Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

sổ tay kiến thức

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 04h:30' 06-12-2023
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 483
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thu Trang)
Giáo Viên Chuyên Anh - Thầ y Bùi Văn Vinh - 0988.333.599

Bùi Văn Vinh(Chủ biên)
Thái Vân Anh – Nguyễn Thị Phương Anh – Bùi Thị Thuý

SỔ TAY
NGỮ PHÁP TIỂU HỌC
LUYỆN THI VÀO LỚP

6

Giáo Viên Chuyên Anh - Thầ y Bùi Văn Vinh - 0988.333.599

CONTENTS
PART 1: PRONUNCIATION (NGỮ ÂM)
PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)
LESSON 1: NOUNS (DANH TỪ)
LESSON 2: ARTICLES (MẠO TỪ)
LESSON 3: PRONOUNS (ĐẠI TỪ)
LESSON 4: PREPOSITIONS (GIỚI TỪ)
LESSON 5: QUANTIFIERS (LƯỢNG TỪ)
LESSON 6: ADJECTIVES AND ADVERBS (TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)
LESSON 7: COMPARISON (CÁC DẠNG CÂU SO SÁNH)
LESSON 8: TENSES (CÁC THÌ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ)
LESSON 9: SUBJECT AND VERB AGREEMENT (SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ
NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ)
LESSON 10: MODAL VERBS (ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU)
LESSON 11: BASIC SENTENCE STRUCTURES (CÁC CẤU TRÚC CÂU CƠ BẢN)
LESSON 12: TAG QUESTIONS (CÂU HỎI ĐUÔI)
LESSON 13: CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)
LESSON 14: RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)
LESSON 15: CONDITIONALS TYPE 0, 1, 2 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0, 1, 2)
LESSON 16: WISH TYPE 1,2 (CÂU ĐIỀU ƯỚC LOẠI 1,2)
LESSON 17: ENOUGH, TOO, SO THAT, SUCH THAT
LESSON 18: AGREEMENT WITH SO, TOO, EITHER, NEITHER (CÂU ĐỒNG
TÌNH VỚI SO, TOO, EITHER, NEITHER)
LESSON 19: PHRASES AND CLAUSES OF PURPOSE (CỤM TỪ VÀ MỆNH
ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH)
LESSON 20: WORD FORMATION (CẤU TẠO TỪ)
LESSON 21: INFINITIVES AND GERUNDS (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ VÀ
DANH ĐỘNG TỪ)
LESSON 22: PASSIVE VOICE (CÂU BỊ ĐỘNG)

PART 4: VOCABULARY (TỪ VỰNG)
PART 5: COMMUNICATIVE SKILLS (CHỨC NĂNG GIAO TIẾP)
PART 6: SYNONYMS AND ANTONYMS (TỪ ĐỒNG NGHĨA – TỪ TRÁI NGHĨA)
PART 7: READING COMPREHENSION (ĐỌC HIỂU)
PART 8: GAP FILLING (ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN)
PART 9: SENTENCE TRANSFORMATION (BIẾN ĐỔI CÂU)
PART 10: PARAGRAPH WRITING (VIẾT ĐOẠN VĂN)
PART 11: COMMON MISTAKES (CÁC LỖI SAI PHỔ BIẾN)

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

PART

1

PRONUNCIATION (PHÁT ÂM)
 Monophthongs (Nguyên âm đơn)
 Diphthongs (Nguyên âm đôi)
 Consonants (Phụ âm)
 "s" / "es" ending (Đuôi "s" / "es")
 "ed'' ending (Đuôi "ed")
BẢNG KÝ HIỆU
PHIÊN ÂM QUỐC TẾ
IPA

PHỤ ÂM

Vowels

i:
bee

ɪ
ship

e
bed

ə
better

æ
cat

Consonants

NGUYÊN ÂM

NGUYÊN ÂM ĐƠN
Monophthongs

ʌ
fun

p
pet

b
bed

f
fan

v
vase

m
man

n
nose

ʊ
put
ɜ:
bird
ɑ:
car
t
tea

NGUYÊN ÂM ĐÔI
Diphthongs
u:
shoot

ɪə
clear

ɔ:
door

ʊə
tour

ɒ
on


bear


gate
ɔɪ
boy

height

əʊ
note

how

d
dog

t∫
cheap


July

θ
think

ð
this

s
see

z
zoo


sheep

η
bank

h
hat

l
lemon

r
red

w
wet

6 | nhasachminhthang.vn

k
key

g
get
ʒ
vision
j
yes

PART 1: PRONUNCIATION (PHÁT ÂM)

QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI -S / ES
QUY TẮC 1

Phát âm là /s/ sau các
phụ âm vô thanh: /p/, /k/,
/f/, /t/, /θ/
students

books

/ˈstuːdnts/

/bʊks/

QUY TẮC 2

Phát âm là /z/ sau các
nguyên âm và phụ âm
hữu thanh: b, d, g, l, m,
n, ng, r, v, y…

boys

pens

/bɔɪz/

/penz/

bosses

nurses

/ˈbɒsɪz/

/ˈnɜːsɪz/

QUY TẮC 3

Phát âm là /ɪz/ sau các
phụ âm: /s/, /z/, /∫/, /t∫/,
/ʒ/, /dʒ/

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 7

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI - ED
QUY TẮC 1

Phát âm là /ɪd/ sau t và d
needed

operated

/ˈniːdɪd/

/ˈɒpəreɪtɪd/

QUY TẮC 2

Phát âm là /t/ sau phụ âm
vô thanh: /p/, /k/, /f/, /θ/,
/s/, /∫/, /t∫/

stopped

finished

/stɒpt/

/'fɪnɪ∫t/

stayed

questioned

/steɪd/

/'kwest∫ənd/

QUY TẮC 3

Phát âm là /d/ sau
nguyên âm và phụ âm
hữu thanh: l, m, n, r, g, v,
s, w, y, z…

Một số tính từ có đuôi là -ed không theo quy tắc này
E.g: learned (adj): /'lɜ:nɪd/; naked (adj): /ˈneɪkɪd/ …

8 | nhasachminhthang.vn

PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)

PART

2

STRESS (TRỌNG ÂM)

CÁCH XÁC ĐỊNH ÂM TIẾT

1. Số chữ cái bằng số âm:
 test: Từ này gồm có 4 chữ cái: T, E, S, T tương ứng với 4
âm: /t/, /e/, /s/, /t/ và được phát âm là /test/.
 drink: Từ này gồm 5 chữ cái: D, R, I, N, K tương ứng với 5
âm: /d/, /r/, /ɪ/, /ŋ/, /k/ và được phát âm là /drɪŋk/.

2. Số chữ cái nhiều hơn số âm:
 sleep: Ở đây, 5 chữ cái: S, L, E, E, P tương ứng với 4 âm
/s/, /l/, /i:/, /p/ và được phát âm là /sliːp/.
 tennis: 6 chữ cái: T, E, N, N, I, S tương ứng với 5 âm /t/,
/e/, /n/, /ɪ/, /s/ và được phát âm là /ˈtenɪs/.

3. Số chữ cái ít hơn số âm:
 six: 3 chữ cái: S, I, X tương ứng với 4 âm /s/, /i/, /k/,/s/ và
được phát âm là /sɪks/.

Số nguyên âm = số âm tiết

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 9

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

LƯU Ý
 Nguyên âm phải đứng tách biệt


E.g: student  2 âm tiết

 Nếu nguyên âm đứng liền (tạo ra nguyên âm
dài / nguyên âm đôi)  tính 1 âm tiết


E.g: balloon  2 âm tiết

 Từ có chứa “e” ở cuối (/∅/ âm câm)  không
tính âm tiết


E.g: make  1 âm tiết

 Từ có chứa “e” ở cuối thuộc đuôi -le (/ə/) 
tính âm tiết


E.g: table  2 âm tiết

 Từ có chứa “y”:





+ Nếu “y” đứng đầu  “y” là phụ âm /j/
E.g: yes  1 âm tiết
+ Nếu “y” đứng giữa / cuối từ  “y” là nguyên âm
(/aɪ /, / ɪ/)  1 âm tiết:
E.g: style  1 âm tiết

10 | nhasachminhthang.vn

dry  1 âm tiết

PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)

TRỌNG ÂM

ÂM TIẾT

Âm tiết được phát âm
to hơn, giọng cao hơn
và kéo dài hơn các âm
khác trong cùng một từ
là trọng âm của từ.

Âm tiết là một đơn vị phát
âm, gồm có một âm nguyên
và các phụ âm hoặc không
có phụ âm. Từ có thể có
một hoặc nhiều hơn một
âm tiết.

TỪ CÓ HAI ÂM TIẾT
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ nhất

Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ hai

- Danh từ có 2 âm tiết /
Danh từ ghép

- Động từ có 2 âm tiết /
Động từ ghép

flower /ˈflaʊər/

relax /rɪˈlæks/

- Tính từ có 2 âm tiết

- Giới từ có 2 âm tiết
between /bɪˈtwiːn/

happy /ˈhæpi/

- Động từ tận cùng là “ow”
borrow /ˈbɔːrəʊ/

- Động từ chứa nguyên
âm ngắn ở âm tiết thứ hai
và kết thúc bằng một phụ
âm

open /ˈəʊpən/

- Âm tiết thứ nhất là tiền tố
dislike /dɪsˈlaɪk/

- Danh từ, tính từ chứa
nguyên âm dài, nguyên
âm đôi ở âm tiết thứ hai
hoặc kết thúc nhiều hơn
một phụ âm
police /pəˈliːs/

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 11

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

TỪ CÓ BA ÂM TIẾT
VÀ NHIỀU HƠN BA ÂM TIẾT
Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ nhất

Trọng âm rơi vào âm tiết
thứ hai

- Danh từ có ba âm tiết: có
âm tiết cuối chứa nguyên
âm dài/ nguyên âm đôi
hoặc kết thúc bằng hai phụ
âm trở lên hoặc nếu âm
tiết thứ hai có chứa âm /ə/
hoặc /ɪ/

- Động từ có âm tiết thứ 3
có nguyên âm ngắn và kết
thúc bằng 1 phụ âm

remember /rɪˈmembər/

paradise /ˈpærədaɪs/

- Tính từ có âm tiết đầu tiên
chứa âm /ɪ/ hoặc /ə/ hoặc có
âm tiết cuối là nguyên âm
ngắn, âm tiết hai là nguyên
âm dài

familiar /fəˈmɪlɪər/

pharmacy /ˈfɑːrməsɪ/

- Động từ có âm tiết thứ
3 là nguyên âm đôi hay
kết thúc bằng 2 phụ âm
trở lên
analyze /ˈænəlaɪz/

12 | nhasachminhthang.vn

- Danh từ có âm tiết thứ
nhất chứa âm ngắn (/ə/
hay /i/) hoặc âm tiết thứ
hai chứa nguyên âm dài /
nguyên âm đôi

banana /bəˈnænə/

PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)

- Trọng âm rơi vào chính các âm tiết: sist, cur, vert, test, tain,
tract, vent, self.
event /ɪˈvent/
- Các từ kết thúc bằng: how, what, where…. thì trọng âm nhấn
vào âm tiết thứ nhất.
anywhere /ˈeniwer/
- Các từ tận cùng bằng các đuôi: –ety, –ity, –ion, –sion,
–cial, –ically, –ious, –eous, –ian, –ior, –iar, -iasm –ience, –iency,
–ient, –ier, –ic, –ics, –ial, –ical, –ible, –uous, –ics*, -ium, –logy,
–sophy, –graphy, –ular, –ulum, thì trọng âm nhấn vào âm tiết ngay
trước nó.
decision /dɪˈsɪʒn/
* Ngoại lệ: lunatic /ˈluːnətɪk/
- Các từ kết thúc bằng các đuôi: –ate, –cy*, –ty, –phy, –gy nếu
2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, nếu 3 âm tiết trở
lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.
communicate / kə'mju:nɪkeɪt/
* Ngoại lệ: policy /ˈpɒləsi/
- Các từ tận cùng bằng đuôi: –ade, –ee, –ese, –eer, –ette, –oo,
–oon, –ain (chỉ động từ), –esque, –isque, –aire, –mental, –ever, –self
thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này.
lemonade /ˌleməˈneɪd/
Ngoại lệ: coffee /ˈkɒfi/
- Các từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối nếu kết thúc bằng
đuôi –teen, nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi –y.
thirteen /ˌθɜːˈtiːn/
- Các tiền tố và hậu tố không bao giờ mang trọng âm.
unimportant /ˌʌnɪmˈpɔːtnt/

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 13

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

PART

3

GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

LESSON 1:
NOUNS - DANH TỪ
COUNTABLE NOUNS

UNCOUNTABLE NOUNS

(Danh từ đếm được)

(Danh từ không đếm được)

- Là những danh từ có thể đếm
được bằng số

- Là những danh từ không đếm
được bằng số

E.g:

E.g:

one apple

two apples

water

sugar

- Không có dạng danh từ số ít
(không kết hợp với a / an) và
danh từ số nhiều (không thêm
đuôi s / es)

- Có dạng Singular nouns (Danh
từ số ít) và Plural nouns (Danh
từ số nhiều)
E.g:

E.g:
a donut

three donuts

some milk

Một số loại danh từ không đếm được
Chất lỏng

Chất khí

Trừu tượng

Chất sệt

Chất bột

water, tea,
coffee, milk,
juice, beer,
wine, soup…

smoke, air,
steam…

help,
homework,
housework,
music, work…

butter, cheese,
meat…

rice, sugar,
salt, pepper,
flour…

14 | nhasachminhthang.vn

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

Formation of Plural nouns (Cách thành lập danh từ số nhiều)
QUY TẮC 1

Hầu hết danh từ số
nhiều đều thêm “s”
ở cuối
boy

boys

watch

watches

QUY TẮC 2

Với những danh từ kết
thúc tận cùng là: -o, -s,
-ss, -ch, -x, -sh, -z thì
ta thêm “es”

QUY TẮC 3

Với những danh từ có tận
cùng là “phụ âm + y” thì
ta chuyển “y” thành “i” rồi
thêm “es”
(Danh từ có tận cùng là
“nguyên âm + y” thì ta
thêm “s”)

strawberry

strawberries

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 15

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

QUY TẮC 4

Với những danh từ kết
thúc tận cùng là “f” hoặc
“fe” thì ta chuyển f / fe
thành “ves”
Ngoại trừ: roofs; cliffs…

leaf

leaves

Một số danh từ số nhiều bất quy tắc
(Irregular nouns)

goose

geese

tooth

teeth

fish

fish

ox

oxen

16 | nhasachminhthang.vn

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

man

men

woman

women

sheep

sheep

child

children

foot

feet

person

people

deer

deer

mouse

mice

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 17

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

LESSON 2:
ARTICLES - MẠO TỪ

Mạo từ là những từ đứng trước danh
từ để giúp ta biết được đó là một danh
từ xác định (Definite) hay một danh từ
không xác định (Indefinite)

Indefinite Article “a / an”
(Mạo từ không xác định “a / an”)

Trước những từ có cách
phát âm âm đầu tiên là 1
phụ âm “b, c, d, f, g, j, k,
l, m, n, p, q, r, s, t, v, w,
x, y, z”

Trước những từ
có cách phát âm
âm đầu tiên là 1
nguyên âm “u, e,
o, a, i”

18 | nhasachminhthang.vn

a carrot

a rabbit

an orange

an ant

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

NOTE
- Ta không dùng mạo từ “a / an” trước danh từ số
nhiều và danh từ không đếm được.
a hour

an hour

- Trường hợp ngoại lệ:
a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ an hour /ˈaʊə(r)/
a uniform /ˈjuːnɪfɔːm/
an honor /ˈɒnə(r)/
a universe /ˈjuːnɪvɜːs/
an heir /eə(r)/

How to use “a / an”?
(Cách dùng mạo từ
“a / an”)

Chỉ người / sự vật chưa bao giờ được nhắc đến hoặc mới nhắc đến lần đầu
E.g: I have just seen a bus passing by.
(Tôi vừa nhìn thấy một chiếc xe buýt chạy qua.)
Đứng trước danh từ số ít đếm được
E.g: This is a lemon. (Đây là một quả chanh)
Chỉ một nghề nghiệp nói chung
E.g: a teacher (Một giáo viên)
Câu cảm thán có mở đầu là “What” kết hợp với Nsố ít. (Đối với danh
từ số nhiều và danh từ không đếm được thì không dùng a/an)
E.g: What a nice car! (Thật là một chiếc xe đẹp!)
Dùng với cụm từ chỉ số lượng
E.g: a couple (Một cặp vợ chồng)
Khi dùng tính từ để miêu tả danh từ số ít
E.g: a beautiful dress (Một chiếc váy đẹp)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 19

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

Danh từ đếm
được

Danh từ
số ít

Danh từ không
đếm được

Danh từ
số nhiều

Definite Article “the”
(Mạo từ xác định “the”)
- Chỉ một sự vật / sự việc đã từng được nhắc đến
E.g: I saw a car on the road. The car was blue.
(Tôi nhìn thấy một chiếc ô tô trên đường. Chiếc
xe màu xanh lam.)
- Người hoặc vật duy nhất, chỉ có một
E.g: the Moon (Mặt trăng)
- So sánh nhất
How to use
“the”? (Cách dùng
mạo từ “the”)

E.g: He is the best student in my class. (Anh ấy
là học sinh giỏi nhất trong lớp của tôi.)
- Tên nhạc cụ
E.g: the guitar (đàn ghi-ta)
- Tên một số quốc gia số nhiều
E.g: the United States, the UK, the Philippines...
(Hoa Kỳ, Anh, Philippines...)
- Danh từ tên riêng số nhiều: một gia đình, một
cặp vợ chồng
E.g: the Smiths (nhà Smiths)
- Tên biển, đại dương
E.g: the Pacific (Thái Bình Dương)
- Dùng với tính từ chỉ một nhóm người
E.g: the old (người già)

20 | nhasachminhthang.vn

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

Zero Article
(Không sử dụng mạo từ)

Danh từ với nghĩa chung

Ngày, tháng, năm

E.g: Books are important.

E.g: I was born in 2013.

(Sách rất quan trọng.)

(Tôi sinh năm 2013.)

Ngôn ngữ, môn học, thể thao

Bữa ăn trong ngày

E.g: I like playing soccer.

E.g: dinner

(Tôi thích chơi bóng đá.)

(bữa tối)

Tên riêng, tên địa danh...
E.g: Viet Nam
(Việt Nam)

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 21

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

LESSON 3:
PRONOUNS - ĐẠI TỪ

Nhân xưng

Ngôi 1
(Nói)

Ngôi 2
(Nghe)

Ngôi 3
(Được
nhắc
đến)

Đại từ
Tính
Đại
phản thân
từ sở từ sở
và nhấn
hữu hữu
mạnh

Chủ
ngữ

Tân
ngữ

Số ít

I

Me

My

Mine

Myself

Số
nhiều

We

Us

Our

Ours

Ourselves

Số ít

You

You

Your

Yours

Số
nhiều

You

You

Your

Yours Yourselves

Số
ít

He
She
It

Him
Her
It

His
Her
Its

His
Hers
X

Số
They
nhiều

Them

Their

Yourself

Đại từ
phiếm
chỉ

This + N something,
These + someone,
somebody
Ns/es
anything,
That + N anyone,
anybody
Those + everything,
everyone,
Ns/es
everybody

Himself
Herself
Itself

(This /
These:
gần /
quen
thuộc
That /
Those: xa
Theirs Themselves
/ không
quen
thuộc)

Lưu ý: - We = you and I: chúng ta / … and I: chúng tôi
- You = you + …: các bạn
- They = Ns / es: họ (người)/ chúng (vật)
22 | nhasachminhthang.vn

Đại từ bất
định

nothing,
no one,
nobody
………

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

Đại từ nhân xưng

- Dùng để xưng hô, thay cho các danh từ
- Chủ ngữ: là chủ thể chính, gây ra hành động
- Tân ngữ: chịu tác động của chủ thể gây ra, đứng sau động từ / giới từ
E.g: She has brown hair. (Cô ấy có mái tóc màu nâu.)
Tính từ sở hữu

- Luôn đi kèm theo sau là danh từ / cụm danh từ
- Làm chủ ngữ / tân ngữ
- Khi chia động từ không chia theo tính từ sở hữu, chia theo danh từ
phía sau
E.g: My mother is a doctor. (Mẹ của tôi là một bác sĩ.)
Đại từ sở hữu

- Đứng 1 mình, không kèm danh từ
- Làm chủ ngữ / tân ngữ
- Dùng để thay thế cho các cụm tính từ sở hữu + danh từ đã được
nhắc đến
E.g: His car is expensive. Mine is cheap. (Xe của anh ấy thì đắt. Cái
của tôi thì rẻ.)
Đại từ phản thân

- Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người
E.g: I cut myself. (Tôi tự cắt vào tay mình.)
- Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ
E.g: He spoke to himself. (Anh ta tự nói với chính mình.)
Đại từ nhấn mạnh

- Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặt sau nó
E.g: Ann herself opened the door. (Ann tự mình mở cửa.)
- Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác, chúng được đặt ngay sau
danh từ đó
E.g: I saw Tommy himself. (Tôi đã nhìn thấy chính Tommy.)
- Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ
E.g: I did it by myself. (Tôi tự làm đấy.)

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 23

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

Sở hữu cách Possessive's

Sở hữu cách được dùng để chỉ sự sở hữu giữa người hay động vật với vật
hoặc mối quan hệ giữa người với người.
Sự sở hữu giữa người hoặc động vật (A) và vật (B)
Kí hiệu: (A's B)
 B thuộc sở hữu của A, B thuộc về A
Mối quan hệ giữa 2 hay nhiều đối tượng (người)
E.g: this cat's tail (cái đuôi của chú mèo)
E.g: John's mother (mẹ của John)
* Lưu ý:
Với sự vật, sự việc chúng ta không dùng sở hữu cách mà dùng giới từ
“of” để biểu đạt ý sở hữu.
E.g: the roof of the house (mái của ngôi nhà)
Ta có sở hữu cách với thời gian.
E.g: a week's time (thời gian một tuần)
Ta có sở hữu cách với những vật duy nhất.
E.g: the Moon's surface (bề mặt Mặt Trăng)

How to write (Cách viết ký hiệu sở hữu cách)
Danh từ số ít

A's B

Danh từ số ít chứa 's' ở
cuối (tên riêng)

As's B hoặc As' B

Tom's bag
Spears's house
hoặc Spears' house

Danh từ số nhiều Ns/es As/es' B

the students' books

Danh từ số nhiều bất
quy tắc

A's B

children's bikes

Nhiều danh từ cùng sở
hữu

A and C's B

Minh and Lan's car

Nhiều danh từ sở hữu
riêng

A's and C's B

Alex's and Mary's cars

24 | nhasachminhthang.vn

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

LESSON 4:
PREPOSITIONS - GIỚI TỪ
Giới từ là một từ hoặc cụm từ được sử dụng
trước danh từ / đại từ để chỉ nơi chốn, vị trí, thời gian
/ cách thức.

VỊ TRÍ CỦA GIỚI TỪ
Sau động từ

Sau TO BE, trước danh từ

E.g: She often asks her mother
for money every day.

E.g: The book is on the table.
(Quyển sách ở trên bàn.)

(Cô ấy thường hỏi
xin tiền mẹ mỗi ngày.)

Sau tính từ

E.g: She is not afraid of snakes.
(Cô ấy không sợ rắn.)

Giới từ chỉ thời gian
E.g: He works from 7 a.m to 4 p.m every day.
(Anh ấy làm việc từ 7 giờ sáng tới 4 giờ chiều mỗi ngày.)

Giới từ chỉ sự
chuyển động
E.g: She walks to
school every day.
(Cô ấy đi bộ tới trường
mỗi ngày.)

Giới từ chỉ nơi chốn
E.g: My puppy is under the
table.
(Con cún của tôi ở
dưới chiếc bàn.)

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 25

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

Giới từ chỉ nơi chốn

on

above

(ở trên – tiếp xúc

(ở trên – không tiếp

under

under

bề mặt)

xúc bề mặt)

(ở dưới)

(ở dưới)

in

in front of

behind

in the middle of

(bên trong)

(ở phía trước)

(ở phía sau)

(ở chính giữa)

near

far

between

among

(gần)

(xa)

(ở giữa

(ở giữa nhiều

hai người / vật)

người / vật)

next to / by /
beside

opposite

at the top

at the bottom

(bên cạnh)

(đối diện)

(trên đỉnh)

(dưới cùng)

26 | nhasachminhthang.vn

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

AT

Chỉ địa điểm nhỏ hẹp (at 19 Luong The
Vinh...)
Trước từ chỉ địa điểm dùng với chức năng
chính (at home, at school...)

ON

Chỉ số tầng trong toà nhà (on the second
floor...)
Chỉ một bộ phận trên cơ thể (on the
shoulder...)
Trước tên một số phương tiện giao thông
có khoang di chuyển qua lại (on a train...)

IN

Trước từ chỉ nơi chốn, thành phố, quốc
gia (in Hanoi, in Viet Nam...)
Trước tên phương hướng (in the South...)
Trước tên một số phương tiện giao thông
không gian nhỏ (in a taxi / helicopter /
car...)

tinh
Hành
từ
giới

ON
Thứ trong tuần

on Tuesday

Ngày trong tháng

on May 1st

Ngày lễ

on Christmas Day
AT

Giới từ chỉ thời gian
IN
Thế kỷ

in the 20th century

Khoảng thời gian ngắn

at noon

Thập niên

in the 90s

Thời gian chính xác

at midday

Năm

in 2021

Kỳ nghỉ lễ

at Christmas

Mùa

in summer

Trong cụm từ chỉ thời gian

at present

Tháng

in May

Giờ

at 7 o'clock

Buổi

in the morning

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 27

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

LESSON 5:
QUANTIFIERS - LƯỢNG TỪ

a lot of / lots of
(nhiều)

much
(nhiều)

many
(nhiều)

Dùng trong câu khẳng
định

Đi với danh từ không
đếm được

Đi với danh từ số nhiều

Đứng trước danh từ
số nhiều (đếm được)
hoặc không đếm được

Dùng trong câu phủ định
hoặc câu hỏi là chính

E.g: He has a lot of
money.
(Anh ấy có nhiều tiền.)

E.g: Do your parents
give you much pocket
money?
(Bố mẹ bạn có cho
bạn nhiều tiền tiêu vặt
không?)

Dùng trong câu phủ
định hoặc câu hỏi là
chính
E.g: She doesn't have
many pens in her bag.
(Cô ấy không có nhiều
bút trong cặp.)

some
(một ít / một chút)

any
(ít nào / chút nào)

Dùng trong câu khẳng định, lời mời, lời đề
nghị (viết dưới dạng câu hỏi)

Dùng trong câu hỏi (nhấn
mạnh số lượng) và câu phủ
định

some + N (không đếm được) một ít, một
chút
E.g: Would you like some milk?
(Bạn có muốn một ít sữa không?)
some + N (đếm được, số nhiều) một vài
E.g: Anna has some pencils.
(Anna có một vài chiếc bút chì.)

28 | nhasachminhthang.vn

any + N (số nhiều) / N (không
đếm được)
E.g: Is there any milk in the
bottle?
(Trong bình còn một
chút sữa nào không?)

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

few / a few
(vài / một vài)

little, a little
(ít / một ít)

Dùng với danh từ đếm được
few (một ít, hầu như không có – mang
nghĩa phủ định)

Dùng với danh từ không
đếm được

a few (một ít, đủ dùng)

little (một ít, hầu như không
có – mang nghĩa phủ định)

E.g: I have a few books, enough for
reference reading.

a little (một ít, đủ dùng)
E.g: I have a little money.

(Tôi có một vài quyển sách, đủ để đọc
tham khảo.)

(Tôi có một ít tiền.)

another
(khác, nữa)

other
(khác)

the other
(còn lại)

Đứng trước danh từ
đếm được số ít hoặc
đại từ

Đứng trước danh từ không
đếm được, danh từ số nhiều

Đứng trước danh từ
đếm được, không đếm
được, hoặc đứng một
mình làm đại từ

E.g: I have just bought
another mobile phone.
(Tôi vừa mua chiếc
điện thoại mới.)

Khi đứng trước danh từ
đếm được số ít, trước
chúng phải có một tính từ
giới hạn
E.g: Some music makes
people relaxed while other
music has the opposite side
effect.

E.g: This candy isn't
delicious. I want the
other one.
(Kẹo này không ngon.
Tôi muốn cái kẹo còn
lại.)

(Một số loại nhạc làm con
người thư giãn, những
loại khác lại có tác dụng
ngược lại.)

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 29

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

LESSON 6:
ADJECTIVES AND ADVERBS
TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

Tính từ là từ chỉ tính chất của người, sự vật hoặc sự việc.
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ bất định.

VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP
CỦA TÍNH TỪ

ADJECTIVES + NOUNS
E.g: She has a new dress.
(Cô ấy có một chiếc váy mới.)
TO BE + ADJECTIVES
E.g: The rain is heavy.
(Mưa nặng hạt.)
LINKING VERBS + ADJECTIVES
E.g: The candy tastes delicious.
(Chiếc kẹo này ngon tuyệt.)
NOUNS + ADJECTIVES
E.g: I'll tell you something new.
(Tôi sẽ nói với bạn một điều mới lạ.)

30 | nhasachminhthang.vn

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

TRẬT TỰ GIỮA CÁC TÍNH TỪ (OSASCOMP)

nice

small

old

square

Opinion
(Ý kiến)

Size
(Kích thước)

Age
(Tuổi)

Shape
(Hình dạng)

Purpose
(Mục đích)

Material
(Chất liệu)

Origin
(Nguồn gốc)

Color
(Màu sắc)

running

E.g:

wooden

Opinion

Vietnamese

red

Color
small

lovely

cat
black

Size

Noun
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 31

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

Tính từ đuôi -ed

Tính từ đuôi -ing

Diễn tả cảm xúc của người
hoặc con vật về sự vật / hiện
tượng

Diễn tả tính chất, tính cách
(dùng cho mọi đối tượng)
E.g: That film is
absolutely terrifying.

E.g: Anna was very bored
in Maths lessons.

(Bộ phim đó thật sự
kinh khủng.)

(Anna rất chán trong tiết
học Toán.)
E.g: Feeling tired and depressed,
she went to bed.
(Cảm thấy mệt mỏi và thất
vọng, cô ấy đã đi ngủ.)

E.g: I can't eat this! It's
disgusting!
(Tôi không thể ăn cái
này! Thật kinh khủng!)

Trạng từ là từ cung cấp thông tin về thời gian, nơi chốn, cách
thức, mức độ… cho động từ, tính từ, cụm từ, hay mệnh đề
E.g: Daniel speaks English fluently. (Daniel nói tiếng Anh một
cách trôi chảy.)  “fluently” bổ nghĩa cho động từ “speaks”.

Trạng từ chỉ
nơi chốn (here,
there, away,
down…)

Trạng từ chỉ số
lượng (twice);
nghi vấn; liên hệ
(where, when…)

Trạng từ chỉ
thời gian
(today, now,
tomorrow…)

PHÂN LOẠI TRẠNG TỪ

Trạng từ chỉ
tần suất
(never, always,
usually…)
32 | nhasachminhthang.vn

Trạng từ chỉ
mức độ (very,
too, quite…)

Trạng từ chỉ
cách thức
(happily, well,
honestly…)

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT
Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của hành động. Dùng
để trả lời cho câu hỏi “How often”
E.g: How often do you read books?
(Bạn đọc sách thường xuyên như thế nào?)
E.g: I read books every day.
(Tôi đọc sách mỗi ngày.)

CÁC TRẠNG TỪ CHỈ TẦN SUẤT
100%

Always (Luôn luôn)
Usually (Thường xuyên)

90%

Frequently (Thường xảy ra)

80%

Often (Thường)

70%

Sometimes (Đôi khi)

50%
30%

Occasionally (Thỉnh thoảng)

10%

Seldom (Hiếm khi)

5%

Rarely (Hiếm)

0%

Never (Không bao giờ)

minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 33

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

LESSON 7:
COMPARISON - CÁC DẠNG CÂU SO SÁNH
She is as smart as her sister.
(Cô ấy thông minh như em gái của mình.)
He is taller than
me.
(Anh ấy cao hơn
tôi.)

These shoes are the
most expensive of all.

So sánh
bằng

(Đôi giày này là đắt
nhất trong tất cả.)

So sánh
hơn nhất

So sánh
hơn

SO SÁNH BẰNG/ KHÔNG BẰNG
(not) as

adj

as

adj

(not) as

(Cô ấy cao bằng anh
ấy.)

(Cậu bé sưu tầm nhiều tem
như bố mình.)
adv

as

He doesn't play football as
well as her brother.
(Anh ấy không chơi bóng đá
tốt bằng anh trai.)
34 | nhasachminhthang.vn

as

The boy collects as many
stamps as his father.

She's as tall as him.

(not) as

N

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

SO SÁNH HƠN
Tính từ và trạng từ ngắn
than

adj-er

adv-er

than

She is younger than
her classmates.

She can jump higher than
her sister.

(Cô ấy trẻ hơn bạn
cùng lớp.)

(Cô ấy có thể nhảy cao
hơn em gái mình.)
N

adj-er

than

The pilot has a busier schedule
this year than he did last year.
(Năm nay anh phi công có lịch
trình bận rộn hơn năm ngoái.)

Tính từ và trạng từ dài
more

adj

more

than

adv

than

Mai is more optimistic
than Linh.

John drives more carefully
than his friend.

(Mai lạc quan hơn Linh.)

(John lái xe cẩn thận hơn
bạn của anh ấy.)

more

adj

N(s/es)

than

He has more mansions than
his brother.
(Anh ấy có nhiều biệt thự hơn
em trai.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 35

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

SO SÁNH KÉM
less

adj

less

than

adv

than

The trip went less smoothly
than they expected.

She seems less excited
about the contest than
her friend.

(Chuyến đi diễn ra ít suôn
sẻ hơn họ hy vọng.)

(Cô ấy có vẻ ít hào hứng
về cuộc thi hơn bạn bè.)

NOTE
- So sánh hơn có thể nhấn mạnh bằng cách thêm các từ:
much, far, even, a bit, slightly, significantly.
E.g: He is much more traumatized than reported previously.
(Anh ấy bị chấn thương hơn nhiều so với báo cáo trước đó.)
- Với so sánh kém và so sánh bằng: không phân biệt tính từ
/ trạng từ ngắn / dài; không biến đổi tính từ.

SO SÁNH HƠN NHẤT
Tính từ và trạng từ ngắn
the

adj/advest

N

Tính từ và trạng từ dài
the most

adj / adv

N

Nam is the tallest student
in his class.

This is the most difficult
problem in the book.

(Nam là học sinh cao nhất
trong lớp.)

(Đây là vấn đề khó nhất
trong sách.)

36 | nhasachminhthang.vn

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

SO SÁNH KÉM NHẤT
the least

adj / adv

N

That car is the least comfortable of all they have.
(Cái xe kia là cái ít thoải mái khi sử dụng nhất
trong số tất cả xe mà họ có.)

SO SÁNH KÉP
Tính từ và trạng từ ngắn

adj-er and adj-er

Tính từ và trạng từ dài

It's becoming colder and colder.
(Trời đang ngày càng lạnh hơn.)

more and more adj

(càng ngày càng) My mother is more and more beautiful. (càng ngày càng)
(Mẹ tôi càng ngày càng xinh đẹp.)

The adj / adv-er + S + V, the
adj / adv-er + S + V.

The more adj / adv + S + V,
the more adj / adv + S + V.

The older she got, the quieter
she became.

The more sensitive your skin is,
the more dangerous it is.

(Càng lớn tuổi cô ấy càng trở
nên trầm lặng hơn.)

(Da bạn càng nhạy cảm càng
nguy hiểm.)

The more + N + S + V, the more + N + S + V.
Danh từ

The more books you read, the more knowledge you get.
(Bạn càng đọc nhiều sách, bạn càng nhận được nhiều kiến thức.)
The more + S + V, the more + S + V.

Động từ

The more he works, the more he earns.
(Càng làm việc nhiều, anh ấy càng kiếm được nhiều tiền.)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 37

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

PHÂN BIỆT SO SÁNH HƠN VÀ SO SÁNH NHẤT
So sánh hai đối tượng

So sánh ba đối tượng trở lên

- than

- the

- between

- in + danh từ

- Which… A or B?

- of the three / four …

So - of the two
So - all of…
sánh (the + so sánh hơn)
sánh - of all…
hơn E.g: Of the two girls, Anna is the prettier. nhất - one of the + … + N (plural)
E.g: She is the most beautiful
girl in my class. (Cô ấy là cô
gái xinh nhất lớp tôi.)

(Trong hai cô gái, Anna là người xinh
đẹp hơn.)
(“the” dùng để xác định đối tượng)

MỘT SỐ ADJ/ADV BẤT QUY TẮC
Adj/ Adv

So sánh hơn

So sánh nhất

good/ well

better

the best: tốt, giỏi

bad/ badly

worse

the worst: tồi tệ, kém

much/ many

more

the most: nhiều

little

less

the least: ít

old

older

the oldest: cũ, già (chỉ người, vật)

elder

the eldest: chỉ cấp bậc trong gia đình

farther

the farthest: xa (chỉ khoảng cách)

further

the furthest: hơn, thêm (chỉ mức độ)

later

the latest: mới nhất

far
late

the last: cuối (thứ tự)

LƯU Ý

Các động từ (V) trong công thức cần phải chia theo CHỦ NGỮ
và THỜI.

38 | nhasachminhthang.vn

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

LESSON 8:
TENSES
CÁC THÌ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ

1. PRESENT SIMPLE TENSE
(THÌ HIỆN TẠI ĐƠN)

TOBE

VERB

S + am / is / are + O.

S + V / Vs/es + …

E.g: I am a student.
(Tôi là học sinh.)

E.g: Mimi usually goes to bed at 11 p.m.
(Mimi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối.)

S + am / is / are + not + O.

S + do / does + not + V.

E.g: She is not my friend.

E.g: He doesn't work in a supermarket.

(Cô ấy không phải là bạn tôi.)

(Anh ta không làm việc ở siêu thị.)

Am / Is / Are + S + O?

Do / Does + S + V?

Yes, S + am / is / are.

Yes, S + do / does.

No, S + am / is / are not.

No, S + do / does not.

E.g: Are you a singer?

E.g: Do you play football?

(Bạn có phải là ca sĩ không?)

(Bạn có chơi đá bóng không?)

Yes, I am. / No, I am not.

Yes, I do. / No, I don't.

W-H + am / is / are + S?

W-H + do / does (not) + S + V?

E.g: Where are you?

E.g: What do you do?

(Bạn ở đâu thế?)

(Bạn làm nghề gì vậy?)
minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 39

TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1

- Diễn tả một chân lí, một
sự thật hiển nhiên

- Diễn tả thói quen / sự
việc lặp đi lặp lại ở hiện tại

E.g: The sun sets in the West.

E.g: I always get up at 6 a.m.

(Mặt trời lặn ở hướng Tây.)

(Tôi luôn dậy lúc 6 giờ sáng.)

- Diễn tả tình trạng cố định ở hiện tại
E.g: She plays the piano very well.
(Cô ấy chơi piano rất hay.)

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Every + khoảng thời
gian (every month…)

Có trạng từ chỉ
tần suất (never,
sometimes,
usually, often…)

40 | nhasachminhthang.vn

Once/ twice/ three
times/ four times
+ khoảng thời gian
(once a week...)

In + buổi trong
ngày (in the
morning…)

PART 3: GRAMMAR ...
 
Gửi ý kiến