Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thế
Ngày gửi: 16h:28' 21-04-2026
Dung lượng: 483.5 KB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN KHOA HỌC CUỐI NĂM
LỚP 5 - NĂM HỌC: 2024 – 2025
----------  ---------NÀ
Số
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
M
Tên chủ đề /Yêu cầu cần đạt
câu, Nhận biết Kết nối Vận dụng
số
TN TL TN TL TN TL
điểm
 Chủ đề 4. Vi khuẩn
- Nhận ra được vi khuẩn có kích thước Số
2
1
1
nhỏ, không thể nhìn thấy bằng mắt câu
thường; chúng sống ở khắp nơi trong
đất, nước, sinh vật khác,... qua quan sát
tranh ảnh, video.
Câu 1; 4
7
8
- Trình bày được một đến hai ví dụ về
số
việc sử dụng vi khuẩn có ích trong chế
biến thực phẩm.
Số
- Kể được tên một đến hai bệnh ở người
1
1
điểm 1
do vi khuẩn gây ra; nêu được nguyên
nhân gây bệnh và cách phòng tránh.
 Chủ đề 5. Con người và sức khoẻ
- Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản ở
người.
- Phân biệt được đặc điểm sinh học và
đặc điểm xã hội của nam và nữ; thể hiện Số
được thái độ và thực hiện tôn trọng các câu
3
1
2
bạn cùng giới và khác giới.
- Sử dụng được sơ đồ và một số thuật
ngữ (trứng, tinh trùng, sự thụ tinh,...) để
trình bày quá trình hình thành cơ thể
người.
- Phân biệt được một số giai đoạn phát
triển chính của con người (tuổi ấu thơ,
tuổi dậy thì, tuổi trưởng thành,...).
- Nêu và thực hiện được những việc cần
2,3;
9,
làm để chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ về thể Câu
6
5
10
số
chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- Giải thích được sự cần thiết phải giữ
vệ sinh cơ thể, đặc biệt là ở tuổi dậy thì.
- Có ý thức và kĩ năng thực hiện vệ sinh
cơ thể, đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh
dục ngoài.
- Nói được về cảm giác an toàn và Số
2
1
2
quyền được an toàn, bảo vệ sự toàn vẹn điểm
của cá nhân và phản đối mọi sự xâm hại.
- Trình bày được những nguy cơ dẫn
đến bị xâm hại tình dục và cách phòng
tránh, ứng phó khi có nguy cơ bị xâm
hại.

Tổng
T
N

T
L

3

1

2

1

4

2

3

2

- Lập được danh sách những người đáng
tin cậy để được giúp đỡ khi cần.
- Đưa ra được yêu cầu giúp đỡ khi bản
thân hoặc bạn bè có nguy cơ bị xâm hại.
 Chủ đề 6. Sinh vật và môi trường
- Trình bày được các chức năng cơ bản Số
của môi trường đối với sinh vật nói câu
chung và con người nói riêng:
+ Cung cấp chỗ ở, thức ăn và những nhu
cầu sống thiết yếu khác.
Câu
+ Nơi chứa đựng các chất thải do con số
người và sinh vật tạo ra trong quá trình
sống.
+ Bảo vệ con người và sinh vật khỏi
những tác động từ bên ngoài.
- Thu thập được một số thông tin, bằng
chứng cho thấy con người có những tác Số
động tiêu cực và những tác động tích điểm
cực đến môi trường và tài nguyên thiên
nhiên.
- Thực hiện được một số việc làm thiết
thực, phù hợp để góp phần bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên và môi trường.
- Xây dựng được nội dung và sử dụng
cách trình bày phù hợp như dùng hình
ảnh, sơ đồ,... để vận động mọi người
cùng sống hoà hợp với thiên nhiên, bảo
vệ môi trường và đa dạng sinh học ở địa
phương.
Tổng số câu

5

0

1

1

11

12

1

1

3

1

0

3

1

1

8

4

5

4

3

12 câu

Tổng số điểm

3

3

4

Tỉ lệ %

42%

33%

25%

10
điểm
100%

TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI

Thứ …………...., ngày…… tháng ….. năm 2025
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM

----------  ----------

Họ và tên:
…………………………………...
Lớp:
………………………………………....
Điểm
…………………

Môn: Khoa học - Lớp 5
Năm học: 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 35 phút)

Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………

* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1. Dấu hiệu nào sau đây là của bệnh tả?
A. Sốt cao
B. Đau tai
C. Nôn mửa liên tục
D. Ho kéo dài
Câu 2. Tuổi vị thành niên là gì?
A. Là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn.
B. Là giai đoạn chuyển tiếp từ người lớn sang người già.
C. Là giai đoạn trong độ tuổi dưới 20 tuổi.
D. Là giai đoạn trong độ tuổi dưới 30 tuổi.
Câu 3. Khi thấy bạn gặp nguy hiểm, em nên làm gì?
A. Đứng xem chuyện gì xảy ra.
B. Không liên quan vì sợ gặp rắc rối.
C. Cố gắng tự giải quyết một mình.
D. Nhờ người lớn giúp đỡ ngay.
Câu 4. Nếu một người bị sâu răng nhưng không điều trị, hậu quả có thể là gì?
A. Không có vấn đề gì nghiêm trọng, chỉ cần tránh ăn đồ ngọt.
B. Vi khuẩn có thể lây sang tủy răng, gây viêm tủy và đau nhức.
C. Răng chỉ bị đen một chút nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe.
D. Sâu răng tự lành sau một thời gian.
Câu 5. Điền vào chỗ … trong đoạn thông tin về giai đoạn tuổi dậy thì:
Tuổi dậy thì nằm chủ yếu trong giai đoạn đầu của tuổi (1)…......………………….
Trong giai đoạn này, chiều cao tăng rất (2).......................Cơ quan (3)……...........………
phát triển. Nữ xuất hiện (4)……………........ Nam có hiện tượng (5)……..
………...................
Câu 6. Viết vào
thứ tự các bước (1, 2, 3, 4) đưa ra yêu cầu giúp đỡ khi gặp tình
huống không an toàn.
a) Lắng nghe và trao đổi với người tin cậy về những việc cần làm để giữ an toàn cho
bản thân.
b) Chia sẻ lo lắng, băn khoăn với người lớn tin cậy.
c) Kết thúc cuộc nói chuyện khi bản thân không còn lo lắng bất cứ điều gì.
d) Kể lại câu chuyện, tình huống một cách đầy đủ.
Câu 7. Nối các biện pháp phòng tránh với bệnh tương ứng:

Biện pháp phòng tránh
A. Đánh răng đúng cách mỗi ngày
B. Ăn chín, uống sôi
C. Hạn chế ăn nhiều đồ ngọt
D. Rửa tay sạch trước khi ăn

Bệnh phòng tránh
1. Bệnh tả
2. Bệnh sâu răng

Câu 8. Em hãy đề xuất những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả?

Câu 9. Vì sao tuổi dậy thì cần tăng cường vận động kết hợp chế độ ăn uống hợp lí và
sử dụng thực phẩm giàu can-xi?

Câu 10. Giả sử em gặp tình huống có người lạ mời đi chơi và hứa mua đồ ăn ngon,
em sẽ làm gì? Vì sao em lại làm như vậy?

Câu 11: Sinh vật cần các yếu tố của môi trường làm gì?
A. Để ăn uống và hoạt động.
B. Để ăn uống và sinh sống.
C. Để sinh sống và phát triển.
D. Để sinh sống và làm việc.
Câu 12. Kể những chất thải mà sinh vật và con người thải ra môi trường.

----------  ----------


M
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN KHOA HỌC
Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025
(Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)
----------  ---------CÂU HỎI
Câu 1
Câu 2

ĐÁP ÁN
C
A

BIỂU ĐIỂM
0,5 điểm
0,5 điểm

Câu 3

D

0,5 điểm

Câu 4

B

0,5 điểm

Câu 5
(1 điểm)
Câu 6
(1 điểm)
Câu 7
(1 điểm)
Câu 8
(1 điểm)

Câu 9
(1 điểm)

Câu 10
(1 điểm)

Thứ tự các từ cần điền là: vị thành niên – Điền đúng mỗi chỗ chấm cho
nhanh – sinh dục – kinh nguyệt – xuất tinh.
0,2 điểm
Các số điền theo thứ tự các ý như sau:
Điền đúng mỗi chỗ chấm cho
b, d, a, c.
0,25 điểm
1 – b, d ; 2 – a, c
Nối đúng mỗi chỗ chấm cho
0,25 điểm
Những việc cần làm để phòng tránh bệnh tả:
- Ăn chín, uống sôi để tiêu diệt vi khuẩn gây
bệnh.
1 điểm
- Rửa tay sạch bằng xà phòng trước khi ăn và
sau khi đi vệ sinh.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, không để ruồi
nhặng tiếp xúc với thực phẩm.
Tuổi dậy thì cần tăng cường vận động kết hợp
với chế độ ăn uống hợp lí và sử dụng thực
phẩm giàu can-xi vì tuổi dậy thì là giai đoạn
có sự phát triển nhanh về chiều cao, cần tăng
1 điểm
cường vận động kết hợp với chế độ ăn uống
hợp lí và sử dụng thực phẩm giàu can-xi để
hệ xương hoạt động nhiều, được kích thích,
giúp phát triển tối đa chiều cao cơ thể.
- Em sẽ từ chối ngay và không nhận quà từ
người lạ.
- Nhanh chóng đi về hướng có nhiều người
hoặc báo cho người lớn gần đó.
- Nếu người đó cố gắng thuyết phục, em có
thể hét lên để thu hút sự chú ý và tránh xa
1 điểm
khỏi người đó.
- Em làm như vậy vì để bảo vệ bản thân trước
nguy cơ bị xâm hại.
* HS trình bày theo cách khác đúng vẫn cho

Câu 11
(1 điểm)

Câu 12
(1điểm)

điểm tương đương. Tùy theo cách diễn đạt
của HS, GV có thể cho theo thang điểm 0,25;
0,5; 0,75.
C
Những chất thải khác mà sinh vật và con
người thải ra môi trường là:
- Chất thải rắn như túi nilon, điện tử hỏng,
phế liệu,….
- Nước thải sinh hoạt từ các gia đình, nước
thải công nghiệp từ nhà máy,…
- Ánh sáng từ đèn điện, các thiết bị điện tử
như điện thoại,…
- Rác thải y tế, hoá chất độc hại do phun
thuốc trừ sâu,…

----------  ----------

1 điểm
 
Gửi ý kiến