Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp > HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 12 >
hd trai nghiem huong nghiep 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Đình Cò
Ngày gửi: 15h:40' 18-12-2025
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 191
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Đình Cò
Ngày gửi: 15h:40' 18-12-2025
Dung lượng: 58.4 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT-QO
KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN HĐTN – HN
NĂM HỌC 2025 - 2026
Lớp 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 45 phút
(Đề thi có 06 trang)
(Không kể thời gian phát đề)
Điểm
Họ và tên thí sinh:..............................................................................
SBD:...............................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN
Câu 1:
Thế nào là nỗ lực hoàn thiện bản thân?
A. Nỗ lực phát huy những điểm mạnh của bản thân.
B. Nỗ lực phát huy những điểm mạnh và khắc phục những yếu điểm của bản thân.
C. Khắc phục những yếu điểm của bản thân.
D. Đánh giá, đưa ra nhìn nhận khách quan về ưu và nhược điểm của bản thân.
Câu 2:
Biểu hiện nào sau đây thể hiện tinh thần trách nhiệm?
A. Biết lập kế hoạch thực hiện công việc.
B. Luôn tôn trọng sự thật và lẽ phải.
C. Dũng cảm nhận lỗi, khuyết điểm của bản thân.
D. Không tuân thủ những nội quy và pháp luật.
Câu 3:
Dấu hiệu của người sống tuân thủ theo quy định là gì?
A. Bộc lộ tính vị kỉ của bản thân, luôn đề cao cái tôi trước tập thể.
B. Đề cao khả năng của mình và nhận trách nhiệm lớn lao, cao cả về mình.
C. Bộc lộ tính chủ quan, quyết định theo lý trí cá nhân để phục vụ cho lợi ích của bản thân.
D. Có năng lực làm chủ mọi hành vi nhận thức của mình theo khuôn khổ, mà không chịu chi
phối từ bất kể một cá thể nào bên ngoài.
Câu 4:
Tự hoàn thiện bản thân là một phẩm chất quan trọng của người thanh niên trong xã hội hiện
đại, giúp cho mỗi cá nhân:
A. có cuộc sống tốt đẹp.
B. ngày một phát triển tốt hơn.
C. ngày một văn minh tiến bộ.
D. ngày một khôn lớn hơn.
Câu 5:
Hành động nào thể hiện nỗ lực hoàn thiện bản thân?
A. Cố gắng, kiên trì khi gặp khó khăn, thử thách.
B. Giúp đỡ bạn bè khi bản thân rảnh rỗi.
C. Không tham gia các câu lạc bộ văn hóa của trường.
D. Đánh giá, phán xét người khác.
Câu 6:
Ai cũng cần tự hoàn thiện mình để phát triển và đáp ứng được:
A. Những đòi hỏi của xã hội.
B. Những mong muốn của bản thân.
C. Những nhu cầu của cuộc sống.
D. Niềm tin của mọi người.
Câu 7:
Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện tự hoàn thiện bản thân?
A. Tích cực lao động, sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm.
B. Không ngừng học tập, tu dưỡng để ngày một tiến bộ.
C. Chăm học để có kết quả cao.
D. Học hỏi tất cả mọi người.
Câu 8:
Đâu là hành động thể hiện tuân thủ nội quy của cộng đồng?
A. Tham gia vào hoạt động văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.
B. Xếp hàng đúng theo thứ tự khi thanh toán tại siêu thị.
C. Trung thực trong học tập và rèn luyện.
D. Mặc đúng quần áo theo quy định của nhà trường.
Câu 9:
Đâu là hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực?
A. Cắt ngang khi người khác đang nói chuyện.
B. Sử dụng ngôn ngữ không chuẩn mực.
C. Lăng mạ, xúc phạm người vô gia cư.
D. Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử.
Câu 10: Điểm quan trọng nhất để tự hoàn thiện bản thân là cần xác định được điều gì?
A. Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
B. Vẻ đẹp tâm hồn của bản thân.
C. Khả năng của bản thân.
D. Sức mạnh của bản thân.
Câu 11: Đâu không phải là hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực?
A. Lắng nghe khi người khác đang nói.
B. Thực hiện quy định về giao tiếp, ứng xử nơi công cộng.
C. Ngắt lời khi người khác đang nói mà không xin lỗi trước.
D. Giúp đỡ cụ già, em nhỏ, phụ nữ có thai, những người có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 12: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc tuân thủ quy định của nhà trường và
cộng động?
A. Luôn gò ép trong quy định, không có sự thay đổi, sáng tạo.
B. Noi gương những người sống kỉ luật.
C. Xây dựng một môi trường lành mạnh, văn minh.
D. Tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của bản thân.
Câu 13: Ý nghĩa của việc mua sắm vừa đủ là?
A. hạn chế chi tiêu quá đà, dẫn đến lãng phí (ví dụ: đồ ăn, nước uống,.).
B. xác định được số tiền bản thân được phép sử dụng trong khoảng thời gian cụ thể, từ đó lập
kế hoạch chi tiêu hợp lí.
C. tăng thời gian sử dụng đồ dùng, thiết bị, không phải thay mới quá nhiều lần gây tốn kém.
D. giảm thiểu chi phí điện nước hằng tháng.
Câu 14: Hành vi nào dưới đây không phải sử dụng ngôn ngữ tích cực?
A. Ngôn ngữ cục cằn, thô lỗ.
B. Ngôn ngữ chuẩn mực.
C. Ngữ điệu, âm lượng phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp.
D. Không cười nói quá to nơi công cộng.
Câu 15: Biểu hiện nào sau đây không phải thể hiện sự trung thực?
A. Luôn tôn trọng sự thật và lẽ phải.
B. Khách quan trong đánh giá người khác.
C. Thống nhất lời nói và hành động.
D. Viện cớ, bao biện né tránh lỗi lầm.
Câu 16: Biểu hiện nào dưới đây không phải là tự hoàn thiện bản thân?
A. Tự cao, tự đại.
B. Tự tin vào bản thân.
C. Rèn luyện sức khỏe.
D. Ham hỏi hỏi.
Câu 17: Cách khắc phục khi thiếu kiểm soát trong giao tiếp, ứng xử là gì?
A. Xem hướng dẫn biện pháp điều chỉnh, cân bằng cảm xúc nhưng không thực hiện.
B. Không lắng nghe đóng góp, ý kiến từ người khác.
C. Không khắc phục, sửa sai về hành vi thiếu kiểm soát.
D. Sử dụng một số biện pháp điều chỉnh, cân bằng cảm xúc trong giao tiếp, ứng xử.
Câu 18: Ý nghĩa của việc xây dựng ngân sách cá nhân là?
A. Giúp hoạch định những khoản chi tiêu và kiểm soát chi tiêu tốt hơn, phù hợp với bản thân.
B. Chi tiêu không cân đối.
C. Giúp mua sắm thoải mái.
D. Giúp bản thân đầu tư chứng khoán.
Câu 19: Biểu hiện của tự hoàn thiện bản thân là
A. Bỏ qua những điểm yếu của bản thân.
B. Vượt qua khó khăn để hoàn thiện bản thân.
C. Chỉ nhìn vào điểm mạnh của bản thân.
D. Ngừng học tập, tu dưỡng để hoàn thiện bản thân.
Câu 20: Trong xã hội hiện đại, người không biết tự hoàn thiện bản thân sẽ dần trở nên
A. Hòa nhập với cộng đồng.
B. Vui vẻ và hạnh phúc.
C. Buồn chán và cô đơn.
D. Lạc hậu và tự đào thải.
Câu 21: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện đức tính trung thực?
A. Luôn được bạn bè quý mến.
B. Luôn giữ đúng lời hứa với mọi người xung quanh.
C. Hài lòng về kết quả học tập của mình.
D. Thiếu kiên trì trong học tập và rèn luyện.
Câu 22: Cho biết cách ứng xử, giao tiếp trong bức tranh dưới đây?
A. Chen lấn, xô đẩy.
B. Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe buýt.
C. Nhường ghế cho người già.
D. Cử chỉ làm tổn thương người khác.
Câu 23: Câu tục ngữ nào sau đây không thể hiện biết tự hoàn thiện bản thân?
A. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
B. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
C. Năng nhặt chặt bị.
D. Có chí thì nên.
Câu 24: Cho biết điểm tích cực trong tình huống sau: “T xin phép bố đi chơi với các bạn vào cuối tuần
nhưng bố không đồng ý vì đã lâu ông bà ở quê mới có dịp lên chơi. T đã thể hiện thái độ khó
chịu và không nói chuyện với bố. Sau khi được chị gái trò chuyện, phân tích, T đã hiểu. T xin
lỗi bố và quyết định cuối tuần sẽ ở nhà với ông bà”.
A. T xin lỗi bố và quyết định cuối tuần sẽ ở nhà với ông bà.
B. T quyết định đi chơi với các bạn vào cuối tuần.
C. Sau khi lắng nghe trò chuyện với chị gái, T đi chơi với các bạn.
D. T không nghe lời bố, tự ý quyết định đi chơi với các bạn.
Câu 25: Hoa vô tình nghe được một số bạn trong lớp góp ý về cách nói chuyện của em. Nếu em là Hoa
em sẽ làm gì?
A. Em sẽ tới chỗ các bạn đó và bày tỏ sự không hài lòng của mình.
B. Em sẽ không chơi và tỏ thái độ không hài lòng về các bạn.
C. Em sẽ bình tĩnh lắng nghe góp ý và sửa lại cách nói chuyện của mình.
D. Em sẽ trực tiếp thông báo với cả lớp về hành động của các bạn kia.
Câu 26: Câu tục ngữ nào dưới đây giúp cho việc tự nhận thức, tự hoàn thiện của bản thân?
A. Tức nước vỡ bờ.
B. Ăn cây táo, rào cây sung.
C. Nhìn mặt bắt hình dong.
D. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
Câu 27: Em tán thành với ý kiến nào dưới đây?
A. Trẻ em không cần phải tự hoàn thiện bản thân.
B. Tự hoàn thiện bản thân là việc làm không cần thiết.
C. Chỉ có người nào yếu kém mới cần phải tự hoàn thiện bản thân.
D. Tự hoàn thiện bản thân là yêu cầu cần thiết đối với mỗi người.
Câu 28: Câu nào dưới đây giúp cho việc tự nhận thức bản thân được hoàn thiện?
A. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
B. Tức nước vỡ bờ.
C. Ăn cây táo, rào cây sung.
D. Nhìn mặt bắt hình dong.
Câu 29: Em không tán thành với ý kiến nào dưới đây?
A. Tự hoàn thiện bản thân phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
B. Tự hoàn thiện bản thân là việc cần thiết nhưng không dễ dàng.
C. Tự hoàn thiện bản thân không làm mất đi bản sắc riêng của mình.
D. Chỉ có những người có vấn đề về đạo đức mới cần tự hoàn thiện bản thân.
Câu 30: Đề xuất cách tạo động lực cho nhân vật trong tình huống sau: “Tuần tới, trường của Bảo tổ
chức diễn đàn về chủ đề “Phòng chống bạo lực học đường”. Bảo được phân công trình bày
tham luận trước diễn đàn. Tính Bảo vốn nhút nhát, ngại đứng trước đám đông nên bạn không
khỏi lo lắng”.
A. Bảo từ chối tham luận diễn đàn.
B. Bảo đứng sau sân khấu tham luận và nhờ bạn khác trình chiếu powerpoint.
C. Bảo nên tìm kiếm lời khuyên từ thầy cô và tập thuyết trình trước gương để tự tin thuyết trình
trên sân khấu.
D. Bảo tập thể dục để quên đi nỗi sợ.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Thể hiện kĩ năng giải quyết mâu thuẫn và nuôi dưỡng, giữ gìn, mở rộng mối quan hệ tốt
đẹp với bạn bè trong các tình huống sau:
- Tình huống 1: Tân và Mạnh là bạn cùng lớp, do những hành động trêu chọc thái quá và những
lời chê bai, nói xấu nhau đã khiến tình bạn giữa hai người rạn nứt. Xung đột đỉnh điểm là trong
giờ ra chơi khi Tân liếc nhìn Mạnh, cái nhìn mà Mạnh cho là "nhìn có ý khiêu khích". Mạnh hẹn
Tân sau giờ học gặp nhau để giải quyết mâu thuẫn. Nếu là Tân, em sẽ làm gì?
- Tình huống 2: Nga đang cùng nhóm bạn thực hiện một dự án phát triển cộng đồng. Nhóm của
Nga cần thêm thành viên có kĩ năng về truyền thông. Nga được biết bạn Phương ở lớp bên cạnh
có kinh nghiệm và năng lực về mặt này nhưng Nga không quen Phương. Nếu là Nga, em sẽ làm
gì?
Câu 2. Thể hiện ý chí bản thân trong các tình huống sau:
Tiến đặt mục tiêu điểm thi tốt nghiệp môn Ngữ văn phải đạt tối thiểu là 7 điểm. Tuy nhiên, kết
quả học tập hiện tại môn này của Tiến lại không như mong muốn. Nếu là Tiến, em sẽ làm gì?
BÀI LÀM PHẦN TỰ LUẬN
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT-QO
KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN HĐTN – HN
NĂM HỌC 2025 - 2026
Lớp 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 45 phút
(Đề thi có 06 trang)
(Không kể thời gian phát đề)
Điểm
Họ và tên thí sinh:..............................................................................
SBD:...............................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN
BẢNG ĐÁP ÁN
1.B
11.C
21.B
2.A
12.A
22.C
3.D
13.B
23.C
4.B
14.A
24.A
5.A
15.D
25.C
6.A
16.A
26.D
7.B
17.D
27.D
8.D
18.A
28.A
9.B
19.B
29.D
10.A
20.D
30.C
PHẦN II TỰ LUẬN
I. ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:
Câu
Câu 1
Nội dung đáp án
+ Tình huống 1: Nếu là Tân, em sẽ cùng Mạnh ngồi lại bình tĩnh nói chuyện,
lắng nghe nhau, dành vài phút suy nghĩ về lí do gây mâu thuẫn; nhìn nhận sự
việc khách quan, tránh lời nói tiêu cực, không bới móc chuyện cũ; thể hiện thái
độ chân thành, thiện chí; nói lời xin lỗi nếu mình là người sai.
+ Tình huống 2: Nếu là Nga, em sẽ chủ động liên hệ qua e-mail, điện thoại hoặc
tốt nhất là đến gặp trực tiếp Phương để trình bày mong muốn mời Phương tham
gia, cung cấp cho Phương đầy đủ thông tin của dự án: mục đích, thuận lợi, khó
khăn cũng như lợi ích khi bạn đồng hành cùng dự án; trao đổi cụ thể để Phương
định hình được nhiệm vụ, vai trò của mình trong dự án phát triển cộng đồng là
tạo ra team đoàn kết, thống nhất, chung sức, tôn trọng và tin tưởng, cùng nhau
hướng tới những điều tốt đẹp của dự án vì cộng đồng.
Câu 2
Để thể hiện ý chí bản thân, nếu là Tiến, em cần
- Liệt kê những vấn đề còn yếu, cần cải thiện khi học tập môn Ngữ văn.
- Lập danh sách các tác phẩm cần đọc và lập kế hoạch đọc kĩ các tác phẩm này
cũng như các bài phân tích, nhận xét phù hợp.
- Xây dựng đề cương theo các đề văn học lớp 12.
- Viết dàn ý cho những câu hỏi được giao trong môn Ngữ văn.
- Tích cực phát biểu trong giờ học môn Ngữ văn.
- Đọc hiểu và viết hoặc trình bày lại những bài phân tích tác phẩm môn Ngữ văn.
- Gặp thầy cô dạy môn Ngữ văn để xin đánh giá và tư vấn cách học tập môn Ngữ
văn phù hợp và hiệu quả.
- Lập kế hoạch cụ thể theo từng tuần và kiên quyết thực hiện đúng kế hoạch,
II. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:
Tiêu chí
Đạt
Chưa
đạt
Xác định được vấn đề, thách
thức cần giải quyết
Đề xuất được cách giải quyết
và ứng xử phù hợp
- Đạt: Học sinh giải quyết được 2 tình huống trở lên đạt được 2 tiêu chí trên;
- Chưa đạt: Học sinh giải quyết được nhiều nhất là 1 tình huống đạt được 2 tiêu chí trên.
KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN HĐTN – HN
NĂM HỌC 2025 - 2026
Lớp 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 45 phút
(Đề thi có 06 trang)
(Không kể thời gian phát đề)
Điểm
Họ và tên thí sinh:..............................................................................
SBD:...............................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN
Câu 1:
Thế nào là nỗ lực hoàn thiện bản thân?
A. Nỗ lực phát huy những điểm mạnh của bản thân.
B. Nỗ lực phát huy những điểm mạnh và khắc phục những yếu điểm của bản thân.
C. Khắc phục những yếu điểm của bản thân.
D. Đánh giá, đưa ra nhìn nhận khách quan về ưu và nhược điểm của bản thân.
Câu 2:
Biểu hiện nào sau đây thể hiện tinh thần trách nhiệm?
A. Biết lập kế hoạch thực hiện công việc.
B. Luôn tôn trọng sự thật và lẽ phải.
C. Dũng cảm nhận lỗi, khuyết điểm của bản thân.
D. Không tuân thủ những nội quy và pháp luật.
Câu 3:
Dấu hiệu của người sống tuân thủ theo quy định là gì?
A. Bộc lộ tính vị kỉ của bản thân, luôn đề cao cái tôi trước tập thể.
B. Đề cao khả năng của mình và nhận trách nhiệm lớn lao, cao cả về mình.
C. Bộc lộ tính chủ quan, quyết định theo lý trí cá nhân để phục vụ cho lợi ích của bản thân.
D. Có năng lực làm chủ mọi hành vi nhận thức của mình theo khuôn khổ, mà không chịu chi
phối từ bất kể một cá thể nào bên ngoài.
Câu 4:
Tự hoàn thiện bản thân là một phẩm chất quan trọng của người thanh niên trong xã hội hiện
đại, giúp cho mỗi cá nhân:
A. có cuộc sống tốt đẹp.
B. ngày một phát triển tốt hơn.
C. ngày một văn minh tiến bộ.
D. ngày một khôn lớn hơn.
Câu 5:
Hành động nào thể hiện nỗ lực hoàn thiện bản thân?
A. Cố gắng, kiên trì khi gặp khó khăn, thử thách.
B. Giúp đỡ bạn bè khi bản thân rảnh rỗi.
C. Không tham gia các câu lạc bộ văn hóa của trường.
D. Đánh giá, phán xét người khác.
Câu 6:
Ai cũng cần tự hoàn thiện mình để phát triển và đáp ứng được:
A. Những đòi hỏi của xã hội.
B. Những mong muốn của bản thân.
C. Những nhu cầu của cuộc sống.
D. Niềm tin của mọi người.
Câu 7:
Hành vi, việc làm nào dưới đây là biểu hiện tự hoàn thiện bản thân?
A. Tích cực lao động, sản xuất để tạo ra nhiều sản phẩm.
B. Không ngừng học tập, tu dưỡng để ngày một tiến bộ.
C. Chăm học để có kết quả cao.
D. Học hỏi tất cả mọi người.
Câu 8:
Đâu là hành động thể hiện tuân thủ nội quy của cộng đồng?
A. Tham gia vào hoạt động văn nghệ chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam.
B. Xếp hàng đúng theo thứ tự khi thanh toán tại siêu thị.
C. Trung thực trong học tập và rèn luyện.
D. Mặc đúng quần áo theo quy định của nhà trường.
Câu 9:
Đâu là hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực?
A. Cắt ngang khi người khác đang nói chuyện.
B. Sử dụng ngôn ngữ không chuẩn mực.
C. Lăng mạ, xúc phạm người vô gia cư.
D. Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử.
Câu 10: Điểm quan trọng nhất để tự hoàn thiện bản thân là cần xác định được điều gì?
A. Điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
B. Vẻ đẹp tâm hồn của bản thân.
C. Khả năng của bản thân.
D. Sức mạnh của bản thân.
Câu 11: Đâu không phải là hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực?
A. Lắng nghe khi người khác đang nói.
B. Thực hiện quy định về giao tiếp, ứng xử nơi công cộng.
C. Ngắt lời khi người khác đang nói mà không xin lỗi trước.
D. Giúp đỡ cụ già, em nhỏ, phụ nữ có thai, những người có hoàn cảnh khó khăn.
Câu 12: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc tuân thủ quy định của nhà trường và
cộng động?
A. Luôn gò ép trong quy định, không có sự thay đổi, sáng tạo.
B. Noi gương những người sống kỉ luật.
C. Xây dựng một môi trường lành mạnh, văn minh.
D. Tự nâng cao ý thức, lòng tự trọng của bản thân.
Câu 13: Ý nghĩa của việc mua sắm vừa đủ là?
A. hạn chế chi tiêu quá đà, dẫn đến lãng phí (ví dụ: đồ ăn, nước uống,.).
B. xác định được số tiền bản thân được phép sử dụng trong khoảng thời gian cụ thể, từ đó lập
kế hoạch chi tiêu hợp lí.
C. tăng thời gian sử dụng đồ dùng, thiết bị, không phải thay mới quá nhiều lần gây tốn kém.
D. giảm thiểu chi phí điện nước hằng tháng.
Câu 14: Hành vi nào dưới đây không phải sử dụng ngôn ngữ tích cực?
A. Ngôn ngữ cục cằn, thô lỗ.
B. Ngôn ngữ chuẩn mực.
C. Ngữ điệu, âm lượng phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp.
D. Không cười nói quá to nơi công cộng.
Câu 15: Biểu hiện nào sau đây không phải thể hiện sự trung thực?
A. Luôn tôn trọng sự thật và lẽ phải.
B. Khách quan trong đánh giá người khác.
C. Thống nhất lời nói và hành động.
D. Viện cớ, bao biện né tránh lỗi lầm.
Câu 16: Biểu hiện nào dưới đây không phải là tự hoàn thiện bản thân?
A. Tự cao, tự đại.
B. Tự tin vào bản thân.
C. Rèn luyện sức khỏe.
D. Ham hỏi hỏi.
Câu 17: Cách khắc phục khi thiếu kiểm soát trong giao tiếp, ứng xử là gì?
A. Xem hướng dẫn biện pháp điều chỉnh, cân bằng cảm xúc nhưng không thực hiện.
B. Không lắng nghe đóng góp, ý kiến từ người khác.
C. Không khắc phục, sửa sai về hành vi thiếu kiểm soát.
D. Sử dụng một số biện pháp điều chỉnh, cân bằng cảm xúc trong giao tiếp, ứng xử.
Câu 18: Ý nghĩa của việc xây dựng ngân sách cá nhân là?
A. Giúp hoạch định những khoản chi tiêu và kiểm soát chi tiêu tốt hơn, phù hợp với bản thân.
B. Chi tiêu không cân đối.
C. Giúp mua sắm thoải mái.
D. Giúp bản thân đầu tư chứng khoán.
Câu 19: Biểu hiện của tự hoàn thiện bản thân là
A. Bỏ qua những điểm yếu của bản thân.
B. Vượt qua khó khăn để hoàn thiện bản thân.
C. Chỉ nhìn vào điểm mạnh của bản thân.
D. Ngừng học tập, tu dưỡng để hoàn thiện bản thân.
Câu 20: Trong xã hội hiện đại, người không biết tự hoàn thiện bản thân sẽ dần trở nên
A. Hòa nhập với cộng đồng.
B. Vui vẻ và hạnh phúc.
C. Buồn chán và cô đơn.
D. Lạc hậu và tự đào thải.
Câu 21: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện đức tính trung thực?
A. Luôn được bạn bè quý mến.
B. Luôn giữ đúng lời hứa với mọi người xung quanh.
C. Hài lòng về kết quả học tập của mình.
D. Thiếu kiên trì trong học tập và rèn luyện.
Câu 22: Cho biết cách ứng xử, giao tiếp trong bức tranh dưới đây?
A. Chen lấn, xô đẩy.
B. Xếp hàng ngay ngắn khi lên xe buýt.
C. Nhường ghế cho người già.
D. Cử chỉ làm tổn thương người khác.
Câu 23: Câu tục ngữ nào sau đây không thể hiện biết tự hoàn thiện bản thân?
A. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
B. Học ăn, học nói, học gói, học mở.
C. Năng nhặt chặt bị.
D. Có chí thì nên.
Câu 24: Cho biết điểm tích cực trong tình huống sau: “T xin phép bố đi chơi với các bạn vào cuối tuần
nhưng bố không đồng ý vì đã lâu ông bà ở quê mới có dịp lên chơi. T đã thể hiện thái độ khó
chịu và không nói chuyện với bố. Sau khi được chị gái trò chuyện, phân tích, T đã hiểu. T xin
lỗi bố và quyết định cuối tuần sẽ ở nhà với ông bà”.
A. T xin lỗi bố và quyết định cuối tuần sẽ ở nhà với ông bà.
B. T quyết định đi chơi với các bạn vào cuối tuần.
C. Sau khi lắng nghe trò chuyện với chị gái, T đi chơi với các bạn.
D. T không nghe lời bố, tự ý quyết định đi chơi với các bạn.
Câu 25: Hoa vô tình nghe được một số bạn trong lớp góp ý về cách nói chuyện của em. Nếu em là Hoa
em sẽ làm gì?
A. Em sẽ tới chỗ các bạn đó và bày tỏ sự không hài lòng của mình.
B. Em sẽ không chơi và tỏ thái độ không hài lòng về các bạn.
C. Em sẽ bình tĩnh lắng nghe góp ý và sửa lại cách nói chuyện của mình.
D. Em sẽ trực tiếp thông báo với cả lớp về hành động của các bạn kia.
Câu 26: Câu tục ngữ nào dưới đây giúp cho việc tự nhận thức, tự hoàn thiện của bản thân?
A. Tức nước vỡ bờ.
B. Ăn cây táo, rào cây sung.
C. Nhìn mặt bắt hình dong.
D. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
Câu 27: Em tán thành với ý kiến nào dưới đây?
A. Trẻ em không cần phải tự hoàn thiện bản thân.
B. Tự hoàn thiện bản thân là việc làm không cần thiết.
C. Chỉ có người nào yếu kém mới cần phải tự hoàn thiện bản thân.
D. Tự hoàn thiện bản thân là yêu cầu cần thiết đối với mỗi người.
Câu 28: Câu nào dưới đây giúp cho việc tự nhận thức bản thân được hoàn thiện?
A. Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
B. Tức nước vỡ bờ.
C. Ăn cây táo, rào cây sung.
D. Nhìn mặt bắt hình dong.
Câu 29: Em không tán thành với ý kiến nào dưới đây?
A. Tự hoàn thiện bản thân phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức.
B. Tự hoàn thiện bản thân là việc cần thiết nhưng không dễ dàng.
C. Tự hoàn thiện bản thân không làm mất đi bản sắc riêng của mình.
D. Chỉ có những người có vấn đề về đạo đức mới cần tự hoàn thiện bản thân.
Câu 30: Đề xuất cách tạo động lực cho nhân vật trong tình huống sau: “Tuần tới, trường của Bảo tổ
chức diễn đàn về chủ đề “Phòng chống bạo lực học đường”. Bảo được phân công trình bày
tham luận trước diễn đàn. Tính Bảo vốn nhút nhát, ngại đứng trước đám đông nên bạn không
khỏi lo lắng”.
A. Bảo từ chối tham luận diễn đàn.
B. Bảo đứng sau sân khấu tham luận và nhờ bạn khác trình chiếu powerpoint.
C. Bảo nên tìm kiếm lời khuyên từ thầy cô và tập thuyết trình trước gương để tự tin thuyết trình
trên sân khấu.
D. Bảo tập thể dục để quên đi nỗi sợ.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Câu 1. Thể hiện kĩ năng giải quyết mâu thuẫn và nuôi dưỡng, giữ gìn, mở rộng mối quan hệ tốt
đẹp với bạn bè trong các tình huống sau:
- Tình huống 1: Tân và Mạnh là bạn cùng lớp, do những hành động trêu chọc thái quá và những
lời chê bai, nói xấu nhau đã khiến tình bạn giữa hai người rạn nứt. Xung đột đỉnh điểm là trong
giờ ra chơi khi Tân liếc nhìn Mạnh, cái nhìn mà Mạnh cho là "nhìn có ý khiêu khích". Mạnh hẹn
Tân sau giờ học gặp nhau để giải quyết mâu thuẫn. Nếu là Tân, em sẽ làm gì?
- Tình huống 2: Nga đang cùng nhóm bạn thực hiện một dự án phát triển cộng đồng. Nhóm của
Nga cần thêm thành viên có kĩ năng về truyền thông. Nga được biết bạn Phương ở lớp bên cạnh
có kinh nghiệm và năng lực về mặt này nhưng Nga không quen Phương. Nếu là Nga, em sẽ làm
gì?
Câu 2. Thể hiện ý chí bản thân trong các tình huống sau:
Tiến đặt mục tiêu điểm thi tốt nghiệp môn Ngữ văn phải đạt tối thiểu là 7 điểm. Tuy nhiên, kết
quả học tập hiện tại môn này của Tiến lại không như mong muốn. Nếu là Tiến, em sẽ làm gì?
BÀI LÀM PHẦN TỰ LUẬN
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT-QO
KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN HĐTN – HN
NĂM HỌC 2025 - 2026
Lớp 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian: 45 phút
(Đề thi có 06 trang)
(Không kể thời gian phát đề)
Điểm
Họ và tên thí sinh:..............................................................................
SBD:...............................
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN
BẢNG ĐÁP ÁN
1.B
11.C
21.B
2.A
12.A
22.C
3.D
13.B
23.C
4.B
14.A
24.A
5.A
15.D
25.C
6.A
16.A
26.D
7.B
17.D
27.D
8.D
18.A
28.A
9.B
19.B
29.D
10.A
20.D
30.C
PHẦN II TỰ LUẬN
I. ĐÁP ÁN
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:
Câu
Câu 1
Nội dung đáp án
+ Tình huống 1: Nếu là Tân, em sẽ cùng Mạnh ngồi lại bình tĩnh nói chuyện,
lắng nghe nhau, dành vài phút suy nghĩ về lí do gây mâu thuẫn; nhìn nhận sự
việc khách quan, tránh lời nói tiêu cực, không bới móc chuyện cũ; thể hiện thái
độ chân thành, thiện chí; nói lời xin lỗi nếu mình là người sai.
+ Tình huống 2: Nếu là Nga, em sẽ chủ động liên hệ qua e-mail, điện thoại hoặc
tốt nhất là đến gặp trực tiếp Phương để trình bày mong muốn mời Phương tham
gia, cung cấp cho Phương đầy đủ thông tin của dự án: mục đích, thuận lợi, khó
khăn cũng như lợi ích khi bạn đồng hành cùng dự án; trao đổi cụ thể để Phương
định hình được nhiệm vụ, vai trò của mình trong dự án phát triển cộng đồng là
tạo ra team đoàn kết, thống nhất, chung sức, tôn trọng và tin tưởng, cùng nhau
hướng tới những điều tốt đẹp của dự án vì cộng đồng.
Câu 2
Để thể hiện ý chí bản thân, nếu là Tiến, em cần
- Liệt kê những vấn đề còn yếu, cần cải thiện khi học tập môn Ngữ văn.
- Lập danh sách các tác phẩm cần đọc và lập kế hoạch đọc kĩ các tác phẩm này
cũng như các bài phân tích, nhận xét phù hợp.
- Xây dựng đề cương theo các đề văn học lớp 12.
- Viết dàn ý cho những câu hỏi được giao trong môn Ngữ văn.
- Tích cực phát biểu trong giờ học môn Ngữ văn.
- Đọc hiểu và viết hoặc trình bày lại những bài phân tích tác phẩm môn Ngữ văn.
- Gặp thầy cô dạy môn Ngữ văn để xin đánh giá và tư vấn cách học tập môn Ngữ
văn phù hợp và hiệu quả.
- Lập kế hoạch cụ thể theo từng tuần và kiên quyết thực hiện đúng kế hoạch,
II. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:
Tiêu chí
Đạt
Chưa
đạt
Xác định được vấn đề, thách
thức cần giải quyết
Đề xuất được cách giải quyết
và ứng xử phù hợp
- Đạt: Học sinh giải quyết được 2 tình huống trở lên đạt được 2 tiêu chí trên;
- Chưa đạt: Học sinh giải quyết được nhiều nhất là 1 tình huống đạt được 2 tiêu chí trên.
 








Các ý kiến mới nhất