Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 12h:20' 20-12-2025
Dung lượng: 306.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích: 0 người
HỌ TÊN: ……………………………
LỚP: 4/…
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN PHÚ 1
NGÀY KIỂM TRA: 04/11/ 2025
Điểm

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKI - NH: 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP BỐN
Phần: Đọc thành tiếng
Giám thị
Số thứ tự

Nhận xét

Giám khảo

Số thứ tự

ĐỌC THÀNH TIẾNG: (2 điểm)
Học sinh bốc thăm 1 trong 5 đề sau:
1. Bài Bầu trời trong quả trứng: Từ “Tôi kể với các bạn đến Tôi sinh ra vì sao”
(Trang 39, 40 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2- Bộ sách Kết nối)
Câu hỏi: Gà con cảm thấy cuộc sống bên trong quả trứng như thế nào?
2. Bài Em bé Bảo Ninh: Từ “Dưới trời lửa khói đến Hót mừng xôn xao.”
(Trang 75 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2- Bộ sách Cánh diều)
Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy bạn nhỏ trong bài thơ rất dũng cảm. 
3. Bài Cô giáo nhỏ: Từ “Tôi nhìn qua khe cửa đến chỉ bảo “học trò”.
(Trang 26, 27 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 1- Bộ sách Cánh diều)
Câu hỏi: Bên bếp lửa có những ai đang cùng nhau đọc sách?
4. Bài Trên khóm tre đầu ngõ: Từ “Một buổi, đến đống lá ngổn ngang.”
(Trang 35, 36 - SGK Tiếng Việt lớp 4, tập 2- Bộ sách Kết nối)
Câu hỏi: Vì sao vợ chồng cò không thể bay xuống cứu con trong cơn bão?
5. Bài Cánh chim nhỏ: Từ “Có một cậu bé đến sẽ như thế nào.”
(Trang 129,130 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 1- Bộ sách Kết nối)
Câu hỏi: Cậu bé trong câu chuyện có ước mơ gì?
HƯỚNG DẪN CHẤM:

Tiêu chí cho điểm
1. Đọc đúng tiếng, đúng từ, lưu loát, mạch lạc; tốc độ đọc đúng 1 phút
Đọc sai từ 3 tiếng trở lên: trừ 0,5 điểm. Tốc độ đọc quá 1 phút: trừ 0,5
điểm
2. Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa.
Ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 3 chỗ trở lên:  trừ 0,5 điểm.
3. Bước đầu thể hiện giọng đọc phù hợp, nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng
Giọng đọc không phù hợp: trừ 0,5 điểm.
4. Trả lời đúng ý câu hỏi
Trả lời không đúng hoặc không rõ ràng: trừ 0,5 điểm.
Cộng:

Điểm
…….../ 0,5đ
…….../ 0,5đ
………/0,5đ
………/0,5đ
............./2 đ

HỌ TÊN: ……………………………
LỚP: 4/…
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN PHÚ 1
NGÀY KIỂM TRA: 04/11/ 2025

Điểm

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKI - NH: 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP BỐN
Phần: Viết
Thời gian làm bài: 35 phút
Giám thị
Số thứ tự

Nhận xét

Giám khảo

Số thứ tự

Đề bài: Em hãy viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe nói ca ngợi về lòng
trung thực hoặc trí thông minh mà em thích nhất.
Bài làm

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HKI - NH: 2025 - 2026
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP BỐN
Phần: Đọc hiểu
Thời gian làm bài: 35 phút
Giám thị
Số thứ tự

HỌ TÊN: ……………………………
LỚP: 4/…
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN PHÚ 1
NGÀY KIỂM TRA: 04/11/ 2025

Điểm

Nhận xét

Giám khảo

Số thứ tự

Đọc thầm bài “Trên khóm tre đầu ngõ” và khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng nhất (câu 1 đến câu 6).
...../0,5 điểm Câu 1: Trong bài “Trên khóm tre đầu ngõ” kể về nhân vật nào?
A. Ông Bua Kham

B. Bua Kham và gia đình cò

C. Đôi cò
...../0,5 điểm Câu 2: Vợ chồng cò làm tổ ở đâu?
A. Trên cây xoan

D. Cơn bão
B. Trong vườn chuối

C. Trên khóm tre đầu ngõ
D. Trên mái nhà
...../0,5 điểm Câu 3: Chi tiết nào cho thấy Bua Kham rất yêu quý lũ cò con.
A. Thường ra ngắm nhìn
B. Nhặt cò con đem về nuôi
C. Xua cò đi nơi khác
D. Không quan tâm đến cò
...../0,5 điểm Câu 4: Vì sao Bua Kham không muốn nuôi lũ cò con?
A. Vì Bua Kham sợ chúng bay mất.
B. Vì Bua Kham không có chỗ để nuôi.
C. Vì Bua Kham không thích nuôi.

D. Vì Bua Kham muốn trả về cho bố mẹ.

...../0,5 điểm Câu 5: Trong các từ sau đây từ nào là tính từ : Run, trắng, bay, vỗ.
A. Run

B. Trắng

C. Bay

D. Vỗ

...../0,5 điểm Câu 6: Cho câu sau: Miu chạy rất nhanh. Động từ có trong câu là :
A. Miu

B. Chạy

C. Rất

D. Nhanh

....../1 điểm Câu 7: Vì sao vợ chồng cò không thể bay xuống cứu con trong cơn bão?
............................................................................................................................
............................................................................................................................
....../1 điểm

Câu 8: Vì sao sau cơn bão, nhiều đàn cò lại kéo đến vườn nhà ông cháu Bua Kham
sinh sống?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

....../1 điểm Câu 9: Em học được điều gì từ hành động của Bua Kham trong câu chuyện?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
....../1 điểm Câu 10: Em hãy đặt một câu có sử dụng động từ chỉ hoạt động.
............................................................................................................................
....../1 điểm Câu 11: Câu tục ngữ : “Thương người như thể thương thân” muốn khuyên chúng
ta điều gì ?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Bài đọc
Trên khóm tre đầu ngõ
Một ngày đầu hè, có đôi cò bay đến, đỗ trên khóm tre đầu ngõ nhà ông cháu Bua Kham.
Gió đu đưa cành lá làm vợ chồng cò thỉnh thoảng phải rướn chân và khẽ vỗ cánh để lấy
thăng bằng. Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cò làm bằng cọng và lá tre khô.
   Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng cò con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. Lúc rảnh,
Bua Kham thường ra đứng dưới khóm tre. Chẳng gì thương bằng xem lũ cò con đòi ăn. Cứ
thoáng thấy đôi cánh trắng chập chờn ở xa là chúng quơ quơ cái đầu trụi lông trên ổ lá.
Chúng há rộng cặp mỏ mềm và kêu khàn khàn.
Một buổi, trời nổi bão lớn. Mưa tạt rát mặt. Cả gia đình cò run rầy, ướt sũng nên trông
càng gầy nhom, xơ xác. Cơn gió mạnh bỗng ào đến. Mấy chú cò con bị hất lên và ngã nhào.
Vợ chồng cò muốn lao xuống cứu con, nhưng cánh đã ướt nên đành bám lấy cành tre và kêu
quác quác buồn thảm.
Tan bão, Bua Kham nhìn thấy lũ cò con nằm run run dưới đất, giữa đống lá ngổn ngang.
Người ta bảo có thể nhặt lũ cò con về nuôi. Chúng sẽ quen nhà và đi tha thẩn bắt ruồi trên
sân. Nhưng Bua Kham không muốn làm tan tác cái gia đình cò bé bỏng. Bọn cò con nhỏ
quá, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn.
Bua Kham gọi ông. Ông bắc thang, đem đặt lũ cò con vào chiếc tổ cũ. Mùa sinh nở năm
sau, vợ chồng có rủ thêm ba bốn chục cặp cò bạn cùng đến. Chúng rủ cả những đôi cò lửa
đỏ như ánh chớp và những đôi vạc xám như bóng chiều. Khắp vùng, không đâu vui bằng
vườn nhà ông cháu Bua Kham. 
(Theo Vũ Hùng)

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT GKI – NH: 2025 – 2026
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG: 2 điểm
1. Bài Bầu trời trong quả trứng: Từ “Tôi kể với các bạn đến Tôi sinh ra vì sao”
Câu hỏi: Gà con cảm thấy cuộc sống bên trong quả trứng như thế nào?

Trả lời:
2. Bài Em bé Bảo Ninh: Từ “Dưới trời lửa khói đến Hót mừng xôn xao.”
Câu hỏi: Tìm những chi tiết cho thấy bạn nhỏ trong bài thơ rất dũng cảm. 
Trả lời:
3. Bài Cô giáo nhỏ: Từ “Tôi nhìn qua khe cửa đến chỉ bảo “học trò”.
Câu hỏi: Bên bếp lửa có những ai đang cùng nhau đọc sách?
Trả lời:
4. Bài Trên khóm tre đầu ngõ: Từ “Một buổi, đến đống lá ngổn ngang.”
Câu hỏi: Vì sao vợ chồng cò không thể bay xuống cứu con trong cơn bão?
Trả lời:
5. Bài Cánh chim nhỏ: Từ “Có một cậu bé đến sẽ như thế nào.”
Câu hỏi: Cậu bé trong câu chuyện có ước mơ gì?
Trả lời:
II. ĐỌC HIỂU: 8 điểm
Câu 1 đến câu 6: Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

A

C

A

D

B

B

Câu 7: Vì sao vợ chồng cò không thể bay xuống cứu con trong cơn bão? (1 điểm)
Vì cánh của chúng đã ướt, không thể bay được nên chỉ biết bám vào cành tre và kêu buồn
bã.
Nếu đúng ý nhưng diễn đạt chưa rõ được 0,5 điểm.
Câu 8: Vì sao sau cơn bão, nhiều đàn cò lại kéo đến vườn nhà ông cháu Bua Kham
sinh sống ? (1 điểm)
Vì chúng cảm nhận được nơi đó an toàn, ấm áp và có người tốt bụng yêu thương loài
vật.
Nếu đúng ý nhưng diễn đạt chưa rõ được 0,5 điểm.
Câu 9: Em học được điều gì từ hành động của Bua Kham trong câu chuyện? (1 điểm)
Em học được lòng nhân hậu, biết yêu thương, bảo vệ và giúp đỡ các con vật nhỏ bé
xung quanh mình.
Nếu ý phù hợp nhưng diễn đạt chưa rõ được 0,5 điểm.
Câu 10: Em hãy đặt một câu có sử dụng động từ chỉ hoạt động. (1 điểm)
VD: Bé Na quét nhà giúp mẹ.
Câu 11: Câu tục ngữ : “Thương người như thể thương thân” muốn khuyên chúng ta
điều gì ? (1 điểm)

Câu tục ngữ “Thương người như thể thương thân” muốn khuyên chúng ta phải biết yêu
thương, quan tâm và đối xử tốt với mọi người xung quanh như chính bản thân mình, biết
cảm thông, giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn.
III. PHẦN VIẾT: 10 điểm
a/ Yêu cầu :
- Đúng nội dung : Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe về người có tấm
lòng hiếu thảo.
- Đủ 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài; chia rõ các đoạn.
- Lời lẽ phù hợp, diễn đạt tự nhiên.
- Dùng từ đúng, viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả.
- Trình bày sạch sẽ, chữ viết rõ ràng.
b/ Biểu điểm:
+ 1đ – 2đ : Bài viết lạc đề, không đúng yêu cầu về thể loại và nội dung.
+ 2,5đ – 5đ : Bài viết chưa đủ các phần hoặc còn mắc nhiều lỗi về dùng từ, đặt câu, diễn
đạt ý chưa rõ.
+ 5,5đ – 7đ : Bài viết đủ các phần nhưng chưa chia rõ các đoạn hoặc còn mắc vài lỗi về
dùng từ, đặt câu, diễn đạt ý chưa rõ; hoặc bài viết đúng yêu cầu, diễn đạt ý rõ ràng nhưng chỉ
thiếu kết bài.
+ 7,5đ – 8,5đ: Bài viết đầy đủ các phần, chia rõ các đoạn nhưng còn mắc 2 - 3 lỗi về dùng
từ, đặt câu, diễn đạt ý chưa rõ.
+ 9đ – 10đ: Bài viết tốt, đủ các phần, chia rõ các đoạn, diễn đạt ý rõ ràng, nêu được cảm
xúc, suy nghĩ phù hợp, trình bày sạch đẹp.
Lưu ý: HS sai 5 – 10 lỗi chính tả thì trừ toàn bài 0,5 điểm, sai 10 lỗi trở lên trừ toàn bài
1 điểm. (cùng 1 chữ, sai nhiều lần tính 1 lỗi)
 
Gửi ý kiến