Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Tiếng Việt 5 cuối HK 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nữ Huyền Trang
Ngày gửi: 20h:04' 29-12-2024
Dung lượng: 130.2 KB
Số lượt tải: 1146
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nữ Huyền Trang
Ngày gửi: 20h:04' 29-12-2024
Dung lượng: 130.2 KB
Số lượt tải: 1146
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 NĂM HỌC 2024-2025
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Mức 1
Nội dung kiểm
tra
Đọc tiếng
Đọc hiểu Kiến thức
Tiếng Việt
Số câu,
số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
Tổng
Đọc hiểuKTTV
Tổng điểm bài
đọc
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
TT
1
Chủ đề
Số câu
Viết
Câu số
Số điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
TN
Mức 2
TL
TN
TL
Mức 3
TN
TL Tổng
5
1
2
1,2,3,4,8,
5
6,9
3,0
5
1,0
1
2,0
2
2
7,
10
2,0
2
3,0
1,0
2,0
2,0
2,0
10
8,0
10
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN TL
1
10
1
10
Tổng
1
10
1
10
TRƯỜNG TIỂU HỌC TT QUY ĐẠT
Họ và tên:.............................................
Lớp: 5……
Đọc Đọc tiếng:
Đọc hiểu:
Viết Tập làm văn
Điểm TV
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 5
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt - Mã đề: 02
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………
…………………………………………….
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (2 điểm)
2. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm) (35 phút)
Đọc thầm bài văn sau:
SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ
chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ
loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp
bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào
bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt
thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ
con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải
xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
- Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà
không được ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”
Theo Vũ Nhật Chương
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua những mua đồ chơi đẹp.
C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích
D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 2. (0,5 điểm) Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào?
A. Làm bằng nhiều chất liệu như: gỗ, cao su,….
B. Có nhiều kích cỡ khác nhau.
C. Nhiều màu sắc sặc sỡ.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3. (0,5 điểm) Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ?
A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác.
Câu 5: (1,0 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua đồ ăn vặt
Đi đến góc phố, bé Thuỷ thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải
bày trên mặt thúng,
Mẹ bé Thuỷ nghĩ: Bé Thuỷ sẽ không thích con búp bê này.
Bé Thuỷ chọn mua con búp bê khâu bằng vải vụn vì bé nghĩ con búp bê đó rất đẹp.
Câu 6. (1,0 điểm ) Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
Viết câu trả lời của em:
Câu 7. (1,0 điểm ) Câu chuyện muốn nói với em điều gì??
Viết câu trả lời của em:
Câu 8. (1,0 điểm ) ):
a) Tìm kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong những câu sau:
Trẻ em là mầm non, là tương lai …….đất nước, là những người cần tình yêu thương và sự
chăm sóc đầy đủ. Không chỉ quan tâm tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em …… còn
luôn dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn.
b) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của chim di
cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh.
Câu 9. (1,0 điểm ) Nối những câu thơ, đoạn văn có chứa điệp từ, điệp ngữ ở cột A với
tác dụng phù hợp ở cột B.
B
A
a. Ai dậy sớm
Đi ra đồng
Có vừng đông
Đang chờ đón.
Ai dậy sớm
Chạy lên đồi,
Cả đất trời
Đang chờ đón.
1. Nhấn mạnh giá trị to
lớn của những giọt mồ
hôi – sức lao động của
con người
Võ Quảng
b. Mồ hôi mà đổ xuống đồng,
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
Mồ hôi mà đổ xuống vườn,
Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm.
Mồ hôi mà đổ xuống đầm,
Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên.
Thanh Tịnh
c. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc
mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn
mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt
cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông
hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
2. Thể hiện sự lo lắng
cũng như trông đợi về
một vụ mùa bội thu.
3. Nhấn mạnh ý dậy
sớm, gợi cảm xúc hào
hứng đến với thiên nhiên
d. Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời êm bể lặng mới yên tấm lòng
4. Gợi cảm xúc đột ngột,
ngỡ ngang, nhấn mạnh
sự thay đổi rất nhanh của
thời gian
Câu 10. (1,0 điểm )
a) Đặt 1 câu có cặp kết từ biểu thị quan hệ đối lập.
`
b) Đặt 1 câu có cặp kết từ biểu thị quan hệ Điều kiện (Giả thiết) Kết quả và có trạng ngữ chỉ thời gian.
`
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt
hình em đã xem.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, một câu chuyện em đã học
hoặc đã đọc.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 5 NĂM HỌC 2024 -2025
ĐỀ 1
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm)
- HS bắt thăm và đọc 3 hay 4 đoạn bài Thư gửi các thiên thần. HS đọc xong GV nêu câu hỏi
gắn với nội dung đoạn đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút
(0,5 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng; Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các
cụm từ; Đọc diễn cảm (0,5 điểm.)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1, 0 điểm)
II. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (8 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): C
Câu 2 (0,5 điểm): D
Câu 3 (0,5 điểm): A
Câu 4 (0,5 điểm): B
Câu 5: (M2 – 1,0 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S. Đúng mỗi ý 0,25 điểm.
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua đồ ăn vặt
SAI
Đi đến góc phố, bé Thuỷ thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê ĐÚNG
bằng vải bày trên mặt thúng,
Mẹ bé Thuỷ nghĩ: Bé Thuỷ sẽ không thích con búp bê này.
ĐÚNG
Bé Thuỷ chọn mua con búp bê khâu bằng vải vụn vì bé nghĩ con búp bê đó SAI
rất đẹp.
Câu 6. (M2-1,0đ) Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
HS nêu được nhân vật yêu thích cho 0,5 điểm. HS nêu lý do phù hợp, diễn đạt rõ, từ ngữ
chính xác, không sai lỗi chính tả cho 0,5 điểm.
Câu 7 ( 1, 0 điểm) HS nêu ý phù hợp, diễn đạt rõ, từ ngữ chính xác, không sai lỗi chính tả cho
1 điểm. Ý phù hợp, diễn đạt chưa rõ hoặc từ ngữ chưa chính xác, tùy mức độ cho từ 0,5 đến
0,75 điểm. (VD: Bất kì lúc nào, mỗi chúng ta đều phải làm việc tận tụy, có trách nhiệm vì
chúng ta sẽ nhận chính kết quả việc làm của bản thân…)
Câu 8 (1,0 điểm):
a) Của, mà
b) B
Câu 9: (1,0 điểm)
a – 3; b – 1; c – 4; d - 2
Câu 10: (1,0 điểm) Đặt được mỗi câu theo đúng yêu mỗi câu 0,5 điểm
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Trong đó, điểm tối đa cho mỗi yêu cầu như sau:
- Bố cục:( 3,0 điểm) (Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài)
- Kiến thức - Kĩ năng: (5,0 điểm)
+ Bài viết đúng thể loại, có số lượng câu từ 15 đến 20 câu. Viết bài văn Biết lựa chọn
trong dùng từ đặt câu, liên kết câu, biết dùng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, liên
tưởng để thể hiện nội dung và cảm xúc. Dùng từ chính xác, phù hợp, biết dùng từ ngữ miêu tả,
từ láy, tính từ gợi tả âm thanh, từ đồng nghĩa, chú ý viết câu văn sử dụng những từ ngữ gợi tả.
Viết câu đúng ngữ pháp.(4,0 điểm)
điểm)
+ Chữ viết, chính tả: Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, mắc không quá 5 lỗi chính tả. (1,0
- Cảm xúc: (1,0 điểm)
Có cảm xúc chân thật, tự nhiên, phù hợp, thể hiện qua lời văn.
-Sáng tạo: (1,0 điểm)
Qua bài viết, thể hiện năng lực quan sát tinh tế, thể hiện rõ những suy nghĩ, thái độ
riêng trong việc vận dụng kiến thức, liên hệ bản thân, ứng dụng thực tế.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết câu không đủ ý, bố cục chưa rõ ràng,
chữ viết chưa đẹp, nội dung không đúng nội dung yêu cầu.
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5 NĂM HỌC 2024-2025
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC
Mức 1
Nội dung kiểm
tra
Đọc tiếng
Đọc hiểu Kiến thức
Tiếng Việt
Số câu,
số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Câu số
Số điểm
Số câu
Số điểm
Tổng
Đọc hiểuKTTV
Tổng điểm bài
đọc
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT
TT
1
Chủ đề
Số câu
Viết
Câu số
Số điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
TN
Mức 2
TL
TN
TL
Mức 3
TN
TL Tổng
5
1
2
1,2,3,4,8,
5
6,9
3,0
5
1,0
1
2,0
2
2
7,
10
2,0
2
3,0
1,0
2,0
2,0
2,0
10
8,0
10
Mức 1
TN TL
Mức 2
TN TL
Mức 3
TN TL
1
10
1
10
Tổng
1
10
1
10
TRƯỜNG TIỂU HỌC TT QUY ĐẠT
Họ và tên:.............................................
Lớp: 5……
Đọc Đọc tiếng:
Đọc hiểu:
Viết Tập làm văn
Điểm TV
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – LỚP 5
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt - Mã đề: 02
(Thời gian làm bài: 70 phút)
Nhận xét của giáo viên
……………………………………………
…………………………………………….
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (2 điểm)
2. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm) (35 phút)
Đọc thầm bài văn sau:
SINH NHẬT ĐÁNG NHỚ
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua quà tặng. Mẹ bảo Thủy thích đồ
chơi nào thì mẹ mua, nhưng chỉ một thứ thôi.
Đến phố bán đồ chơi, bé Thuỷ reo lên thích thú. Bé tung tăng chạy hết cửa hàng này đến
cửa hàng kia. Ôi, bao nhiêu là đồ chơi! Đồ chơi bằng gỗ, bằng nhựa, bằng cao su, to nhỏ đủ
loại, màu sắc hoa cả mắt, Còn búp bê mới đáng yêu làm sao! Búp bê có mái tóc thật đẹp, bím
tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh. Cặp má búp bê phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy. Búp
bê lại còn biết nhắm mắt khi ngủ nữa chứ. Bé Thuỷ chưa biết chọn mua đồ chơi nào vì thứ nào
bé cũng thích.
Đi đến góc phố, thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải bày trên mặt
thúng, bé Thuỷ kéo tay mẹ dừng lại. Bà cụ nhìn hai mẹ con, cười hiền hậu:
- Cháu mua búp bê cho bà đi.
Nhìn những con búp bê được khâu bằng vải vụn sơ sài, mẹ bé Thuỷ thầm nghĩ: có lẽ trẻ
con sẽ không thích loại búp bê này. Chợt bé Thuỷ chỉ búp bê có cái váy khâu bằng mụn vải
xanh, mặt độn bông, hai mắt chấm mực không đều nhau, nói với mẹ:
- Mẹ mua cho con búp bê này đi!
Mẹ trả tiền, bé Thủy nâng búp bê lên tay, ru: “ Bé bé bằng bông…”
Trên đường về, mẹ hỏi Thuỷ:
- Bao nhiêu đồ chơi đẹp, sao con lại mua búp bê này?
Bé Thuỷ chúm chím cười:
- Vì con thấy bà cụ già bằng bà nội mình mà vẫn còn phải đi bán hàng. Trời rét mà bà
không được ở nhà..
Mẹ ôm Thuỷ vào lòng, nghẹn ngào: “ Ôi, con tôi! ”
Theo Vũ Nhật Chương
Dựa vào nội dung bài đọc trên, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng và làm các
bài tập sau:
Câu 1. (0,5 điểm) Ngày sinh nhật, mẹ cùng bé Thuỷ ra phố để làm gì?
A. Nhìn ngắm những đồ chơi đẹp.
B. Mua những mua đồ chơi đẹp.
C. Mua một đồ chơi mà Thuỷ thích
D. Mua những đồ chơi mà Thuỷ thích.
Câu 2. (0,5 điểm) Đồ chơi ở phố được miêu tả như thế nào?
A. Làm bằng nhiều chất liệu như: gỗ, cao su,….
B. Có nhiều kích cỡ khác nhau.
C. Nhiều màu sắc sặc sỡ.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 3. (0,5 điểm) Búp bê mà bé Thuỷ chọn mua có đặc điểm gì?
A. Có cái váy khâu bằng mụn vải xanh, mặt độn bông.
B. Có mái tóc thật đẹp, bím tóc được tết nơ đỏ, nơ xanh.
C. Cặp má phúng phính đỏ hồng, đôi mắt mở to, đen láy
D. Biết nhắm mắt khi ngủ.
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao Thuỷ chọn mua búp bê của bà cụ?
A. Vì bé thấy đó là đồ chơi đẹp nhất ở phố đồ chơi.
B. Vì bé thương bà cụ và bé muốn bà vui.
C. Vì búp bê của bà cụ có vẻ đẹp khác lạ.
D. Vì bé Thuỷ không biết chọn mua đồ chơi nào khác.
Câu 5: (1,0 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua đồ ăn vặt
Đi đến góc phố, bé Thuỷ thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê bằng vải
bày trên mặt thúng,
Mẹ bé Thuỷ nghĩ: Bé Thuỷ sẽ không thích con búp bê này.
Bé Thuỷ chọn mua con búp bê khâu bằng vải vụn vì bé nghĩ con búp bê đó rất đẹp.
Câu 6. (1,0 điểm ) Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
Viết câu trả lời của em:
Câu 7. (1,0 điểm ) Câu chuyện muốn nói với em điều gì??
Viết câu trả lời của em:
Câu 8. (1,0 điểm ) ):
a) Tìm kết từ phù hợp điền vào chỗ chấm trong những câu sau:
Trẻ em là mầm non, là tương lai …….đất nước, là những người cần tình yêu thương và sự
chăm sóc đầy đủ. Không chỉ quan tâm tới đời sống vật chất lẫn tinh thần của các em …… còn
luôn dạy dỗ, bảo ban để các em trở nên tốt hơn.
b) Dấu gạch ngang trong câu dưới đây được dùng để làm gì?
Các loại hoa trái, côn trùng, sâu bọ hoặc động vật cỡ nhỏ - “thực đơn” yêu thích của chim di
cư – sẽ trở nên khan hiếm vào mùa đông.
A. Dùng để đánh dấu lời đối thoại.
B. Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích.
C. Dùng để đánh dấu các ý liệt kê.
D. Dùng dễ nối các từ ngữ trong một liên danh.
Câu 9. (1,0 điểm ) Nối những câu thơ, đoạn văn có chứa điệp từ, điệp ngữ ở cột A với
tác dụng phù hợp ở cột B.
B
A
a. Ai dậy sớm
Đi ra đồng
Có vừng đông
Đang chờ đón.
Ai dậy sớm
Chạy lên đồi,
Cả đất trời
Đang chờ đón.
1. Nhấn mạnh giá trị to
lớn của những giọt mồ
hôi – sức lao động của
con người
Võ Quảng
b. Mồ hôi mà đổ xuống đồng,
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.
Mồ hôi mà đổ xuống vườn,
Dâu xanh lá tốt vấn vương tơ tằm.
Mồ hôi mà đổ xuống đầm,
Cá lội phía dưới, rau nằm phía trên.
Thanh Tịnh
c. Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc
mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn
mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt
cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông
hoa lay ơn màu đen nhung hiếm quý.
2. Thể hiện sự lo lắng
cũng như trông đợi về
một vụ mùa bội thu.
3. Nhấn mạnh ý dậy
sớm, gợi cảm xúc hào
hứng đến với thiên nhiên
d. Người ta đi cấy lấy công
Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây
Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm
Trời êm bể lặng mới yên tấm lòng
4. Gợi cảm xúc đột ngột,
ngỡ ngang, nhấn mạnh
sự thay đổi rất nhanh của
thời gian
Câu 10. (1,0 điểm )
a) Đặt 1 câu có cặp kết từ biểu thị quan hệ đối lập.
`
b) Đặt 1 câu có cặp kết từ biểu thị quan hệ Điều kiện (Giả thiết) Kết quả và có trạng ngữ chỉ thời gian.
`
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết đoạn văn giới thiệu một nhân vật trong cuốn sách em đã đọc hoặc bộ phim hoạt
hình em đã xem.
Đề 2: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một bài thơ, một câu chuyện em đã học
hoặc đã đọc.
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I LỚP 5 NĂM HỌC 2024 -2025
ĐỀ 1
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (2 điểm)
- HS bắt thăm và đọc 3 hay 4 đoạn bài Thư gửi các thiên thần. HS đọc xong GV nêu câu hỏi
gắn với nội dung đoạn đọc để HS trả lời.
+ HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút
(0,5 điểm)
+ Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng; Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các
cụm từ; Đọc diễn cảm (0,5 điểm.)
+ Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1, 0 điểm)
II. ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (8 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): C
Câu 2 (0,5 điểm): D
Câu 3 (0,5 điểm): A
Câu 4 (0,5 điểm): B
Câu 5: (M2 – 1,0 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S. Đúng mỗi ý 0,25 điểm.
Kỉ niệm sinh nhật bé Thuỷ, mẹ đưa con gái ra phố mua đồ ăn vặt
SAI
Đi đến góc phố, bé Thuỷ thấy một bà cụ tóc bạc ngồi bán những con búp bê ĐÚNG
bằng vải bày trên mặt thúng,
Mẹ bé Thuỷ nghĩ: Bé Thuỷ sẽ không thích con búp bê này.
ĐÚNG
Bé Thuỷ chọn mua con búp bê khâu bằng vải vụn vì bé nghĩ con búp bê đó SAI
rất đẹp.
Câu 6. (M2-1,0đ) Trong câu chuyện em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
HS nêu được nhân vật yêu thích cho 0,5 điểm. HS nêu lý do phù hợp, diễn đạt rõ, từ ngữ
chính xác, không sai lỗi chính tả cho 0,5 điểm.
Câu 7 ( 1, 0 điểm) HS nêu ý phù hợp, diễn đạt rõ, từ ngữ chính xác, không sai lỗi chính tả cho
1 điểm. Ý phù hợp, diễn đạt chưa rõ hoặc từ ngữ chưa chính xác, tùy mức độ cho từ 0,5 đến
0,75 điểm. (VD: Bất kì lúc nào, mỗi chúng ta đều phải làm việc tận tụy, có trách nhiệm vì
chúng ta sẽ nhận chính kết quả việc làm của bản thân…)
Câu 8 (1,0 điểm):
a) Của, mà
b) B
Câu 9: (1,0 điểm)
a – 3; b – 1; c – 4; d - 2
Câu 10: (1,0 điểm) Đặt được mỗi câu theo đúng yêu mỗi câu 0,5 điểm
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Trong đó, điểm tối đa cho mỗi yêu cầu như sau:
- Bố cục:( 3,0 điểm) (Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài)
- Kiến thức - Kĩ năng: (5,0 điểm)
+ Bài viết đúng thể loại, có số lượng câu từ 15 đến 20 câu. Viết bài văn Biết lựa chọn
trong dùng từ đặt câu, liên kết câu, biết dùng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, liên
tưởng để thể hiện nội dung và cảm xúc. Dùng từ chính xác, phù hợp, biết dùng từ ngữ miêu tả,
từ láy, tính từ gợi tả âm thanh, từ đồng nghĩa, chú ý viết câu văn sử dụng những từ ngữ gợi tả.
Viết câu đúng ngữ pháp.(4,0 điểm)
điểm)
+ Chữ viết, chính tả: Chữ viết rõ ràng, đúng mẫu, mắc không quá 5 lỗi chính tả. (1,0
- Cảm xúc: (1,0 điểm)
Có cảm xúc chân thật, tự nhiên, phù hợp, thể hiện qua lời văn.
-Sáng tạo: (1,0 điểm)
Qua bài viết, thể hiện năng lực quan sát tinh tế, thể hiện rõ những suy nghĩ, thái độ
riêng trong việc vận dụng kiến thức, liên hệ bản thân, ứng dụng thực tế.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết câu không đủ ý, bố cục chưa rõ ràng,
chữ viết chưa đẹp, nội dung không đúng nội dung yêu cầu.
 









Các ý kiến mới nhất