Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Tiếng Việt 12345

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Liên
Ngày gửi: 10h:08' 13-12-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 486
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Đức Kiệt)
PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2021 – 2022

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
(Thời gian làm bài: 75- 80 phút)

Họ và tên học sinh:……………………...........................….Lớp: ...........................
GV coi: …………..…...........................GVchấm: ………............…… ...................
Điểm

Nhận xét của giáo viên

Đọc: ….
.................................................................................................................
Viết: …..
.................................................................................................................
Chung: ….
.................................................................................................................
PHẦN I: ĐỌC

1. Đọc thành tiếng: (7 điểm)
a. Đọc thành tiếng các vần: ua, âm, yêm, âng, ep, ong, ôc, ương, uôc
b. Đọc thành tiếng các từ ngữ: quả cam, họp lớp, hướng dương, cua bể,
sung túc
c. Đọc câu: Quê em có dòng sông và rừng tràm.
Con suối sau nhà rì rầm chảy.
2. Đọc hiểu: (3 điểm) Đọc thầm bài sau:
Hoa cúc vàng
Suốt cả mùa đông
Nắng đi đâu miết
Trời đắp chăn bông
Còn cây chịu rét
Sớm nay nở hết
Đầy sân cúc vàng
Thấy mùa xuân đẹp
Nắng lại về chăng?
Câu 1: Bài thơ nhắc đến mùa nào? (1 điểm)
a. Mùa đông và mùa xuân.
b. Mùa xuân và mùa hạ.
Câu 2: Nối cho phù hợp (1 điểm)

chú sóc

bác sĩ

c. Mùa thu

Câu 3: Tìm và viết tiếng có chứa vần ông trong đoạn thơ? (1 điểm)

PHẦN II: VIẾT

1. Viết chính tả: Tập chép (7 điểm)
Đi học
Đi học lắm sự lạ
Cha mẹ vẫn chờ mong
Ba bạn hứa trong lòng
Học tập thật chăm chỉ.
Hải Lê

                                             
 
2. Làm bài tập: (3 điểm)
Câu 1: Điền ng hay ngh vào chỗ chấm (1,5 điểm)
…. ỉ hè

b) giấc …. ủ

c) …. ề nghiệp

Câu 2: Điền chữ thích hợp vào chỗ chấm: (1,5 điểm)

Cái .......

…… vàng

Mì … ….

PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ I - NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
(Thời gian làm bài: 75- 80 phút)

Họ và tên học sinh:……………………...........................….Lớp: ...........................
GV coi: …………..…...........................GVchấm: ………............…… ...................
Điểm
Đọc: ….
Viết: …..
Chung: ….

Nhận xét của giáo viên
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

A. KIÊM TRA ĐỌC:
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm bài tập đã học kết hợp TLCH trong các tiết ôn tập
II. ĐỌC HIỂU: (6 điểm)
1. Đọc thầm:
Sự tích hoa tỉ muội
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên
sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết
vòng tay ôm em:
- Em rét không?
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích:
- Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
- Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ. Chị
em mình mãi bên nhau nhé!
Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.
Năm ấy, nước lũ dâng cao, nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn. Hai
bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền phẩy chiếc quạt thần. Kì lạ
thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ
thắm. Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng cũng đẹp
như tình chị em của Nết và Na.
Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
Theo Trần Mạnh Hùng
2. Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc
thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Những chi tiết cho thấy chị em Nết và Na sống rất đầm ấm? (0.5 điểm)
A. Cái gì cũng nhường em
B. vòng tay ôm em ngủ
C. Nết thương Na
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Nước lũ dâng cao chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? (0.5 điểm)
A. Nết dìu Na chạy.
B. Nết cõng em chạy theo dân làng
C. Nết bế Na chạy
D. Nết dẫn em đi theo dân làng.
Câu 3: Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa: (0.5 điểm)
A. khóm hoa đỏ thắm.
B. khóm hoa trắng.

C. khóm hoa vàng.
D. khóm hoa xanh.
Câu 4: Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đỏ thắm, bé nhỏ, chạy theo, cõng, đẹp, đi
qua, cao, gật đầu. (1 điểm)
a. Từ ngữ chỉ hoạt động: .............................................................................................
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:................................................................................................
Câu 5: Bài văn cho em thấy tình cảm của chị em Nết và Na như thế nào ? (0.5 điểm)

Câu 6: Từ nào chỉ hoạt động? (1 điểm)
A. ngôi trường
B. cánh hoa
C. đọc bài
D. bàn ghế.
Câu 7: Câu nào là câu nêu đặc điểm? (0.5 điểm)
A. Mái tóc của mẹ mượt mà.
B. Bố em là bác sĩ.
C. Em đang viết bài.
D. Không trả lời cho câu hỏi nào.
Câu 8: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ chấm. (1 điểm)
Bố: Nam ơi … Con hãy đặt một câu có từ đường nhé …
Con: Bố em đang uống cà phê…
Bố: Thế từ đường đâu…
Con: Dạ từ đường có trong cốc cà phê rồi ạ
Câu 9: Viết một câu nêu đặc điểm về một bạn trong lớp? (0.5 điểm)

B. KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm )
1. Chính tả : 15 phút (4điểm) 
Nghe viết đoạn: Từ “Thấy nhím trắng ... đến lạnh giá” bài “Nhím nâu kết bạn”
(Sách Tiếng Việt 2, tập 1/91)

2. Tập làm văn: 25 phút (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 câu đến 5 câu) thể hiện tình cảm của em
đối với người thân.
Bài làm

PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

NĂM HỌC: 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
THỜI GIAN: 75 PHÚT

Họ và tên HS: ……..……………………………………. Lớp:………………
GV coi: ………………………………………….; GV chấm: ………………………..
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc: ….
.................................................................................................................
Viết: …..
.................................................................................................................
Chung: ….
.................................................................................................................
Phần I: Kiểm tra đọc (10 điểm):
1. Đọc thành tiếng (4 điểm):
- Nội dung: Bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc (kiểm tra trong các
tiết ôn tập).
- Tốc độ đọc: Khoảng 60 tiếng/ phút.
2. Đọc hiểu (6 điểm): 35 phút
Có những mùa đông
Có một mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm việc
cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình
Bác đẫm mồ hôi, nhưng chân tay thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt vừa
đói.
Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong
một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên
gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy báo cũ, để xuống
dưới đệm nằm cho đỡ lạnh.
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm
bài tập sau:
Câu 1: Bác trọ ở đâu? (0.5 điểm)
A. Khách sạn rẻ tiền.
B. Trọ nhà dân
C. Khách sạn sang trọng
Câu 2: Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống? (0,5 điểm)
A. Cào tuyết trong một trường học.
B. Viết báo.
C. Làm đầu bếp trong một quán ăn.
Câu 3: Hồi ở Pháp, mùa đông Bác phải làm gì để chống rét? (0,5 điểm)
A. Dùng lò sưởi.
B. Dùng viên gạch nướng lên để sưởi.
C. Mặc thêm áo cũ vào trong người cho ấm.
Câu 4: Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ như thế để làm gì? (0,5 điểm)
A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình.
B. Để theo học đại học.
C. Để tìm cách đánh giặc Pháp, giành độc lập cho dân tộc.
Câu 5: Nhớ ơn Bác Hồ em sẽ làm gì? (1 điểm)

..........................................................................................................................
Câu 6: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau. (1 điểm)
Trần Quốc Toản mình mặc áo bào đỏ vai mang cung tên lưng đeo thanh gươm
báu ngồi trên con ngựa trắng phau.
Câu 7: Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai - Thế nào? (0,5 điểm)
A. Hươu là một đứa con ngoan.
B. Hươu rất nhanh nhẹn, chăm chỉ và tốt bụng.
C. Hươu xin phép mẹ đến thăm bác Gấu.
Câu 8: Gạch dưới sự vật được so sánh trong câu sau: (1 điểm)
Những chùm hoa sấu trắng muốt nhỏ như những chiếc chuông reo.
Câu 9: Sự vật nào được nhân hóa trong câu văn sau? (0,5 điểm)
Chị gió còn dong chơi trên khắp các cánh đồng, ngọn núi.
A. chị Gió
B. cánh đồng
C. ngọn núi
Phần II: Kiểm tra viết
1. Chính tả: (15 phút)
Nghe - viết bài: Đôi bạn - Viết đầu bài và đoạn từ: Thành và Mến ... đến nhà ở quê
(Sgk T.Việt 3 - tập 1- Trang 130)

2. Tập làm văn: (25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ của em.

PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Thời gian: 70 phút

Họ và tên học sinh: ……………………………………..; Lớp: ………
GV coi: ……………………………………; GV chấm: …………………………….
Điểm

Nhận xét của giáo viên

Đọc: …..
Viết: ……
Chung: ……

...……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm )
A. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Kiểm tra trong các tiết ôn tập
1. Mỗi HS đọc một đoạn, tốc độ đọc khoảng 80 tiếng/phút. (2điểm)
2. Trả lời câu hỏi trong bài đọc do GV chọn: (1điểm).
B. Đọc hiểu (7 điểm)
* Đọc thầm bài văn sau:
Bánh khúc
        Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang
mọc đầy cây tầm khúc. Lá nhỏ, thân gầy có mầu trắng đục, pha chút xanh lục nên gọi là
tầm khúc trắng hay tầm khúc tuyết. Loại cây dại này lại có thể chế biến thành thứ bánh
rất hấp dẫn.
         Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín. Rút hết cọng già (bỏ xương), sau đó cho
vào cối giã nhuyễn. Mẻ rau khúc lúc này khi quết, dẻo quánh, mầu xanh đậm và có mùi
đặc trưng quyến rũ, được đem trộn lẫn với bột gạo. Những chiếc bánh thường nặn thành
hình mặt trăng, trong có nhân là thịt băm, hành mỡ xào. Có nhà làm nhân bằng sườn.
Sau đó những chiếc bánh được lăn một lớp gạo nếp đã được ngâm kỹ, thường gọi là áo
bánh. Sau khi đồ xong, như đồ xôi, bánh bốc mùi thơm của nếp hoa vàng quyện với mùi
nhân hành mỡ, thịt… Cũng có nhà không đi lấy được rau thì dùng rau diếp luộc lên trộn
lẫn với bột làm bánh. Nhưng không dễ gì đánh lừa được người sành ăn. Bánh khúc là
loại bánh bột nếp độn rau tầm khúc, nhưng dẻo quánh, để hai ngày vẫn mềm. Bánh có
mùi thơm không thể lẫn với bất kỳ một loại rau nào độn vào.
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm
bài tập sau:
Câu 1: Cây tầm khúc thường mọc vào thời điểm nào? (0.5 điểm)
A. Cuối năm
B. Giữa năm
C. Đầu năm, tiết trời ấm áp
D. Những ngày thu có gió heo may.
Câu 2: Món bánh khúc gồm những nguyên liệu gì? (0.5 điểm)
A. Bột nếp, rau khúc, thịt băm, hành mỡ xào, gạo nếp.
C. Lá gai, bột nếp.

B. Rau diếp, bột nếp.

D. Bột nếp, rau khúc, lá gai, thịt bò băm.

Câu 3: Rau khúc sau khi giã nhuyễn có đặc điểm gì? (0.5 điểm)
A. Thơm, có màu trắng
B. Sánh như nước, màu xanh nhạt
C. Dẻo quánh, màu xanh đậm đen, mùi thơm đặc trưng của lá khúc
D. Dẻo, thơm như mùi lúa nếp
Câu 4: Để làm bánh khúc, người ta chế biến lá khúc như thế nào? (0.5 điểm)
A. Lá khúc hái về rửa sạch, cho vào cối giã nhuyễn rồi lọc lấy nước.
B. Lá khúc hái về rửa sạch, đem vào hấp với gạo nếp

C. Lá khúc hái về rửa sạch, luộc chín, cho vào cối giã nhuyễn
D. Lá khúc hái về rửa sạch, luộc chín, rút hết cọng già, cho vào cối giã nhuyễn. 
Câu 5: Xác định chủ ngữ và chị ngữ của câu sau: “Vào những ngày đầu năm, tiết trời
ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc.” (0.5 điểm)
A. CN: Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ hoang;
VN: mọc đầy cây tầm khúc.
B. CN: Trên những thửa ruộng; VN: tạm bỏ hoang mọc đầy cây tầm khúc
C. CN: Vào những ngày đầu năm; VN: tiết trời ấm áp, trên những thửa ruộng tạm bỏ
hoang mọc đầy những cây tầm khúc
D. CN: Vào những ngày đầu năm, tiết trời ấm áp; VN: trên những thửa ruộng tạm bỏ
hoang mọc đầy cây tầm khúc
Câu 6: Chiếc bánh khúc thường được nặn thành hình gì? (0.5 điểm)
A. Hình vuông
B. Hình tròn
C. Hình ngũ giác
D. Hình mặt trăng
Câu 7: Tìm và ghi ra các động từ, tính từ có trong câu sau: (1 điểm)
Rau khúc hái về rửa sạch rồi luộc chín.
Động từ: .......................................................................................................
Tính từ: .......................................................................................................  
Câu 8: Em hãy viết một câu kể để kể về một hoạt động của em ở trường. (1 điểm)

 Câu 9: Câu hỏi sau đây dùng để làm gì? (1 điểm)
Cậu có thể cho mình mượn cây bút máy được không?

Câu 10: Viết tiếp vị ngữ vào chỗ trống để hoàn thành câu kể Ai làm gì? (1 điểm)
a) Ở nhà, mẹ tôi …….............................................................................................
b) Vào những ngày tết, gia đình tôi ……..................................................................

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm, thời gian 15 phút)
Nghe- viết bài: “Đôi giày ba ta màu xanh” (TV4 - Tập 1-Trang 81) Viết đầu bài và
đoạn “Ngày còn bé … đến các bạn tôi”.

2. Tập làm văn (8 điểm; thời gian 25 phút)
Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em yêu thích nhất .

PHÒNG GD&ĐT MAI CHÂU
TRƯỜNG TH&THCS PHÚC SẠN

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC: 2021 - 2022
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Thời gian: 70 phút

Họ và tên học sinh: ……………………………………..; Lớp: ………
GV coi: ……………………………………; GV chấm: …………………………….
Điểm
Đọc: …..
Viết: ……
Chung: ……

Nhận xét của giáo viên
...……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………..

PHẦN I: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm )
A. Đọc thành tiếng (3 điểm) - Kiểm tra trong các tiết ôn tập

1. Mỗi HS đọc một đoạn, tốc độ đọc khoảng 110 tiếng/phút. (2điểm)
2. Trả lời câu hỏi trong bài đọc do GV chọn: (1điểm).
B. Đọc hiểu (7 điểm)
* Đọc thầm bài văn sau:
Trò chơi đom đóm
         Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm
tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt
lấy vợt để; "chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối
như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn
trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!
        Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học
tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré
lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng
gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm
phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên
ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu!
Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ
lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma
trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
       Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra
canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom đóm", lòng trào lên nỗi nhớ
nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ...
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng và làm
bài tập sau:
Câu 1: Bài văn trên kể chuyện gì? (0.5 điểm)
A. Dùng đom đóm làm đèn.
B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn,
C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê.
D. Làm đèn từ những con đom đóm.
Câu 2: Những bạn nhỏ trong bài bắt đom đóm bằng vật gì? (0.5 điểm)
A. Bằng chiếc chăn mỏng
B. Bằng chiếc thau nhỏ
C. Bằng vợt muỗi điện
D. Bằng vợt vải màn 
Câu 3: Những chú đom đóm được cho vào vỏ trứng để làm gì? (0.5 điểm)
A. Làm đèn để học bài vào buổi tối
B. Làm thành những chiếc đèn để dọa lũ con gái trong xóm chạy thục mạng.
C. Làm thành những vật trang trí đẹp mắt
D. Làm thành những chiếc túi thần kì, có thể bay chập chờn như ma trơi
Câu 4: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết?(0.5 điểm)
A. Những đêm canh gác, anh nhìn thấy những chú đom đóm đang bay.
B. Anh đang canh giữ Trường Sa và nghe được bài hát “đom đóm”
C. Mỗi lần cô bạn cùng quê tới thăm đem theo vỏ trứng có cất giấu những chú đom đóm.
D. Mở lại món quà lưu niệm là chiếc vỏ trứng nhỏ từng bắt đom đóm bỏ vào

Câu 5: Chủ ngữ của câu “Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng
vào cửa lớp khi học tối” là: (0.5 điểm)
A. Đầu tiên
B. Chúng tôi
C. Đom đóm
D. Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai
Câu 6: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống: (1 điểm)
…....................... anh bộ đội đã trưởng thành ……......... anh vẫn luôn nhớ về những kỉ
niệm một thời tuổi thơ.
Câu 7: Hãy ghi lại  1 - 2 câu nêu lên cảm nhận của em về trò chơi của các bạn nhỏ
trong bài. (1 điểm)

 
Câu 8: Cho câu: “Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng.” Tìm
các cặp từ trái nghĩa trong câu trên. (1 điểm)

Câu 9: Xác định cấu tạo ngữ pháp (TN, CN – VN) của câu sau: (0,5 điểm)
Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại.
Câu 10: Tìm một từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được (1 điểm)

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (2 điểm, thời gian 15 phút)
Nghe - viết bài Người thợ rèn (sgk tiếng Việt 5 tập 1 tr 123) viết đầu bài và đoạn từ
Ngồi xem ... đến than hồng.

2. Tập làm văn ( 8 điểm, thời gian 25 phút)
Tả một người thân trong gia đình em mà em yêu quý nhất.
 
Gửi ý kiến