Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thùy Linh
Ngày gửi: 18h:27' 24-02-2026
Dung lượng: 123.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH PHAN CHU TRINH
LỚP: Bốn/............... STT: ..............
HỌ TÊN: ........................................
.........................................................

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 – ĐỀ 3
KIỂM TRA ĐỌC (ĐỌC THÀNH TIẾNG)

GIÁM
KHẢO

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
(Thời gian 1 phút)
1. Kiểm tra:
Giáo viên đánh dấu  vào ô trống  trước tên bài học sinh đọc. Học sinh đọc thành
tiếng 1 trong 5 đoạn văn dưới đây.
 1. Văn hay chữ tốt - Theo Truyện đọc 1
 2. Đôi giày ba ta màu xanh - Theo Hàng Chức Nguyên
 3. Trung thu độc lập - Theo Thép Mới
 4. Lời ước dưới trăng - Theo Phạm Thị Kim Nhường
 5. Anh hùng Lao động – bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng – Phạm Nguyễn Minh Châu
- Giáo viên đặt 1 câu hỏi ở mức độ hiểu về nội dung bài đọc cho học sinh trả lời để
kiểm tra kỹ năng nghe và nói của học sinh.
2. Đánh giá:
Tiêu chuẩn cho điểm đọc

Điểm

1. Đọc trơn, đọc rõ; đọc đúng tiếng, từ, cụm từ, câu

..................... / 0.5 đ

2. Tốc độ đọc đạt yêu cầu; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các
..................... / 0.5 đ
cụm từ
3. Giọng đọc phù hợp với nội dung văn bản, nhấn giọng một số
từ ngữ quan trọng

..................... / 0.5 đ

4. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài đọc

..................... / 0.5 đ
Cộng: ..................... / 2 đ

Tân Phú, ngày ............tháng 10 năm 2023
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Lương Thị Thanh Lý

UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN CHU TRINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
(Thời gian 01 phút)

Bài đọc 1:
Văn hay chữ tốt
   Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị thầy
cho điểm kém.
   Một hôm, có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản:
- Gia đình già có một việc oan uổng muốn kêu quan, nhờ cậu viết giúp cho lá
đơn, có được không?
   Cao Bá Quát vui vẻ trả lời:
- Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Theo Truyện đọc 1 -81

UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN CHU TRINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
(Thời gian 01 phút)

Bài đọc 2:
Đôi giày ba ta màu xanh
Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những
ngày thu. Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuyu dập vào luồn một sợi dây
trắng nhỏ vắt ngang. Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào chắc bước đi sẽ nhẹ và
nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên những con đường đất mịn trong làng trước cái nhìn
thèm muốn của các bạn tôi…
Theo Hàng Chức Nguyên -83

UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN CHU TRINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
(Thời gian 01 phút)

Bài đọc 3:
Trung thu độc lập
Đêm nay anh đứng gác ở trại. Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ
tới trung thu và nghĩ tới các em. Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu
quý của các em. Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi
quê hương thân thiết của các em...
   Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai...

Theo Thép Mới - 82

UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN CHU TRINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
(Thời gian 01 phút)

Bài đọc 4:
Lời ước dưới trăng
 Ở quê ngoại tôi có một phong tục thật đáng quý. Tất cả các cô gái trong làng tròn

mười lăm tuổi đều được đến hồ Hàm Nguyệt nằm trong khuôn viên chùa làng để rửa mặt
bằng nước hồ và nói lên điều nguyện ước của đời mình dưới ánh trăng vào đêm rằm tháng
Giêng. Nghe nói, lời nguyện ước của các cô gái sau này đều ứng nghiệm.
Theo Phạm Thị Kim Nhường - 80

UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHAN CHU TRINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
(Thời gian 01 phút)

Bài đọc 5:
Anh hùng Lao động – bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng
Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng quê ở xã Mỹ Hiệp, tỉnh An Giang. Ông là một tri thức lỗi
lạc, tiêu biểu. Suốt cả cuộc đời, ông không chỉ tận tụy với việc bảo vệ và chăm sóc sức
khỏe nhân dân mà ông còn quan tâm và có nhiều đóng góp đặc biệt xuất sắc cho hoạt
động đào tạo đội ngũ cán bộ y tế.
Phạm Nguyễn Minh Châu -80

Tân Phú, ngày ............tháng ..... năm 2023
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Lương Thị Thanh Lý

TRƯỜNG TH PHAN CHU TRINH
LỚP: Bốn/............... STT: ..............
HỌ TÊN: ........................................
.........................................................

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU

GIÁM THỊ

Bài đọc:
Ước mơ
Một hôm, thầy giáo giao cho cậu bé viết một bài văn với đề bài “Lớn lên, em
muốn làm nghề gì ?”. Đêm đó, cậu bé đã viết bài bày tỏ khát vọng ngày nào đó sẽ
làm chủ một trang trại nuôi ngựa. Em diễn đạt ước mơ của mình thật chi tiết. Viết
xong, cậu bé đem nộp bài. Vài ngày sau, cậu bé nhận lại bài làm của mình với điểm
1 to tướng. Cuối giờ, cậu bé đến gặp thầy và hỏi:
- Thưa thầy, tại sao em lại bị điểm 1?
- Ước mơ của em không có cơ sở thực tế. Em có biết để làm chủ một trại nuôi
ngựa thì cần có rất nhiều tiền không? Bây giờ tôi cho em về nhà làm lại bài văn.
Nếu em viết cho thực tế hơn thì tôi sẽ sửa lại điểm số của em.
Hôm đó, cậu bé về nhà và nghĩ ngợi mãi. Sau đó cậu bé đến gặp thầy giáo của
mình:
- Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ của
mình.
Nhiều năm trôi qua, một hôm vị thầy giáo đó dẫn ba mươi học trò của mình đến
một trang trại rộng hai trăm mẫu để cắm trại. Thật tình cờ, đó chính là trang trại của
cậu học trò năm xưa. Thầy tỏ ra rất ân hận, nhưng cậu bé nay đã là ông chủ vội đáp:
- Thầy không có lỗi gì cả, chẳng qua thầy chỉ muốn những gì tốt đẹp sẽ đến với
học trò của mình mà thôi. Còn em thì chỉ muốn theo đuổi tới cùng những khát vọng
của đời mình.
Theo Báo Điện tử (296)

ĐIỂM

NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO

GIÁM KHẢO

…………………………………………………………………………
………………………………………………………………………....

GK1:

………………………………………………………………................

GK2:

TRƯỜNG TH PHAN CHU TRINH
LỚP: Bốn/............... STT: ..............
HỌ TÊN: ........................................
.........................................................

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU

GIÁM THỊ
GT1:
GT2:

II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU: (Thời gian: 35 phút)
.......... /8 đ

A. TRẢ LỜI CÂU HỎI
Em đọc thầm bài: “Ước mơ” rồi trả lời các câu hỏi sau:
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất (câu 1,2,3,4,8) và thực hiện
các yêu cầu còn lại.

….. /0.5đ

.... / 0.5đ

1. Ước mơ nghề nghiệp của cậu bé khi lớn lên là:
a. huấn luyện viên đua ngựa.

c. ông chủ trang trại nuôi ngựa.

b. vận động viên đua ngựa.

d. ông chủ trường đua ngựa.

2. Thầy giáo cho điểm 1 vào bài văn của cậu bé, vì bài văn:
a. viết lan man, không đúng yêu cầu bài.
b. có bố cục không cân đối, ý lủng củng.
c. chữ viết quá xấu, thầy không đọc được.
d. nói về ước mơ không có cơ sở thực tế.

.... / 0.5đ

….. / 0.5đ

3. Theo thầy giáo, để thực hiện được ước mơ của mình, cậu bé phải:
a. có rất nhiều tiền.

c. thông minh, học giỏi.

b. có người hỗ trợ.

d. dũng cảm, nhanh trí.

4. Khi gặp lại cậu học trò năm xưa, thầy giáo cảm thấy:
a. vui sướng vì cậu bé ngày xưa nay đã trưởng thành hơn.
b. ân hận vì ngày xưa đã không tin vào ước mơ của cậu bé.
c. buồn vì cậu bé không nghe lời của mình chỉ bảo khi xưa.
d. hạnh phúc vì cậu bé còn nhớ mình qua nhiều năm xa cách.

.... / 1đ

5. Em có nhận xét gì về cậu bé trong câu chuyện trên qua câu nói: “
Thưa thầy, thầy có thể giữ điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ
của mình.”
………………………………………………………………………………………
…..
………………………………………………………………………………………

.... / 1đ

………..………………………………………………………………………
6. Câu chuyện “Ước mơ” khuyên chúng ta điều gì?
………………………………………………………………………………………
………..
………………………………………………………………………………………

.... / 1đ

………..………………………………………………………………………
7. Lớn lên, em ước mơ làm nghề gì? Theo em, nghề đó mang lại lợi ích gì
cho xã hội?
………………………………………………………………………………………
…….
………………………………………………………………………………………
………..…………………………………………………………………………
B. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT:

.... / 0.5đ

8. Trong câu “Viết xong, cậu bé nộp bài văn cho thầy giáo.” có các động từ là:
a. viết, nộp

...... / 1 đ

b. cậu bé, viết

c. cậu bé, bài văn

d. thầy giáo, nộp

9. Tìm và viết lại 2 từ có tiếng “ tài” mang nghĩa là “giỏi”:
....................................................................................................................

.... / 0.5đ

10. Đánh dấu X vào ô trống trước câu có hình ảnh nhân hóa.
Ngoài vườn hoa, bầy ong đang hút mật.
Nắng chan hòa như rót mật xuống quê hương.
Bầu trời trong xanh như một tấm thảm nhung khổng lồ.
Chú bộ đội đang sửa nhà giúp bà con sau trận lũ vừa qua.

.... / 1đ

11. Viết 2 – 3 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để giới thiệu về con vật mà
em yêu thích.
..........................................................................................................................

TRƯỜNG TH PHAN CHU TRINH
LỚP: Bốn/............... STT: ..............
HỌ TÊN: ........................................
.........................................................
ĐIỂM

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
KIỂM TRA VIẾT
NHẬN XÉT CỦA GIÁM KHẢO

……………………………………………………………………

GIÁM THỊ
GT1:
GT2:
GIÁM KHẢO
GK1:

……………………………………………………………………
……………………………………………………………………

GK2:

VIẾT: …… / 10 điểm (Thời gian 40 phút)
Học sinh chọn một trong hai đề bài sau để thực hiện:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đề
1: Em hãy thuật lại một sự việc mà em đã được chứng kiến hoặc tham gia.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đề
2: Em hãy viết thư cho người thân hoặc bạn bè để hỏi thăm và kể tình hình học tập
……………………………………………………………………………………………………………………………………….........................................
của
em hiện nay.
...........
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………….........................................
...........
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........................
..........................
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........................
..........................
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........................
..........................
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........................
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..........................

Tân Phú, ngày ............tháng … năm 2023
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Lương Thị Thanh Lý

UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TH PHAN CHU TRINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKI
NĂM HỌC: 2023 – 2024
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 –ĐỀ 3
KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG
*Hướng dẫn kiểm tra:
Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc thành tiếng một đoạn (80-85 tiếng/phút) một
trong các bài đọc trên đề (đánh dấu  vào ô trống  trước tựa bài đọc của học sinh)

1/ Đọc vừa đủ nghe; đọc rõ, đọc đúng tiếng,
từ, cụm từ, câu: 0.5 điểm
- Đọc sai từ 1 - 2 tiếng
: 0.5 điểm
- Đọc sai từ 3 tiếng trở lên: 0 điểm

3/ Giọng đọc bước đầu phù hợp với nội
dung văn bản, nhấn giọng ở một số từ ngữ
quan trọng: 0.5 điểm
- Giọng đọc không phù hợp với nội dung
văn bản hoặc không nhấn giọng ở một số
từ ngữ nổi bật : 0 điểm
2/ Tốc độ đọc đạt yêu cầu, ngắt nghỉ hơi 4/ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài
đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 0.5 điểm
đọc: 0.5 điểm
- Đọc từ 1 phút đến 1 phút 5 giây hoặc - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt không rõ
không ngắt, nghỉ hơi đúng 1 dấu câu : ràng: 0.5 điểm
0.5 điểm
- Trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm
- Đọc vượt 1 phút 10 giây hoặc không ngắt,
nghỉ hơi đúng, từ 2-3 dấu câu : 0 điểm

Sau khi học sinh đọc xong, giáo viên đặt 1 câu hỏi ở mức độ hiểu về nội dung bài
đọc cho học sinh trả lời để kiểm tra kỹ năng nghe và nói của học sinh, đánh giá tiêu chí trả
lời câu hỏi do giáo viên nêu.

Bài đọc

Câu hỏi

1. Văn hay

Trả lời

- Vì sao, thuở đi học, Cao Bá
Quát thường bị thầy cho điểm
kém?

-

- Tìm chi tiết tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta.

Thân giày làm bằng vải cứng, dáng
thon thả, màu vải như màu da trời
những ngày thu. Phần thân giày gần
sát cổ có hai hàng khuyu dập vào
luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt
ngang.

3. Trung thu độc - Chi tiết nào miêu tả vẻ đẹp
lập - Theo Thép của ánh trăng trung độc lập?

- Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu
khắp thành phố, làng mạc, núi rừng.

chữ tốt - Theo
Truyện đọc 1
2.
ba

Đôi giày
ta

màu

-

Theo

xanh
Hàng

Chức

Nguyên

Thuở đi học, Cao Bá Quát thường
bị thầy cho điểm kém vì chữ ông rất
xấu.

Mới
4. Lời ước dưới - Em có cảm nhận gì trước
trăng

-

Phạm

Thị

- Đó là một phong tục rất hay, thú vị. 

Theo phong tục đáng yêu của quê
Kim ngoại tác giả?

Nhường
5. Anh hùng Lao - Qua việc làm của bác sĩ
động – bác sĩ
Hưởng, em thấy ông là người
Nguyễn Văn
thế nào?
Hưởng – Phạm
Nguyễn Minh
Châu

- Ông là người tài giỏi, tận tâm với
nghề, …

Tân Phú, ngày ............tháng … năm 2023
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Lương Thị Thanh Lý

UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TH PHAN CHU TRINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 – ĐỀ 3
I. KIỂM TRA ĐỌC
BIỂU ĐIỂM

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

A. TRẢ LỜI CÂU HỎI: (8 điểm)
1/ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu 1. Ước mơ nghề nghiệp của cậu bé khi lớn lên là:
c. ông chủ trang trại nuôi ngựa.
trả lời đúng nhất đạt 0,5 đ.
2/ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu 2. Thầy giáo cho điểm 1 vào bài văn
trả lời đúng nhất đạt 0,5 đ.
của cậu bé, vì bài văn:
d. nói về ước mơ không có cơ sở thực tế.

3/ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu 3. Theo thầy giáo, để thực hiện được ước mơ của
trả lời đúng nhất đạt 0,5 đ.
mình, cậu bé phải:
a. có rất nhiều tiền
4/ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu 4. Khi gặp lại cậu học trò năm xưa, thầy giáo
trả lời đúng nhất đạt 0,5 đ.
cảm thấy:
b. ân hận vì ngày xưa đã không tin vào ước mơ
5/ Trả lời thể hiện được đúng ý đạt 1đ. của cậu bé.
HS có thể diễn đạt cách khác phù hợp. 5. Em có nhận xét gì về cậu bé trong câu chuyện
- HS diễn đạt chưa tròn câu: 0,5 điểm. trên qua câu nói: “ Thưa thầy, thầy có thể giữ

6/ Trả lời thể hiện được đúng ý đạt 1
điểm. HS có thể diễn đạt cách khác phù
hợp.
- HS diễn đạt chưa tròn câu: 0,5 điểm.
7/ Trả lời thể hiện được đúng 2 ý đạt 1
điểm. HS có thể diễn đạt cách khác phù
hợp.
- HS diễn đạt chưa tròn câu: 0,5 điểm

điểm 1 của thầy, còn em xin được giữ ước mơ của
mình.”
Gợi ý: Cậu bé là người kiên định, biết bảo vệ ý
kiến của mình.
6. Câu chuyện “Ước mơ” khuyên chúng ta điều
gì?
Gợi ý: Hãy quyết tâm theo đuổi tới cùng những
khát vọng của đời mình.
7. Lớn lên, em ước mơ làm nghề gì? Theo em,
nghề đó mang lại lợi ích gì cho xã hội?
Gợi ý: Lớn lên em muốn làm bác sĩ vì nghề đó có

thể chữa bệnh cho mọi người.

8/ Khoanh tròn vào chữ cái trước câu
trả lời đúng nhất đạt 0,5 đ.
B. KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT:
8. Trong câu “Viết xong, cậu bé nộp bài văn cho
9/ HS tìm và viết đúng 1 từ: đạt 0,5 thầy giáo.” có các động từ là:
điểm; viết đúng 2 từ: đạt 1 điểm.
a. viết, nộp
9. Tìm và viết lại 2 từ có tiếng “ tài” mang nghĩa
là “giỏi”.
10/ HS làm đúng yêu cầu đạt 0,5 điểm.

11/ HS viết được 1 câu có biện pháp
nhân hóa đạt 0.5 điểm. Hình thức câu
theo đúng yêu cầu đạt 0.5 điểm
- HS không viết hoa đầu câu và thiếu
dấu chấm câu: trừ chung 0.5 điểm/toàn
bài.

Gợi ý: tài năng, tài ba, tài hoa,…
10. Đánh dấu X vào ô trống trước câu có hình
ảnh nhân hóa.
x

Nắng chan hòa như rót mật xuống quê hương.

11. Viết 2 – 3 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa
để giới thiệu về con vật mà em yêu thích.
Gợi ý: Nhà em có nuôi một chú mèo. Chú có bộ
lông tuyệt đẹp.

Tân Phú, ngày ............tháng 10 năm 2023
DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

Lương Thị Thanh Lý

UBND QUẬN TÂN PHÚ
TRƯỜNG TH PHAN CHU TRINH
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 – 2024
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4 – ĐỀ 3
II. KIỂM TRA VIẾT – ĐỀ 1
1. Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Bài văn đúng yêu cầu về kiểu, loại văn bản: thuật lại sự việc
+ Trình bày hình thức bài văn đủ bố cục 3 phần.
+ Các câu, đoạn sắp xếp theo một trình tự hợp lí, có sự liên kết.
- Nội dung:
+ Bài văn thể hiện đúng chủ đề, đủ ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng:
+ Bài làm sạch đẹp, rõ ràng; viết đúng chính tả; đúng cỡ, kiểu chữ.
+ Sử dụng từ ngữ phù hợp, viết thành câu, dùng dấu câu hợp lí.
+ Có sáng tạo trong cách diễn đạt, ý văn mạch lạc.
2. Biểu điểm:
Giáo viên cần lưu ý động viên sự sáng tạo và tình cảm của học sinh thể hiện. Tùy
từng bài cụ thể mà giáo viên cân nhắc cho điểm theo biểu điểm gợi ý đưới đây:
NỘI
DUNG

YÊU CẦU
CẦN ĐẠT
1. Bài văn đúng
yêu cầu về thể
loại văn bản
(1 điểm)
2. Bài văn có bố
cục rõ ràng (mở
HÌNH
đầu, triển khai,
THỨC
kết thúc)
(3 điểm)
(1 điểm)
3. Các câu, đoạn
có mối liên kết
với nhau.
(1 điểm)
1. Bài văn thể
NỘI
DUNG hiện đúng chủ đề

TIÊU CHÍ

ĐIỂM

- Viết đúng thể loại (thuật lại sự việc)
- Viết sai thể loại

1 điểm

- Bài văn có bố cục ba phần: Mở bài,
Thân bài, Kết bài
- Bài chưa rõ bố cục 3 phần nhưng câu
chuyện thể hiện được chủ đề phù hợp với
yêu cầu đề bài.
- Các câu, đoạn sắp xếp theo một trình tự
hợp lí; có sự liên kết ý chặt chẽ.
- Các câu, đoạn sắp xếp chưa theo một
trình tự hợp lí; chưa có sự liên kết ý; viết
câu rời rạc.
+ TH1: Thuật lại đúng đối tượng và đúng
yêu cầu bài
+ TH2: Thuật lại đúng đối tượng nhưng

1 điểm

0 điểm

0.5 điểm

1 điểm
0.5 điểm

1 điểm
0.5 điểm

(1 điểm)

(4
điểm)

2. Bài văn thể
hiện đủ ý theo
đúng yêu cầu
nêu trong đề bài
(3 điểm)


1. Viết thành
NĂNG thạo chữ viết
(3 điểm) thường, chữ viết
hoa; viết đúng

chưa đúng yêu cầu bài
+ Mở bài và kết bài phù hợp với nội dung
diễn biến sự việc.
+ Câu chuyện/ diễn biến sự việc diễn đạt
hay, trôi chảy và mạch lạc; lời kể sinh
động, các sự việc chính làm nổi bật diễn
biến sự việc; biết phát triển ý, dẫn dắt lôi
cuốn người đọc. Thể hiện được cảm xúc
của người viết.
+ Mở bài và kết bài phù hợp với nội dung
diễn biến sự việc.
+ Diễn đạt ý dễ hiểu, diễn biến sự việc
được sắp xếp hợp lí, ý văn khá mạch lạc,
viết câu đúng ngữ pháp.
+ Mở bài và kết bài phù hợp với nội dung
diễn biến sự việc.
+ Nội dung sự việc đơn giản, liệt kê. Bài
viết diễn đạt chưa thật mạch lạc, trôi chảy
nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các sự việc
chính của câu chuyện
+ Mở bài và kết bài phù hợp với nội dung
diễn biến sự việc.
+ Diễn đạt lủng củng, thiếu mạch lạc.
+ Diễn biến sự việc không mang tính
chân thật
+ Kĩ năng làm bài yếu, viết không tròn
câu, viết lan man, dở dang.
+ Diễn biến sự việc không mang tính
chân thật, thiếu mở bài/ kết bài
+ Bài viết không đúng yêu cầu về thể loại
*Lưu ý:
Bài văn (TH2) biết sắp xếp hợp lý, đầy đủ
các sự việc chính của diễn biến sự việc,
viết câu đúng ngữ pháp.
(tùy vào nội dung, diễn đạt của bài văn
để đánh giá ở mức này)
Bài sạch sẽ, chữ viết rõ ràng, đúng kiểu
chữ thường, chữ hoa, cỡ chữ nhỏ.
- Sai từ 1 – 3 lỗi
- Sai từ 4 – 5 lỗi

3 điểm

2.5 điểm

2 điểm

1.5 điểm

1 điểm
0.5 đi
 
Gửi ý kiến