Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
tieng viet 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 09h:27' 31-12-2024
Dung lượng: 33.2 KB
Số lượt tải: 353
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hương
Ngày gửi: 09h:27' 31-12-2024
Dung lượng: 33.2 KB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích:
0 người
1
2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC -HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2.
HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2024-2025
Kiến thức, kĩ
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Tổng
Tổng
năng
điểm
T TL T T T TL TN TL
N
N L N
Đọc hiểu văn
Số câu 3
1
3
1
bản
-Bước đầu nhận Câu số 1,2
4
biết được các
3
hình ảnh,chi tiết Số
1,5
1
2,5
trong văn bản
điểm
- Hiểu được nội
dung văn bản,
trả lời các câu
hỏi liên quan
đến nội dung.
Kiến thức tiếng
việt
- Tìm được các
từ chỉ sự vật,đặc
điểm, hoạt động
- Biết sự dụng
dấu câu. Viết
được câu nêu
hoạt đông.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Số câu 1
2
1
1
Câu số 7
5,6 8
9
Số
điểm
0,5
1
1
1
4
2
1
2
6
3
2,0
1,0 1,0
2,0
3
3
THANG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu văn bản
Chính tả
Viết đoạn văn ngắn( Tập làm văn)
3
2
3,5
4 điểm
6 điểm
4 điểm
6 điểm
6
Trường TH Phú Lương
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên:………………………
Lớp 2 …
Đọc thành tiêng
Đọc-hiểu
Môn: Tiếng việt (Đọc-hiểu)
Thời gian: 20 phút
Lời phê của cô giáo
……………………………………………
Điểm đọc:
……………………………………………
I. Đọc thầm
BÉ MAI ĐÃ LỚN
Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày
của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa.
Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé
quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên:
- Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy.
Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức
ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc
ngồi ăn cơm, mẹ nói:
- Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi.
Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô,
không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.
(Theo Tiếng Việt 2, tập 1, CT
2006)
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất và làm theo yêu cầu
1. Trắc nghiệm:
Câu 1. Bé Mai thích điều gì?
A. thích làm người lớn
giỏi
B. thích làm việc nhà
Câu 2. Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào?
A. Đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô
B. Đeo túi xách, đồng hồ
C. thích học
C. Bé thử làm một vài việc.
Câu 3. Mai làm những việc gì tốt nhất khi giúp mẹ?
A. Quét nhà, nhặt rau, đeo túi xách.
B. Quét nhà, nhặt rau, xếp bát đũa ngay ngắn
C. Nhặt rau, dọn bát đũa, phơi quần áo
Câu 4. Các từ chỉ sự vật có trong câu saulà?
Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.
A. giày , buộc , đeo
B. đi, tóc, đeo
C. giày, tóc, đồng hồ.
Câu 5. Tìm từ chỉ hoạt động có trong câu sau:Mai quét nhà như mẹ.
A Quét
B. Nhà
C. Mẹ
Câu 6. Bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.
Từ chỉ đặc điểm trong câu trên là:
A. Bố mẹ
B. lớn
C. nói
2. Tự luận
Câu 7. Em học tập được ở Mai điều gì?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 8. Viết thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Mai giúp mẹ quét nhà nhặt rau dọn bát đũa.
Câu 9. Viết câu nêu hoạt động phù hợp với tranh dưới đây:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Trường TH Phú Lương
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Họ và tên:…………………………….
Môn: Tiếng Việt (viết)
Lớp 2…
Thời gian : 40 phút
Chính tả:
Điểm viết:
Tập làm văn:
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………
……………………………………………
1.Chính tả : (4 điểm)Nghe – viết
Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết tựa bài và đoạn từ : “Hà và các bạn.....
sạch sẽ.” và tên tác giả.(54 chữ)
Bài viết : Trường em
Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại trái cây. Cạnh vườn
trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn
nhau sau mỗi buổi học. Cuối hành lang mỗi tầng đều có một khu vệ sinh rộng
rãi và sạch sẽ.
Theo Bích Hà
2. Tập làm văn: Em đọc kỹ gợi ý, viết 3- 4 câu giới thiệu một đồ vật mà em
yêu thích.
Gợi ý :
- Em muốn giới thiệu đồ vật nào ?
- Đồ chơi đó có gì nổi bật ? (chất liệu, hình dạng, màu sắc,...)
- Em có nhận xét gì về đồ đó vật?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KỲ I
KHỐI HAI, NĂM HỌC 2024-2025
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm)
Cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn và trả lời câu hỏi một trong các bài
tập đọc đã học từ tuần 10 đến 17 (GV chuẩn thăm, câu hỏi, số trang vào thăm).
Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, tốc độ đạt
yêu cầu.(khoảng 60-70 tiếng/1 phút).
Lưu ý: Tùy mức độ đọc sai của HS mà GV cho điểm phù hợp.
II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp với kiểm tra kiến thức (6 điểm)
ĐÁP ÁN MÔN ĐỌC, HIỂU.
Trắc nghiệm 3 điểm, tự luận 3 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
C
0,5
3
C
0,5
5
C
0,5
6
A
0,5
7
B
0,5
Câu 4 . (1 điểm)
Em học tập Mai là biết giúp mẹ làm việc nhà.
Câu 8: (1 điểm)
Mai giúp mẹ quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa.
Câu 9 : (1 điểm)
Bác lái xe tắc xi.
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (10 điểm)
1. Chính tả-Nghe viết: (4 điểm).
HS viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đúng đoạn
văn theo yêu cầu (4 đ).
2 lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần hoặc dấu thanh,
không viết hoa đúng quy định trừ 0,25đ.)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, trình bày
không sạch sẽ trừ 0,25đ/toàn bài.
III. Phần tập làm văn: (6 điểm)
HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không
sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp (6 đ).
* Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
* Kĩ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Tùy mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV
chấm điểm cho phù hợp.
2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC -HIỂU MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2.
HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2024-2025
Kiến thức, kĩ
Mức 1
Mức 2 Mức 3
Tổng
Tổng
năng
điểm
T TL T T T TL TN TL
N
N L N
Đọc hiểu văn
Số câu 3
1
3
1
bản
-Bước đầu nhận Câu số 1,2
4
biết được các
3
hình ảnh,chi tiết Số
1,5
1
2,5
trong văn bản
điểm
- Hiểu được nội
dung văn bản,
trả lời các câu
hỏi liên quan
đến nội dung.
Kiến thức tiếng
việt
- Tìm được các
từ chỉ sự vật,đặc
điểm, hoạt động
- Biết sự dụng
dấu câu. Viết
được câu nêu
hoạt đông.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Số câu 1
2
1
1
Câu số 7
5,6 8
9
Số
điểm
0,5
1
1
1
4
2
1
2
6
3
2,0
1,0 1,0
2,0
3
3
THANG ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu văn bản
Chính tả
Viết đoạn văn ngắn( Tập làm văn)
3
2
3,5
4 điểm
6 điểm
4 điểm
6 điểm
6
Trường TH Phú Lương
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Họ và tên:………………………
Lớp 2 …
Đọc thành tiêng
Đọc-hiểu
Môn: Tiếng việt (Đọc-hiểu)
Thời gian: 20 phút
Lời phê của cô giáo
……………………………………………
Điểm đọc:
……………………………………………
I. Đọc thầm
BÉ MAI ĐÃ LỚN
Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày
của mẹ, buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa.
Nhưng mọi người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé
quét sạch đến nỗi bố phải ngạc nhiên:
- Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y như mẹ quét vậy.
Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức
ăn, Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc
ngồi ăn cơm, mẹ nói:
- Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi.
Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô,
không đeo đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.
(Theo Tiếng Việt 2, tập 1, CT
2006)
II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất và làm theo yêu cầu
1. Trắc nghiệm:
Câu 1. Bé Mai thích điều gì?
A. thích làm người lớn
giỏi
B. thích làm việc nhà
Câu 2. Lúc đầu, bé Mai đã thử làm người lớn bằng cách nào?
A. Đi giày của mẹ, buộc tóc giống cô
B. Đeo túi xách, đồng hồ
C. thích học
C. Bé thử làm một vài việc.
Câu 3. Mai làm những việc gì tốt nhất khi giúp mẹ?
A. Quét nhà, nhặt rau, đeo túi xách.
B. Quét nhà, nhặt rau, xếp bát đũa ngay ngắn
C. Nhặt rau, dọn bát đũa, phơi quần áo
Câu 4. Các từ chỉ sự vật có trong câu saulà?
Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.
A. giày , buộc , đeo
B. đi, tóc, đeo
C. giày, tóc, đồng hồ.
Câu 5. Tìm từ chỉ hoạt động có trong câu sau:Mai quét nhà như mẹ.
A Quét
B. Nhà
C. Mẹ
Câu 6. Bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.
Từ chỉ đặc điểm trong câu trên là:
A. Bố mẹ
B. lớn
C. nói
2. Tự luận
Câu 7. Em học tập được ở Mai điều gì?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Câu 8. Viết thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Mai giúp mẹ quét nhà nhặt rau dọn bát đũa.
Câu 9. Viết câu nêu hoạt động phù hợp với tranh dưới đây:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Trường TH Phú Lương
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
Họ và tên:…………………………….
Môn: Tiếng Việt (viết)
Lớp 2…
Thời gian : 40 phút
Chính tả:
Điểm viết:
Tập làm văn:
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………
……………………………………………
1.Chính tả : (4 điểm)Nghe – viết
Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết tựa bài và đoạn từ : “Hà và các bạn.....
sạch sẽ.” và tên tác giả.(54 chữ)
Bài viết : Trường em
Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại trái cây. Cạnh vườn
trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn
nhau sau mỗi buổi học. Cuối hành lang mỗi tầng đều có một khu vệ sinh rộng
rãi và sạch sẽ.
Theo Bích Hà
2. Tập làm văn: Em đọc kỹ gợi ý, viết 3- 4 câu giới thiệu một đồ vật mà em
yêu thích.
Gợi ý :
- Em muốn giới thiệu đồ vật nào ?
- Đồ chơi đó có gì nổi bật ? (chất liệu, hình dạng, màu sắc,...)
- Em có nhận xét gì về đồ đó vật?
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT HỌC KỲ I
KHỐI HAI, NĂM HỌC 2024-2025
A. Kiểm tra đọc (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm)
Cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn và trả lời câu hỏi một trong các bài
tập đọc đã học từ tuần 10 đến 17 (GV chuẩn thăm, câu hỏi, số trang vào thăm).
Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, tốc độ đạt
yêu cầu.(khoảng 60-70 tiếng/1 phút).
Lưu ý: Tùy mức độ đọc sai của HS mà GV cho điểm phù hợp.
II. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp với kiểm tra kiến thức (6 điểm)
ĐÁP ÁN MÔN ĐỌC, HIỂU.
Trắc nghiệm 3 điểm, tự luận 3 điểm
Câu
Đáp án
Điểm
1
A
0,5
2
C
0,5
3
C
0,5
5
C
0,5
6
A
0,5
7
B
0,5
Câu 4 . (1 điểm)
Em học tập Mai là biết giúp mẹ làm việc nhà.
Câu 8: (1 điểm)
Mai giúp mẹ quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa.
Câu 9 : (1 điểm)
Bác lái xe tắc xi.
B. Kiểm tra kĩ năng viết chính tả và viết văn (10 điểm)
1. Chính tả-Nghe viết: (4 điểm).
HS viết không mắc lỗi chính tả , chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đúng đoạn
văn theo yêu cầu (4 đ).
2 lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần hoặc dấu thanh,
không viết hoa đúng quy định trừ 0,25đ.)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, trình bày
không sạch sẽ trừ 0,25đ/toàn bài.
III. Phần tập làm văn: (6 điểm)
HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không
sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp (6 đ).
* Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài.
* Kĩ năng: 3 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
Tùy mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV
chấm điểm cho phù hợp.
 








Các ý kiến mới nhất