Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHƯƠNG XIV. TIẾN HÓA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tiến Đạt
Ngày gửi: 08h:57' 20-07-2026
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
CHƯƠNG XIV: TIẾN HÓA.
BÀI 49. KHÁI NIỆM TIẾN HÓA VÀ CÁC HÌNH THỨC TIẾN HÓA
I - KHÁI NIỆM TIẾN HOÁ
- Khái niệm: Tiến hoá sinh học là quá trình thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế
hệ nối tiếp nhau theo thời gian.

Sự tiến hóa xương chi của ngựa qua thời gian
II - CHỌN LỌC NHÂN TẠO
- Khái niệm: Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng nguyên lí tiến hoá nhằm tạo ra các giống
vật nuôi, cây trồng, các chủng vi sinh vật phù hợp với nhu cầu cụ thể của con người.
Triếthọc
- Đối tượng chọn lọc: Vật nuôi, cây trồng.
- Động lực chọn lọc: Do nhu cầu thị hiếu ngày càng phức tạp của con người.
- Tác nhân chọn lọc: Con người.
- Cơ chế chọn lọc: Phát hiện, giữ lại, nhân giống những cá thể mang đặc tính tốt (theo yêu cầu đề ra) và loại
thải cá thể thiếu các đặc tính đó.
- Kết quả chọn lọc: Tạo được các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với nhu cầu của con người.
- Ví dụ:

Kết quả chọn lọc nhân tạo các loài cây họ Quá trình chọn lọc nhân tạo các giống gà “siêu thịt”
Cải (Brassicaceae)
qua thời gian
III - CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
- Khái niệm: Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi hơn với môi trường sống sẽ có khả năng
sống sót và sinh sản cao hơn, dẫn đến số lượng cá thể có đặc điểm thích nghi (biến dị di truyền) trở nên phổ
biến trong quần thể.
- Đối tượng chọn lọc: Toàn bộ sinh học.
- Động lực chọn lọc: Do đấu tranh sinh tồn.
- Tác nhân chọn lọc: Điều kiện trong môi trường sống.
- Cơ chế chọn lọc:

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
+ Tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị không có lợi cho sinh vật (cá thể thích nghi hơn với môi
trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn) → Tần số gene (allele) quy định đặc điểm thích
nghi của quần thể tăng qua các thế hệ và trở nên phổ biến trong quần thể.
+ Tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gene.
- Kết quả chọn lọc: Hình thành quần thể thích nghi với môi trường.
- Ví dụ: hình thành quần thể bướm có màu sắc thích nghi, hình thành quần thể côn trùng kháng thuốc trừ sâu,
hình thành vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh, hình thành chủng virus mới kháng vaccine sẵn có,…

Quá trình tiến hóa của bướm Biston betularia nhờ chọn lọc tự nhiên
PHẦN BÀI TẬP:
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 40. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Tiến hóa sinh học là
A. Sự thay đổi màu sắc của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
B. Sự thay đổi các đặc tính di truyền của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
C. Sự thay đổi kích thước của quần thể sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
D. Sự thay đổi cấu trúc cơ thể của sinh vật qua các thế hệ nối tiếp nhau theo thời gian.
Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời các câu hỏi số 2 và số 3:
“Chọn lọc nhân tạo là phương pháp con người sử dụng nguyên lý …(1)… nhằm tạo ra các…(2)… phù hợp
với nhu cầu cụ thể của con người”
Câu 2. Nội dung số (1) là
A. đột biến di truyền.
B. tiến hóa.
C. đột biến DNA.
D. đột biến NST.
Câu 3. Nội dung số (2) là
A. chủng vật nuôi.
B. động vật và thực vật.
C. vật nuôi, cây trồng, chủng vi sinh vật.
D. vi khuẩn và virus.
Sử dụng đoạn câu sau đây để trả lời các câu hỏi số 4, số 5 và số 6:
“Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể …(4)… hơn với môi trường sống có khả năng …(5)… cao hơn,
dẫn đến …(6)… có đặc điểm thích nghi được di truyền trở nên phổ biến trong quần thể”
Câu 4. Nội dung (4) là
A. dị ứng.
B. xung đột.
C. thích nghi.
D. xung khắc.
Câu 5. Nội dung (5) là
A. sống sót và sinh sản.
B. tiêu diệt và tuyệt chủng.
C. sống sót và sinh trưởng.
D. sinh trưởng và sinh sản.
Câu 6. Nội dung (6) là
A. số lượng cá thể.
B. số lượng kiểu gene.
C. số lượng quần xã. D. số lượng allele.
Câu 7. Loài ngựa hiện đại ngày nay được tiến hóa từ một dạng tổ tiên trong khoảng thời gian Giáodục
A. 25 triệu năm.
B. 55 triệu năm.
C. 35 triệu năm.
D. 45 triệu năm.
Câu 8. Sự tiến hóa của xương chi ngựa đã giúp gì cho loài ngựa?
A. Chạy nhanh hơn.
B. Chạy chậm hơn.
C. Đứng vững hơn.
D. Bền bỉ hơn.
Câu 9. Con người ứng dụng chọn lọc nhân tạo để
A. nâng cao nang suất chất lượng vật nuôi và cây trồng.
B. nâng cao năng suất và chất lượng vi khuẩn.
C. nâng cao năng suất và chất lượng virus.
D. nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi.
Câu 10. Đâu không phải mục đích của chọn lọc nhân tạo?
A. Nâng cao chất lượng.
B. Nâng cao năng suất.

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
C. Nâng cao khả năng thích nghi với môi trường.
D. Giảm sức đề kháng.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên ?
A. Chọn lọc tự nhiên có thể duy trì và củng cố những đột biến có lợi.
B. Chọn lọc tự nhiên tạo nên những đột biến có lợi.
C. Con đường duy nhất để loại bỏ những đột biến có hại là phải trải qua Chọn lọc tự nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên là một quá trình ngẫu nhiên.
Câu 12. Thông qua cơ chế chọn lọc tự nhiên, quần thể nào sau đây không hình thành?
A. Côn trùng kháng thuốc trừ sâu.
B. Vi khuẩn kháng thuôc kháng sinh.
C. Gấu trúc được bảo tồn trong khu bảo tồn.
D. Virus mới kháng vaccine vốn có.
Câu 13. Trong hình dưới cho biết kết quả chọn lọc nhân tạo các loại cây Cải (Brassicaceae), cây nào là
nguồn gốc của các loại rau cải phổ biến ngày nay?

A. Súp lơ hoa.
B. Cây mù tạc hoang dại.
C. Cải Brussels.
D. Súp lơ xanh.
Câu 14. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hiện tượng gì sau đây?
A. Sự biến đổi di truyền ngẫu nhiên.
B. Sự thích ứng của sinh vật với môi trường.
C. Sự biến đổi về cấu trúc của gen.
D. Sự lựa chọn của con người về sinh vật nuôi.
Câu 15. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các phát biểu :
(1). Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu
gene khác nhau trong quần thể.
(2). Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.
(3).Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.
(4). Làm xuất hiện các allele mới dẫn đến làm phong phú vốn gen của quần thể.
(5). Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo
ra các kiểu gene thích nghi.
(6). Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele
của quần thể theo nhiều hướng khác nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 16. Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng. Khi khu
rừng bị ô nhiễm bụi than, tất cả các bướm trắng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển mạnh.
Đây là ví dụ về kết quả của quá trình
A. chọn lọc tự nhiên.
B. chọn lọc nhân tạo.
C. đột biến nhiễm sắc thể.
D. thường biến.
Câu 17. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
(1). Chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể
mang các đặc điểm khác nhau trong quần thể.

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
(2). Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.
(3). Chọn lọc tự nhiên gồm hai quá trình xen kẽ là đào thải các biến dị bất lợi và tích lũy các biến dị có lợi
cho sinh vật.
(4). Kết quả của chọn lọc tự nhiên là sự sống sót của những dạng thích nghi nhất.
(5). Chọn lọc tự nhiên có vai trò quan trọng trong sự tích lũy các biến dị, xác định chiều hướng tiến hóa,
hình thành đặc điểm thích nghi và đa dạng của sinh vật.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 18. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chọn lọc nhân tạo?
(1). Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất
nhiều thế hệ.
(2). Chọn lọc nhân tạo có thể thực hiện bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính
mong muốn.
(3). Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng
hoang dại ban đầu.
(4). Chọn lọc nhân tạo là quá trình biến đổi một cách ngẫu nhiên của các giống vật nuôi, cây trồng qua rất
nhiều thế hệ.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19. Xét các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Áp lực làm thay đổi tần số allele của đột biến là không đáng kể.
(2). Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.
(3). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen của sinh vật thông qua đó chọn lọc kiểu hình thích
nghi.
(4). Quá trình đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
(5). Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể sinh vật thích nghi.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 20. Cho các phát biểu sau:
(1). Chim ưng (Eagles): Chim ưng có cấu trúc hình thức và sức mạnh vật lý cao, giúp chúng săn mồi một
cách hiệu quả trong môi trường tự nhiên. Những con chim ưng có khả năng săn mồi tốt hơn thường có cơ hội
sống lâu hơn và sinh sản.
(2). Bọ cánh cứng (Beetles): Các loài bọ cánh cứng thường phát triển những đặc điểm vật lý độc đáo như
màu sắc, hình dáng và kích thước để làm mình trở nên khó nhận biết hoặc đặc biệt hơn trong môi trường sống
của chúng. Những bọ có đặc điểm phù hợp hơn với môi trường sống của mình thường có khả năng sống sót
và sinh sản tốt hơn.
(3). Cá Koi (Koi Fish): Cá Koi là một loại cá cảnh phổ biến được nuôi dưỡng bởi con người. Qua nhiều
thập kỷ, người chơi cá Koi tạo ra các giống cá với màu sắc và mẫu vả hoàn hảo.
(4). Ngô Genetically Modified (GMO): Các nhà nghiên cứu đã tạo ra các giống có khả năng chịu hạn, chịu
sâu bệnh tốt hơn và sản xuất ra lượng lớn hơn.
(5). Cá da trơn (Slippery fish): Cá da trơn thường phát triển một lớp sáp nhờn trên da giúp chúng tránh bị
bám cặn hoặc bị chộp bởi các đối thủ săn mồi. Những con cá có lớp da trơn tốt hơn thường có khả năng sống
sót cao hơn trong môi trường nước đầy rủi ro.
Số phát biểu về chọn lọc nhân tạo là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 21. Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói về tiến hóa?
A. Tiến hóa là quá trình thay đổi các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
B. Tiến hóa là sự biến đổi của một nhóm sinh vật theo hướng hoàn thiện dần cơ thể qua thời gian.
C. Tiên hóa là quá trình giữ nguyên các đặc điểm di truyền của quần thể sinh vật qua thời gian.
D. Tiến hóa là sự biến đổi của sinh vật theo hướng đơn giản hóa dần cơ thể để thích nghi với điều kiện
sống.
Câu 22. Đối tượng tác động của chọn lọc nhân tạo là
A. các loài sinh vật sinh sản hữu tính trong tự nhiên.
B. các giống vật nuôi và cây trồng.

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
C. các loài sinh vật sinh sản vô tính trong tự nhiên.
D. các giống cây trồng được tạo ra nhờ nhân giống vô tính.
Câu 23. Phát biểu nào dưới đây đúng về chọn lọc nhân tạo?
A. Chọn lọc nhân tạo dẫn đến sự đa dạng của sinh vật.
B. Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể cây trồng, vật nuôi mang đặc tính mong
muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể mang đặc điểm không mong muốn.
C. Chọn lọc nhân tạo hình thành các giống cây trồng, vật nuôi mang nhiều đặc điểm thích nghi với môi
trường tự nhiên nhất.
D. Chọn lọc nhân tạo dẫn đến sự đa dạng và thích nghi của các loài sinh vật trong tự nhiên.
Câu 24. Sự hình thành quần thể bướm đêm Biston betularia ở Anh với đa số các cá thể màu tối là do
A. chim ăn côn trùng phát triển mạnh.
B. chim ăn côn trùng chỉ bắt những con bướm màu sáng làm thức ăn.
C. môi trường sống thay đổi theo hướng tăng cơ hội sống sót của bướm màu tối.
D. bướm màu sáng biến đổi thành bướm màu tối qua các thế hệ.
Câu 25. Các giống rau dưới đây có nguồn gốc chung từ cây cải dại, giống rau nào được chọn lọc nhân tạo
theo hướng phát triển lá?
A. Súp lơ.
B. Bắp cải.
C. Su hào.
D. Bắp cải tí hon.
Câu 26. Phát biểu nào dưới đây không đúng về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên giữ lại các cá thể mang kiểu hình có lợi và loại bỏ các cá thể mang kiểu hình có hại.
B. Chọn lọc tự nhiên gián tiếp làm tăng tỉ lệ kiểu gene, tỉ lệ allele có lợi trong quần thể qua các thế hệ.
C. Chọn lọc tự nhiên không tác động đến các giống vật nuôi, cây trồng.
D. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các quần thể có vốn gene thích nghi hơn sẽ thay thế những quần
thể kém thích nghi.
Câu 27. Từ giống cải hoang dại ban đầu các nhà chọn giống đã tạo ra nhiều giống bắp cải phù hợp các mục
đích khác nhau, đây là hiện tượng?

A. chọn lọc nhân tạo.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. phân li tính trạng.
D. đấu tranh sinh tồn.
Câu 28. Chọn lọc nhân tạo là hình thức tạo giống vật nuôi và cây trồng nhờ việc
A. nhân các giống tốt, loại bỏ các giống không phù hợp.
B. gây đột biến các giống hoang dại ban đầu.
C. nuôi cấy mô, tế bào nhân nhanh các giống tốt.
D. lai giữa các giống từ các vùng miền khác nhau.
Câu 29. Quan sát sự phân li tính trạng hình thành các giống cải từ cải dại trong hình 5.3 và nối các hướng
chọn lọc với từng giống cải cho phù hợp.

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

A. 1d, 2e, 3b, 4c, 5a.
B. 1e, 2d, 3b, 4a, 5c.
C. 1d, 2e, 3c, 4a, 5b.
D. 1d, 2e, 3b, 4a, 5c.
Câu 30. Khi nói về chọn lọc tự nhiên, nhận xét nào dưới đây không phù hợp:
A. Những cá thể nào thích nghi nhất thường sinh ra nhiều con hơn so với những cá thể kém thích nghi với
môi trường.
B. Các loài sinh con nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
C. Những cá thể kém thích nghi không có khả năng sinh con.
D. Ở một số loài, chỉ một số lượng nhỏ cá thể con được sinh ra có thể sống sót đến trưởng thành.
Câu 31. Khi nghiên cứu về loài bướm đêm, nhận thấy chúng có hai màu đen và trắng. Các cây bạch dương
mà những con bướm đêm này sống ban đầu có màu trắng nhưng đã bị bao phủ bởi muội than từ các nhà máy
than. Con bướm đêm nào sẽ có khả năng sống sót cao hơn khi môi trường sống bị ô nhiễm bởi muội than?
A. Bướm đêm có màu sáng.
B. Bướm đêm có màu đen.
C. Khả năng sinh tồn của cả hai như nhau.
D. Cả hai đều không có khả năng sinh tồn.
Câu 32. Theo sơ đồ, phát biểu nào sau đây là KHÔNG đúng về nguồn gốc của các giống cải?

A. Cải xoăn Kale là kết quả của định hướng chọn lọc "lấy lá".
B. Súp lơ và Cải bắp là hai loài có nguồn gốc tổ tiên hoàn toàn khác nhau.
C. Cải dại (Brassica oleracea) là tổ tiên chung của tất cả các giống cải trong hình.
D. Cải bắp được hình thành do định hướng chọn lọc "lấy chồi đỉnh".
Câu 33. Phát biểu nào sau đây phản ánh ĐÚNG NHẤT mối quan hệ di truyền giữa các giống cải xuất hiện
trong sơ đồ?

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

A. Bắp cải và Cải xoăn được tiến hóa từ những loài tổ tiên hoàn toàn khác biệt nhau.
B. Su hào là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên tác động lên phần thân cây.
C. Tất cả các giống cải chuyên hóa (Bắp cải, Su hào, Súp lơ...) đều là kết quả phân li tính trạng từ một tổ
tiên chung là giống cải hoang dại.
D. Giống cải hoang dại là thế hệ con lai được tạo ra từ sự giao phấn giữa Cải Bruxen và Bắp cải.
Câu 34. Các giống cây trồng khác nhau trong hình được tạo ra chủ yếu bằng cách nào?

A. Con người chủ động chọn lọc các đặc điểm mong muốn từ cây cải dại.
B. Cây cải dại tự biến đổi hình thái để thích nghi với các môi trường sống khác nhau.
C. Các giống cây này vốn dĩ đã tồn tại song song trong tự nhiên từ lâu.
D. Sự lai tạo giữa các loài thực vật hoàn toàn khác họ với cải dại.
Câu 35. Trong lịch sử phát triển của sinh giới, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu làm cho
các loài bị tuyệt chủng là
A. do sinh sản ít, đồng thời lại bi các loài khác dùng làm thức ăn.
B. do cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng nên bị diệt vong,
C. có những thay đổi về khí hậu, địa chất nhưng sinh vật không thích nghi được.
D. do cạnh tranh khác loài dẫn đến loài yếu hơn bị đào thải.
Câu 36. Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự tăng cường sự sống của cá thể nào sau đây?
A. Cá thể có sự thích ứng tốt với môi trường.
B. Cá thể có gene trội.
C. Cá thể có số lượng lớn con cái.
D. Cá thể có sức mạnh vật lý cao.
Câu 37. Chọn lọc tự nhiên là gì?
A. Quá trình các cá thể tự chọn đối tác để giao phối.
B. Quá trình mà các đặc điểm có lợi cho sự sống sót và sinh sản được truyền lại cho thế hệ sau.
C. Quá trình sinh sản không cần giao phối.
D. Quá trình biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật.
Câu 38. Chọn lọc nhân tạo là gì?
A. Quá trình tự nhiên loại bỏ những cá thể yếu.
B. Quá trình con người lựa chọn những cá thể có đặc điểm mong muốn để nhân giống.
C. Quá trình thay đổi môi trường sống của sinh vật.
D. Quá trình biến đổi di truyền tự nhiên.

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
Câu 39. Vì sao chọn lọc tự nhiên có thể dẫn đến sự tiến hóa của loài?
A. Vì nó loại bỏ những cá thể yếu không thể sống sót.
B. Vì nó tạo ra các biến dị di truyền mới.
C. Vì nó thúc đẩy sinh vật thích nghi với môi trường sống.
D. Vì nó làm giảm số lượng cá thể.
Câu 40. Giải thích tại sao chọn lọc nhân tạo có thể thay đổi đặc điểm của sinh vật nhanh hơn so với chọn lọc
tự nhiên.
A. Vì con người chọn lọc theo ý muốn của mình.
B. Vì con người có thể tạo ra đột biến di truyền.
C. Vì con người kiểm soát được môi trường sống.
D. Vì con người có thể tạo ra sinh sản vô tính.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Hình dưới đây thể hiện quá trình tiến hóa của ngựa được tổng hợp từ các dẫn liệu hóa thạch.

Quan sát hình trên và cho biết các nhận xét dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về quá trình tiến hóa của ngựa?
Biết rằng ngựa thủy tổ sống trong những khu rừng nguyên sinh, trong khi ngựa hiện đại sống ở vùng thảo
nguyên.
a. Cấu trúc xương bàn chân trước của các chi ngựa trong hình là bằng chứng giải phẫu so sánh chứng minh
các chi ngựa này được tiến hóa từ cùng một nguồn gốc.
b. Sự tiến hóa của ngựa được đánh dấu bằng những thay đổi đáng kể trong cấu trúc xương bàn chân trước
và kích thước cơ thể.
c. Ngựa hiện đại có chiều cao gấp 4 lần so với ngựa thủy tổ Hyracotherium.
d. Sự thay đổi về cấu trúc xương bàn chân trước có thể cho thấy sự thích nghi của ngựa khi thay đổi môi
trường sống.
Câu 2. Quan sát hình ở dưới, cho biết các nhận xét dưới đây là Đúng hay Sai về sự thay đổi kích thước và
hình thái xương chi ở ngựa qua thời gian.

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

a. Ở loài Eohippus, xương chi có cấu trúc gồm 4 ngón, đồng thời đây là loài có kích thước cơ thể nhỏ
nhất trong số các nhóm ngựa được minh họa.
b. So với loài Eohippus, ngựa Mesohippus có kích thước cơ thể lớn hơn, xương chi dài ra nhưng số
lượng ngón chân đã tiêu giảm chỉ còn duy nhất 1 ngón.
c. Quan sát hình thái xương chi của ngựa Merychippus, ta thấy chúng vẫn duy trì cấu trúc 3 ngón,
trong đó ngón giữa đã phân hóa phát triển to hơn hẳn 2 ngón còn lại.
d. Ở ngựa hiện đại (Equus), bàn chân chỉ còn lại 1 ngón duy nhất, đồng thời trục xương chi có kích
thước to về bề ngang và dài hơn so với tất cả các nhóm ngựa tổ tiên trước đó.
Câu 3. Người ta tiến hành thí nghiệm: Thả 500 con bướm thuộc loài Biston betularia (có khoảng 50 con
bướm cánh đen) vào rừng cây bạch dương trồng trong vùng bị ô nhiễm (thân cây có màu xám đen do môi
trường ô nhiễm). Sau 1 thời gian, người ta tiến hành bắt lại các con bướm. Theo tính toán có khoảng 80%
cánh đen.

Khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày của chim bắt ở vùng này, người ta thấy chim bắt được số
lượng bướm trắng nhiều hơn hẳn số bướm đen. Cho biết các nhận xét dưới đây là Đúng hay Sai?
a. Sự gia tăng tỉ lệ bướm cánh đen trong quần thể thí nghiệm từ 10% ban đầu lên 80% sau một vài thế
hệ chủ yếu là do kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.
b. Quá trình biến đổi thành phần kiểu hình từ ưu thế bướm cánh trắng sang ưu thế bướm cánh đen của
quần thể trong thí nghiệm được gọi là quá trình hình thành loài mới.
c. Nếu chuyển toàn bộ quần thể bướm đang có tỉ lệ 80% cánh đen vào một khu rừng không bị ô nhiễm
(thân cây có màu sáng), tỉ lệ bướm cánh đen ở các thế hệ sau được dự đoán sẽ tiếp tục tăng lên.
d. Trong hiện tượng này, chim ăn sâu bọ đóng vai trò là nhân tố chọn lọc, trực tiếp tạo ra áp lực chọn
lọc khiến bướm cánh đen có lợi thế sống sót cao hơn bướm cánh trắng khi ở trong môi trường ô nhiễm.
Câu 4. Quan sát hình ảnh mô tả quá trình giống gà mới được tạo thành nhờ chọn lọc nhân tạo ở gà. Cho biết
các nhận xét dưới đây là Đúng hay Sai

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

a. Trong hình ảnh mô tả, con người thực hiện việc chọn lọc các cá thể gà có kích thước và trọng lượng
cơ thể nhỏ nhất trong quần thể để làm giống.
b. Quá trình tạo ra giống gà có kích thước và trọng lượng lớn hơn trong hình ảnh là kết quả trực tiếp của
quá trình chọn lọc nhân tạo do con người thực hiện.
c. Qua nhiều thế hệ chọn lọc như mô tả trong hình, tỉ lệ cá thể gà có kích thước và trọng lượng lớn trong
quần thể đã tăng lên rõ rệt.
d. Sự thay đổi kích thước và trọng lượng của giống gà trong hình ảnh chủ yếu là do quá trình chọn lọc
tự nhiên diễn ra dưới tác động của các yếu tố môi trường.
Câu 5. Quan sát hình về quá trình chọn lọc nhân tạo tạo giống gà "siêu thịt". Cho biết các nhận xét sau là
Đúng hay Sai.

a. Hình ảnh cho thấy qua khoảng 48 năm, khối lượng trung bình của giống gà tăng hơn 4 lần, chứng tỏ con
người đã duy trì việc chọn những cá thể có khối lượng lớn để làm giống qua nhiều thế hệ.
b. Nếu ngừng chọn lọc những cá thể có khối lượng lớn để làm giống trong nhiều thế hệ, khối lượng trung
bình của quần thể vẫn sẽ tiếp tục tăng như trong hình.
c. Sự gia tăng nhanh về khối lượng của giống gà trong hình chủ yếu là do con người làm thay đổi tần số
các alen có lợi thông qua việc lựa chọn cá thể sinh sản.
d. Kết quả trong hình chứng minh rằng chọn lọc nhân tạo luôn làm tăng khả năng thích nghi của giống gà
với môi trường tự nhiên.
Câu 6. Hình ảnh ở dưới cho biết kết quả chọn lọc nhân tạo các loài cây họ Cải (Brassicaceae). Cho biết các
nhận xét sau là Đúng hay Sai.

CÓ NHU CẦU LIÊN HỆ - 0965032710

TÀI LIỆU KHTN 9 – KẾT NỐI TRI THỨC
a. Quá trình tạo ra các giống cây trồng họ Cải phong phú như trong hình là kết quả của chọn lọc nhân
tạo, trong đó con người đã tác động và tích lũy các biến dị di truyền vốn đã có sẵn trong quần thể cây mù tạc
hoang dại ban đầu.
b. Dựa vào quá trình chọn giống được mô tả, có thể khẳng định rằng mỗi giống cây họ Cải chuyên hóa
(như su hào, súp lơ) được tạo ra một cách nhanh chóng do sự xuất hiện của một đột biến mới duy nhất ở cơ
quan tương ứng.
c. Nếu con người ngừng hoàn toàn các tác động chọn lọc và chăm sóc qua nhiều thế hệ, các giống cải
chuyên hóa này sẽ không thể tiếp tục duy trì nguyên vẹn được những đặc điểm hình thái vượt trội như hiện
tại.
d. Sơ đồ minh họa rõ nét việc từ một loài thực vật hoang dại ban đầu, con người có khả năng định hướng
tạo ra nhiều giống khác nhau bằng cách chủ động giữ lại và nhân giống các cá thể mang đặc điểm mong
muốn trên từng cơ quan riêng biệt.
Câu 7. Quá trình tiến hóa của bướm Biston betularia nhờ chọn lọc tự nhiên được mô tả hình ảnh ở dưới.
Cho biết các nhận xét sau là Đúng hay Sai.

a. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của sinh vật và gián tiếp làm thay đổi tần số alen trong
quần thể qua các thế hệ.
b. Trong ví dụ bướm Bi
 
Gửi ý kiến