biên: |xmax| = A; amax = ω2A; v = 0
𝑥2 +
𝑣2
= 𝐴2
𝜔2
Bài 4: Năng lượng trong dao động điều hòa
+ Động năng: 𝑊đ =
+ Thế năng: 𝑊𝑡 =
1
2
1
2
𝑚𝑣 2
𝑚𝜔2 𝑥 2
+ Cơ năng: 𝑊 = 𝑊đ + 𝑊𝑡 =
1
2
𝑚𝜔2 𝐴2 = không đổi
Bài 5: Dao động tắt dần, dao động cưỡng bức và hiện tượng cộng hưởng
- Dao động tắt dần: biên độ A giảm theo t . Nguyên nhân: do lực cản, ma sát của môi trường.
- Dao động cưỡng bức: chịu tác dụng của ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn.
Đặc điểm: A không đổi, có tần số = tần số của lực cưỡng bức
- Hiện tượng cộng hưởng: biên độ DĐCB cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức = tần số riêng f0
của hệ dao động
CHƯƠNG 2: SÓNG
Bài 8: Mô tả sóng
I. Sóng cơ
1. Định nghĩa: Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường (rắn, lỏng, khí, không
truyền được trong chân không).
2. Đặc điểm: Khi sóng truyền đi thì
- Phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng mà không truyền đi.
- Dao động truyền đi, năng lượng sóng cũng được truyền đi.
3. Sóng dọc và sóng ngang
+ Sóng ngang: là sóng có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng (VD: Sóng trên mặt
nước)
+ Sóng dọc: là sóng có phương dao động trùng với phương truyền sóng (VD: Sóng âm)
II. Các đại lượng đặc trưng của sóng
1. Biên độ sóng A: là biên độ của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Chu kỳ T: là chu kỳ của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
Tần số f: là tần số của một phần tử của môi trường có sóng truyền qua.
2. Tốc độ truyền sóng v: Là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường
2
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
𝑣=
VŨ THỊ PHƯỢNG
∆𝑥
∆𝑡
3. Bước sóng 𝜆:
ĐN1: là khoảng cách giữa hai phần tử môi trường gần
nhau nhất trên phương truyền sóng dao động cùng pha
ĐN2: là quãng đường mà sóng truyền đi trong một chu
𝑣
kỳ.
𝜆 = 𝑣. 𝑇 =
𝑓
Lưu ý:
+ Hai điểm gần nhau nhất trên một phương truyền sóng dao động cùng pha thì cách nhau một bước
sóng.
+ Nếu trong khoảng thời gian t thấy có n ngọn sóng thì số bước sóng là (n – 1); chu kì sóng là: T =
t
n 1
+ Quan sát thấy từ ngọn sóng thứ n đến ngọn sóng thứ m (m > n) có chiều dài l: 𝜆 =
𝑙
𝑚−𝑛
4. Cường độ sóng I : là năng lượng sóng được truyền qua một đơn vị diện tích vuông góc với
phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian.
𝐼=
𝐸
𝑃
𝑃
= =
𝑆. ∆𝑡 𝑆 4𝜋𝑟 2
(W/m2)
5. Phương trình sóng
+ Phương trình dđ của nguồn sóng tại O: uO = acos(t)
+ Phương trình sóng tại M nằm sau nguồn sóng O theo
phương truyền sóng, cách O một đoạn x:
𝑢𝑀 = 𝑎 cos(t −
2𝜋𝑥
𝜆
)
+ Phương trình sóng tại N nằm trước nguồn sóng O theo
phương truyền sóng, cách O một đoạn x: 𝑢𝑁 = 𝑎 cos(t +
2𝜋𝑥
𝜆
)
6. Độ lệch pha ∆φ
=> Độ lệch pha giữa hai điểm M và nguồn O trên một phương truyền sóng:
x = OM: khoảng cách từ nguồn O tới điểm M
Lưu ý: Các đại lượng x, d, 𝜆, v phải có đơn vị tương đồng
∆𝜑 =
Nếu hai điểm M,N nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng d thì:
+ Cùng pha: = 2k
d k.
và 𝑢𝑀 = 𝑢𝑁
1
+ Ngược pha: = (2k + 1) 𝑑 = (𝑘 + 2 )𝜆
2𝜋𝑥
𝜆
= 2π
∆𝑡
𝑇
∆𝜑 = 2𝜋.
(k = 1, 2, 3…).
và 𝑢𝑀 = − 𝑢𝑁 (k = 0, 1, 2…).
𝝅
1
𝜆
+ Nếu uM lệch pha góc 𝟐 so với uN: = (2k + 1) 𝑑 = (𝑘 + 2 ) 2
Lưu ý: dmin = 𝜆 thì dao động cùng pha
dmin = 𝜆/2 thì dao động ngược pha
3
và
𝑢𝑀 2 + 𝑢𝑁 2 = 𝐴2
𝑑
𝜆
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
dmin = 𝜆/4 thì dao động lệch pha góc
VŨ THỊ PHƯỢNG
𝜋
2
Theo chiều truyền sóng: sườn trước đi lên; sườn sau đi xuống. Riêng điểm tại đỉnh chỉ đi xuống,
điểm tại đáy thì chỉ đi lên
+ Theo chiều truyền sóng từ trái sang phải:
+ Theo chiều truyền sóng từ phải sang trái:
VD: Nhìn hình
Các điểm cùng pha: (A với E ); (E với T) (B với F); (F với J); (C với G)
Các điểm ngược pha: (B với D),( D với F),(F với H),(H với J); (A với C), (C với E),(E với G),(G
với T)
Các điểm vuông pha: (A với B),(B với C), (C với D),....
7. Chiều truyền sóng
- Theo phương truyền sóng, các phần tử môi trường ở trước một đỉnh sóng gần nhất sẽ chuyển động đi xuống,
các phần tử môi trường ở sau đỉnh gần nhất sẽ chuyển động đi lên.
Nguyên tắc: Trước đỉnh – đi xuống; sau đỉnh – đi lên
4
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
Riêng điểm ở đỉnh sóng thì chỉ có thể đi xuống, điểm ở đáy sóng thì chỉ có thể đi lên.
a. Theo chiều truyền sóng từ trái sang phải:
b. Theo chiều truyền sóng từ phải sang trái: hình sẽ ngược lại
Bài 11: Sóng điện từ
1. Sóng điện từ
a. Định nghĩa: Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.
b. Đặc điểm:
- SĐT lan truyền trong chân không với tốc độ bằng tốc độ ánh sáng c = 3.108 m/s => Ánh sáng là
sóng điện từ
- Sóng điện từ là sóng ngang
- Sóng điện từ gồm một dải rộng tần số (hoặc bước sóng), gọi là thang sóng điện từ
2. Thang sóng điện từ
- Sự khác nhau về bước sóng (hay tần số) của các loại sóng điện từ đã dẫn đến sự khác nhau về tính
chất và công dụng của chúng
- Không có sự phân chia rõ ràng giữa các dải trong tháng SĐT
5
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
Định
nghĩa
Nguồn
phát
Ánh sáng
nhìn thấy
Là một dải
màu biến
thiên liên
tục từ đỏ
đến tím
(𝜆 từ 0,38
μm đến
0,76 μm)
Mặt trời,
một số đèn,
tia chớp,
ngọn lửa
Sóng vô
tuyến
𝜆 từ 1 mm
đến 100 km
Phát ra từ
các angten
Trong truyền
dẫn thông tin
Ứng
dụng
VŨ THỊ PHƯỢNG
Tia
gamma
Tia hồng ngoại
Là sóng điện từ
không
nhìn thấy có
𝜆 nhỏ, từ
bước sóng dài
10-5 nm đến
hơn bước sóng
0,1 nm
tia đỏ (𝜆 từ
0,76μm đến 1
mm)
Mọi vật có nhiệt
độ cao hơn
nhiệt
độ môi
trường.lò than,
lò điện, đèn dây
tóc…
Phát hiện
- Sấy khô, sưởi
các khuyết ấm
tật bên
- Điều khiển từ
trong vật
xa
đúc, điều trị - Chụp ảnh bề
bệnh ung
mặt Trái Đất từ
thư,...
vệ tinh
- Quân sự (tên
lửa tự động tìm
mục tiêu,
camera hồng
ngoại, ống
nhòm hồng
ngoại…)
Bài 12: Giao thoa sóng
6
Tia tử ngoại
Tia X
Là bức xạ
không nhìn
thấy có bước
sóng ngắn hơn
bước sóng tia
tím
(𝜆 từ 10 nm
đến 0,38μm)
Các vật bị
nung nóng đến
trên 2000oC;
đèn hơi thủy
ngân, hồ
quang điện.
Là sóng điện
từ
có bước sóng
nhỏ hơn tia tử
ngoại(từ 30
pm ÷ 3nm)
- Khử trùng
nước uống,
thực phẩm
- Chữa bệnh
còi xương
- Xác định vết
nứt trên bề
mặt kim loại
- Chiếu điện,
chụp điện
dùng trong y
tế để chẩn
đoán bệnh.
- Chữa bệnh
ung thư.
- Kiểm tra vật
đúc, dò bọt
khí, vết nứt
trong kim loại.
- Kiểm tra
hành lí hành
khách đi máy
bay
Ống rơnghen,
ống cu-lít-giơ
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
I. Khái niệm sóng kết hợp: Hai sóng gọi là hai sóng kết hợp khi hai sóng đó dao động cùng phương, cùng
tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian.
II. Giao thoa sóng mặt nước
1. Hiện tượng: Giao thoa sóng là hiện tượng hai sóng kết hợp gặp nhau tạo nên các vân giao thoa cực đại và
cực tiểu xen kẽ nhau.
2. Phương trình sóng tại điểm M trong vùng giao thoa.
- Phương trình sóng tại M:
(d 2 d1 )
(d 2 d1 )
uM = 2a|cos(
)| cos(t -
)
- Biên độ dao động tại M:
AM = 2a|cos(
(d 2 d1 )
với = 2 - 1
|
+ Nếu O là trung điểm của đoạn S1S2 thì tại O hoặc các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn
S1S2 sẽ dao động với biên độ cực đại và bằng: AMmax = 2a
+ Tại M là cực đại giao thoa thì AMmax = 2a; Điều kiện:
d2 – d1 = kλ
+ Tại M là cực tiểu giao thoa thì => thì AMmin = 0. Điều kiện:
1
d2 – d1 =( k+ 2 ) λ
III. Giao thoa hai sóng ánh sáng
Gọi a là khoảng cách giữa hai khe sáng S1; S2 (hai nguồn sáng).
D là khoảng cách từ hai khe sáng đến màn quan sát.
là bước sóng ánh sáng.
𝜆=
𝑎𝑖
𝐷
7
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
Bước sóng trong giao thoa ánh sáng:
Suy ra khoảng vân i:
𝜆𝐷
𝑖=
𝑎
→ Sáng thứ 4, k = 4, Bậc 4
Tối thứ 4, k = 3 →
→ Sáng thứ 3, k = 3, Bậc 3
Tối thứ 3, k = 2 →
Lưu ý: 𝜆 (μm); D(m); a (mm) => i (mm)
𝑎𝑥
*Hiệu đường truyền ánh sáng: 𝑑2 − 𝑑1 = 𝐷
→ Sáng thứ 2, k = 2, Bậc 2
Tối thứ 2, k = 1 →
* Tại M là vị trí vân sáng: 𝑑2 − 𝑑1 = 𝑘𝜆
𝜆𝐷
=>
k∈Z
𝑥𝑠 = 𝑘
𝑎
= 𝑘𝑖
k = 0 : Vân sáng trung tâm
k = ± 1: Vân sáng bậc 1;
k = ± 2 : vân sáng bậc 2
i
Tối thứ 1, k = 0 →
→ Sáng thứ 1, k = 1, Bậc 1
→ Vân sáng TT, k = 0
Tối thứ 1, k = -1 →
→ Sáng thứ 1, k = -1, Bậc 1
Tối thứ 2, k = -2 →
→ Sáng thứ 2, k = -2, Bậc 2
Tối thứ 3, k = -3 →
i
→ Sáng thứ 3, k = -3, Bậc 3
Tối thứ 4, k = -4 →
1
* Tại M là vị trí vân tối: 𝑑2 − 𝑑1 = (𝑘 + )𝜆
→ Sáng thứ 4, k = -4, Bậc 4
2
=>
𝑥𝑡 = (𝑘 +
1 𝜆𝐷
)
2 𝑎
1
= (𝑘 + ) 𝑖
k = 0; -1 : Vân tối thứ 1
2
k = 1; -2: Vân tối thứ 2
k = 2; -3: Vân tối thứ 3
Bài 13: Sóng dừng
1. Sóng dừng: Hai sóng cùng A, tần số lan truyền theo hai hướng ngược nhau trên dây giao thoa với
nhau tạo nên sóng dừng.
Đặc điểm: - Những điểm luôn đứng yên gọi là các nút, những điểm dao động với biên độ cực đại
gọi là các bụng
- Khoảng cách hai điểm nút hoặc hai điểm bụng gần nhau nhất là:
- Khoảng cách giữa điểm bụng và điểm nút gần nhau nhất là:
2. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây dài ℓ( AB = ℓ):
a. Trường hợp hai đầu dây cố định (nút):
𝑆ố 𝑏ó = 𝑠ố 𝑏ụ𝑛𝑔 = 𝑛
𝜆
𝑙 = 𝑛 2 (n = 1,2,3,4…)
𝑆ố 𝑛ú𝑡 𝑠ó𝑛𝑔 = 𝑛 + 1
𝜆
2
𝜆
4
A
P
N
N
b. Trường hợp một đầu là nút, một đầu là bụng:
𝑆ố 𝑏ó 𝑠ó𝑛𝑔 = 𝑛
𝜆
𝑙 = (2𝑛 + 1) 4 (k ∈ 𝑁 )
𝑆ố 𝑏ụ𝑛𝑔 𝑠ó𝑛𝑔 = 𝑠ố 𝑛ú𝑡 𝑠ó𝑛𝑔 = 𝑛 + 1
B
N
B
8
N
B
B
A
N
3. Sóng dừng trong các nhạc cụ
N
P
B
N
B
N
B
N
B
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
a. Nhạc cụ dây
- Đối với các loại nhạc cụ dây như đàn ghita, violon, đàn tính, đàn cò,… thì hai đầu dây đàn được
giữ cố định
- Để khuếch đại âm, đàn ghita, đàn tính còn có một hộp đàn đóng vai trò hộp cộng hưởng
𝑙=𝑛
𝜆
2
𝑣
𝑣
= 𝑛. 2𝑓 => 𝑓 = 𝑛. 2𝑙
Nếu trên dây chỉ có 1 bó sóng: n = 1
𝑣
=> 𝜆𝑚𝑎𝑥 = 2𝑙 => 𝑓𝑚𝑖𝑛 = 2𝑙
b. Nhạc cụ khí
- Đối với nhạc cụ khí như sáo, kèn, khi ta thổi, cột không khí dao động tạo ra sóng dừng
Chủ đề 3: Điện trường
Bài 11: Lực tương tác giữa các điện tích. Định luật Culong
- Có hai loại điện tích khác nhau: điện tích dương và điện tích âm
Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau.
Chú ý:
1mC =10-3C, 1 μC = 10-6 C,
1nC = 10-9 C, 1 pC = 10-12 C.
- Điện tích nguyên tố có giá trị : e = 1,6.10-19. Hạt electron và hạt proton là hai điện tích nguyên tố.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng vật dẫn trong t giây:
𝑄
𝑁=| |
Vật mang điện âm thì số e thừa là N
𝑒
Vật mang điện dương thì số e thiếu là N
“ dương thiếu – âm thừa”
* Định luật Culong: F có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích, có độ lớn tỉ lệ thuận với
tích giá trị của 2 điện tích và tỉ lệ nghiachj với r2.
F=
|q1 q2 |
4𝜋𝜀0 r 2
F=k
|q1 q2 |
r2
ε0 = 8,85.10-12 C2/Nm2 : hằng số điện
k = 9. 109 Nm2/C2: hệ số tỉ lệ
Bài 12: Điện trường
1. Khái niệm điện trường: Là dạng vật chất tồn tại xung quanh điện tích và truyền tương tác giữa
các điện tích.
2. Cường độ điện trường:
+ Đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường.
+ vecto cường độ điện trường:
𝐹
𝐸⃗ =
𝑞
|Q|
E
=
+ Độ lớn cường độ điện trường do Q gây ra tại 1 điểm cách Q khoảng r:
4𝜋𝜀0 r 2
9
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
“ Âm vào dương ra „
* Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường thành phần: 𝐸⃗ = ⃗⃗⃗⃗
𝐸1 + ⃗⃗⃗⃗
𝐸2
+ ⃗⃗⃗⃗
E1 ↑↑ ⃗⃗⃗⃗
E2 : E = E1 + E2
+ ⃗⃗⃗⃗
E1 ↑↓ ⃗⃗⃗⃗
E2 : E = | E1 − E2 |
⃗⃗⃗⃗1 ⊥E
⃗⃗⃗⃗2 : E = √E1 2 + E2 2
+E
⃗⃗⃗⃗1 , ⃗⃗⃗⃗
+(E
E2 ) = φ : E = √E1 2 + E2 2 + 2E1 E2 cos φ
+ 𝐸1 = 𝐸2 => 𝐸 = 2𝐸1 cos
𝛼
2
+ Đường sức điện: xuất phát từ các điện tích dương, kết thúc ở các điện tích âm.
3. Điện trường đều
+ Điện trường đều
- Có CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau về độ lớn, giống
nhau về phương chiều.
- Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng
song song cách đều nhau.
VD: điện trường giữa hai bản phẳng nhiễm điện trái dấu
song song
+ CĐĐT của điện trường đều:
d: khoảng cách 2 bản phẳng, U: hiệu điện thế giữa
𝑈
𝐸=
2 bản.
𝑑
Bài 13: Điện thế và thế năng điện
1. Công của lực điện trường:
- Công của lực điện làm dịch chuyển điện tích q từ M đến N: không ∈ vào hình dạng đường đi; chỉ
phụ thuộc vào vị trí M và N
AMN = qEdMN
d: độ dài đại số của hình chiếu MN lên phương đường sức điện
2. Thế năng điện:
+ KN thế năng điện: đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt q tại điểm mà ta
xét.
+ thế năng của điện tích q tại M trong điện trường đều = công của lực điện khi dịch chuyển q từ M
tới mốc tính thế năng (bản âm)
d: Khoảng cách từ M tới bản âm
WM = AM = qEd
10
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
+ thế năng của điện tích q tại M trong điện trường bất kì:
WM = AM∞ = 𝑉𝑀 q
3. Điện thế
+ KN: đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về thế năng.
+ Công thức:
𝐴
𝑉=
𝑞
𝑊𝑀
𝑉𝑀 =
+ Liên hệ giữa thế năng với điện thế:
𝑞
+ Liên hệ giữa CĐĐT và điện thế giữa M và N trong điện trường đều dọc theo đường sức điện:
𝐸𝑀 = 𝐸𝑁 =
𝑉𝑀 − 𝑉𝑁
𝑀𝑁
Bài 14: Tụ điện
1. Điện dung của tụ: Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ
*Đổi đơn vị: 1 F = 10–6F; 1nF = 10–9F ;1 pF =10–12F
* Điện dung của tụ phẳng: C =
ε.S
4π.9.109 .d
ε: hằng số điện môi, S: Diện tích 2 bản tụ điện; d: khoảng cách 2 bản tụ điện.
2. Ghép các tụ điện
3. Năng lượng của tụ điện
𝑊=
𝑄𝑈 𝐶𝑈 2 𝑄 2
=
=
2
2
2𝐶
Chủ đề 4: Dòng điện, mạch điện
11
𝐶=
𝑄
𝑈
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
Bài 15: Dòng điện, cường độ dòng điện
- Cường độ dòng điện : đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện.
𝐼=
∆𝑞
∆𝑡
- Liên hệ giữa CĐDĐ với mật độ hạt tải điện:
I = Snev
Bài 16: Điện trở và định luật Ôm
𝑈
* Điện trở: đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của vật dẫn.
I=
𝑅
*Định luật:Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có có điện trở R:
- tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch.
- tỉ lệ nghịch với điện trở.
* Nguyên nhân gây ra điện trở trong vật dẫn kim loại: Trong kim loại, các nguyên tử bị mất electron
hoá trị trở thành các ion dương. Các ion dương liên kết với nhau một cách trật tự tạo nên mạng tinh
thể kim loại. Các ion dương dao động nhiệt xung quanh nút mạng, nhiệt độ càng cao, các ion dương
dao động càng mạnh. Dao động nhiệt của các ion trong mạng tinh thể cản trở chuyển động của các
electron tự do là nguyên nhân chính gây ra điện trở của kim loại.
=>Nguyên nhân: Tạp chất, nhiệt độ, chế độ gia công
𝑅 = 𝑅0 [1 +α (t - 𝑡0 )
Điện trở kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ theo gần đúng là hàm bậc nhất.
* Mở rộng: điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất
ρ=ρ0[1+α(t−t0)]
Trong đó:
- ρ là điện trở suất ở nhiệt độ t, đơn vị là ôm nhân mét (Ω.m)
- ρ0 là điện trở suất ở nhiệt độ t0, đơn vị là ôm nhân mét (Ω.m)
- α là hệ số nhiệt điện trở, đơn vị là K-1.
- t - t0 là độ biến thiên nhiệt độ.
* Đường đặc trưng vôn – ampe: là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế đặt vào và dòng
điện chạy qua linh kiện đang xét.
Đường đặc trưng vôn – ampe của điện trở là hàm bậc nhất, có đồ thị là một đường thẳng xuất phát
từ gốc toạ độ. Công thức biểu diễn là: I = kU, với k là hằng số không đổi gọi là độ dẫn điện.
- Đồ thị có độ dốc càng lớn thì có điện trở R càng nhỏ.
* Điện trở nhiệt là linh kiện có điện trở thay đổi rõ rệt theo nhiệt
độ.
Gồm 2 loại: NTC và PTC
+ NTC: hệ số nhiệt điện trở âm và khi tăng nhiệt độ thì R giảm
12
NAM ĐỊNH 2024 - 2025
VŨ THỊ PHƯỢNG
+ PTC: hệ số nhiệt điện trở dương và khi tăng nhiệt độ thì R tăng theo
Bài 17: Nguồn điện
* Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện gọi là suất điện động của nguồn
ξ
𝐴
ξ=
𝜉 = 𝑈 + 𝑟. 𝐼
𝑈 = 𝜉 − 𝑟. 𝐼
𝑞
Bài 18: Năng lượng điện, công suất điện
A = qU = UIt
1. Năng lượng tiêu thụ của đoạn mạch:
A(J); U(V), P (W)
2. Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn khi có dòng điện
Q = RI2t =
𝑈2
𝑅
𝑡
3. Công suất tiêu thụ năng lượng điện của đoạn mạch:
13
𝑃=
𝐴
= 𝑈. 𝐼
𝑡
 









Các ý kiến mới nhất