Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Tiếng Việt 5.ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ CÓ MA TRẬN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Cường
Ngày gửi: 07h:28' 01-11-2025
Dung lượng: 94.3 KB
Số lượt tải: 586
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I. LỚP 5
Năm học: 2024- 2025
Phần đọc hiểu

Số câu

Mức 1
TL

Mức 2

TN

Nhận biết được hành động cậu

Số câu

1

1

sinh viên đã làm với người nông

Số điểm

0,5

0,5

dân

Câu số

1

1

Thấy được niềm hạnh phúc của Số câu
nhân vật khi nhận được sự giúp Số điểm
đỡ. Nhận xét về nhân vật trong
Câu số
câu chuyện.

1

1

2

1,0

1,0

2,0

4

3

3;4

Biết được ý nghĩa sâu xa của Số điểm
trong câu nói của nhân vật
Câu số

TL

TN

TL

Tổng

Số điểm

Số câu

TN

Mức 3

TN

1

1

1,0

1,0

2

2

Số câu
Liên hệ và nêu được ý kiến của
bản thân sau khi đọc xong câu Số điểm
chuyện.
Câu số

TL

1

1

1,0

1,0

5

5

Phần sử dụng từ và câu
Số câu
Xác định được Danh từ, Động từ, Số điểm
Tính từ, Đại từ
Câu số
Số câu
Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã Số điểm
cho
Câu số

1

1

1,0

1,0

6

6

1

1

0,5

0,5

7

7

Số câu
Xác định đúng nghĩa gốc, nghĩa Số điểm
chuyển của từ Đa nghĩa
Câu số

1

1

1,0

1,0

8

8

Tổng số câu

2

1

2

2

1

4

4

Tổng số điểm

1,5

0,5

2,0

2,0

1,0

3,5

3,5

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn Tiếng Việt. Năm học 2025- 2026
(Thời gian làm bài 70 phút không kể thời gian giao đề)
Họ tên:…………………………………………………………………………………………..Lớp 5………
Điểm đọc

Điểm viết

Điểm chung

Nhận xét của giáo viên
……………………………………………………………
……………………………………………………………

Chú ý: Học sinh làm ngay vào tờ giấy này
A. Kiểm tra đọc
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn bài đọc theo phiếu
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt
HẠNH PHÚC LÀ CHO ĐI
        Một hôm, một sinh viên trẻ có dịp đi dạo với giáo sư của mình. Vị giáo sư này vẫn
thường được các sinh viên gọi thân mật bằng tên “người bạn của sinh viên” vì sự thân
thiện và tốt bụng của ông đối với học trò.
        Trên đường đi, hai người bắt gặp một đôi giày cũ nằm giữa đường. Họ cho rằng đó là
đôi giày của một nông dân nghèo làm việc ở cánh đồng gần bên, có lẽ ông ta đang chuẩn
bị kết thúc ngày làm việc của mình.
        Cậu sinh viên quay sang nói với vị giáo sư: “Chúng ta hãy thử trêu chọc người nông
dân xem sao. Em sẽ giấu giày của ông ta rồi thầy trò mình cùng trốn vào sau những bụi
cây kia để xem thái độ ông ta khi không tìm thấy đôi giày thế nào!”
        Vị giáo sư ngăn lại: “Này, anh bạn trẻ, chúng ta đừng bao giờ đem những người
nghèo ra để trêu chọc, mua vui cho bản thân. Em là một sinh viên khá giả, em có thể tìm
cho mình một niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy. Em hãy đặt một
đồng tiền vào mỗi chiếc giày và chờ xem phản ứng ông ta ra sao." Cậu sinh viên làm như
lời vị giáo sư chỉ dẫn, sau đó cả hai cùng trốn vào sau bụi cây gần đó.
        Chẳng mấy chốc người nông dân đã xong việc và băng qua cánh đồng đến nơi đặt
giày cùng áo khoác của mình. Người nông dân vừa mặc áo khoác vừa xỏ chân vào một
chiếc giày thì cảm thấy có vật gì cứng cứng bên trong, ông ta cúi xuống xem đó là vật gì
và tìm thấy một đồng tiền.
        Sự kinh ngạc bàng hoàng hiện rõ trên gương mặt ông. Ông ta chăm chú nhìn đồng
tiền, lật hai mặt đồng tiền qua lại và ngắm nhìn thật kĩ. Sau đó, ông nhìn khắp xung quanh
nhưng chẳng thấy ai.
        Lúc bấy giờ ông bỏ đồng tiền vào túi và tiếp tục xỏ chân vào chiếc giày còn lại. Sự
ngạc nhiên của ông dường như được nhân lên gấp bội khi ông tìm thấy đồng tiền thứ hai
bên trong chiếc giày.
        Với cảm xúc tràn ngập trong lòng, người nông dân quỳ xuống, ngước mặt lên trời và
đọc to lời cảm tạ chân thành của mình. Ông bày tỏ sự cảm tạ đối với bàn tay vô hình
nhưng hào phóng đã đem lại một món quà đúng lúc, cứu giúp gia đình ông khỏi cảnh túng
quẫn, người vợ bệnh tật không ai chăm sóc và đàn con đang thiếu ăn.

        Cậu sinh viên lặng người đi vì xúc động, nước mắt giàn giụa. Vị giáo sư lên tiếng:
“Bây giờ em cảm thấy vui hơn lúc trước nếu như em đem ông ta ra làm trò đùa không?”
        Người thanh niên trả lời: “Giáo sư đã dạy cho em một bài học mà em sẽ không bao
giờ quên. Đến bây giờ em mới hiểu được ý nghĩa thật sự của câu nói mà trước đây em
không hiểu: “Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về”
(Sưu tầm)
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc
trả lời câu hỏi.
Câu 1. Cậu sinh viên đã làm gì với đôi giày cũ của người nông dân?
A. Đặt vào mỗi chiếc giày hai đồng tiền vàng.
B. Đặt vào mỗi chiếc giày một đồng tiền.
C. Đổi cho người nông dân một đôi giày khác.
D. Giấu đôi giày của người nông dân đi xem ông phản ứng thế nào.
Câu 2. Theo em “niềm vui lớn hơn” trong câu văn “Em là một sinh viên khá giả, em có
thể tìm cho mình một niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy.” là:
A. Niềm vui khi thấy người nông dân cầu nguyện.
B. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc với những gì nhận được.
C. Niềm vui khi thấy người nông dân ngạc nhiên vì những gì nhận được.
D. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc, ngạc nhiên với những gì nhận được.
Câu 3: Em hãy nêu nhận xét của mình về vị giáo sư trong câu chuyện!
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 4: Nhân vật người nông dân trong chuyện là người như thế nào?
A. Ông là người rất dũng cảm.
B. Ông là người rất yêu gia đình.
C. Ông là người thông minh.
D. Ông là người cần cù, chịu khó và rất yêu gia đình mình.
Câu 5. Tác giả muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên?
………………………………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S. Câu văn: “Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về.”
“hạnh phúc” trong câu trên là một danh từ.
“còn” trong câu trên là một đại từ.
“cho” trong câu trên là một động từ.
“nhận” là một tính từ.
Câu 7: Tìm từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” xuất hiện trong nhan đề câu chuyện.

A. Hạnh nhân
B. Đức hạnh
C. Sung sướng
Câu 8: Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển trong mỗi câu sau:

D. Bất hạnh

A. Lớp học của em có rất nhiều cửa sổ. ( …………………………………….……………..)
B.

Quê tôi ở vùng cửa sông nên đất đai rất phì nhiêu. ( ………………………………………..)

C.

Bạn ấy luôn có câu nới cửa miệng: Kệ tớ! ( …………………………………….……………..)

D. Nhà nước có nhiều chính sách mở cửa đầu tư. ( …………………………………….……….)
B. Kiểm tra viết: Tập làm văn
Đề bài: Tả một cảnh ao hồ, sông suối, biển đảo quê hương em, nơi gia đình em sinh
sống mà em thấy tận mắt hoặc được xem trên phim ảnh.
Bài làm

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn Tiếng Việt. Năm học 2024 - 2025

A. Kiểm tra đọc
1. Kiểm tra đọc thành tiếng: Học sinh bốc thăm đọc một đoạn bài đọc theo phiếu
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng việt
HẠNH PHÚC LÀ CHO ĐI
        Một hôm, một sinh viên trẻ có dịp đi dạo với giáo sư của mình. Vị giáo sư này vẫn
thường được các sinh viên gọi thân mật bằng tên “người bạn của sinh viên” vì sự thân
thiện và tốt bụng của ông đối với học trò.
        Trên đường đi, hai người bắt gặp một đôi giày cũ nằm giữa đường. Họ cho rằng đó là
đôi giày của một nông dân nghèo làm việc ở cánh đồng gần bên, có lẽ ông ta đang chuẩn
bị kết thúc ngày làm việc của mình.
        Cậu sinh viên quay sang nói với vị giáo sư: “Chúng ta hãy thử trêu chọc người nông
dân xem sao. Em sẽ giấu giày của ông ta rồi thầy trò mình cùng trốn vào sau những bụi
cây kia để xem thái độ ông ta khi không tìm thấy đôi giày thế nào!”
        Vị giáo sư ngăn lại: “Này, anh bạn trẻ, chúng ta đừng bao giờ đem những người
nghèo ra để trêu chọc, mua vui cho bản thân. Em là một sinh viên khá giả, em có thể tìm
cho mình một niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy. Em hãy đặt một
đồng tiền vào mỗi chiếc giày và chờ xem phản ứng ông ta ra sao." Cậu sinh viên làm như
lời vị giáo sư chỉ dẫn, sau đó cả hai cùng trốn vào sau bụi cây gần đó.
        Chẳng mấy chốc người nông dân đã xong việc và băng qua cánh đồng đến nơi đặt
giày cùng áo khoác của mình. Người nông dân vừa mặc áo khoác vừa xỏ chân vào một
chiếc giày thì cảm thấy có vật gì cứng cứng bên trong, ông ta cúi xuống xem đó là vật gì
và tìm thấy một đồng tiền.
        Sự kinh ngạc bàng hoàng hiện rõ trên gương mặt ông. Ông ta chăm chú nhìn đồng
tiền, lật hai mặt đồng tiền qua lại và ngắm nhìn thật kĩ. Sau đó, ông nhìn khắp xung quanh
nhưng chẳng thấy ai.
        Lúc bấy giờ ông bỏ đồng tiền vào túi và tiếp tục xỏ chân vào chiếc giày còn lại. Sự
ngạc nhiên của ông dường như được nhân lên gấp bội khi ông tìm thấy đồng tiền thứ hai
bên trong chiếc giày.
        Với cảm xúc tràn ngập trong lòng, người nông dân quỳ xuống, ngước mặt lên trời và
đọc to lời cảm tạ chân thành của mình. Ông bày tỏ sự cảm tạ đối với bàn tay vô hình
nhưng hào phóng đã đem lại một món quà đúng lúc, cứu giúp gia đình ông khỏi cảnh túng
quẫn, người vợ bệnh tật không ai chăm sóc và đàn con đang thiếu ăn.
        Cậu sinh viên lặng người đi vì xúc động, nước mắt giàn giụa. Vị giáo sư lên tiếng:
“Bây giờ em cảm thấy vui hơn lúc trước nếu như em đem ông ta ra làm trò đùa không?”
        Người thanh niên trả lời: “Giáo sư đã dạy cho em một bài học mà em sẽ không bao
giờ quên. Đến bây giờ em mới hiểu được ý nghĩa thật sự của câu nói mà trước đây em
không hiểu: “Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về”
(Sưu tầm)
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc
trả lời câu hỏi.
Câu 1. Cậu sinh viên đã làm gì với đôi giày cũ của người nông dân?
A. Đặt vào mỗi chiếc giày hai đồng tiền vàng.
B. Đặt vào mỗi chiếc giày một đồng tiền.
C. Đổi cho người nông dân một đôi giày khác.
D. Giấu đôi giày của người nông dân đi xem ông phản ứng thế nào.

Câu 2. Theo em “niềm vui lớn hơn” trong câu văn “Em là một sinh viên khá giả, em có
thể tìm cho mình một niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này đấy.” là:
A. Niềm vui khi thấy người nông dân cầu nguyện.
B. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc với những gì nhận được.
C. Niềm vui khi thấy người nông dân ngạc nhiên vì những gì nhận được.
D. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc, ngạc nhiên với những gì nhận được.
Câu 3: Em hãy nêu nhận xét của mình về vị giáo sư trong câu chuyện!
Câu 4: Nhân vật người nông dân trong chuyện là người như thế nào?
A. Ông là người rất dũng cảm.
B. Ông là người rất yêu gia đình.
C. Ông là người thông minh.
D. Ông là người cần cù, chịu khó và rất yêu gia đình mình.
Câu 5. Tác giả muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên?
Câu 6. Đúng ghi Đ, sai ghi S. Câu văn: “Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về.”
“hạnh phúc” trong câu trên là một danh từ.
“còn” trong câu trên là một đại từ.
“cho” trong câu trên là một động từ.
“nhận” là một tính từ.
Câu 7: Tìm từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” xuất hiện trong nhan đề câu chuyện.
A. Hạnh nhân
B. Đức hạnh
C. Sung sướng
Câu 8: Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển trong mỗi câu sau:
A.
B.
C.
D.

D. Bất hạnh

Lớp học của em có rất nhiều cửa sổ. ( …………………………………….……………..)
Quê tôi ở vùng cửa sông nên đất đai rất phì nhiêu. ( ………………………………………..)
Bạn ấy luôn có câu nới cửa miệng: Kệ tớ! ( …………………………………….……………..)
Nhà nước có nhiều chính sách mở cửa đầu tư. ( …………………………………….……….)

B. Kiểm tra viết: Tập làm văn
Đề bài: Tả một cảnh ao hồ, sông suối, biển đảo quê hương em, nơi gia đình em sinh
sống mà em thấy tận mắt hoặc được xem trên phim ảnh.

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn Tiếng Việt - Năm học 2024 - 2025

(Thời gian làm bài 70 phút không kể thời gian giao đề)
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng, kết hợp kiểm tra nghe nói (3,0 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
- Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn, bài thơ không có trong chương trình.
- Trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên đưa ra.
* Thời gian kiểm tra:
- Giáo viên kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng với học sinh qua các tiết ôn tập và
kiểm tra giữa học kỳ I.
* Cách đánh giá cho điểm:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm (1,0
điểm)
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa, đọc đúng tiếng từ (không
đọc sai quá 5 tiếng) (1,0 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc (1,0 điểm)
* Tùy theo tốc độ đọc, cách ngắt nghỉ, trả lời câu hỏi của học sinh giáo viên cho
điểm theo các mức 2,5 - 2,0 - 1,5 - 1,0 - 0,5.
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra sử dụng từ và câu (7,0 điểm)
Dựa vào nội dung bài đọc hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc
trả lời câu hỏi.
Câu 1 (0,5 điểm). Cậu sinh viên đã làm gì với đôi giày cũ của người nông dân?
B. Đặt vào mỗi chiếc giày một đồng tiền.
Câu 2. (1,0 điểm).Theo em “niềm vui lớn hơn” trong câu văn “Em là một sinh viên khá
giả, em có thể tìm cho mình một niềm vui lớn hơn nhiều nhờ vào người nông dân này
đấy.” là:
B. Niềm vui khi thấy người nông dân hạnh phúc với những gì nhận được.
Câu 3: (1,0 điểm). Em hãy nêu nhận xét của mình về vị giáo sư trong câu chuyện!
VD: Vị giáo sư là người có tấm lòng nhân hậu, yêu thương, tôn trọng mọi người xung
quanh kể cả những người nghèo khó, đúng là tấm gương đáng học tập và trân trọng.
Câu 4: (1,0 điểm). Nhân vật người nông dân trong chuyện là người như thế nào?
B. Ông là người rất yêu gia đình.
Câu 5. (1,0 điểm). Tác giả muốn nhắn nhủ với chúng ta điều gì qua câu chuyện trên?
VD: Hãy giúp đỡ mọi người bất cứ khi nào có thể. Hạnh phúc là khi ta biết cho đi, khi ta
biết chia sẻ với những khó khăn của người khác và đừng bao giờ đem những người nghèo
khó ra để trêu chọc, mua vui cho bản thân.
Câu 6. (1,0 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S. Câu văn: “Cho đi còn hạnh phúc hơn nhận về.”
S “hạnh phúc” trong câu trên là một danh từ.
S

“còn” trong câu trên là một đại từ.

Đ “cho” trong câu trên là một động từ.
S

“nhận” là một tính từ.

Câu 7: (0,5 điểm). Tìm từ đồng nghĩa với từ “hạnh phúc” xuất hiện trong nhan đề câu
chuyện.
C. Sung sướng
Câu 8: (1,0 điểm). Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển trong mỗi câu sau:
A.
B.
C.
D.

Lớp học của em có rất nhiều cửa sổ. (Nghĩa gốc)
Quê tôi ở vùng cửa sông nên đất đai rất phì nhiêu. (Nghĩa chuyển)
Bạn ấy luôn có câu nới cửa miệng: Kệ tớ! (Nghĩa chuyển)
Nhà nước có nhiều chính sách mở cửa đầu tư. (Nghĩa chuyển)

B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
* Học sinh viết được các phần theo yêu cầu sau:
- Mở bài: HS có thể chọn 1 trong 2 cách: Mở bài trực tiếp hoặc mở bài gián tiếp
giới thiệu được cảnh mà mình định tả: 1,0 điểm
- Thân bài: 4,0 điểm.
+ Bài viết đảm bảo nội dung: Tả lại được cảnh theo trình tự thời gian hoặc không
gian: 4,0 điểm.
+ Có kỹ năng liên kết câu viết câu: Biết liên kết câu, đoạn bằng các từ ngữ thường
hay sử dụng: 1,0 điểm.
- Kết bài: Học sinh có thể chọn 1 trong 2 cách: Kết bài mở rộng hoặc kết bài không
mở rộng để nói lên tình cảm, sự yêu thích của bản thân: 1,0 điểm
- Liên hệ được ý nghĩa:của câu chuyện: 1,0 điểm
- Chữ viết sạch, đúng chính tả: 1,0 điểm.
- Sáng tạo: Viết đúng câu, từ, biết sử dụng các từ ngữ mang tính gợi tả, có sự tưởng
tượng,… 1,0 điểm.
* Tùy theo mức đạt được của học sinh cho từng phần viết: Giáo viên cho điểm theo
các mức cho phù hợp.
 
Gửi ý kiến