tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Kim Dinh
Ngày gửi: 13h:33' 03-05-2026
Dung lượng: 36.6 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Trường Tiểu học Kim Dinh
Ngày gửi: 13h:33' 03-05-2026
Dung lượng: 36.6 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM DINH
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 4
CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2025 – 2026
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
- Học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ (ngoài SGK Tiếng Việt 4 - CTST), thuộc 2 chủ
điểm đã học giai đoạn từ giữa HKI đến cuối HKI: Những người tài trí; Những ước mơ xanh, có
độ dài khoảng 80-85 chữ và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc (nội dung đoạn đọc và câu
hỏi của mỗi học sinh không trùng nhau).
- Giáo viên cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng và trả lời một câu hỏi liên quan
đến nội dung đoạn vừa đọc.
- Gợi ý đánh giá theo các yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tốc độ, rõ ràng, trôi chảy: 1 điểm
+ Đọc diễn cảm, giọng phù hợp: 0,5 điểm
+ Trả lời câu hỏi: 0,5 điểm
2. Đọc hiểu: (8,0 điểm)
- Văn bản là 1 bài văn, thơ, truyện, … (Nội dung văn bản nằm ngoài SGK), phù hợp với
chủ điểm, trình độ, năng lực của HS tại thời điểm HKI.
- Thời gian làm bài kiểm tra đọc hiểu là 30 phút.
- Câu hỏi đọc hiểu văn bản (5 điểm), gồm: 4 câu hỏi trắc nghiệm, 3 câu hỏi tự luận
- Câu hỏi kiến thức tiếng Việt (3 điểm), gồm: 2 câu hỏi trắc nghiệm, 2 câu hỏi tự luận
- Điểm tối đa cho mỗi câu trắc nghiệm là 0,5 điểm; điểm tối đa cho mỗi câu trả lời câu hỏi
mở (chủ yếu là câu hỏi ở mức 2-3) là 1 điểm
- Dạng câu hỏi TN dùng trong đề kiểm tra gồm: câu hỏi có 4 phương án trả lời để học sinh
lựa chọn một phương án trả lời; đa dạng về hình thức: câu hỏi yêu cầu điền ngắn, câu hỏi dạng
nối...
+ Phần trắc nghiệm về đọc hiểu văn bản là dạng câu hỏi có 4 phương án trả lời.
+ Phần trắc nghiệm kiến thức tiếng Việt có thể linh hoạt sử dụng các câu hỏi có 4 phương
án trả lời hoặc dạng câu hỏi yêu cầu điền ngắn; câu hỏi dạng nối
MA TRẬN ĐỀ ĐỌC HIỂU LỚP 4 – CUỐI HỌC KÌ I
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
Mức
1
Mức
2
Mức
3
Số câu
4TN
2TL
1TL
Số điểm
2,0
2,0
1,0
Số câu
2 TN
1TL
1TL
Số điểm
1,0
1,0
1,0
3,0
Số câu
6
3
2
11
Số điểm
3,0
3,0
2,0
8,0
Tổng
1. Đọc hiểu văn bản
- Đọc thầm một văn bản ngoài SGK TV4 - CTST
có độ dài khoảng 280 – 300 chữ (truyện, kịch),
200 – 220 chữ (miêu tả), 100 – 110 chữ (thơ),
150 – 160 chữ (thông tin) ở cuối học kì 1. Trả lời
một số câu hỏi về:
4TN
3TL
- Nhận biết được một số từ ngữ, hình ảnh, chi tiết
nổi bật, có ý nghĩa trong văn bản.
- Nhận xét đúng về đặc điểm nhân vật; cảm nhận
và phát biểu ý kiến cá nhân về cái hay, cái đẹp
của hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết nổi bật trong
văn bản.
5,0
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung, ý nghĩa
của bài đọc.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ, rút ra bài học cho
bản thân…
2. Kiến thức tiếng Việt
- Kiến thức về mở rộng vốn từ ngữ theo 02 chủ
điểm: Những người tài trí, Những ước mơ xanh
2TN
2TL
- Xác định từ loại danh từ, động từ, tính từ (đặc
điểm, chức năng).
- Sử dụng từ ngữ theo chủ điểm hoặc từ loại để
đặt 1 hoặc nhiều câu.
- Nhận diện được nhân hóa và tác dụng của nhân
hóa. Biết viết 1-2 câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa. Nhận biết được nhân hóa bằng cách tả sự vật
bằng từ ngữ dùng để tả người, sử dụng biện pháp
nhân hóa để viết được câu văn sinh động. Nhận
biết nhân hóa bằng cách trò chuyện với sự vật
hoặc để nhân vật tự xưng.
Tổng
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (Viết sáng tạo) - 10,0 điểm
1. Thời gian làm bài: 40 phút
2. Nội dung kiểm tra: Từ tuần 10 đến tuần 17
- Viết thư cho người thân, bạn bè (độ dài tối thiểu 10 – 12 câu).
- Đề bài phải có tính mở (không chọn đề giống y nguyên như đề HS đã học trong SGK
CTST).
3. Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy
theo đề bài cụ thể)
a) Về nội dung (5,0 điểm)
- Viết được bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 5,0 điểm
- Bài văn chưa đủ ý, còn sơ sài, tùy theo mức độ đạt được của học sinh: 4,5 – 2,5 điểm.
- Bài văn lạc đề hoặc quá kém: 1 - 2 điểm
b) Về hình thức, kĩ năng (5,0 điểm)
- Viết được bài văn có đủ 3 phần, rõ ràng về bố cục, trình tự, xếp ý: 1,0 điểm
- Bài viết có tính sáng tạo, biết viết mở bài gián tiếp hoặc kết bài mở rộng, biết biểu lộ cảm
xúc: 2,0 điểm
- Dùng từ ngữ chính xác; câu văn rõ ý, đúng ngữ pháp, có sự liên kết giữa các câu, diễn đạt
mạch lạc: 1,0 điểm
- Viết đúng cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 1,0 điểm
* Tùy mức độ bài viết, trình độ năng lực của HS của mỗi trường để có thể cho điểm lẻ đến
0,5 điểm ở mỗi thang điểm.
hợp.
* Các bài viết giống nhau, sao chép văn mẫu, tùy vào mức độ giáo viên trừ điểm cho phù
III. CÁCH TÍNH ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
1. Điểm bài kiểm tra đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu), bài kiểm tra viết (viết văn) cho
điểm theo thang điểm 10, có thể cho lẻ đến 0,5; không làm tròn ở từng bài kiểm tra.
2. Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của điểm bài kiểm tra
Đọc và bài kiểm tra Viết, làm tròn theo quy tắc chung, không cho điểm thập phân./.
UBND PHƯỜNG LONG HƯƠNG
TRƯỜNG TH KIM DINH
Lớp:...........................................................
Họ tên: ......................................................
KTĐK CUỐI HKI – NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu) – LỚP 4
Thời gian: 30 phút
Giám thị
Số thứ tự
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Nhận xét
Giám khảo
Số thứ tự
Đọc thầm bài văn:
HỌA SĨ TÍ HON
Hồi còn bé, lúc tôi bốn hay năm tuổi gì đó, tôi rất thích vẽ. Bố còn mua riêng cho
tôi một cái bảng chỉ để vẽ nhưng tôi lại chỉ thích vẽ la liệt vào vở thôi. Một lần, tôi tóm
được một hộp phấn và cả một quyển sổ to đùng nữa. Thế là tôi bắt đầu vẽ. Trước tiên tôi
vẽ một con gà, đầu nó tròn xoe như cái bánh bao, mình nó dài dài, dẹt dẹt như cái bánh
mì. Tôi còn vẽ cảnh tôi đang cho gà ăn. Tôi vẽ say sưa đến nỗi mẹ đi dạy về lúc nào
không hay. Mẹ hỏi:
- Họa sĩ của mẹ đang vẽ cái gì đấy? Cho mẹ xem được không?
Tôi nhanh nhảu chạy lại bên mẹ khoe:
- Đây này, con vẽ cảnh con đang cho gà ăn này. Còn đây là thằng Tí mắt híp, bụng
to. Cả cái Mi tóc xù hay khóc nhè nữa cơ. À, con vẽ cả cảnh gia đình mình đi công viên,
bố mua cho con bao nhiêu là kem... Tôi thích thú nói một thôi một hồi. Vậy mà mẹ tôi cứ
rú ầm ầm như cái còi ô tô. Biết chuyện, bố ôm tôi vào lòng rồi mắng yêu:
- Con gái bố nghịch quá! Dám vẽ linh tinh vào sổ điểm của mẹ!
Đến tận lúc ấy, tôi mới biết cái sổ tôi vẽ linh tinh vào đây lại là cuốn “sổ điểm" của
mẹ. Bây giờ thì tôi chẳng vẽ vời gì hết. Những bức vẽ hồi ấy tôi vẫn giữ thật phẳng phiu,
đặt chúng vào ngăn kéo nhỏ. Ngăn kéo lưu giữ những kỉ niệm của một thời thơ bé.
Theo Nguyễn Thị Yên
I. Phần đọc hiểu văn bản: (5 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Khi còn nhỏ, nhân vật “tôi” rất thích làm gì?
A. Hát
B. Chơi thể thao
C. Vẽ
D. Đọc sách
Câu 2. (0,5 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc. Đúng ghi Đ Sai ghi S vào ô trống:
□ Nhân vật “tôi” đã vẽ vào cuốn sổ điểm của mẹ.
□ Bố đã mua riêng cho nhân vật “tôi” một cái bảng để vẽ.
Câu 3: (0,5 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: " Trước tiên tôi vẽ…………., đầu nó
tròn xoe như cái bánh bao, mình nó dài dài "
A. Cái bánh mì.
B. Con gà.
C. Thằng Tí.
D. Cái Mi.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 4. (0,5 điểm) Ghép các ý ở cột A với ý thích hợp ở cột B:
A
B
Cái bảng
Để vẽ
Hộp phấn
Bố mua
Cuốn sổ điểm
Bị vẽ linh tinh
Câu 5: (1 điểm) Vì sao người mẹ lại “rú ầm ầm như cái còi ô tô” khi xem những bức vẽ
của nhân vật “tôi”?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 6: (1 điểm) Theo em, thái độ của bố khi “mắng yêu” nhân vật “tôi” cho thấy điều gì?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 7: (1 điểm) Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
II. Kiến thức tiếng Việt (2 điểm)
Câu 8: (0,5 điểm) Trong các từ sau, từ nào không thuộc chủ điểm "Những người tài trí"?
A. Tài nghệ.
B. Tài năng.
C. Tài đức.
D. Tài xế.
Câu 9: (0,5 điểm) Đánh dấu X vào trước những sự vật được nhân hóa trong câu sau:
Dòng sông uốn mình ôm lấy cánh đồng, hàng tre bên bờ khẽ thì thầm kể chuyện làng
quê.
Dòng sông
Cánh đồng
Hàng tre
Làng quê
Câu 10: (1 điểm) Tìm danh từ và tính từ có trong câu: “ Dòng sông hiền hòa chảy qua
cánh đồng”.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 11: (1 điểm) Hãy đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một đồ dùng
học tập của em.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỌC HIỂU LỚP 4 – CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2025-2026
Phần Câu
Đọc
hiểu
văn
bản
Đáp án
Điểm
1
C. Vẽ
0.5
2
Đ-Đ
0.5
3
B. Con gà
0.5
4
Cái bảng bố mua
0.5
Hộp phấn để vẽ
Cuốn sổ điểm bị vẽ linh tinh
(Đúng 1-2 ý thì 0.25 điểm. Đúng cả 3: 0.5 điểm)
5
Vì người mẹ phát hiện con đã vẽ linh tinh vào sổ điểm
của mình, người mẹ vừa bất ngờ vừa lo lắng.
1
(Chấm trên ý hiểu của học sinh)
6
Thái độ đó cho thấy người bố hiểu chuyện, yêu thương
và cảm thông với sự hồn nhiên, nghịch ngợm của con.
1
(Chấm trên ý hiểu của học sinh)
7
Qua bài đọc, em rút ra được bài học cho bản thân là: cần
giữ gìn đồ dùng của người khác, không tự ý lấy đồ của
người khác khi không được cho phép, không vẽ bừa bãi và
biết trân trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
1
(Chấm trên hiểu ý của học sinh để cho điểm)
Kiến
thức
tiếng
Việt
8
D. Tài xế.
0.5
9
Dòng sông - Hàng tre.
0,5
10
Danh từ: Dòng sông, cánh đồng. Tính từ: Hiền hòa
1
11
Đặt câu đúng yêu câu: có dùng biện pháp nhân hóa và nói
về một đồ dùng học tập của em.
1
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 4
CUỐI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2025 – 2026
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (2,0 điểm)
- Học sinh đọc một đoạn văn, đoạn thơ (ngoài SGK Tiếng Việt 4 - CTST), thuộc 2 chủ
điểm đã học giai đoạn từ giữa HKI đến cuối HKI: Những người tài trí; Những ước mơ xanh, có
độ dài khoảng 80-85 chữ và trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc (nội dung đoạn đọc và câu
hỏi của mỗi học sinh không trùng nhau).
- Giáo viên cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng và trả lời một câu hỏi liên quan
đến nội dung đoạn vừa đọc.
- Gợi ý đánh giá theo các yêu cầu sau:
+ Đọc đúng tốc độ, rõ ràng, trôi chảy: 1 điểm
+ Đọc diễn cảm, giọng phù hợp: 0,5 điểm
+ Trả lời câu hỏi: 0,5 điểm
2. Đọc hiểu: (8,0 điểm)
- Văn bản là 1 bài văn, thơ, truyện, … (Nội dung văn bản nằm ngoài SGK), phù hợp với
chủ điểm, trình độ, năng lực của HS tại thời điểm HKI.
- Thời gian làm bài kiểm tra đọc hiểu là 30 phút.
- Câu hỏi đọc hiểu văn bản (5 điểm), gồm: 4 câu hỏi trắc nghiệm, 3 câu hỏi tự luận
- Câu hỏi kiến thức tiếng Việt (3 điểm), gồm: 2 câu hỏi trắc nghiệm, 2 câu hỏi tự luận
- Điểm tối đa cho mỗi câu trắc nghiệm là 0,5 điểm; điểm tối đa cho mỗi câu trả lời câu hỏi
mở (chủ yếu là câu hỏi ở mức 2-3) là 1 điểm
- Dạng câu hỏi TN dùng trong đề kiểm tra gồm: câu hỏi có 4 phương án trả lời để học sinh
lựa chọn một phương án trả lời; đa dạng về hình thức: câu hỏi yêu cầu điền ngắn, câu hỏi dạng
nối...
+ Phần trắc nghiệm về đọc hiểu văn bản là dạng câu hỏi có 4 phương án trả lời.
+ Phần trắc nghiệm kiến thức tiếng Việt có thể linh hoạt sử dụng các câu hỏi có 4 phương
án trả lời hoặc dạng câu hỏi yêu cầu điền ngắn; câu hỏi dạng nối
MA TRẬN ĐỀ ĐỌC HIỂU LỚP 4 – CUỐI HỌC KÌ I
Mạch kiến thức, kĩ năng
Số câu,
số điểm
Mức
1
Mức
2
Mức
3
Số câu
4TN
2TL
1TL
Số điểm
2,0
2,0
1,0
Số câu
2 TN
1TL
1TL
Số điểm
1,0
1,0
1,0
3,0
Số câu
6
3
2
11
Số điểm
3,0
3,0
2,0
8,0
Tổng
1. Đọc hiểu văn bản
- Đọc thầm một văn bản ngoài SGK TV4 - CTST
có độ dài khoảng 280 – 300 chữ (truyện, kịch),
200 – 220 chữ (miêu tả), 100 – 110 chữ (thơ),
150 – 160 chữ (thông tin) ở cuối học kì 1. Trả lời
một số câu hỏi về:
4TN
3TL
- Nhận biết được một số từ ngữ, hình ảnh, chi tiết
nổi bật, có ý nghĩa trong văn bản.
- Nhận xét đúng về đặc điểm nhân vật; cảm nhận
và phát biểu ý kiến cá nhân về cái hay, cái đẹp
của hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết nổi bật trong
văn bản.
5,0
- Trả lời được các câu hỏi về nội dung, ý nghĩa
của bài đọc.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ, rút ra bài học cho
bản thân…
2. Kiến thức tiếng Việt
- Kiến thức về mở rộng vốn từ ngữ theo 02 chủ
điểm: Những người tài trí, Những ước mơ xanh
2TN
2TL
- Xác định từ loại danh từ, động từ, tính từ (đặc
điểm, chức năng).
- Sử dụng từ ngữ theo chủ điểm hoặc từ loại để
đặt 1 hoặc nhiều câu.
- Nhận diện được nhân hóa và tác dụng của nhân
hóa. Biết viết 1-2 câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa. Nhận biết được nhân hóa bằng cách tả sự vật
bằng từ ngữ dùng để tả người, sử dụng biện pháp
nhân hóa để viết được câu văn sinh động. Nhận
biết nhân hóa bằng cách trò chuyện với sự vật
hoặc để nhân vật tự xưng.
Tổng
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (Viết sáng tạo) - 10,0 điểm
1. Thời gian làm bài: 40 phút
2. Nội dung kiểm tra: Từ tuần 10 đến tuần 17
- Viết thư cho người thân, bạn bè (độ dài tối thiểu 10 – 12 câu).
- Đề bài phải có tính mở (không chọn đề giống y nguyên như đề HS đã học trong SGK
CTST).
3. Hướng dẫn chấm điểm chi tiết (xác định các mức độ cần đạt theo từng mức điểm tùy
theo đề bài cụ thể)
a) Về nội dung (5,0 điểm)
- Viết được bài văn gồm các ý theo đúng yêu cầu của đề bài: 5,0 điểm
- Bài văn chưa đủ ý, còn sơ sài, tùy theo mức độ đạt được của học sinh: 4,5 – 2,5 điểm.
- Bài văn lạc đề hoặc quá kém: 1 - 2 điểm
b) Về hình thức, kĩ năng (5,0 điểm)
- Viết được bài văn có đủ 3 phần, rõ ràng về bố cục, trình tự, xếp ý: 1,0 điểm
- Bài viết có tính sáng tạo, biết viết mở bài gián tiếp hoặc kết bài mở rộng, biết biểu lộ cảm
xúc: 2,0 điểm
- Dùng từ ngữ chính xác; câu văn rõ ý, đúng ngữ pháp, có sự liên kết giữa các câu, diễn đạt
mạch lạc: 1,0 điểm
- Viết đúng cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp: 1,0 điểm
* Tùy mức độ bài viết, trình độ năng lực của HS của mỗi trường để có thể cho điểm lẻ đến
0,5 điểm ở mỗi thang điểm.
hợp.
* Các bài viết giống nhau, sao chép văn mẫu, tùy vào mức độ giáo viên trừ điểm cho phù
III. CÁCH TÍNH ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
1. Điểm bài kiểm tra đọc (đọc thành tiếng và đọc hiểu), bài kiểm tra viết (viết văn) cho
điểm theo thang điểm 10, có thể cho lẻ đến 0,5; không làm tròn ở từng bài kiểm tra.
2. Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt là điểm trung bình cộng của điểm bài kiểm tra
Đọc và bài kiểm tra Viết, làm tròn theo quy tắc chung, không cho điểm thập phân./.
UBND PHƯỜNG LONG HƯƠNG
TRƯỜNG TH KIM DINH
Lớp:...........................................................
Họ tên: ......................................................
KTĐK CUỐI HKI – NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt (Đọc hiểu) – LỚP 4
Thời gian: 30 phút
Giám thị
Số thứ tự
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Nhận xét
Giám khảo
Số thứ tự
Đọc thầm bài văn:
HỌA SĨ TÍ HON
Hồi còn bé, lúc tôi bốn hay năm tuổi gì đó, tôi rất thích vẽ. Bố còn mua riêng cho
tôi một cái bảng chỉ để vẽ nhưng tôi lại chỉ thích vẽ la liệt vào vở thôi. Một lần, tôi tóm
được một hộp phấn và cả một quyển sổ to đùng nữa. Thế là tôi bắt đầu vẽ. Trước tiên tôi
vẽ một con gà, đầu nó tròn xoe như cái bánh bao, mình nó dài dài, dẹt dẹt như cái bánh
mì. Tôi còn vẽ cảnh tôi đang cho gà ăn. Tôi vẽ say sưa đến nỗi mẹ đi dạy về lúc nào
không hay. Mẹ hỏi:
- Họa sĩ của mẹ đang vẽ cái gì đấy? Cho mẹ xem được không?
Tôi nhanh nhảu chạy lại bên mẹ khoe:
- Đây này, con vẽ cảnh con đang cho gà ăn này. Còn đây là thằng Tí mắt híp, bụng
to. Cả cái Mi tóc xù hay khóc nhè nữa cơ. À, con vẽ cả cảnh gia đình mình đi công viên,
bố mua cho con bao nhiêu là kem... Tôi thích thú nói một thôi một hồi. Vậy mà mẹ tôi cứ
rú ầm ầm như cái còi ô tô. Biết chuyện, bố ôm tôi vào lòng rồi mắng yêu:
- Con gái bố nghịch quá! Dám vẽ linh tinh vào sổ điểm của mẹ!
Đến tận lúc ấy, tôi mới biết cái sổ tôi vẽ linh tinh vào đây lại là cuốn “sổ điểm" của
mẹ. Bây giờ thì tôi chẳng vẽ vời gì hết. Những bức vẽ hồi ấy tôi vẫn giữ thật phẳng phiu,
đặt chúng vào ngăn kéo nhỏ. Ngăn kéo lưu giữ những kỉ niệm của một thời thơ bé.
Theo Nguyễn Thị Yên
I. Phần đọc hiểu văn bản: (5 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Khi còn nhỏ, nhân vật “tôi” rất thích làm gì?
A. Hát
B. Chơi thể thao
C. Vẽ
D. Đọc sách
Câu 2. (0,5 điểm) Dựa vào nội dung bài đọc. Đúng ghi Đ Sai ghi S vào ô trống:
□ Nhân vật “tôi” đã vẽ vào cuốn sổ điểm của mẹ.
□ Bố đã mua riêng cho nhân vật “tôi” một cái bảng để vẽ.
Câu 3: (0,5 điểm) Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: " Trước tiên tôi vẽ…………., đầu nó
tròn xoe như cái bánh bao, mình nó dài dài "
A. Cái bánh mì.
B. Con gà.
C. Thằng Tí.
D. Cái Mi.
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 4. (0,5 điểm) Ghép các ý ở cột A với ý thích hợp ở cột B:
A
B
Cái bảng
Để vẽ
Hộp phấn
Bố mua
Cuốn sổ điểm
Bị vẽ linh tinh
Câu 5: (1 điểm) Vì sao người mẹ lại “rú ầm ầm như cái còi ô tô” khi xem những bức vẽ
của nhân vật “tôi”?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 6: (1 điểm) Theo em, thái độ của bố khi “mắng yêu” nhân vật “tôi” cho thấy điều gì?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 7: (1 điểm) Qua bài đọc, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
II. Kiến thức tiếng Việt (2 điểm)
Câu 8: (0,5 điểm) Trong các từ sau, từ nào không thuộc chủ điểm "Những người tài trí"?
A. Tài nghệ.
B. Tài năng.
C. Tài đức.
D. Tài xế.
Câu 9: (0,5 điểm) Đánh dấu X vào trước những sự vật được nhân hóa trong câu sau:
Dòng sông uốn mình ôm lấy cánh đồng, hàng tre bên bờ khẽ thì thầm kể chuyện làng
quê.
Dòng sông
Cánh đồng
Hàng tre
Làng quê
Câu 10: (1 điểm) Tìm danh từ và tính từ có trong câu: “ Dòng sông hiền hòa chảy qua
cánh đồng”.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Câu 11: (1 điểm) Hãy đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một đồ dùng
học tập của em.
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỌC HIỂU LỚP 4 – CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2025-2026
Phần Câu
Đọc
hiểu
văn
bản
Đáp án
Điểm
1
C. Vẽ
0.5
2
Đ-Đ
0.5
3
B. Con gà
0.5
4
Cái bảng bố mua
0.5
Hộp phấn để vẽ
Cuốn sổ điểm bị vẽ linh tinh
(Đúng 1-2 ý thì 0.25 điểm. Đúng cả 3: 0.5 điểm)
5
Vì người mẹ phát hiện con đã vẽ linh tinh vào sổ điểm
của mình, người mẹ vừa bất ngờ vừa lo lắng.
1
(Chấm trên ý hiểu của học sinh)
6
Thái độ đó cho thấy người bố hiểu chuyện, yêu thương
và cảm thông với sự hồn nhiên, nghịch ngợm của con.
1
(Chấm trên ý hiểu của học sinh)
7
Qua bài đọc, em rút ra được bài học cho bản thân là: cần
giữ gìn đồ dùng của người khác, không tự ý lấy đồ của
người khác khi không được cho phép, không vẽ bừa bãi và
biết trân trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ.
1
(Chấm trên hiểu ý của học sinh để cho điểm)
Kiến
thức
tiếng
Việt
8
D. Tài xế.
0.5
9
Dòng sông - Hàng tre.
0,5
10
Danh từ: Dòng sông, cánh đồng. Tính từ: Hiền hòa
1
11
Đặt câu đúng yêu câu: có dùng biện pháp nhân hóa và nói
về một đồ dùng học tập của em.
1
 









Các ý kiến mới nhất