Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Tiếng Việt 5 cuối kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lãm
Ngày gửi: 20h:31' 20-12-2024
Dung lượng: 99.6 KB
Số lượt tải: 839
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lãm
Ngày gửi: 20h:31' 20-12-2024
Dung lượng: 99.6 KB
Số lượt tải: 839
Số lượt thích:
0 người
I-
ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 1 phút ), 2 điểm
Đề 1
Vũ điệu trên nền thổ cẩm
Dân tộc Cơ-tu cư trú ở núi rừng Trường Sơn còn bảo lưu nhiều di sản văn hoá độc
đáo. Một trong những di sản đó là nghề dệt thổ cẩm. Bộ trang phục của dân tộc Cơ-tu
được làm từ thổ cẩm luôn rực rỡ bởi những hoa văn dệt bằng hạt cườm. Trong dó, nổi bật
nhất là hoa văn da dá, mô phỏng diệu múa Da dá.
Điệu múa Da dá là một trong những điệu múa cổ xưa nhất của phụ nữ Cơ-tu.
Theo Trần Tấn Vịnh
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm gì
độc đáo?
Đề 2
Đàn t'rưng - tiếng ca đại ngàn
Đến Tây Nguyên, ta thường được nghe tiếng đàn t'rưng.
Cùng với điệu hát ru, tiếng đàn t'rưng đã đi vào kí ức tuổi thơ của các bạn trẻ Tây
Nguyên từ lúc còn được địu trên lưng mẹ. Lớn lên, mỗi bước chân của họ vào rừng kiếm
củi, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu khi khoan khi nhặt, khi trầm hùng như
tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo của đàn t'rưng.
Theo Ay Dun và Lê Tấn
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Tiếng đàn t'rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào?
Đề 3
Tôi học chữ
Khi tôi được sáu tuổi thì bố tôi đi bộ đội. Ngày đi, bố dặn tôi chăm cây bưởi: “Con
thay bố cho cây uống nước, chờ bố về...”. Cả nhà quyến luyến tiễn bố tôi một đoạn dài.
Một hôm, mẹ bảo tôi: “Sáng mai, A Phin đến lớp học cái chữ nhé!”. Bà nội hỏi: “Cái
chữ có làm no bụng không?”. Mẹ tôi dịu dàng: “Con cho cháu đến lớp học cái chữ vào đầu
cho nó khôn ra.”. Bà nội gật đầu: “Con dâu nói phải.”.
Theo BÙI NHƯ LAN
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé đến
trường?
Đề 4
Mùa mật mới
Những đêm mùa mật, cuộc sống lặng yên quen thuộc ở làng Mật vụt đổi khác. Nhà
nào cũng tấp nập, sáng sủa.
Bà bưng nồi, chõ, chiếc chậu sành và gùi lá mật đến bên bếp. Bà cháu ngồi xúm
quanh gùi lá mật, lúi húi khều trứng ong và ong non rồi cùng nặn bánh. Khi đã hết ong
non, bà bắc nồi cho lên bếp canh lá mật.
Trên miệng chõ, bà đặt cái chậu sành, bên trong góc chậu, bà gác những lá mật.
Theo Vũ Hùng
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Em cảm nhận gì về cảnh sinh hoạt trong những đêm mùa mật ở làng Mật?
Đề 5
Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú
Hang Sơn Đoòng (Quảng Bình) là một trong những tác phẩm tuyệt vời nhất của tạo
hoá.
Trong hang Sơn Đoòng, có một khu rừng nguyên sinh tuyệt đẹp với thảm thực vật
phong phú, khác lạ. Cây cối ở đây khá mỏng manh, dù là cây thân gỗ. Sơn Đoòng còn là
nơi trú ngụ của nhiều loài động vật, trong đó có một số loài cá, nhện, cuốn chiếu, bọ cạp,...
với đặc điểm chung là không có mắt và cơ thể trong suốt.
Theo Phan Nguyên tổng hợp
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu những
điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ: Đọc thành tiếng (2 điểm)
Tiêu chí
1. Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc đạt yêu cầu;
ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
2. Đọc đúng nội dung (tiếng, từ) và diễn cảm (ngữ điệu,
nhấn giọng,...).
3. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
CỘNG
Điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
……/2.0 điểm
BÀI ĐỌC HIỂU: 8 ĐIỂM
Dũng cảm và nhanh trí
Một buổi trưa hè nóng bức, Kiên đi học về, ăn cơm và nghỉ ngơi xong liền tranh thủ
thả bò trên bãi cỏ ven sông Lô. Mấy hôm nay, nước sông lên to, mấp mé bãi. Quyền và
Liên, bạn cùng lớp với Kiên đang hái rau ngoài bãi về cho lợn ăn. Mồ hôi nhỏ giọt từ trán
hai cô bé. Quyền hỏi:
- Tắm không Kiên?
Kiên lắc đầu:
- Mình còn phải trông bò!
Rồi Kiên chống cằm vào đầu gối, tay bứt những sợi cỏ gà. Chốc chốc, Kiên lại đưa
mắt nhìn về mái tranh lấp ló sau bụi tre. Nhà Kiên ở đó, không biết mẹ đi làm đồng đã về
chưa?
Bến đá ngập nước. Con đường xuống bến cũng ngập một đoạn dài. Quyền và Liên
lần từng bước đi ra xa, chọn chỗ nước trong.
“Ôi”! Hai cô bé cùng hẫng chân, tụt sâu xuống nước rồi chìm nghỉm. Nghe tiếng kêu,
Kiên quay lại, thấy hai cái đầu nhô lên ngụp xuống, xa dần bờ.
“Chết, cái Liên, cái Quyền!”. – Kiên chạy ra bờ sông, nhào xuống nước, lặn một hơi
đến gần chỗ hai bạn đang chới với. Kiên với được tay Quyền, kéo vội vào gần bờ. Liên bị
nước cuốn xa thêm ít nữa. Không chần chừ, Kiên bơi đến gần bạn và hét to: “Bám chặt
vào vai tớ!”. Liên sải mạnh tay, bám vào vai Kiên để Kiên dìu vào bờ.
Sáng hôm sau, chuyện suýt chết đuối được Quyền và Liên kể lại cho các bạn, thầy
giáo và nhiều người biết. Ai cũng trầm trồ khen cậu trò nhỏ. Do tấm gương dũng cảm cứu
bạn, Kiên được thưởng Huy hiệu Bác Hồ. Vinh dự hơn nữa là tấm Huy hiệu đó được gửi
về trường để trao cho Kiên đúng vào ngày khai giảng năm học mới. Vui biết bao!
Theo Hoàng Thanh
( Nguồn Kết nối tri thức)
Dựa vào nội dung bài đọc “Dũng cảm và nhanh trí”, em hãy:
- Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng ở các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 8, 9.
- Thực hiện theo yêu cầu ở các câu 5, 6, 7, 10, 11.
…./0.5đ
Câu 1: Giữa trưa hè, hai bạn Quyền và Liên ra bãi sông làm việc gì là chủ
yếu?
A. Hái rau cho lợn. B. Cắt cỏ cho bò ăn.
C. Tắm sông cho mát. D. Xem nước sông lên to.
.…/0.5đ
Câu 2: Vì sao khi Quyền và Liên rủ tắm sông, Kiên lại từ chối?
A. Vì nước sông lên to. B. Vì còn ngồi ngóng mẹ.
C. Vì còn bận bứt cỏ gà. D. Vì còn bận chăn bò.
…./0.5đ
Câu 3: Khi Quyền và Liên đang chới với, Kiên đã bơi ra cứu hai bạn như
thế nào?
A. Nắm tay Quyền kéo vào bờ đồng thời bảo Liên bám chặt hai vai để dìu vào.
B. Nắm tay Quyền kéo vào bờ rồi lại bơi ra cho Liên bám chặt hai vai để dìu vào.
C. Đến gần hai bạn đang chới với, nắm tay Quyền và Liên kéo mạnh vào bờ.
D. Đến gần hai bạn đang chới với, bảo hai bạn bám chặt vai để dìu vào bờ.
…./0.5đ
Câu 4: Kiên cảm thấy rất vui sướng và vinh dự vì điều gì?
A. Được bạn bè, thầy giáo và nhiều người ngưỡng mộ về tài năng bơi lội.
B. Được nhiều người khen ngợi về lòng dũng cảm cứu bạn khỏi chết đuối.
C. Được khen ngợi về lòng dũng cảm và được thưởng Huy hiệu Bác Hồ.
D. Được nhận phần thưởng của Bác Hồ đúng ngày khai giảng năm.
……/1đ Câu 5: Hành động cứu hai bạn bị đuối nước cho thấy Kiên là một người như
thế nào?
.……/1đ
Câu 6: Kiên đã thực hiện được những nội dung nào trong “5 điều Bác Hồ
dạy”?
……/1đ
Câu 7: Em cần làm gì để an toàn cho mình và bạn khi chơi ở những nơi gần
sông, suối, ao hồ?
..../0.5đ
Câu 8:Những từ có nghĩa trái ngược với “hạnh phúc” là:
A.
B.
C.
D.
..../0,5đ
Sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, thỏa mãn
Bất hạnh, đau khổ, buồn bã, bi thương
Vui mừng, hồ hởi, náo nhiệt, tưng bừng
Thích thú, phấn khởi, đông đúc, sung sướng
Câu 9:Câu tục ngữ (thành ngữ) nào sau đây có nội dung: “Anh chị em
trong gia đình luôn hòa thuận, thương yêu thì gia đình họ hàng sẽ tự hào,
cha mẹ sẽ vui lòng và hạnh phúc.”
A. Chân cứng đá mềm
B. Kính già, yêu trẻ
C. Trên thuận, dưới hòa
D. Góp gió thành bão
…../1đ
Câu 10: Em tìm trong đoạn “Chết, cái Liên, cái Quyền ! …….. đã dần tỉnh
táo.” và viết lại một câu trong đó có đại từ xưng hô ở ngôi thứ nhất.
...../1đ
Câu 11: Em hãy đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Nếu… thì…” có nội
dung nói về việc bảo vệ môi trường.
VIẾT :
Em hãy thực hiện một trong hai đề sau:
1. Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật với
những chi tiết sáng tạo.
2. Em hãy viết bài văn giới thiệu nhân vật em thích trong chuyện hoặc trong một bộ
phim hoạt hình.
Bài làm
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỌC THÀNH TIẾNG
TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đề 1:
Vũ điệu trên nền thổ cẩm
Câu hỏi: Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm gì
độc đáo?
Trả lời:
Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm độc đáo: trang trí
trên nền vải thổ cẩm; có hoa văn da dá, mô phỏng điệu múa Da dá; hoa văn dệt bằng hạt
cườm.
Đề 2
Đàn t'rưng - tiếng ca đại ngàn
Câu hỏi: Tiếng đàn t'rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào?
Trả lời:
Tiếng đàn t'rưng gắn bó với người Tây Nguyên: tiếng đàn t'rưng đi vào kí ức tuổi thơ
của các bạn trẻ Tây Nguyên từ lúc còn được địu trên lưng mẹ; Mỗi bước chân của vào rừng
kiếm củi, xuống suối lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của đàn t'rưng.
Đề 3
Tôi học chữ
Câu hỏi: Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé đến
trường?
Trả lời: Bà nội nghĩ rằng đi học thì sẽ không làm no cái bụng, nhưng mẹ A Phin đã nói
rằng cho A Phin đi học có cái chữ vào đầu để khôn ra
Đề 4
Mùa mật mới
Câu hỏi: Em cảm nhận gì về cảnh sinh hoạt trong những đêm mùa mật ở làng Mật?
Trả lời:
Em thấy những đêm mùa mật ở làng Mật rất vui và nhộn nhịp. Mọi người cùng nhau
làm việc, bà cháu làm bánh và chế biến mật ong rất vui vẻ. Cả gia đình đoàn kết và chăm
chỉ, tạo ra không khí ấm áp và vui tươi.
Đề 5
Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú
Câu hỏi: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu với du khách
những điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng.
Trả lời:
"Chào mừng quý du khách đến với hang Sơn Đoòng - một tác phẩm tuyệt vời của
thiên nhiên! Điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng là: Trong hang Sơn
Đoòng, có một khu rừng nguyên sinh tuyệt đẹp với thảm thực vật phong phú, khác lạ. Cây
cối ở đây khá mỏng manh, dù là cây thân gỗ. Sơn Đoòng còn là nơi trú ngụ của nhiều loài
động vật, trong đó có một số loài cá, nhện, cuốn chiếu, bọ cạp,... với đặc điểm chung là
không có mắt và cơ thể trong suốt”.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo cách diễn đạt của các em nhưng đảm bảo đúng
trọng tâm câu hỏi vẫn tính điểm.
II. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ: Đọc thành tiếng (2 điểm)
Tiêu chí
1. Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc đạt yêu cầu;
ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
2. Đọc đúng nội dung (tiếng, từ) và diễn cảm (ngữ điệu, nhấn
giọng,...).
3. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
CỘNG
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ I (NĂM HỌC: 2024 – 2025)
Điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
……/2.0 điểm
II. ĐỌC HIỂU
Câu 1: A. Hái rau cho lợn.
(0,5 điểm)
Câu 2: D. Vì còn bận chăn bò.
(0,5 điểm)
Câu 3: B. Nắm tay Quyền kéo vào bờ rồi lại bơi ra cho Liên bám chặt hai vai để dìu vào.
(0,5 điểm)
Câu 4: C. Được khen ngợi về lòng dũng cảm và được thưởng Huy hiệu Bác Hồ.
(0,5 điểm)
Câu 5: HS có thể trả lời theo suy nghĩ sao cho bám sát nội dung chính của bài. (1 điểm)
Bạn là một cậu bé rất dũng cảm
Câu 6: điều 1 và điều 5
Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào
Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm
(1 điểm)
Câu 7: HS có thể trả lời theo suy nghĩ
(1 điểm)
Gợi ý:
- Phải có người lớn đi cùng.
- Không đến gần sát mép ao, hồ, sông, suối.
- Không được chạy, xô đẩy nhau ở ao, hồ, sông, suối.
Câu 8: B. Bất hạnh, đau khổ, buồn bã, bi thương
(0,5 điểm)
Câu 9: C. Trên thuận, dưới hòa
(0,5 điểm)
Câu 10: (Bám chặt vào vai tớ !)
(1 điểm)
Câu 11: Em đặt được một câu có sử dụng cặp kết từ Nếu… thì… có nội dung nói về việc
bảo vệ môi trường.
(1
điểm)
Lưu ý: HS viết câu thiếu chấm câu hoặc không viết hoa trừ 0.5 điểm.
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 5
NĂM HỌC 2024 - 2025
Viết: (10 điểm)
Đề: Em hãy thực hiện một trong hai đề sau:
1. Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật với
những chi tiết sáng tạo.
2. Em hãy viết bài văn giới thiệu nhân vật em thích trong chuyện hoặc trong một bộ
phim hoạt hình.
A. YÊU CẦU
1. Thể loại: Kể chuyện
2. Nội dung: Học sinh viết được văn kể chuyện đã chọn.
3. Hình thức
- Viết được một bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng thể thức.
- Viết câu đúng ngữ pháp, biết liên kết câu, chuyển ý mạch lạc, dùng từ đúng,
không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Thể hiện kĩ năng chọn lọc nội dung, từ ngữ; ghi lại được những nét riêng biệt,
tinh tế.
- Biết chọn từ ngữ diễn đạt, giàu cảm xúc, kể chuyện hoặc giới thiệu nhân vật có
sáng tạo.
B. BIỂU ĐIỂM
Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết giáo viên có thể cho các
mức điểm theo gợi ý sau:
- (9 - 10 điểm): Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức). Bài văn
kể chuyện hoặc giới thiệu nhân vật đúng yêu cầu. Bài kể sáng tạo hấp dẫn người đọc.
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc. Các lỗi chung (ngữ pháp, từ ngữ) không đáng kể (1, 2 lỗi)
- (7 - 8 điểm): Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức). Bài văn
kể chuyện hoặc giới thiệu nhân vật đúng yêu cầu. Bài văn rõ ý hấp dẫn người đọc. Diễn
đạt trôi chảy, mạch lạc. Các lỗi chung (ngữ pháp, từ ngữ) không đáng kể (1, 2 lỗi)
- (5,5 - 6,5 điểm): Thực hiện đúng các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức). Bài
văn hoặc giới thiệu nhân vật đúng yêu cầu. Bài tả phong cảnh có một số chỗ chưa chặt
chẽ và hấp dẫn nhưng diễn đạt dễ hiểu. Các lỗi chung không quá 3 - 4 lỗi.
- (3,5 - 5 điểm): Các yêu cầu được thực hiện ở mức trung bình, nội dung còn đơn
điệu. Bài kể chuyện hoặc giới thiệu nhân vật, chưa gây được hứng thú cho người đọc.
Không quá 5 - 6 lỗi chung.
- (1,5 - 3 điểm): Các yêu cầu chưa được thực hiện đầy đủ. Bài kể chuyện hoặc
giới thiệu nhân vật không đủ ý. Diễn đạt rời rạc, liệt kê. Không quá 7 lỗi chung.
- (0,5 - 1 điểm): Lạc đề, xác định sai thể loại và không đúng trọng tâm.
- Chính tả dưới 5 lỗi trừ 0.5 điểm, từ 5-10 lỗi trừ 1 điểm.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ VĂN VÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt - lớp 5
ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 2 điểm) 92 - 95 tiếng/ phút
ĐỌC HIỂU: (8 điểm)
Văn bản văn học, miêu tả (220 - 235 chữ)
Truyện (320-335 chữ).
Thơ (120-125 chữ).
Văn bản thông tin (190-205 chữ).
Tên nội
dung,
chủ đề,
mạch
kiến
thức
Mức 1
Yêu cầu cần đạt
Đọc hiểu nội dung:
- Nhận biết được một số chi tiết, nội
dung được thể hiện trong văn bản;
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu
biểu của văn bản.
- Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận
biết của văn bản.
- Nhận biết được những chi tiết tiêu
biểu và các thông tin chính của văn
bản.
Đọc
hiểu
Đọc hiểu hình thức:
- Hiểu và xác định được sự vật, hình
ảnh được so sánh với nhau trong câu
văn.
- Giải thích ý nghĩa các hành động,
lời nói của nhân vật, giải thích các
chi tiết trong bài bằng suy luận trực
tiếp từ nội dung bài đọc, rút ra thông
tin đơn giản từ bài đọc.
Liên hệ so sánh kết nối:
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua nội
dung văn bản.
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học.
Nêu tình cảm, suy nghĩ về nhân vật,
chia sẻ tình cảm, cảm xúc với nhân
vật.
Mức 2
TỔNG
ĐIỂM
Mức 3
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
câu
1đ
câu
1, 2
1
2
câu
1đ
câu
3,4
1
câu
1đ
câu
5
1
1
2
câu
2đ
câu
6, 7
2
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Từ vựng:
- Hiểu nghĩa của từ và tìm được từ
ngữ theo chủ điểm: Khung trời tuổi
thơ.
- Xác định đúng Đại từ được sử dụng
trong câu, đoạn văn.
- Liên hệ bản thân chủ đề Chủ nhân
tương lai.
Ngữ pháp:
- Sử dụng Kết từ phù hợp để liên kết
câu.
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
2
câu
1đ
câu
1 câu
8,
9
1đ
câu
10
1
1
1
3đ
5đ
1 câu
5 câu
3đ
4 câu
3đ
1đ
câu
11
2 câu
2đ
Tỉ lệ điểm theo mức độ:
Mức 1: Nhận biết: 3 điểm
Mức 2: Kết nối: 3 đểm
Mức 3: Vận dụng: 2 đểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ trắc nghiệm/ Tự luận
Trắc nghiệm: 3 điểm 37,5%
Tự luận 5 điểm 62,5 %
VIẾT: (10điểm)
Thể loại: Kể chuyện sáng tạo. Giới thiệu về một nhân vật trong truyện hoặc phim hoạt hình.
ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( 1 phút ), 2 điểm
Đề 1
Vũ điệu trên nền thổ cẩm
Dân tộc Cơ-tu cư trú ở núi rừng Trường Sơn còn bảo lưu nhiều di sản văn hoá độc
đáo. Một trong những di sản đó là nghề dệt thổ cẩm. Bộ trang phục của dân tộc Cơ-tu
được làm từ thổ cẩm luôn rực rỡ bởi những hoa văn dệt bằng hạt cườm. Trong dó, nổi bật
nhất là hoa văn da dá, mô phỏng diệu múa Da dá.
Điệu múa Da dá là một trong những điệu múa cổ xưa nhất của phụ nữ Cơ-tu.
Theo Trần Tấn Vịnh
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm gì
độc đáo?
Đề 2
Đàn t'rưng - tiếng ca đại ngàn
Đến Tây Nguyên, ta thường được nghe tiếng đàn t'rưng.
Cùng với điệu hát ru, tiếng đàn t'rưng đã đi vào kí ức tuổi thơ của các bạn trẻ Tây
Nguyên từ lúc còn được địu trên lưng mẹ. Lớn lên, mỗi bước chân của họ vào rừng kiếm
củi, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu khi khoan khi nhặt, khi trầm hùng như
tiếng thác đổ, khi thánh thót, róc rách như suối reo của đàn t'rưng.
Theo Ay Dun và Lê Tấn
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Tiếng đàn t'rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào?
Đề 3
Tôi học chữ
Khi tôi được sáu tuổi thì bố tôi đi bộ đội. Ngày đi, bố dặn tôi chăm cây bưởi: “Con
thay bố cho cây uống nước, chờ bố về...”. Cả nhà quyến luyến tiễn bố tôi một đoạn dài.
Một hôm, mẹ bảo tôi: “Sáng mai, A Phin đến lớp học cái chữ nhé!”. Bà nội hỏi: “Cái
chữ có làm no bụng không?”. Mẹ tôi dịu dàng: “Con cho cháu đến lớp học cái chữ vào đầu
cho nó khôn ra.”. Bà nội gật đầu: “Con dâu nói phải.”.
Theo BÙI NHƯ LAN
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé đến
trường?
Đề 4
Mùa mật mới
Những đêm mùa mật, cuộc sống lặng yên quen thuộc ở làng Mật vụt đổi khác. Nhà
nào cũng tấp nập, sáng sủa.
Bà bưng nồi, chõ, chiếc chậu sành và gùi lá mật đến bên bếp. Bà cháu ngồi xúm
quanh gùi lá mật, lúi húi khều trứng ong và ong non rồi cùng nặn bánh. Khi đã hết ong
non, bà bắc nồi cho lên bếp canh lá mật.
Trên miệng chõ, bà đặt cái chậu sành, bên trong góc chậu, bà gác những lá mật.
Theo Vũ Hùng
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Em cảm nhận gì về cảnh sinh hoạt trong những đêm mùa mật ở làng Mật?
Đề 5
Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú
Hang Sơn Đoòng (Quảng Bình) là một trong những tác phẩm tuyệt vời nhất của tạo
hoá.
Trong hang Sơn Đoòng, có một khu rừng nguyên sinh tuyệt đẹp với thảm thực vật
phong phú, khác lạ. Cây cối ở đây khá mỏng manh, dù là cây thân gỗ. Sơn Đoòng còn là
nơi trú ngụ của nhiều loài động vật, trong đó có một số loài cá, nhện, cuốn chiếu, bọ cạp,...
với đặc điểm chung là không có mắt và cơ thể trong suốt.
Theo Phan Nguyên tổng hợp
( Nguồn sách Kết nối tri thức lớp 5)
Câu hỏi: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu những
điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng.
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ: Đọc thành tiếng (2 điểm)
Tiêu chí
1. Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc đạt yêu cầu;
ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
2. Đọc đúng nội dung (tiếng, từ) và diễn cảm (ngữ điệu,
nhấn giọng,...).
3. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
CỘNG
Điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
……/2.0 điểm
BÀI ĐỌC HIỂU: 8 ĐIỂM
Dũng cảm và nhanh trí
Một buổi trưa hè nóng bức, Kiên đi học về, ăn cơm và nghỉ ngơi xong liền tranh thủ
thả bò trên bãi cỏ ven sông Lô. Mấy hôm nay, nước sông lên to, mấp mé bãi. Quyền và
Liên, bạn cùng lớp với Kiên đang hái rau ngoài bãi về cho lợn ăn. Mồ hôi nhỏ giọt từ trán
hai cô bé. Quyền hỏi:
- Tắm không Kiên?
Kiên lắc đầu:
- Mình còn phải trông bò!
Rồi Kiên chống cằm vào đầu gối, tay bứt những sợi cỏ gà. Chốc chốc, Kiên lại đưa
mắt nhìn về mái tranh lấp ló sau bụi tre. Nhà Kiên ở đó, không biết mẹ đi làm đồng đã về
chưa?
Bến đá ngập nước. Con đường xuống bến cũng ngập một đoạn dài. Quyền và Liên
lần từng bước đi ra xa, chọn chỗ nước trong.
“Ôi”! Hai cô bé cùng hẫng chân, tụt sâu xuống nước rồi chìm nghỉm. Nghe tiếng kêu,
Kiên quay lại, thấy hai cái đầu nhô lên ngụp xuống, xa dần bờ.
“Chết, cái Liên, cái Quyền!”. – Kiên chạy ra bờ sông, nhào xuống nước, lặn một hơi
đến gần chỗ hai bạn đang chới với. Kiên với được tay Quyền, kéo vội vào gần bờ. Liên bị
nước cuốn xa thêm ít nữa. Không chần chừ, Kiên bơi đến gần bạn và hét to: “Bám chặt
vào vai tớ!”. Liên sải mạnh tay, bám vào vai Kiên để Kiên dìu vào bờ.
Sáng hôm sau, chuyện suýt chết đuối được Quyền và Liên kể lại cho các bạn, thầy
giáo và nhiều người biết. Ai cũng trầm trồ khen cậu trò nhỏ. Do tấm gương dũng cảm cứu
bạn, Kiên được thưởng Huy hiệu Bác Hồ. Vinh dự hơn nữa là tấm Huy hiệu đó được gửi
về trường để trao cho Kiên đúng vào ngày khai giảng năm học mới. Vui biết bao!
Theo Hoàng Thanh
( Nguồn Kết nối tri thức)
Dựa vào nội dung bài đọc “Dũng cảm và nhanh trí”, em hãy:
- Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng ở các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 8, 9.
- Thực hiện theo yêu cầu ở các câu 5, 6, 7, 10, 11.
…./0.5đ
Câu 1: Giữa trưa hè, hai bạn Quyền và Liên ra bãi sông làm việc gì là chủ
yếu?
A. Hái rau cho lợn. B. Cắt cỏ cho bò ăn.
C. Tắm sông cho mát. D. Xem nước sông lên to.
.…/0.5đ
Câu 2: Vì sao khi Quyền và Liên rủ tắm sông, Kiên lại từ chối?
A. Vì nước sông lên to. B. Vì còn ngồi ngóng mẹ.
C. Vì còn bận bứt cỏ gà. D. Vì còn bận chăn bò.
…./0.5đ
Câu 3: Khi Quyền và Liên đang chới với, Kiên đã bơi ra cứu hai bạn như
thế nào?
A. Nắm tay Quyền kéo vào bờ đồng thời bảo Liên bám chặt hai vai để dìu vào.
B. Nắm tay Quyền kéo vào bờ rồi lại bơi ra cho Liên bám chặt hai vai để dìu vào.
C. Đến gần hai bạn đang chới với, nắm tay Quyền và Liên kéo mạnh vào bờ.
D. Đến gần hai bạn đang chới với, bảo hai bạn bám chặt vai để dìu vào bờ.
…./0.5đ
Câu 4: Kiên cảm thấy rất vui sướng và vinh dự vì điều gì?
A. Được bạn bè, thầy giáo và nhiều người ngưỡng mộ về tài năng bơi lội.
B. Được nhiều người khen ngợi về lòng dũng cảm cứu bạn khỏi chết đuối.
C. Được khen ngợi về lòng dũng cảm và được thưởng Huy hiệu Bác Hồ.
D. Được nhận phần thưởng của Bác Hồ đúng ngày khai giảng năm.
……/1đ Câu 5: Hành động cứu hai bạn bị đuối nước cho thấy Kiên là một người như
thế nào?
.……/1đ
Câu 6: Kiên đã thực hiện được những nội dung nào trong “5 điều Bác Hồ
dạy”?
……/1đ
Câu 7: Em cần làm gì để an toàn cho mình và bạn khi chơi ở những nơi gần
sông, suối, ao hồ?
..../0.5đ
Câu 8:Những từ có nghĩa trái ngược với “hạnh phúc” là:
A.
B.
C.
D.
..../0,5đ
Sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, thỏa mãn
Bất hạnh, đau khổ, buồn bã, bi thương
Vui mừng, hồ hởi, náo nhiệt, tưng bừng
Thích thú, phấn khởi, đông đúc, sung sướng
Câu 9:Câu tục ngữ (thành ngữ) nào sau đây có nội dung: “Anh chị em
trong gia đình luôn hòa thuận, thương yêu thì gia đình họ hàng sẽ tự hào,
cha mẹ sẽ vui lòng và hạnh phúc.”
A. Chân cứng đá mềm
B. Kính già, yêu trẻ
C. Trên thuận, dưới hòa
D. Góp gió thành bão
…../1đ
Câu 10: Em tìm trong đoạn “Chết, cái Liên, cái Quyền ! …….. đã dần tỉnh
táo.” và viết lại một câu trong đó có đại từ xưng hô ở ngôi thứ nhất.
...../1đ
Câu 11: Em hãy đặt một câu có sử dụng cặp kết từ “Nếu… thì…” có nội
dung nói về việc bảo vệ môi trường.
VIẾT :
Em hãy thực hiện một trong hai đề sau:
1. Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật với
những chi tiết sáng tạo.
2. Em hãy viết bài văn giới thiệu nhân vật em thích trong chuyện hoặc trong một bộ
phim hoạt hình.
Bài làm
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỌC THÀNH TIẾNG
TIẾNG VIỆT LỚP 5
Đề 1:
Vũ điệu trên nền thổ cẩm
Câu hỏi: Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm gì
độc đáo?
Trả lời:
Hoa văn trên bộ trang phục cổ truyền của người Cơ-tu có những điểm độc đáo: trang trí
trên nền vải thổ cẩm; có hoa văn da dá, mô phỏng điệu múa Da dá; hoa văn dệt bằng hạt
cườm.
Đề 2
Đàn t'rưng - tiếng ca đại ngàn
Câu hỏi: Tiếng đàn t'rưng gắn bó với người Tây Nguyên như thế nào?
Trả lời:
Tiếng đàn t'rưng gắn bó với người Tây Nguyên: tiếng đàn t'rưng đi vào kí ức tuổi thơ
của các bạn trẻ Tây Nguyên từ lúc còn được địu trên lưng mẹ; Mỗi bước chân của vào rừng
kiếm củi, xuống suối lấy nước, ra nương trỉa lúa,... đều vấn vương nhịp điệu của đàn t'rưng.
Đề 3
Tôi học chữ
Câu hỏi: Vì sao bà nội từ chỗ thắc mắc, đã đồng tình với mẹ A Phin, cho cậu bé đến
trường?
Trả lời: Bà nội nghĩ rằng đi học thì sẽ không làm no cái bụng, nhưng mẹ A Phin đã nói
rằng cho A Phin đi học có cái chữ vào đầu để khôn ra
Đề 4
Mùa mật mới
Câu hỏi: Em cảm nhận gì về cảnh sinh hoạt trong những đêm mùa mật ở làng Mật?
Trả lời:
Em thấy những đêm mùa mật ở làng Mật rất vui và nhộn nhịp. Mọi người cùng nhau
làm việc, bà cháu làm bánh và chế biến mật ong rất vui vẻ. Cả gia đình đoàn kết và chăm
chỉ, tạo ra không khí ấm áp và vui tươi.
Đề 5
Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú
Câu hỏi: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu với du khách
những điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng.
Trả lời:
"Chào mừng quý du khách đến với hang Sơn Đoòng - một tác phẩm tuyệt vời của
thiên nhiên! Điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng là: Trong hang Sơn
Đoòng, có một khu rừng nguyên sinh tuyệt đẹp với thảm thực vật phong phú, khác lạ. Cây
cối ở đây khá mỏng manh, dù là cây thân gỗ. Sơn Đoòng còn là nơi trú ngụ của nhiều loài
động vật, trong đó có một số loài cá, nhện, cuốn chiếu, bọ cạp,... với đặc điểm chung là
không có mắt và cơ thể trong suốt”.
* Lưu ý: Học sinh có thể trả lời theo cách diễn đạt của các em nhưng đảm bảo đúng
trọng tâm câu hỏi vẫn tính điểm.
II. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ: Đọc thành tiếng (2 điểm)
Tiêu chí
1. Đọc vừa đủ nghe, rõ từng tiếng; tốc độ đọc đạt yêu cầu;
ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
2. Đọc đúng nội dung (tiếng, từ) và diễn cảm (ngữ điệu, nhấn
giọng,...).
3. Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
CỘNG
ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5
CUỐI HỌC KÌ I (NĂM HỌC: 2024 – 2025)
Điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
……/2.0 điểm
II. ĐỌC HIỂU
Câu 1: A. Hái rau cho lợn.
(0,5 điểm)
Câu 2: D. Vì còn bận chăn bò.
(0,5 điểm)
Câu 3: B. Nắm tay Quyền kéo vào bờ rồi lại bơi ra cho Liên bám chặt hai vai để dìu vào.
(0,5 điểm)
Câu 4: C. Được khen ngợi về lòng dũng cảm và được thưởng Huy hiệu Bác Hồ.
(0,5 điểm)
Câu 5: HS có thể trả lời theo suy nghĩ sao cho bám sát nội dung chính của bài. (1 điểm)
Bạn là một cậu bé rất dũng cảm
Câu 6: điều 1 và điều 5
Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào
Khiêm tốn, thật thà, dũng cảm
(1 điểm)
Câu 7: HS có thể trả lời theo suy nghĩ
(1 điểm)
Gợi ý:
- Phải có người lớn đi cùng.
- Không đến gần sát mép ao, hồ, sông, suối.
- Không được chạy, xô đẩy nhau ở ao, hồ, sông, suối.
Câu 8: B. Bất hạnh, đau khổ, buồn bã, bi thương
(0,5 điểm)
Câu 9: C. Trên thuận, dưới hòa
(0,5 điểm)
Câu 10: (Bám chặt vào vai tớ !)
(1 điểm)
Câu 11: Em đặt được một câu có sử dụng cặp kết từ Nếu… thì… có nội dung nói về việc
bảo vệ môi trường.
(1
điểm)
Lưu ý: HS viết câu thiếu chấm câu hoặc không viết hoa trừ 0.5 điểm.
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ
MÔN TIẾNG VIỆT (VIẾT) - LỚP 5
NĂM HỌC 2024 - 2025
Viết: (10 điểm)
Đề: Em hãy thực hiện một trong hai đề sau:
1. Em hãy viết bài văn kể lại một câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật với
những chi tiết sáng tạo.
2. Em hãy viết bài văn giới thiệu nhân vật em thích trong chuyện hoặc trong một bộ
phim hoạt hình.
A. YÊU CẦU
1. Thể loại: Kể chuyện
2. Nội dung: Học sinh viết được văn kể chuyện đã chọn.
3. Hình thức
- Viết được một bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), đúng thể thức.
- Viết câu đúng ngữ pháp, biết liên kết câu, chuyển ý mạch lạc, dùng từ đúng,
không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Thể hiện kĩ năng chọn lọc nội dung, từ ngữ; ghi lại được những nét riêng biệt,
tinh tế.
- Biết chọn từ ngữ diễn đạt, giàu cảm xúc, kể chuyện hoặc giới thiệu nhân vật có
sáng tạo.
B. BIỂU ĐIỂM
Tùy theo mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết giáo viên có thể cho các
mức điểm theo gợi ý sau:
- (9 - 10 điểm): Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức). Bài văn
kể chuyện hoặc giới thiệu nhân vật đúng yêu cầu. Bài kể sáng tạo hấp dẫn người đọc.
Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc. Các lỗi chung (ngữ pháp, từ ngữ) không đáng kể (1, 2 lỗi)
- (7 - 8 điểm): Thực hiện tốt các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức). Bài văn
kể chuyện hoặc giới thiệu nhân vật đúng yêu cầu. Bài văn rõ ý hấp dẫn người đọc. Diễn
đạt trôi chảy, mạch lạc. Các lỗi chung (ngữ pháp, từ ngữ) không đáng kể (1, 2 lỗi)
- (5,5 - 6,5 điểm): Thực hiện đúng các yêu cầu (thể loại, nội dung, hình thức). Bài
văn hoặc giới thiệu nhân vật đúng yêu cầu. Bài tả phong cảnh có một số chỗ chưa chặt
chẽ và hấp dẫn nhưng diễn đạt dễ hiểu. Các lỗi chung không quá 3 - 4 lỗi.
- (3,5 - 5 điểm): Các yêu cầu được thực hiện ở mức trung bình, nội dung còn đơn
điệu. Bài kể chuyện hoặc giới thiệu nhân vật, chưa gây được hứng thú cho người đọc.
Không quá 5 - 6 lỗi chung.
- (1,5 - 3 điểm): Các yêu cầu chưa được thực hiện đầy đủ. Bài kể chuyện hoặc
giới thiệu nhân vật không đủ ý. Diễn đạt rời rạc, liệt kê. Không quá 7 lỗi chung.
- (0,5 - 1 điểm): Lạc đề, xác định sai thể loại và không đúng trọng tâm.
- Chính tả dưới 5 lỗi trừ 0.5 điểm, từ 5-10 lỗi trừ 1 điểm.
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ VĂN VÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
MA TRẬN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn Tiếng Việt - lớp 5
ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 2 điểm) 92 - 95 tiếng/ phút
ĐỌC HIỂU: (8 điểm)
Văn bản văn học, miêu tả (220 - 235 chữ)
Truyện (320-335 chữ).
Thơ (120-125 chữ).
Văn bản thông tin (190-205 chữ).
Tên nội
dung,
chủ đề,
mạch
kiến
thức
Mức 1
Yêu cầu cần đạt
Đọc hiểu nội dung:
- Nhận biết được một số chi tiết, nội
dung được thể hiện trong văn bản;
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu
biểu của văn bản.
- Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận
biết của văn bản.
- Nhận biết được những chi tiết tiêu
biểu và các thông tin chính của văn
bản.
Đọc
hiểu
Đọc hiểu hình thức:
- Hiểu và xác định được sự vật, hình
ảnh được so sánh với nhau trong câu
văn.
- Giải thích ý nghĩa các hành động,
lời nói của nhân vật, giải thích các
chi tiết trong bài bằng suy luận trực
tiếp từ nội dung bài đọc, rút ra thông
tin đơn giản từ bài đọc.
Liên hệ so sánh kết nối:
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua nội
dung văn bản.
- Liên hệ bản thân, rút ra bài học.
Nêu tình cảm, suy nghĩ về nhân vật,
chia sẻ tình cảm, cảm xúc với nhân
vật.
Mức 2
TỔNG
ĐIỂM
Mức 3
TN
TL
TN
TL
TN
TL
TN
TL
2
câu
1đ
câu
1, 2
1
2
câu
1đ
câu
3,4
1
câu
1đ
câu
5
1
1
2
câu
2đ
câu
6, 7
2
Kiến
thức
Tiếng
Việt
Từ vựng:
- Hiểu nghĩa của từ và tìm được từ
ngữ theo chủ điểm: Khung trời tuổi
thơ.
- Xác định đúng Đại từ được sử dụng
trong câu, đoạn văn.
- Liên hệ bản thân chủ đề Chủ nhân
tương lai.
Ngữ pháp:
- Sử dụng Kết từ phù hợp để liên kết
câu.
Tổng số
câu
Tổng số
điểm
2
câu
1đ
câu
1 câu
8,
9
1đ
câu
10
1
1
1
3đ
5đ
1 câu
5 câu
3đ
4 câu
3đ
1đ
câu
11
2 câu
2đ
Tỉ lệ điểm theo mức độ:
Mức 1: Nhận biết: 3 điểm
Mức 2: Kết nối: 3 đểm
Mức 3: Vận dụng: 2 đểm
Tỉ lệ điểm theo mức độ trắc nghiệm/ Tự luận
Trắc nghiệm: 3 điểm 37,5%
Tự luận 5 điểm 62,5 %
VIẾT: (10điểm)
Thể loại: Kể chuyện sáng tạo. Giới thiệu về một nhân vật trong truyện hoặc phim hoạt hình.
 









Các ý kiến mới nhất