Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
sổ tay kiến thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 04h:30' 06-12-2023
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 483
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 04h:30' 06-12-2023
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 483
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thu Trang)
Giáo Viên Chuyên Anh - Thầ y Bùi Văn Vinh - 0988.333.599
Bùi Văn Vinh(Chủ biên)
Thái Vân Anh – Nguyễn Thị Phương Anh – Bùi Thị Thuý
SỔ TAY
NGỮ PHÁP TIỂU HỌC
LUYỆN THI VÀO LỚP
6
Giáo Viên Chuyên Anh - Thầ y Bùi Văn Vinh - 0988.333.599
CONTENTS
PART 1: PRONUNCIATION (NGỮ ÂM)
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 1: NOUNS (DANH TỪ)
LESSON 2: ARTICLES (MẠO TỪ)
LESSON 3: PRONOUNS (ĐẠI TỪ)
LESSON 4: PREPOSITIONS (GIỚI TỪ)
LESSON 5: QUANTIFIERS (LƯỢNG TỪ)
LESSON 6: ADJECTIVES AND ADVERBS (TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)
LESSON 7: COMPARISON (CÁC DẠNG CÂU SO SÁNH)
LESSON 8: TENSES (CÁC THÌ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ)
LESSON 9: SUBJECT AND VERB AGREEMENT (SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ
NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ)
LESSON 10: MODAL VERBS (ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU)
LESSON 11: BASIC SENTENCE STRUCTURES (CÁC CẤU TRÚC CÂU CƠ BẢN)
LESSON 12: TAG QUESTIONS (CÂU HỎI ĐUÔI)
LESSON 13: CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)
LESSON 14: RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)
LESSON 15: CONDITIONALS TYPE 0, 1, 2 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0, 1, 2)
LESSON 16: WISH TYPE 1,2 (CÂU ĐIỀU ƯỚC LOẠI 1,2)
LESSON 17: ENOUGH, TOO, SO THAT, SUCH THAT
LESSON 18: AGREEMENT WITH SO, TOO, EITHER, NEITHER (CÂU ĐỒNG
TÌNH VỚI SO, TOO, EITHER, NEITHER)
LESSON 19: PHRASES AND CLAUSES OF PURPOSE (CỤM TỪ VÀ MỆNH
ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH)
LESSON 20: WORD FORMATION (CẤU TẠO TỪ)
LESSON 21: INFINITIVES AND GERUNDS (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ VÀ
DANH ĐỘNG TỪ)
LESSON 22: PASSIVE VOICE (CÂU BỊ ĐỘNG)
PART 4: VOCABULARY (TỪ VỰNG)
PART 5: COMMUNICATIVE SKILLS (CHỨC NĂNG GIAO TIẾP)
PART 6: SYNONYMS AND ANTONYMS (TỪ ĐỒNG NGHĨA – TỪ TRÁI NGHĨA)
PART 7: READING COMPREHENSION (ĐỌC HIỂU)
PART 8: GAP FILLING (ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN)
PART 9: SENTENCE TRANSFORMATION (BIẾN ĐỔI CÂU)
PART 10: PARAGRAPH WRITING (VIẾT ĐOẠN VĂN)
PART 11: COMMON MISTAKES (CÁC LỖI SAI PHỔ BIẾN)
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
PART
1
PRONUNCIATION (PHÁT ÂM)
Monophthongs (Nguyên âm đơn)
Diphthongs (Nguyên âm đôi)
Consonants (Phụ âm)
"s" / "es" ending (Đuôi "s" / "es")
"ed'' ending (Đuôi "ed")
BẢNG KÝ HIỆU
PHIÊN ÂM QUỐC TẾ
IPA
PHỤ ÂM
Vowels
i:
bee
ɪ
ship
e
bed
ə
better
æ
cat
Consonants
NGUYÊN ÂM
NGUYÊN ÂM ĐƠN
Monophthongs
ʌ
fun
p
pet
b
bed
f
fan
v
vase
m
man
n
nose
ʊ
put
ɜ:
bird
ɑ:
car
t
tea
NGUYÊN ÂM ĐÔI
Diphthongs
u:
shoot
ɪə
clear
ɔ:
door
ʊə
tour
ɒ
on
eə
bear
eɪ
gate
ɔɪ
boy
aɪ
height
əʊ
note
aʊ
how
d
dog
t∫
cheap
dʒ
July
θ
think
ð
this
s
see
z
zoo
∫
sheep
η
bank
h
hat
l
lemon
r
red
w
wet
6 | nhasachminhthang.vn
k
key
g
get
ʒ
vision
j
yes
PART 1: PRONUNCIATION (PHÁT ÂM)
QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -S / ES
QUY TẮC 1
Phát âm là /s/ sau các
phụ âm vô thanh: /p/, /k/,
/f/, /t/, /θ/
students
books
/ˈstuːdnts/
/bʊks/
QUY TẮC 2
Phát âm là /z/ sau các
nguyên âm và phụ âm
hữu thanh: b, d, g, l, m,
n, ng, r, v, y…
boys
pens
/bɔɪz/
/penz/
bosses
nurses
/ˈbɒsɪz/
/ˈnɜːsɪz/
QUY TẮC 3
Phát âm là /ɪz/ sau các
phụ âm: /s/, /z/, /∫/, /t∫/,
/ʒ/, /dʒ/
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 7
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI - ED
QUY TẮC 1
Phát âm là /ɪd/ sau t và d
needed
operated
/ˈniːdɪd/
/ˈɒpəreɪtɪd/
QUY TẮC 2
Phát âm là /t/ sau phụ âm
vô thanh: /p/, /k/, /f/, /θ/,
/s/, /∫/, /t∫/
stopped
finished
/stɒpt/
/'fɪnɪ∫t/
stayed
questioned
/steɪd/
/'kwest∫ənd/
QUY TẮC 3
Phát âm là /d/ sau
nguyên âm và phụ âm
hữu thanh: l, m, n, r, g, v,
s, w, y, z…
Một số tính từ có đuôi là -ed không theo quy tắc này
E.g: learned (adj): /'lɜ:nɪd/; naked (adj): /ˈneɪkɪd/ …
8 | nhasachminhthang.vn
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
PART
2
STRESS (TRỌNG ÂM)
CÁCH XÁC ĐỊNH ÂM TIẾT
1. Số chữ cái bằng số âm:
test: Từ này gồm có 4 chữ cái: T, E, S, T tương ứng với 4
âm: /t/, /e/, /s/, /t/ và được phát âm là /test/.
drink: Từ này gồm 5 chữ cái: D, R, I, N, K tương ứng với 5
âm: /d/, /r/, /ɪ/, /ŋ/, /k/ và được phát âm là /drɪŋk/.
2. Số chữ cái nhiều hơn số âm:
sleep: Ở đây, 5 chữ cái: S, L, E, E, P tương ứng với 4 âm
/s/, /l/, /i:/, /p/ và được phát âm là /sliːp/.
tennis: 6 chữ cái: T, E, N, N, I, S tương ứng với 5 âm /t/,
/e/, /n/, /ɪ/, /s/ và được phát âm là /ˈtenɪs/.
3. Số chữ cái ít hơn số âm:
six: 3 chữ cái: S, I, X tương ứng với 4 âm /s/, /i/, /k/,/s/ và
được phát âm là /sɪks/.
Số nguyên âm = số âm tiết
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 9
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LƯU Ý
Nguyên âm phải đứng tách biệt
E.g: student 2 âm tiết
Nếu nguyên âm đứng liền (tạo ra nguyên âm
dài / nguyên âm đôi) tính 1 âm tiết
E.g: balloon 2 âm tiết
Từ có chứa “e” ở cuối (/∅/ âm câm) không
tính âm tiết
E.g: make 1 âm tiết
Từ có chứa “e” ở cuối thuộc đuôi -le (/ə/)
tính âm tiết
E.g: table 2 âm tiết
Từ có chứa “y”:
+ Nếu “y” đứng đầu “y” là phụ âm /j/
E.g: yes 1 âm tiết
+ Nếu “y” đứng giữa / cuối từ “y” là nguyên âm
(/aɪ /, / ɪ/) 1 âm tiết:
E.g: style 1 âm tiết
10 | nhasachminhthang.vn
dry 1 âm tiết
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
TRỌNG ÂM
ÂM TIẾT
Âm tiết được phát âm
to hơn, giọng cao hơn
và kéo dài hơn các âm
khác trong cùng một từ
là trọng âm của từ.
Âm tiết là một đơn vị phát
âm, gồm có một âm nguyên
và các phụ âm hoặc không
có phụ âm. Từ có thể có
một hoặc nhiều hơn một
âm tiết.
TỪ CÓ HAI ÂM TIẾT
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ nhất
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ hai
- Danh từ có 2 âm tiết /
Danh từ ghép
- Động từ có 2 âm tiết /
Động từ ghép
flower /ˈflaʊər/
relax /rɪˈlæks/
- Tính từ có 2 âm tiết
- Giới từ có 2 âm tiết
between /bɪˈtwiːn/
happy /ˈhæpi/
- Động từ tận cùng là “ow”
borrow /ˈbɔːrəʊ/
- Động từ chứa nguyên
âm ngắn ở âm tiết thứ hai
và kết thúc bằng một phụ
âm
open /ˈəʊpən/
- Âm tiết thứ nhất là tiền tố
dislike /dɪsˈlaɪk/
- Danh từ, tính từ chứa
nguyên âm dài, nguyên
âm đôi ở âm tiết thứ hai
hoặc kết thúc nhiều hơn
một phụ âm
police /pəˈliːs/
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 11
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
TỪ CÓ BA ÂM TIẾT
VÀ NHIỀU HƠN BA ÂM TIẾT
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ nhất
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ hai
- Danh từ có ba âm tiết: có
âm tiết cuối chứa nguyên
âm dài/ nguyên âm đôi
hoặc kết thúc bằng hai phụ
âm trở lên hoặc nếu âm
tiết thứ hai có chứa âm /ə/
hoặc /ɪ/
- Động từ có âm tiết thứ 3
có nguyên âm ngắn và kết
thúc bằng 1 phụ âm
remember /rɪˈmembər/
paradise /ˈpærədaɪs/
- Tính từ có âm tiết đầu tiên
chứa âm /ɪ/ hoặc /ə/ hoặc có
âm tiết cuối là nguyên âm
ngắn, âm tiết hai là nguyên
âm dài
familiar /fəˈmɪlɪər/
pharmacy /ˈfɑːrməsɪ/
- Động từ có âm tiết thứ
3 là nguyên âm đôi hay
kết thúc bằng 2 phụ âm
trở lên
analyze /ˈænəlaɪz/
12 | nhasachminhthang.vn
- Danh từ có âm tiết thứ
nhất chứa âm ngắn (/ə/
hay /i/) hoặc âm tiết thứ
hai chứa nguyên âm dài /
nguyên âm đôi
banana /bəˈnænə/
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
- Trọng âm rơi vào chính các âm tiết: sist, cur, vert, test, tain,
tract, vent, self.
event /ɪˈvent/
- Các từ kết thúc bằng: how, what, where…. thì trọng âm nhấn
vào âm tiết thứ nhất.
anywhere /ˈeniwer/
- Các từ tận cùng bằng các đuôi: –ety, –ity, –ion, –sion,
–cial, –ically, –ious, –eous, –ian, –ior, –iar, -iasm –ience, –iency,
–ient, –ier, –ic, –ics, –ial, –ical, –ible, –uous, –ics*, -ium, –logy,
–sophy, –graphy, –ular, –ulum, thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay
trước nó.
decision /dɪˈsɪʒn/
* Ngoại lệ: lunatic /ˈluːnətɪk/
- Các từ kết thúc bằng các đuôi: –ate, –cy*, –ty, –phy, –gy nếu
2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, nếu 3 âm tiết trở
lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.
communicate / kə'mju:nɪkeɪt/
* Ngoại lệ: policy /ˈpɒləsi/
- Các từ tận cùng bằng đuôi: –ade, –ee, –ese, –eer, –ette, –oo,
–oon, –ain (chỉ động từ), –esque, –isque, –aire, –mental, –ever, –self
thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này.
lemonade /ˌleməˈneɪd/
Ngoại lệ: coffee /ˈkɒfi/
- Các từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối nếu kết thúc bằng
đuôi –teen, nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi –y.
thirteen /ˌθɜːˈtiːn/
- Các tiền tố và hậu tố không bao giờ mang trọng âm.
unimportant /ˌʌnɪmˈpɔːtnt/
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 13
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
PART
3
GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 1:
NOUNS - DANH TỪ
COUNTABLE NOUNS
UNCOUNTABLE NOUNS
(Danh từ đếm được)
(Danh từ không đếm được)
- Là những danh từ có thể đếm
được bằng số
- Là những danh từ không đếm
được bằng số
E.g:
E.g:
one apple
two apples
water
sugar
- Không có dạng danh từ số ít
(không kết hợp với a / an) và
danh từ số nhiều (không thêm
đuôi s / es)
- Có dạng Singular nouns (Danh
từ số ít) và Plural nouns (Danh
từ số nhiều)
E.g:
E.g:
a donut
three donuts
some milk
Một số loại danh từ không đếm được
Chất lỏng
Chất khí
Trừu tượng
Chất sệt
Chất bột
water, tea,
coffee, milk,
juice, beer,
wine, soup…
smoke, air,
steam…
help,
homework,
housework,
music, work…
butter, cheese,
meat…
rice, sugar,
salt, pepper,
flour…
14 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
Formation of Plural nouns (Cách thành lập danh từ số nhiều)
QUY TẮC 1
Hầu hết danh từ số
nhiều đều thêm “s”
ở cuối
boy
boys
watch
watches
QUY TẮC 2
Với những danh từ kết
thúc tận cùng là: -o, -s,
-ss, -ch, -x, -sh, -z thì
ta thêm “es”
QUY TẮC 3
Với những danh từ có tận
cùng là “phụ âm + y” thì
ta chuyển “y” thành “i” rồi
thêm “es”
(Danh từ có tận cùng là
“nguyên âm + y” thì ta
thêm “s”)
strawberry
strawberries
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 15
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
QUY TẮC 4
Với những danh từ kết
thúc tận cùng là “f” hoặc
“fe” thì ta chuyển f / fe
thành “ves”
Ngoại trừ: roofs; cliffs…
leaf
leaves
Một số danh từ số nhiều bất quy tắc
(Irregular nouns)
goose
geese
tooth
teeth
fish
fish
ox
oxen
16 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
man
men
woman
women
sheep
sheep
child
children
foot
feet
person
people
deer
deer
mouse
mice
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 17
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 2:
ARTICLES - MẠO TỪ
Mạo từ là những từ đứng trước danh
từ để giúp ta biết được đó là một danh
từ xác định (Definite) hay một danh từ
không xác định (Indefinite)
Indefinite Article “a / an”
(Mạo từ không xác định “a / an”)
Trước những từ có cách
phát âm âm đầu tiên là 1
phụ âm “b, c, d, f, g, j, k,
l, m, n, p, q, r, s, t, v, w,
x, y, z”
Trước những từ
có cách phát âm
âm đầu tiên là 1
nguyên âm “u, e,
o, a, i”
18 | nhasachminhthang.vn
a carrot
a rabbit
an orange
an ant
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
NOTE
- Ta không dùng mạo từ “a / an” trước danh từ số
nhiều và danh từ không đếm được.
a hour
an hour
- Trường hợp ngoại lệ:
a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ an hour /ˈaʊə(r)/
a uniform /ˈjuːnɪfɔːm/
an honor /ˈɒnə(r)/
a universe /ˈjuːnɪvɜːs/
an heir /eə(r)/
How to use “a / an”?
(Cách dùng mạo từ
“a / an”)
Chỉ người / sự vật chưa bao giờ được nhắc đến hoặc mới nhắc đến lần đầu
E.g: I have just seen a bus passing by.
(Tôi vừa nhìn thấy một chiếc xe buýt chạy qua.)
Đứng trước danh từ số ít đếm được
E.g: This is a lemon. (Đây là một quả chanh)
Chỉ một nghề nghiệp nói chung
E.g: a teacher (Một giáo viên)
Câu cảm thán có mở đầu là “What” kết hợp với Nsố ít. (Đối với danh
từ số nhiều và danh từ không đếm được thì không dùng a/an)
E.g: What a nice car! (Thật là một chiếc xe đẹp!)
Dùng với cụm từ chỉ số lượng
E.g: a couple (Một cặp vợ chồng)
Khi dùng tính từ để miêu tả danh từ số ít
E.g: a beautiful dress (Một chiếc váy đẹp)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 19
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
Danh từ đếm
được
Danh từ
số ít
Danh từ không
đếm được
Danh từ
số nhiều
Definite Article “the”
(Mạo từ xác định “the”)
- Chỉ một sự vật / sự việc đã từng được nhắc đến
E.g: I saw a car on the road. The car was blue.
(Tôi nhìn thấy một chiếc ô tô trên đường. Chiếc
xe màu xanh lam.)
- Người hoặc vật duy nhất, chỉ có một
E.g: the Moon (Mặt trăng)
- So sánh nhất
How to use
“the”? (Cách dùng
mạo từ “the”)
E.g: He is the best student in my class. (Anh ấy
là học sinh giỏi nhất trong lớp của tôi.)
- Tên nhạc cụ
E.g: the guitar (đàn ghi-ta)
- Tên một số quốc gia số nhiều
E.g: the United States, the UK, the Philippines...
(Hoa Kỳ, Anh, Philippines...)
- Danh từ tên riêng số nhiều: một gia đình, một
cặp vợ chồng
E.g: the Smiths (nhà Smiths)
- Tên biển, đại dương
E.g: the Pacific (Thái Bình Dương)
- Dùng với tính từ chỉ một nhóm người
E.g: the old (người già)
20 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
Zero Article
(Không sử dụng mạo từ)
Danh từ với nghĩa chung
Ngày, tháng, năm
E.g: Books are important.
E.g: I was born in 2013.
(Sách rất quan trọng.)
(Tôi sinh năm 2013.)
Ngôn ngữ, môn học, thể thao
Bữa ăn trong ngày
E.g: I like playing soccer.
E.g: dinner
(Tôi thích chơi bóng đá.)
(bữa tối)
Tên riêng, tên địa danh...
E.g: Viet Nam
(Việt Nam)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 21
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 3:
PRONOUNS - ĐẠI TỪ
Nhân xưng
Ngôi 1
(Nói)
Ngôi 2
(Nghe)
Ngôi 3
(Được
nhắc
đến)
Đại từ
Tính
Đại
phản thân
từ sở từ sở
và nhấn
hữu hữu
mạnh
Chủ
ngữ
Tân
ngữ
Số ít
I
Me
My
Mine
Myself
Số
nhiều
We
Us
Our
Ours
Ourselves
Số ít
You
You
Your
Yours
Số
nhiều
You
You
Your
Yours Yourselves
Số
ít
He
She
It
Him
Her
It
His
Her
Its
His
Hers
X
Số
They
nhiều
Them
Their
Yourself
Đại từ
phiếm
chỉ
This + N something,
These + someone,
somebody
Ns/es
anything,
That + N anyone,
anybody
Those + everything,
everyone,
Ns/es
everybody
Himself
Herself
Itself
(This /
These:
gần /
quen
thuộc
That /
Those: xa
Theirs Themselves
/ không
quen
thuộc)
Lưu ý: - We = you and I: chúng ta / … and I: chúng tôi
- You = you + …: các bạn
- They = Ns / es: họ (người)/ chúng (vật)
22 | nhasachminhthang.vn
Đại từ bất
định
nothing,
no one,
nobody
………
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
Đại từ nhân xưng
- Dùng để xưng hô, thay cho các danh từ
- Chủ ngữ: là chủ thể chính, gây ra hành động
- Tân ngữ: chịu tác động của chủ thể gây ra, đứng sau động từ / giới từ
E.g: She has brown hair. (Cô ấy có mái tóc màu nâu.)
Tính từ sở hữu
- Luôn đi kèm theo sau là danh từ / cụm danh từ
- Làm chủ ngữ / tân ngữ
- Khi chia động từ không chia theo tính từ sở hữu, chia theo danh từ
phía sau
E.g: My mother is a doctor. (Mẹ của tôi là một bác sĩ.)
Đại từ sở hữu
- Đứng 1 mình, không kèm danh từ
- Làm chủ ngữ / tân ngữ
- Dùng để thay thế cho các cụm tính từ sở hữu + danh từ đã được
nhắc đến
E.g: His car is expensive. Mine is cheap. (Xe của anh ấy thì đắt. Cái
của tôi thì rẻ.)
Đại từ phản thân
- Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người
E.g: I cut myself. (Tôi tự cắt vào tay mình.)
- Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ
E.g: He spoke to himself. (Anh ta tự nói với chính mình.)
Đại từ nhấn mạnh
- Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặt sau nó
E.g: Ann herself opened the door. (Ann tự mình mở cửa.)
- Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác, chúng được đặt ngay sau
danh từ đó
E.g: I saw Tommy himself. (Tôi đã nhìn thấy chính Tommy.)
- Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ
E.g: I did it by myself. (Tôi tự làm đấy.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 23
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
Sở hữu cách Possessive's
Sở hữu cách được dùng để chỉ sự sở hữu giữa người hay động vật với vật
hoặc mối quan hệ giữa người với người.
Sự sở hữu giữa người hoặc động vật (A) và vật (B)
Kí hiệu: (A's B)
B thuộc sở hữu của A, B thuộc về A
Mối quan hệ giữa 2 hay nhiều đối tượng (người)
E.g: this cat's tail (cái đuôi của chú mèo)
E.g: John's mother (mẹ của John)
* Lưu ý:
Với sự vật, sự việc chúng ta không dùng sở hữu cách mà dùng giới từ
“of” để biểu đạt ý sở hữu.
E.g: the roof of the house (mái của ngôi nhà)
Ta có sở hữu cách với thời gian.
E.g: a week's time (thời gian một tuần)
Ta có sở hữu cách với những vật duy nhất.
E.g: the Moon's surface (bề mặt Mặt Trăng)
How to write (Cách viết ký hiệu sở hữu cách)
Danh từ số ít
A's B
Danh từ số ít chứa 's' ở
cuối (tên riêng)
As's B hoặc As' B
Tom's bag
Spears's house
hoặc Spears' house
Danh từ số nhiều Ns/es As/es' B
the students' books
Danh từ số nhiều bất
quy tắc
A's B
children's bikes
Nhiều danh từ cùng sở
hữu
A and C's B
Minh and Lan's car
Nhiều danh từ sở hữu
riêng
A's and C's B
Alex's and Mary's cars
24 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 4:
PREPOSITIONS - GIỚI TỪ
Giới từ là một từ hoặc cụm từ được sử dụng
trước danh từ / đại từ để chỉ nơi chốn, vị trí, thời gian
/ cách thức.
VỊ TRÍ CỦA GIỚI TỪ
Sau động từ
Sau TO BE, trước danh từ
E.g: She often asks her mother
for money every day.
E.g: The book is on the table.
(Quyển sách ở trên bàn.)
(Cô ấy thường hỏi
xin tiền mẹ mỗi ngày.)
Sau tính từ
E.g: She is not afraid of snakes.
(Cô ấy không sợ rắn.)
Giới từ chỉ thời gian
E.g: He works from 7 a.m to 4 p.m every day.
(Anh ấy làm việc từ 7 giờ sáng tới 4 giờ chiều mỗi ngày.)
Giới từ chỉ sự
chuyển động
E.g: She walks to
school every day.
(Cô ấy đi bộ tới trường
mỗi ngày.)
Giới từ chỉ nơi chốn
E.g: My puppy is under the
table.
(Con cún của tôi ở
dưới chiếc bàn.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 25
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
Giới từ chỉ nơi chốn
on
above
(ở trên – tiếp xúc
(ở trên – không tiếp
under
under
bề mặt)
xúc bề mặt)
(ở dưới)
(ở dưới)
in
in front of
behind
in the middle of
(bên trong)
(ở phía trước)
(ở phía sau)
(ở chính giữa)
near
far
between
among
(gần)
(xa)
(ở giữa
(ở giữa nhiều
hai người / vật)
người / vật)
next to / by /
beside
opposite
at the top
at the bottom
(bên cạnh)
(đối diện)
(trên đỉnh)
(dưới cùng)
26 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
AT
Chỉ địa điểm nhỏ hẹp (at 19 Luong The
Vinh...)
Trước từ chỉ địa điểm dùng với chức năng
chính (at home, at school...)
ON
Chỉ số tầng trong toà nhà (on the second
floor...)
Chỉ một bộ phận trên cơ thể (on the
shoulder...)
Trước tên một số phương tiện giao thông
có khoang di chuyển qua lại (on a train...)
IN
Trước từ chỉ nơi chốn, thành phố, quốc
gia (in Hanoi, in Viet Nam...)
Trước tên phương hướng (in the South...)
Trước tên một số phương tiện giao thông
không gian nhỏ (in a taxi / helicopter /
car...)
tinh
Hành
từ
giới
ON
Thứ trong tuần
on Tuesday
Ngày trong tháng
on May 1st
Ngày lễ
on Christmas Day
AT
Giới từ chỉ thời gian
IN
Thế kỷ
in the 20th century
Khoảng thời gian ngắn
at noon
Thập niên
in the 90s
Thời gian chính xác
at midday
Năm
in 2021
Kỳ nghỉ lễ
at Christmas
Mùa
in summer
Trong cụm từ chỉ thời gian
at present
Tháng
in May
Giờ
at 7 o'clock
Buổi
in the morning
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 27
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 5:
QUANTIFIERS - LƯỢNG TỪ
a lot of / lots of
(nhiều)
much
(nhiều)
many
(nhiều)
Dùng trong câu khẳng
định
Đi với danh từ không
đếm được
Đi với danh từ số nhiều
Đứng trước danh từ
số nhiều (đếm được)
hoặc không đếm được
Dùng trong câu phủ định
hoặc câu hỏi là chính
E.g: He has a lot of
money.
(Anh ấy có nhiều tiền.)
E.g: Do your parents
give you much pocket
money?
(Bố mẹ bạn có cho
bạn nhiều tiền tiêu vặt
không?)
Dùng trong câu phủ
định hoặc câu hỏi là
chính
E.g: She doesn't have
many pens in her bag.
(Cô ấy không có nhiều
bút trong cặp.)
some
(một ít / một chút)
any
(ít nào / chút nào)
Dùng trong câu khẳng định, lời mời, lời đề
nghị (viết dưới dạng câu hỏi)
Dùng trong câu hỏi (nhấn
mạnh số lượng) và câu phủ
định
some + N (không đếm được) một ít, một
chút
E.g: Would you like some milk?
(Bạn có muốn một ít sữa không?)
some + N (đếm được, số nhiều) một vài
E.g: Anna has some pencils.
(Anna có một vài chiếc bút chì.)
28 | nhasachminhthang.vn
any + N (số nhiều) / N (không
đếm được)
E.g: Is there any milk in the
bottle?
(Trong bình còn một
chút sữa nào không?)
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
few / a few
(vài / một vài)
little, a little
(ít / một ít)
Dùng với danh từ đếm được
few (một ít, hầu như không có – mang
nghĩa phủ định)
Dùng với danh từ không
đếm được
a few (một ít, đủ dùng)
little (một ít, hầu như không
có – mang nghĩa phủ định)
E.g: I have a few books, enough for
reference reading.
a little (một ít, đủ dùng)
E.g: I have a little money.
(Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc
tham khảo.)
(Tôi có một ít tiền.)
another
(khác, nữa)
other
(khác)
the other
(còn lại)
Đứng trước danh từ
đếm được số ít hoặc
đại từ
Đứng trước danh từ không
đếm được, danh từ số nhiều
Đứng trước danh từ
đếm được, không đếm
được, hoặc đứng một
mình làm đại từ
E.g: I have just bought
another mobile phone.
(Tôi vừa mua chiếc
điện thoại mới.)
Khi đứng trước danh từ
đếm được số ít, trước
chúng phải có một tính từ
giới hạn
E.g: Some music makes
people relaxed while other
music has the opposite side
effect.
E.g: This candy isn't
delicious. I want the
other one.
(Kẹo này không ngon.
Tôi muốn cái kẹo còn
lại.)
(Một số loại nhạc làm con
người thư giãn, những
loại khác lại có tác dụng
ngược lại.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 29
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 6:
ADJECTIVES AND ADVERBS
TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ
Tính từ là từ chỉ tính chất của người, sự vật hoặc sự việc.
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ bất định.
VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP
CỦA TÍNH TỪ
ADJECTIVES + NOUNS
E.g: She has a new dress.
(Cô ấy có một chiếc váy mới.)
TO BE + ADJECTIVES
E.g: The rain is heavy.
(Mưa nặng hạt.)
LINKING VERBS + ADJECTIVES
E.g: The candy tastes delicious.
(Chiếc kẹo này ngon tuyệt.)
NOUNS + ADJECTIVES
E.g: I'll tell you something new.
(Tôi sẽ nói với bạn một điều mới lạ.)
30 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
TRẬT TỰ GIỮA CÁC TÍNH TỪ (OSASCOMP)
nice
small
old
square
Opinion
(Ý kiến)
Size
(Kích thước)
Age
(Tuổi)
Shape
(Hình dạng)
Purpose
(Mục đích)
Material
(Chất liệu)
Origin
(Nguồn gốc)
Color
(Màu sắc)
running
E.g:
wooden
Opinion
Vietnamese
red
Color
small
lovely
cat
black
Size
Noun
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 31
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
Tính từ đuôi -ed
Tính từ đuôi -ing
Diễn tả cảm xúc của người
hoặc con vật về sự vật / hiện
tượng
Diễn tả tính chất, tính cách
(dùng cho mọi đối tượng)
E.g: That film is
absolutely terrifying.
E.g: Anna was very bored
in Maths lessons.
(Bộ phim đó thật sự
kinh khủng.)
(Anna rất chán trong tiết
học Toán.)
E.g: Feeling tired and depressed,
she went to bed.
(Cảm thấy mệt mỏi và thất
vọng, cô ấy đã đi ngủ.)
E.g: I can't eat this! It's
disgusting!
(Tôi không thể ăn cái
này! Thật kinh khủng!)
Trạng từ là từ cung cấp thông tin về thời gian, nơi chốn, cách
thức, mức độ… cho động từ, tính từ, cụm từ, hay mệnh đề
E.g: Daniel speaks English fluently. (Daniel nói tiếng Anh một
cách trôi chảy.) “fluently” bổ nghĩa cho động từ “speaks”.
Trạng từ chỉ
nơi chốn (here,
there, away,
down…)
Trạng từ chỉ số
lượng (twice);
nghi vấn; liên hệ
(where, when…)
Trạng từ chỉ
thời gian
(today, now,
tomorrow…)
PHÂN LOẠI TRẠNG TỪ
Trạng từ chỉ
tần suất
(never, always,
usually…)
32 | nhasachminhthang.vn
Trạng từ chỉ
mức độ (very,
too, quite…)
Trạng từ chỉ
cách thức
(happily, well,
honestly…)
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT
Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của hành động. Dùng
để trả lời cho câu hỏi “How often”
E.g: How often do you read books?
(Bạn đọc sách thường xuyên như thế nào?)
E.g: I read books every day.
(Tôi đọc sách mỗi ngày.)
CÁC TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT
100%
Always (Luôn luôn)
Usually (Thường xuyên)
90%
Frequently (Thường xảy ra)
80%
Often (Thường)
70%
Sometimes (Đôi khi)
50%
30%
Occasionally (Thỉnh thoảng)
10%
Seldom (Hiếm khi)
5%
Rarely (Hiếm)
0%
Never (Không bao giờ)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 33
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 7:
COMPARISON - CÁC DẠNG CÂU SO SÁNH
She is as smart as her sister.
(Cô ấy thông minh như em gái của mình.)
He is taller than
me.
(Anh ấy cao hơn
tôi.)
These shoes are the
most expensive of all.
So sánh
bằng
(Đôi giày này là đắt
nhất trong tất cả.)
So sánh
hơn nhất
So sánh
hơn
SO SÁNH BẰNG/ KHÔNG BẰNG
(not) as
adj
as
adj
(not) as
(Cô ấy cao bằng anh
ấy.)
(Cậu bé sưu tầm nhiều tem
như bố mình.)
adv
as
He doesn't play football as
well as her brother.
(Anh ấy không chơi bóng đá
tốt bằng anh trai.)
34 | nhasachminhthang.vn
as
The boy collects as many
stamps as his father.
She's as tall as him.
(not) as
N
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
SO SÁNH HƠN
Tính từ và trạng từ ngắn
than
adj-er
adv-er
than
She is younger than
her classmates.
She can jump higher than
her sister.
(Cô ấy trẻ hơn bạn
cùng lớp.)
(Cô ấy có thể nhảy cao
hơn em gái mình.)
N
adj-er
than
The pilot has a busier schedule
this year than he did last year.
(Năm nay anh phi công có lịch
trình bận rộn hơn năm ngoái.)
Tính từ và trạng từ dài
more
adj
more
than
adv
than
Mai is more optimistic
than Linh.
John drives more carefully
than his friend.
(Mai lạc quan hơn Linh.)
(John lái xe cẩn thận hơn
bạn của anh ấy.)
more
adj
N(s/es)
than
He has more mansions than
his brother.
(Anh ấy có nhiều biệt thự hơn
em trai.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 35
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
SO SÁNH KÉM
less
adj
less
than
adv
than
The trip went less smoothly
than they expected.
She seems less excited
about the contest than
her friend.
(Chuyến đi diễn ra ít suôn
sẻ hơn họ hy vọng.)
(Cô ấy có vẻ ít hào hứng
về cuộc thi hơn bạn bè.)
NOTE
- So sánh hơn có thể nhấn mạnh bằng cách thêm các từ:
much, far, even, a bit, slightly, significantly.
E.g: He is much more traumatized than reported previously.
(Anh ấy bị chấn thương hơn nhiều so với báo cáo trước đó.)
- Với so sánh kém và so sánh bằng: không phân biệt tính từ
/ trạng từ ngắn / dài; không biến đổi tính từ.
SO SÁNH HƠN NHẤT
Tính từ và trạng từ ngắn
the
adj/advest
N
Tính từ và trạng từ dài
the most
adj / adv
N
Nam is the tallest student
in his class.
This is the most difficult
problem in the book.
(Nam là học sinh cao nhất
trong lớp.)
(Đây là vấn đề khó nhất
trong sách.)
36 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
SO SÁNH KÉM NHẤT
the least
adj / adv
N
That car is the least comfortable of all they have.
(Cái xe kia là cái ít thoải mái khi sử dụng nhất
trong số tất cả xe mà họ có.)
SO SÁNH KÉP
Tính từ và trạng từ ngắn
adj-er and adj-er
Tính từ và trạng từ dài
It's becoming colder and colder.
(Trời đang ngày càng lạnh hơn.)
more and more adj
(càng ngày càng) My mother is more and more beautiful. (càng ngày càng)
(Mẹ tôi càng ngày càng xinh đẹp.)
The adj / adv-er + S + V, the
adj / adv-er + S + V.
The more adj / adv + S + V,
the more adj / adv + S + V.
The older she got, the quieter
she became.
The more sensitive your skin is,
the more dangerous it is.
(Càng lớn tuổi cô ấy càng trở
nên trầm lặng hơn.)
(Da bạn càng nhạy cảm càng
nguy hiểm.)
The more + N + S + V, the more + N + S + V.
Danh từ
The more books you read, the more knowledge you get.
(Bạn càng đọc nhiều sách, bạn càng nhận được nhiều kiến thức.)
The more + S + V, the more + S + V.
Động từ
The more he works, the more he earns.
(Càng làm việc nhiều, anh ấy càng kiếm được nhiều tiền.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 37
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
PHÂN BIỆT SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT
So sánh hai đối tượng
So sánh ba đối tượng trở lên
- than
- the
- between
- in + danh từ
- Which… A or B?
- of the three / four …
So - of the two
So - all of…
sánh (the + so sánh hơn)
sánh - of all…
hơn E.g: Of the two girls, Anna is the prettier. nhất - one of the + … + N (plural)
E.g: She is the most beautiful
girl in my class. (Cô ấy là cô
gái xinh nhất lớp tôi.)
(Trong hai cô gái, Anna là người xinh
đẹp hơn.)
(“the” dùng để xác định đối tượng)
MỘT SỐ ADJ/ADV BẤT QUY TẮC
Adj/ Adv
So sánh hơn
So sánh nhất
good/ well
better
the best: tốt, giỏi
bad/ badly
worse
the worst: tồi tệ, kém
much/ many
more
the most: nhiều
little
less
the least: ít
old
older
the oldest: cũ, già (chỉ người, vật)
elder
the eldest: chỉ cấp bậc trong gia đình
farther
the farthest: xa (chỉ khoảng cách)
further
the furthest: hơn, thêm (chỉ mức độ)
later
the latest: mới nhất
far
late
the last: cuối (thứ tự)
LƯU Ý
Các động từ (V) trong công thức cần phải chia theo CHỦ NGỮ
và THỜI.
38 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 8:
TENSES
CÁC THÌ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ
1. PRESENT SIMPLE TENSE
(THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
TOBE
VERB
S + am / is / are + O.
S + V / Vs/es + …
E.g: I am a student.
(Tôi là học sinh.)
E.g: Mimi usually goes to bed at 11 p.m.
(Mimi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối.)
S + am / is / are + not + O.
S + do / does + not + V.
E.g: She is not my friend.
E.g: He doesn't work in a supermarket.
(Cô ấy không phải là bạn tôi.)
(Anh ta không làm việc ở siêu thị.)
Am / Is / Are + S + O?
Do / Does + S + V?
Yes, S + am / is / are.
Yes, S + do / does.
No, S + am / is / are not.
No, S + do / does not.
E.g: Are you a singer?
E.g: Do you play football?
(Bạn có phải là ca sĩ không?)
(Bạn có chơi đá bóng không?)
Yes, I am. / No, I am not.
Yes, I do. / No, I don't.
W-H + am / is / are + S?
W-H + do / does (not) + S + V?
E.g: Where are you?
E.g: What do you do?
(Bạn ở đâu thế?)
(Bạn làm nghề gì vậy?)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 39
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
- Diễn tả một chân lí, một
sự thật hiển nhiên
- Diễn tả thói quen / sự
việc lặp đi lặp lại ở hiện tại
E.g: The sun sets in the West.
E.g: I always get up at 6 a.m.
(Mặt trời lặn ở hướng Tây.)
(Tôi luôn dậy lúc 6 giờ sáng.)
- Diễn tả tình trạng cố định ở hiện tại
E.g: She plays the piano very well.
(Cô ấy chơi piano rất hay.)
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Every + khoảng thời
gian (every month…)
Có trạng từ chỉ
tần suất (never,
sometimes,
usually, often…)
40 | nhasachminhthang.vn
Once/ twice/ three
times/ four times
+ khoảng thời gian
(once a week...)
In + buổi trong
ngày (in the
morning…)
PART 3: GRAMMAR ...
Bùi Văn Vinh(Chủ biên)
Thái Vân Anh – Nguyễn Thị Phương Anh – Bùi Thị Thuý
SỔ TAY
NGỮ PHÁP TIỂU HỌC
LUYỆN THI VÀO LỚP
6
Giáo Viên Chuyên Anh - Thầ y Bùi Văn Vinh - 0988.333.599
CONTENTS
PART 1: PRONUNCIATION (NGỮ ÂM)
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 1: NOUNS (DANH TỪ)
LESSON 2: ARTICLES (MẠO TỪ)
LESSON 3: PRONOUNS (ĐẠI TỪ)
LESSON 4: PREPOSITIONS (GIỚI TỪ)
LESSON 5: QUANTIFIERS (LƯỢNG TỪ)
LESSON 6: ADJECTIVES AND ADVERBS (TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)
LESSON 7: COMPARISON (CÁC DẠNG CÂU SO SÁNH)
LESSON 8: TENSES (CÁC THÌ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ)
LESSON 9: SUBJECT AND VERB AGREEMENT (SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ
NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ)
LESSON 10: MODAL VERBS (ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU)
LESSON 11: BASIC SENTENCE STRUCTURES (CÁC CẤU TRÚC CÂU CƠ BẢN)
LESSON 12: TAG QUESTIONS (CÂU HỎI ĐUÔI)
LESSON 13: CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)
LESSON 14: RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)
LESSON 15: CONDITIONALS TYPE 0, 1, 2 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0, 1, 2)
LESSON 16: WISH TYPE 1,2 (CÂU ĐIỀU ƯỚC LOẠI 1,2)
LESSON 17: ENOUGH, TOO, SO THAT, SUCH THAT
LESSON 18: AGREEMENT WITH SO, TOO, EITHER, NEITHER (CÂU ĐỒNG
TÌNH VỚI SO, TOO, EITHER, NEITHER)
LESSON 19: PHRASES AND CLAUSES OF PURPOSE (CỤM TỪ VÀ MỆNH
ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH)
LESSON 20: WORD FORMATION (CẤU TẠO TỪ)
LESSON 21: INFINITIVES AND GERUNDS (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ VÀ
DANH ĐỘNG TỪ)
LESSON 22: PASSIVE VOICE (CÂU BỊ ĐỘNG)
PART 4: VOCABULARY (TỪ VỰNG)
PART 5: COMMUNICATIVE SKILLS (CHỨC NĂNG GIAO TIẾP)
PART 6: SYNONYMS AND ANTONYMS (TỪ ĐỒNG NGHĨA – TỪ TRÁI NGHĨA)
PART 7: READING COMPREHENSION (ĐỌC HIỂU)
PART 8: GAP FILLING (ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN)
PART 9: SENTENCE TRANSFORMATION (BIẾN ĐỔI CÂU)
PART 10: PARAGRAPH WRITING (VIẾT ĐOẠN VĂN)
PART 11: COMMON MISTAKES (CÁC LỖI SAI PHỔ BIẾN)
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
PART
1
PRONUNCIATION (PHÁT ÂM)
Monophthongs (Nguyên âm đơn)
Diphthongs (Nguyên âm đôi)
Consonants (Phụ âm)
"s" / "es" ending (Đuôi "s" / "es")
"ed'' ending (Đuôi "ed")
BẢNG KÝ HIỆU
PHIÊN ÂM QUỐC TẾ
IPA
PHỤ ÂM
Vowels
i:
bee
ɪ
ship
e
bed
ə
better
æ
cat
Consonants
NGUYÊN ÂM
NGUYÊN ÂM ĐƠN
Monophthongs
ʌ
fun
p
pet
b
bed
f
fan
v
vase
m
man
n
nose
ʊ
put
ɜ:
bird
ɑ:
car
t
tea
NGUYÊN ÂM ĐÔI
Diphthongs
u:
shoot
ɪə
clear
ɔ:
door
ʊə
tour
ɒ
on
eə
bear
eɪ
gate
ɔɪ
boy
aɪ
height
əʊ
note
aʊ
how
d
dog
t∫
cheap
dʒ
July
θ
think
ð
this
s
see
z
zoo
∫
sheep
η
bank
h
hat
l
lemon
r
red
w
wet
6 | nhasachminhthang.vn
k
key
g
get
ʒ
vision
j
yes
PART 1: PRONUNCIATION (PHÁT ÂM)
QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -S / ES
QUY TẮC 1
Phát âm là /s/ sau các
phụ âm vô thanh: /p/, /k/,
/f/, /t/, /θ/
students
books
/ˈstuːdnts/
/bʊks/
QUY TẮC 2
Phát âm là /z/ sau các
nguyên âm và phụ âm
hữu thanh: b, d, g, l, m,
n, ng, r, v, y…
boys
pens
/bɔɪz/
/penz/
bosses
nurses
/ˈbɒsɪz/
/ˈnɜːsɪz/
QUY TẮC 3
Phát âm là /ɪz/ sau các
phụ âm: /s/, /z/, /∫/, /t∫/,
/ʒ/, /dʒ/
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 7
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI - ED
QUY TẮC 1
Phát âm là /ɪd/ sau t và d
needed
operated
/ˈniːdɪd/
/ˈɒpəreɪtɪd/
QUY TẮC 2
Phát âm là /t/ sau phụ âm
vô thanh: /p/, /k/, /f/, /θ/,
/s/, /∫/, /t∫/
stopped
finished
/stɒpt/
/'fɪnɪ∫t/
stayed
questioned
/steɪd/
/'kwest∫ənd/
QUY TẮC 3
Phát âm là /d/ sau
nguyên âm và phụ âm
hữu thanh: l, m, n, r, g, v,
s, w, y, z…
Một số tính từ có đuôi là -ed không theo quy tắc này
E.g: learned (adj): /'lɜ:nɪd/; naked (adj): /ˈneɪkɪd/ …
8 | nhasachminhthang.vn
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
PART
2
STRESS (TRỌNG ÂM)
CÁCH XÁC ĐỊNH ÂM TIẾT
1. Số chữ cái bằng số âm:
test: Từ này gồm có 4 chữ cái: T, E, S, T tương ứng với 4
âm: /t/, /e/, /s/, /t/ và được phát âm là /test/.
drink: Từ này gồm 5 chữ cái: D, R, I, N, K tương ứng với 5
âm: /d/, /r/, /ɪ/, /ŋ/, /k/ và được phát âm là /drɪŋk/.
2. Số chữ cái nhiều hơn số âm:
sleep: Ở đây, 5 chữ cái: S, L, E, E, P tương ứng với 4 âm
/s/, /l/, /i:/, /p/ và được phát âm là /sliːp/.
tennis: 6 chữ cái: T, E, N, N, I, S tương ứng với 5 âm /t/,
/e/, /n/, /ɪ/, /s/ và được phát âm là /ˈtenɪs/.
3. Số chữ cái ít hơn số âm:
six: 3 chữ cái: S, I, X tương ứng với 4 âm /s/, /i/, /k/,/s/ và
được phát âm là /sɪks/.
Số nguyên âm = số âm tiết
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 9
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LƯU Ý
Nguyên âm phải đứng tách biệt
E.g: student 2 âm tiết
Nếu nguyên âm đứng liền (tạo ra nguyên âm
dài / nguyên âm đôi) tính 1 âm tiết
E.g: balloon 2 âm tiết
Từ có chứa “e” ở cuối (/∅/ âm câm) không
tính âm tiết
E.g: make 1 âm tiết
Từ có chứa “e” ở cuối thuộc đuôi -le (/ə/)
tính âm tiết
E.g: table 2 âm tiết
Từ có chứa “y”:
+ Nếu “y” đứng đầu “y” là phụ âm /j/
E.g: yes 1 âm tiết
+ Nếu “y” đứng giữa / cuối từ “y” là nguyên âm
(/aɪ /, / ɪ/) 1 âm tiết:
E.g: style 1 âm tiết
10 | nhasachminhthang.vn
dry 1 âm tiết
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
TRỌNG ÂM
ÂM TIẾT
Âm tiết được phát âm
to hơn, giọng cao hơn
và kéo dài hơn các âm
khác trong cùng một từ
là trọng âm của từ.
Âm tiết là một đơn vị phát
âm, gồm có một âm nguyên
và các phụ âm hoặc không
có phụ âm. Từ có thể có
một hoặc nhiều hơn một
âm tiết.
TỪ CÓ HAI ÂM TIẾT
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ nhất
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ hai
- Danh từ có 2 âm tiết /
Danh từ ghép
- Động từ có 2 âm tiết /
Động từ ghép
flower /ˈflaʊər/
relax /rɪˈlæks/
- Tính từ có 2 âm tiết
- Giới từ có 2 âm tiết
between /bɪˈtwiːn/
happy /ˈhæpi/
- Động từ tận cùng là “ow”
borrow /ˈbɔːrəʊ/
- Động từ chứa nguyên
âm ngắn ở âm tiết thứ hai
và kết thúc bằng một phụ
âm
open /ˈəʊpən/
- Âm tiết thứ nhất là tiền tố
dislike /dɪsˈlaɪk/
- Danh từ, tính từ chứa
nguyên âm dài, nguyên
âm đôi ở âm tiết thứ hai
hoặc kết thúc nhiều hơn
một phụ âm
police /pəˈliːs/
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 11
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
TỪ CÓ BA ÂM TIẾT
VÀ NHIỀU HƠN BA ÂM TIẾT
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ nhất
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ hai
- Danh từ có ba âm tiết: có
âm tiết cuối chứa nguyên
âm dài/ nguyên âm đôi
hoặc kết thúc bằng hai phụ
âm trở lên hoặc nếu âm
tiết thứ hai có chứa âm /ə/
hoặc /ɪ/
- Động từ có âm tiết thứ 3
có nguyên âm ngắn và kết
thúc bằng 1 phụ âm
remember /rɪˈmembər/
paradise /ˈpærədaɪs/
- Tính từ có âm tiết đầu tiên
chứa âm /ɪ/ hoặc /ə/ hoặc có
âm tiết cuối là nguyên âm
ngắn, âm tiết hai là nguyên
âm dài
familiar /fəˈmɪlɪər/
pharmacy /ˈfɑːrməsɪ/
- Động từ có âm tiết thứ
3 là nguyên âm đôi hay
kết thúc bằng 2 phụ âm
trở lên
analyze /ˈænəlaɪz/
12 | nhasachminhthang.vn
- Danh từ có âm tiết thứ
nhất chứa âm ngắn (/ə/
hay /i/) hoặc âm tiết thứ
hai chứa nguyên âm dài /
nguyên âm đôi
banana /bəˈnænə/
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
- Trọng âm rơi vào chính các âm tiết: sist, cur, vert, test, tain,
tract, vent, self.
event /ɪˈvent/
- Các từ kết thúc bằng: how, what, where…. thì trọng âm nhấn
vào âm tiết thứ nhất.
anywhere /ˈeniwer/
- Các từ tận cùng bằng các đuôi: –ety, –ity, –ion, –sion,
–cial, –ically, –ious, –eous, –ian, –ior, –iar, -iasm –ience, –iency,
–ient, –ier, –ic, –ics, –ial, –ical, –ible, –uous, –ics*, -ium, –logy,
–sophy, –graphy, –ular, –ulum, thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay
trước nó.
decision /dɪˈsɪʒn/
* Ngoại lệ: lunatic /ˈluːnətɪk/
- Các từ kết thúc bằng các đuôi: –ate, –cy*, –ty, –phy, –gy nếu
2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, nếu 3 âm tiết trở
lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.
communicate / kə'mju:nɪkeɪt/
* Ngoại lệ: policy /ˈpɒləsi/
- Các từ tận cùng bằng đuôi: –ade, –ee, –ese, –eer, –ette, –oo,
–oon, –ain (chỉ động từ), –esque, –isque, –aire, –mental, –ever, –self
thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này.
lemonade /ˌleməˈneɪd/
Ngoại lệ: coffee /ˈkɒfi/
- Các từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối nếu kết thúc bằng
đuôi –teen, nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi –y.
thirteen /ˌθɜːˈtiːn/
- Các tiền tố và hậu tố không bao giờ mang trọng âm.
unimportant /ˌʌnɪmˈpɔːtnt/
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 13
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
PART
3
GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 1:
NOUNS - DANH TỪ
COUNTABLE NOUNS
UNCOUNTABLE NOUNS
(Danh từ đếm được)
(Danh từ không đếm được)
- Là những danh từ có thể đếm
được bằng số
- Là những danh từ không đếm
được bằng số
E.g:
E.g:
one apple
two apples
water
sugar
- Không có dạng danh từ số ít
(không kết hợp với a / an) và
danh từ số nhiều (không thêm
đuôi s / es)
- Có dạng Singular nouns (Danh
từ số ít) và Plural nouns (Danh
từ số nhiều)
E.g:
E.g:
a donut
three donuts
some milk
Một số loại danh từ không đếm được
Chất lỏng
Chất khí
Trừu tượng
Chất sệt
Chất bột
water, tea,
coffee, milk,
juice, beer,
wine, soup…
smoke, air,
steam…
help,
homework,
housework,
music, work…
butter, cheese,
meat…
rice, sugar,
salt, pepper,
flour…
14 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
Formation of Plural nouns (Cách thành lập danh từ số nhiều)
QUY TẮC 1
Hầu hết danh từ số
nhiều đều thêm “s”
ở cuối
boy
boys
watch
watches
QUY TẮC 2
Với những danh từ kết
thúc tận cùng là: -o, -s,
-ss, -ch, -x, -sh, -z thì
ta thêm “es”
QUY TẮC 3
Với những danh từ có tận
cùng là “phụ âm + y” thì
ta chuyển “y” thành “i” rồi
thêm “es”
(Danh từ có tận cùng là
“nguyên âm + y” thì ta
thêm “s”)
strawberry
strawberries
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 15
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
QUY TẮC 4
Với những danh từ kết
thúc tận cùng là “f” hoặc
“fe” thì ta chuyển f / fe
thành “ves”
Ngoại trừ: roofs; cliffs…
leaf
leaves
Một số danh từ số nhiều bất quy tắc
(Irregular nouns)
goose
geese
tooth
teeth
fish
fish
ox
oxen
16 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
man
men
woman
women
sheep
sheep
child
children
foot
feet
person
people
deer
deer
mouse
mice
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 17
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 2:
ARTICLES - MẠO TỪ
Mạo từ là những từ đứng trước danh
từ để giúp ta biết được đó là một danh
từ xác định (Definite) hay một danh từ
không xác định (Indefinite)
Indefinite Article “a / an”
(Mạo từ không xác định “a / an”)
Trước những từ có cách
phát âm âm đầu tiên là 1
phụ âm “b, c, d, f, g, j, k,
l, m, n, p, q, r, s, t, v, w,
x, y, z”
Trước những từ
có cách phát âm
âm đầu tiên là 1
nguyên âm “u, e,
o, a, i”
18 | nhasachminhthang.vn
a carrot
a rabbit
an orange
an ant
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
NOTE
- Ta không dùng mạo từ “a / an” trước danh từ số
nhiều và danh từ không đếm được.
a hour
an hour
- Trường hợp ngoại lệ:
a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ an hour /ˈaʊə(r)/
a uniform /ˈjuːnɪfɔːm/
an honor /ˈɒnə(r)/
a universe /ˈjuːnɪvɜːs/
an heir /eə(r)/
How to use “a / an”?
(Cách dùng mạo từ
“a / an”)
Chỉ người / sự vật chưa bao giờ được nhắc đến hoặc mới nhắc đến lần đầu
E.g: I have just seen a bus passing by.
(Tôi vừa nhìn thấy một chiếc xe buýt chạy qua.)
Đứng trước danh từ số ít đếm được
E.g: This is a lemon. (Đây là một quả chanh)
Chỉ một nghề nghiệp nói chung
E.g: a teacher (Một giáo viên)
Câu cảm thán có mở đầu là “What” kết hợp với Nsố ít. (Đối với danh
từ số nhiều và danh từ không đếm được thì không dùng a/an)
E.g: What a nice car! (Thật là một chiếc xe đẹp!)
Dùng với cụm từ chỉ số lượng
E.g: a couple (Một cặp vợ chồng)
Khi dùng tính từ để miêu tả danh từ số ít
E.g: a beautiful dress (Một chiếc váy đẹp)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 19
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
Danh từ đếm
được
Danh từ
số ít
Danh từ không
đếm được
Danh từ
số nhiều
Definite Article “the”
(Mạo từ xác định “the”)
- Chỉ một sự vật / sự việc đã từng được nhắc đến
E.g: I saw a car on the road. The car was blue.
(Tôi nhìn thấy một chiếc ô tô trên đường. Chiếc
xe màu xanh lam.)
- Người hoặc vật duy nhất, chỉ có một
E.g: the Moon (Mặt trăng)
- So sánh nhất
How to use
“the”? (Cách dùng
mạo từ “the”)
E.g: He is the best student in my class. (Anh ấy
là học sinh giỏi nhất trong lớp của tôi.)
- Tên nhạc cụ
E.g: the guitar (đàn ghi-ta)
- Tên một số quốc gia số nhiều
E.g: the United States, the UK, the Philippines...
(Hoa Kỳ, Anh, Philippines...)
- Danh từ tên riêng số nhiều: một gia đình, một
cặp vợ chồng
E.g: the Smiths (nhà Smiths)
- Tên biển, đại dương
E.g: the Pacific (Thái Bình Dương)
- Dùng với tính từ chỉ một nhóm người
E.g: the old (người già)
20 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
Zero Article
(Không sử dụng mạo từ)
Danh từ với nghĩa chung
Ngày, tháng, năm
E.g: Books are important.
E.g: I was born in 2013.
(Sách rất quan trọng.)
(Tôi sinh năm 2013.)
Ngôn ngữ, môn học, thể thao
Bữa ăn trong ngày
E.g: I like playing soccer.
E.g: dinner
(Tôi thích chơi bóng đá.)
(bữa tối)
Tên riêng, tên địa danh...
E.g: Viet Nam
(Việt Nam)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 21
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 3:
PRONOUNS - ĐẠI TỪ
Nhân xưng
Ngôi 1
(Nói)
Ngôi 2
(Nghe)
Ngôi 3
(Được
nhắc
đến)
Đại từ
Tính
Đại
phản thân
từ sở từ sở
và nhấn
hữu hữu
mạnh
Chủ
ngữ
Tân
ngữ
Số ít
I
Me
My
Mine
Myself
Số
nhiều
We
Us
Our
Ours
Ourselves
Số ít
You
You
Your
Yours
Số
nhiều
You
You
Your
Yours Yourselves
Số
ít
He
She
It
Him
Her
It
His
Her
Its
His
Hers
X
Số
They
nhiều
Them
Their
Yourself
Đại từ
phiếm
chỉ
This + N something,
These + someone,
somebody
Ns/es
anything,
That + N anyone,
anybody
Those + everything,
everyone,
Ns/es
everybody
Himself
Herself
Itself
(This /
These:
gần /
quen
thuộc
That /
Those: xa
Theirs Themselves
/ không
quen
thuộc)
Lưu ý: - We = you and I: chúng ta / … and I: chúng tôi
- You = you + …: các bạn
- They = Ns / es: họ (người)/ chúng (vật)
22 | nhasachminhthang.vn
Đại từ bất
định
nothing,
no one,
nobody
………
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
Đại từ nhân xưng
- Dùng để xưng hô, thay cho các danh từ
- Chủ ngữ: là chủ thể chính, gây ra hành động
- Tân ngữ: chịu tác động của chủ thể gây ra, đứng sau động từ / giới từ
E.g: She has brown hair. (Cô ấy có mái tóc màu nâu.)
Tính từ sở hữu
- Luôn đi kèm theo sau là danh từ / cụm danh từ
- Làm chủ ngữ / tân ngữ
- Khi chia động từ không chia theo tính từ sở hữu, chia theo danh từ
phía sau
E.g: My mother is a doctor. (Mẹ của tôi là một bác sĩ.)
Đại từ sở hữu
- Đứng 1 mình, không kèm danh từ
- Làm chủ ngữ / tân ngữ
- Dùng để thay thế cho các cụm tính từ sở hữu + danh từ đã được
nhắc đến
E.g: His car is expensive. Mine is cheap. (Xe của anh ấy thì đắt. Cái
của tôi thì rẻ.)
Đại từ phản thân
- Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người
E.g: I cut myself. (Tôi tự cắt vào tay mình.)
- Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ
E.g: He spoke to himself. (Anh ta tự nói với chính mình.)
Đại từ nhấn mạnh
- Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặt sau nó
E.g: Ann herself opened the door. (Ann tự mình mở cửa.)
- Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác, chúng được đặt ngay sau
danh từ đó
E.g: I saw Tommy himself. (Tôi đã nhìn thấy chính Tommy.)
- Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ
E.g: I did it by myself. (Tôi tự làm đấy.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 23
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
Sở hữu cách Possessive's
Sở hữu cách được dùng để chỉ sự sở hữu giữa người hay động vật với vật
hoặc mối quan hệ giữa người với người.
Sự sở hữu giữa người hoặc động vật (A) và vật (B)
Kí hiệu: (A's B)
B thuộc sở hữu của A, B thuộc về A
Mối quan hệ giữa 2 hay nhiều đối tượng (người)
E.g: this cat's tail (cái đuôi của chú mèo)
E.g: John's mother (mẹ của John)
* Lưu ý:
Với sự vật, sự việc chúng ta không dùng sở hữu cách mà dùng giới từ
“of” để biểu đạt ý sở hữu.
E.g: the roof of the house (mái của ngôi nhà)
Ta có sở hữu cách với thời gian.
E.g: a week's time (thời gian một tuần)
Ta có sở hữu cách với những vật duy nhất.
E.g: the Moon's surface (bề mặt Mặt Trăng)
How to write (Cách viết ký hiệu sở hữu cách)
Danh từ số ít
A's B
Danh từ số ít chứa 's' ở
cuối (tên riêng)
As's B hoặc As' B
Tom's bag
Spears's house
hoặc Spears' house
Danh từ số nhiều Ns/es As/es' B
the students' books
Danh từ số nhiều bất
quy tắc
A's B
children's bikes
Nhiều danh từ cùng sở
hữu
A and C's B
Minh and Lan's car
Nhiều danh từ sở hữu
riêng
A's and C's B
Alex's and Mary's cars
24 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 4:
PREPOSITIONS - GIỚI TỪ
Giới từ là một từ hoặc cụm từ được sử dụng
trước danh từ / đại từ để chỉ nơi chốn, vị trí, thời gian
/ cách thức.
VỊ TRÍ CỦA GIỚI TỪ
Sau động từ
Sau TO BE, trước danh từ
E.g: She often asks her mother
for money every day.
E.g: The book is on the table.
(Quyển sách ở trên bàn.)
(Cô ấy thường hỏi
xin tiền mẹ mỗi ngày.)
Sau tính từ
E.g: She is not afraid of snakes.
(Cô ấy không sợ rắn.)
Giới từ chỉ thời gian
E.g: He works from 7 a.m to 4 p.m every day.
(Anh ấy làm việc từ 7 giờ sáng tới 4 giờ chiều mỗi ngày.)
Giới từ chỉ sự
chuyển động
E.g: She walks to
school every day.
(Cô ấy đi bộ tới trường
mỗi ngày.)
Giới từ chỉ nơi chốn
E.g: My puppy is under the
table.
(Con cún của tôi ở
dưới chiếc bàn.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 25
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
Giới từ chỉ nơi chốn
on
above
(ở trên – tiếp xúc
(ở trên – không tiếp
under
under
bề mặt)
xúc bề mặt)
(ở dưới)
(ở dưới)
in
in front of
behind
in the middle of
(bên trong)
(ở phía trước)
(ở phía sau)
(ở chính giữa)
near
far
between
among
(gần)
(xa)
(ở giữa
(ở giữa nhiều
hai người / vật)
người / vật)
next to / by /
beside
opposite
at the top
at the bottom
(bên cạnh)
(đối diện)
(trên đỉnh)
(dưới cùng)
26 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
AT
Chỉ địa điểm nhỏ hẹp (at 19 Luong The
Vinh...)
Trước từ chỉ địa điểm dùng với chức năng
chính (at home, at school...)
ON
Chỉ số tầng trong toà nhà (on the second
floor...)
Chỉ một bộ phận trên cơ thể (on the
shoulder...)
Trước tên một số phương tiện giao thông
có khoang di chuyển qua lại (on a train...)
IN
Trước từ chỉ nơi chốn, thành phố, quốc
gia (in Hanoi, in Viet Nam...)
Trước tên phương hướng (in the South...)
Trước tên một số phương tiện giao thông
không gian nhỏ (in a taxi / helicopter /
car...)
tinh
Hành
từ
giới
ON
Thứ trong tuần
on Tuesday
Ngày trong tháng
on May 1st
Ngày lễ
on Christmas Day
AT
Giới từ chỉ thời gian
IN
Thế kỷ
in the 20th century
Khoảng thời gian ngắn
at noon
Thập niên
in the 90s
Thời gian chính xác
at midday
Năm
in 2021
Kỳ nghỉ lễ
at Christmas
Mùa
in summer
Trong cụm từ chỉ thời gian
at present
Tháng
in May
Giờ
at 7 o'clock
Buổi
in the morning
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 27
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 5:
QUANTIFIERS - LƯỢNG TỪ
a lot of / lots of
(nhiều)
much
(nhiều)
many
(nhiều)
Dùng trong câu khẳng
định
Đi với danh từ không
đếm được
Đi với danh từ số nhiều
Đứng trước danh từ
số nhiều (đếm được)
hoặc không đếm được
Dùng trong câu phủ định
hoặc câu hỏi là chính
E.g: He has a lot of
money.
(Anh ấy có nhiều tiền.)
E.g: Do your parents
give you much pocket
money?
(Bố mẹ bạn có cho
bạn nhiều tiền tiêu vặt
không?)
Dùng trong câu phủ
định hoặc câu hỏi là
chính
E.g: She doesn't have
many pens in her bag.
(Cô ấy không có nhiều
bút trong cặp.)
some
(một ít / một chút)
any
(ít nào / chút nào)
Dùng trong câu khẳng định, lời mời, lời đề
nghị (viết dưới dạng câu hỏi)
Dùng trong câu hỏi (nhấn
mạnh số lượng) và câu phủ
định
some + N (không đếm được) một ít, một
chút
E.g: Would you like some milk?
(Bạn có muốn một ít sữa không?)
some + N (đếm được, số nhiều) một vài
E.g: Anna has some pencils.
(Anna có một vài chiếc bút chì.)
28 | nhasachminhthang.vn
any + N (số nhiều) / N (không
đếm được)
E.g: Is there any milk in the
bottle?
(Trong bình còn một
chút sữa nào không?)
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
few / a few
(vài / một vài)
little, a little
(ít / một ít)
Dùng với danh từ đếm được
few (một ít, hầu như không có – mang
nghĩa phủ định)
Dùng với danh từ không
đếm được
a few (một ít, đủ dùng)
little (một ít, hầu như không
có – mang nghĩa phủ định)
E.g: I have a few books, enough for
reference reading.
a little (một ít, đủ dùng)
E.g: I have a little money.
(Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc
tham khảo.)
(Tôi có một ít tiền.)
another
(khác, nữa)
other
(khác)
the other
(còn lại)
Đứng trước danh từ
đếm được số ít hoặc
đại từ
Đứng trước danh từ không
đếm được, danh từ số nhiều
Đứng trước danh từ
đếm được, không đếm
được, hoặc đứng một
mình làm đại từ
E.g: I have just bought
another mobile phone.
(Tôi vừa mua chiếc
điện thoại mới.)
Khi đứng trước danh từ
đếm được số ít, trước
chúng phải có một tính từ
giới hạn
E.g: Some music makes
people relaxed while other
music has the opposite side
effect.
E.g: This candy isn't
delicious. I want the
other one.
(Kẹo này không ngon.
Tôi muốn cái kẹo còn
lại.)
(Một số loại nhạc làm con
người thư giãn, những
loại khác lại có tác dụng
ngược lại.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 29
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 6:
ADJECTIVES AND ADVERBS
TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ
Tính từ là từ chỉ tính chất của người, sự vật hoặc sự việc.
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ bất định.
VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP
CỦA TÍNH TỪ
ADJECTIVES + NOUNS
E.g: She has a new dress.
(Cô ấy có một chiếc váy mới.)
TO BE + ADJECTIVES
E.g: The rain is heavy.
(Mưa nặng hạt.)
LINKING VERBS + ADJECTIVES
E.g: The candy tastes delicious.
(Chiếc kẹo này ngon tuyệt.)
NOUNS + ADJECTIVES
E.g: I'll tell you something new.
(Tôi sẽ nói với bạn một điều mới lạ.)
30 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
TRẬT TỰ GIỮA CÁC TÍNH TỪ (OSASCOMP)
nice
small
old
square
Opinion
(Ý kiến)
Size
(Kích thước)
Age
(Tuổi)
Shape
(Hình dạng)
Purpose
(Mục đích)
Material
(Chất liệu)
Origin
(Nguồn gốc)
Color
(Màu sắc)
running
E.g:
wooden
Opinion
Vietnamese
red
Color
small
lovely
cat
black
Size
Noun
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 31
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
Tính từ đuôi -ed
Tính từ đuôi -ing
Diễn tả cảm xúc của người
hoặc con vật về sự vật / hiện
tượng
Diễn tả tính chất, tính cách
(dùng cho mọi đối tượng)
E.g: That film is
absolutely terrifying.
E.g: Anna was very bored
in Maths lessons.
(Bộ phim đó thật sự
kinh khủng.)
(Anna rất chán trong tiết
học Toán.)
E.g: Feeling tired and depressed,
she went to bed.
(Cảm thấy mệt mỏi và thất
vọng, cô ấy đã đi ngủ.)
E.g: I can't eat this! It's
disgusting!
(Tôi không thể ăn cái
này! Thật kinh khủng!)
Trạng từ là từ cung cấp thông tin về thời gian, nơi chốn, cách
thức, mức độ… cho động từ, tính từ, cụm từ, hay mệnh đề
E.g: Daniel speaks English fluently. (Daniel nói tiếng Anh một
cách trôi chảy.) “fluently” bổ nghĩa cho động từ “speaks”.
Trạng từ chỉ
nơi chốn (here,
there, away,
down…)
Trạng từ chỉ số
lượng (twice);
nghi vấn; liên hệ
(where, when…)
Trạng từ chỉ
thời gian
(today, now,
tomorrow…)
PHÂN LOẠI TRẠNG TỪ
Trạng từ chỉ
tần suất
(never, always,
usually…)
32 | nhasachminhthang.vn
Trạng từ chỉ
mức độ (very,
too, quite…)
Trạng từ chỉ
cách thức
(happily, well,
honestly…)
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT
Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của hành động. Dùng
để trả lời cho câu hỏi “How often”
E.g: How often do you read books?
(Bạn đọc sách thường xuyên như thế nào?)
E.g: I read books every day.
(Tôi đọc sách mỗi ngày.)
CÁC TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT
100%
Always (Luôn luôn)
Usually (Thường xuyên)
90%
Frequently (Thường xảy ra)
80%
Often (Thường)
70%
Sometimes (Đôi khi)
50%
30%
Occasionally (Thỉnh thoảng)
10%
Seldom (Hiếm khi)
5%
Rarely (Hiếm)
0%
Never (Không bao giờ)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 33
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
LESSON 7:
COMPARISON - CÁC DẠNG CÂU SO SÁNH
She is as smart as her sister.
(Cô ấy thông minh như em gái của mình.)
He is taller than
me.
(Anh ấy cao hơn
tôi.)
These shoes are the
most expensive of all.
So sánh
bằng
(Đôi giày này là đắt
nhất trong tất cả.)
So sánh
hơn nhất
So sánh
hơn
SO SÁNH BẰNG/ KHÔNG BẰNG
(not) as
adj
as
adj
(not) as
(Cô ấy cao bằng anh
ấy.)
(Cậu bé sưu tầm nhiều tem
như bố mình.)
adv
as
He doesn't play football as
well as her brother.
(Anh ấy không chơi bóng đá
tốt bằng anh trai.)
34 | nhasachminhthang.vn
as
The boy collects as many
stamps as his father.
She's as tall as him.
(not) as
N
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
SO SÁNH HƠN
Tính từ và trạng từ ngắn
than
adj-er
adv-er
than
She is younger than
her classmates.
She can jump higher than
her sister.
(Cô ấy trẻ hơn bạn
cùng lớp.)
(Cô ấy có thể nhảy cao
hơn em gái mình.)
N
adj-er
than
The pilot has a busier schedule
this year than he did last year.
(Năm nay anh phi công có lịch
trình bận rộn hơn năm ngoái.)
Tính từ và trạng từ dài
more
adj
more
than
adv
than
Mai is more optimistic
than Linh.
John drives more carefully
than his friend.
(Mai lạc quan hơn Linh.)
(John lái xe cẩn thận hơn
bạn của anh ấy.)
more
adj
N(s/es)
than
He has more mansions than
his brother.
(Anh ấy có nhiều biệt thự hơn
em trai.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 35
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
SO SÁNH KÉM
less
adj
less
than
adv
than
The trip went less smoothly
than they expected.
She seems less excited
about the contest than
her friend.
(Chuyến đi diễn ra ít suôn
sẻ hơn họ hy vọng.)
(Cô ấy có vẻ ít hào hứng
về cuộc thi hơn bạn bè.)
NOTE
- So sánh hơn có thể nhấn mạnh bằng cách thêm các từ:
much, far, even, a bit, slightly, significantly.
E.g: He is much more traumatized than reported previously.
(Anh ấy bị chấn thương hơn nhiều so với báo cáo trước đó.)
- Với so sánh kém và so sánh bằng: không phân biệt tính từ
/ trạng từ ngắn / dài; không biến đổi tính từ.
SO SÁNH HƠN NHẤT
Tính từ và trạng từ ngắn
the
adj/advest
N
Tính từ và trạng từ dài
the most
adj / adv
N
Nam is the tallest student
in his class.
This is the most difficult
problem in the book.
(Nam là học sinh cao nhất
trong lớp.)
(Đây là vấn đề khó nhất
trong sách.)
36 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
SO SÁNH KÉM NHẤT
the least
adj / adv
N
That car is the least comfortable of all they have.
(Cái xe kia là cái ít thoải mái khi sử dụng nhất
trong số tất cả xe mà họ có.)
SO SÁNH KÉP
Tính từ và trạng từ ngắn
adj-er and adj-er
Tính từ và trạng từ dài
It's becoming colder and colder.
(Trời đang ngày càng lạnh hơn.)
more and more adj
(càng ngày càng) My mother is more and more beautiful. (càng ngày càng)
(Mẹ tôi càng ngày càng xinh đẹp.)
The adj / adv-er + S + V, the
adj / adv-er + S + V.
The more adj / adv + S + V,
the more adj / adv + S + V.
The older she got, the quieter
she became.
The more sensitive your skin is,
the more dangerous it is.
(Càng lớn tuổi cô ấy càng trở
nên trầm lặng hơn.)
(Da bạn càng nhạy cảm càng
nguy hiểm.)
The more + N + S + V, the more + N + S + V.
Danh từ
The more books you read, the more knowledge you get.
(Bạn càng đọc nhiều sách, bạn càng nhận được nhiều kiến thức.)
The more + S + V, the more + S + V.
Động từ
The more he works, the more he earns.
(Càng làm việc nhiều, anh ấy càng kiếm được nhiều tiền.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 37
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
PHÂN BIỆT SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT
So sánh hai đối tượng
So sánh ba đối tượng trở lên
- than
- the
- between
- in + danh từ
- Which… A or B?
- of the three / four …
So - of the two
So - all of…
sánh (the + so sánh hơn)
sánh - of all…
hơn E.g: Of the two girls, Anna is the prettier. nhất - one of the + … + N (plural)
E.g: She is the most beautiful
girl in my class. (Cô ấy là cô
gái xinh nhất lớp tôi.)
(Trong hai cô gái, Anna là người xinh
đẹp hơn.)
(“the” dùng để xác định đối tượng)
MỘT SỐ ADJ/ADV BẤT QUY TẮC
Adj/ Adv
So sánh hơn
So sánh nhất
good/ well
better
the best: tốt, giỏi
bad/ badly
worse
the worst: tồi tệ, kém
much/ many
more
the most: nhiều
little
less
the least: ít
old
older
the oldest: cũ, già (chỉ người, vật)
elder
the eldest: chỉ cấp bậc trong gia đình
farther
the farthest: xa (chỉ khoảng cách)
further
the furthest: hơn, thêm (chỉ mức độ)
later
the latest: mới nhất
far
late
the last: cuối (thứ tự)
LƯU Ý
Các động từ (V) trong công thức cần phải chia theo CHỦ NGỮ
và THỜI.
38 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 8:
TENSES
CÁC THÌ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ
1. PRESENT SIMPLE TENSE
(THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)
TOBE
VERB
S + am / is / are + O.
S + V / Vs/es + …
E.g: I am a student.
(Tôi là học sinh.)
E.g: Mimi usually goes to bed at 11 p.m.
(Mimi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối.)
S + am / is / are + not + O.
S + do / does + not + V.
E.g: She is not my friend.
E.g: He doesn't work in a supermarket.
(Cô ấy không phải là bạn tôi.)
(Anh ta không làm việc ở siêu thị.)
Am / Is / Are + S + O?
Do / Does + S + V?
Yes, S + am / is / are.
Yes, S + do / does.
No, S + am / is / are not.
No, S + do / does not.
E.g: Are you a singer?
E.g: Do you play football?
(Bạn có phải là ca sĩ không?)
(Bạn có chơi đá bóng không?)
Yes, I am. / No, I am not.
Yes, I do. / No, I don't.
W-H + am / is / are + S?
W-H + do / does (not) + S + V?
E.g: Where are you?
E.g: What do you do?
(Bạn ở đâu thế?)
(Bạn làm nghề gì vậy?)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 39
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1
- Diễn tả một chân lí, một
sự thật hiển nhiên
- Diễn tả thói quen / sự
việc lặp đi lặp lại ở hiện tại
E.g: The sun sets in the West.
E.g: I always get up at 6 a.m.
(Mặt trời lặn ở hướng Tây.)
(Tôi luôn dậy lúc 6 giờ sáng.)
- Diễn tả tình trạng cố định ở hiện tại
E.g: She plays the piano very well.
(Cô ấy chơi piano rất hay.)
DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
Every + khoảng thời
gian (every month…)
Có trạng từ chỉ
tần suất (never,
sometimes,
usually, often…)
40 | nhasachminhthang.vn
Once/ twice/ three
times/ four times
+ khoảng thời gian
(once a week...)
In + buổi trong
ngày (in the
morning…)
PART 3: GRAMMAR ...
 









Các ý kiến mới nhất