Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết ôn tập gk 1 địa 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lan
Ngày gửi: 10h:28' 23-10-2025
Dung lượng: 27.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:

TIÊT 16: ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ôn tập địa lí dân cư.
- Ôn tập địa lí các ngành kinh tế: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự học và tự chủ
Tự nghiên cứu: HS tự lên kế hoạch ôn tập các nội dung đã được học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác
Làm việc nhóm: Học sinh phát triển kỹ năng làm việc nhóm khi tham gia
các hoạt động thảo luận, dự án nhóm, hoặc thuyết trình về các chủ đề liên quan đến
các vùng kinh tế.
Giao tiếp hiệu quả: Học sinh học cách trình bày ý kiến, thảo luận và tranh
luận một cách hiệu quả, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác.
- Năng lực riêng:
+ Nhận thức khoa học địa lí: Mô tả được đặc điểm của địa lí dân cư và kinh tế
Việt Nam.
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ, bảng số liệu để ôn tập lại kiến thức về địa lí
dân cư và địa lí kinh tế.
+ Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: giải quyết tình huống trong thực tiễn.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tham gia đầy đủ các hoạt động, đúng giờ, nghiêm túc. Tích cực
đánh giá cá nhân, đánh giá đồng đẳng, khách quan, đóng góp và quá trình học tập,
kiểm tra, đánh giá.
- Chăm chỉ:
+ Tich cực ôn tập. Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào trong học tập và đời sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối Internet (nếu có)
- Đường links ôn tập câu hỏi trắc nghiệm. (nếu có)
- Sách giáo khoa, sách giáo viên bộ kết nối tri thức.
- Vở ghi, Atlat địa lí Việt Nam, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Củng cố lại nội dung đã học về địa lí dân cư và địa lí kinh tế.
- Khơi gợi hứng thú học tập cho học sinh.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ, tổ chức trò chơi cho học sinh,
nêu luật chơi.
+ Nội dung: Giáo viên mở 1 bài nhạc vui nhộn, yêu cầu dẫn chương trình gọi tên
hoạc stt bất kì trong lớp. Khi nhạc dừng, học sinh nào bị gọi trúng được trả lời 1
câu hỏi của giáo viên. Nội dung có 6 câu hỏi theo hình thức trắc nghiệm đúng sai
liên quan đến địa lí dân cư và địa lí kinh tế. Mỗi câu trắc nghiệm đúng nhận được 2
thành tích tốt và sai được hát 1 đoạn nhạc hoặc đọc 1 câu thơ.
Câu
Nội dung
Đúng Sai
1
Việt Nam là quốc gia đông dân, đứng thứ 14 trên thế giới
năm 2021.
2
Việt Nam có 54 dân tộc, các dân tộc phân bố trên khắp
lãnh thổ Việt Nam.
3
Quần cư thành thị có hoạt động kinh tế chính là nông
nghiệp và dịch vụ.
4
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện cho nước ta
phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới với năng suất cao,
nhiều cây trồng có giá trị kinh tế lớn.
5
Công nghiệp xanh là nền công nghiệp sử dụng các công
nghệ tiên tiến để sản xuất những sản phẩm thân thiện với
môi trường.
6
Mạng điện thoại, mạng truyền dẫn là các hoạt động
thuộc lĩnh vực bưu chính.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện theo yêu cầu giáo viên: 2 bạn lên điều
hành trò chơi, cả lớp nghe nhạc lần lượt gọi stt hoặc tên các bạn trong lớp trừ 2 bạn
dẫn chương trình.
- Báo cáo, thảo luận: Học sinh sẽ trả lời cá nhân khi nhạc dừng đến tên mình.
Chốt ghi các kết quả lên bảng. Các đáp án sẽ chốt luôn sau từng câu hỏi và có sửa
lại nếu đáp án là sai.
Nội
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
dung
Đáp án
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Đúng
Sai
Sửa
15
Công
Viễn
nghiệp
thông
- Kết luận nhận định: Giáo viên tổng kết hoạt động và dẫn dắt vào nội dung tiết

ôn tập giữa kì I.
2. Hoạt động 2: Hoạt động ôn tập
2.1. Địa lí dân cư
a) Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học về địa lí dân cư.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Nhiệm vụ 1: Làm cá nhân ở nhà, trình bày theo hình thức kết nhóm cùng nội
dung do giáo viên chia ngẫu nhiên thành 4 nhóm: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện đặc
điểm dân cư Việt Nam.
Tiêu chí đánh giá sơ đồ tư duy tóm tắt đặc điểm dân cư Việt Nam
Tiêu chí
Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Nội dung
Thể hiện được đầy đủ:
(5 điểm)
- Dân tộc.
- Dân số.
- Phân bố dân cư.
- Các loại hình quần cư.
Bố cục – thẩm mĩ
- Có các nhánh cân đối.
(4 điểm)
- Có nhiều tầng kiến thức.
- Chữ viết in hoa, dễ đọc.
- Có hình vẽ biểu tượng minh họa.
Thông tin cá nhân hoặc nhóm
- Tên, lớp, trường.
(1 điểm)
+ Nhiệm vụ 2: Cá nhân:
Đọc đoạn thông tin sau:
“Nước ta đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng, vì vậy cần phải khai thác tốt cơ
hội này để góp phần sử dụng hiệu quả nguồn lao động, nâng cao chất lượng cuộc
sống cho người dân”
a. Tìm hiểu và cho biết khi nào thì cơ cấu dân số vàng xảy ra?
b. Tại sao nước ta cần tận dụng cơ cấu dân số vàng?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh dựa vào nội dung sách giáo khoa, kiến thức đã
học, vốn hiểu biết cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên ở nhà.
- Báo cáo thảo luận:
+ Nhiệm vụ 1: Báo cáo theo hình thức 1 nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi,
nhận xét, đánh giá chéo.
+ Nhiệm vụ 2: Cá nhân trả lời theo hình thức giơ tay nhanh nhất.
Gợi ý đáp án:
a. Cơ cấu dân số vàng xảy ra khi tỉ trọng dân số nhóm 0-14 tuổi chiếm dưới 30%
và từ 65 tuổi trở lên chiếm dưới 15% tổng dân số.
b. Cơ cấu dân số vàng là cơ hội để nước ta nâng cao hiệu quả sử dụng lao động,

mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư nước ngoài …
- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá sự chuẩn bị bài ôn tập ở nhà của lớp và
cho điểm, tặng thành tích học sinh. Chốt lại nội dung ôn tập như sơ đồ tư duy. Có
thể gửi lên nhóm cho lớp tham khảo.
2.2. Địa lí các ngành kinh tế
a. Mục tiêu:
Ôn tập lại nội dung đã học về địa lí các ngành kinh tế.
b. Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh chuẩn bị trước nội dung lập bảng tóm
tắt về các ngành kinh tế đã học:
Nội dung
Nhân tố ảnh hưởng
Tình hình phát triển
Nông nghiệp
Công nghiệp
Dịch vụ
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà. Kết nhóm mới
hoặc vẫn duy trì nhóm cũ, sắp xếp lại các kiến thức. Cử đại diện nhóm trình bày
khi được gọi.
- Báo cáo thảo luận: Các nhóm cử 1 bạn lên báo cáo thảo luận nếu được gọi hoặc
giáo viên tổ chức cho báo cáo theo hình thức trò chơi: “bắn súng” chia bảng như
trong phiếu học tập, lần lượt các bạn lên viết nội dung báo cáo, nếu không viết
được tiếp sẽ chỉ định tiếp các bạn trong nhóm lên viết tiếp.
- Kết luận nhận định: Giáo viên theo dõi việc thực hiện nhiệm vụ của học sinh,
đánh giá cá nhân và nhóm. Chốt lại nội dung ôn tập.
Nội
Nhân tố ảnh
Tình hình phát triển
dung
hưởng
Nông Nhân tố tự
- Đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, liên kết theo
nghiệ nhiên: địa hình, chuỗi giá trị, được ứng dụng khoa học công nghệ.
p
đất, khí hậu,
- Đóng góp hơn 70% giá trị toàn ngành nông nghiệp, lâm
nguồn nước,
nghiêp, thủy sản.
sinh vật.
- Gồm:
Nhân tố kinh tế + Trồng trọt: đa dạng.
xã hội: dân cư
 Lúa là cây lương thực chính. Trồng nhiều ở đồng bằng
và lao động,
sông Cửu Long và sông Hồng.
chính sách, khoa
 Cây rau, đậu phát triển theo hướng an toàn và công
học công nghệ
nghệ cao. Tập trung ở hai đồng bằng và vùng Trung du miền
và cơ sở vật chất núi Bắc Bộ.
kĩ thuật, thị
 Cây công nghiệp lâu năm: sản lượng ngày càng tăng.
trường tiêu thụ
Trồng nhiều ở Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và trung du miền
nông sản.

 nhân tố kinh
tế xã hội là nhân
tố quyết định
nhất.

núi Bắc Bộ.
 Cây ăn quả phát triển theo hướng công nghệ cao. Tập
trung nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ,
Trung du miền núi Bắc Bộ.
+ Chăn nuôi:
 Trâu, bò: nuôi thịt. Tập trung nhiều ở vùng Trung du miền
núi Bắc Bộ. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
 Lợn: mô hình trang trại, chăn nuôi khép kín. Tập trung ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng.
 Gia cầm: quy mô hộ gia đình và trang trại. Tập trung ở
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung.
- Nông nghiệp xanh.
Công Tự nhiên: vị trí - Giá trị sản xuất của ngành gia tăng.
nghiệ địa lí, khoáng
- Phân bố có sự thay đổi theo hướng phát huy thế mạnh cảu
p
sản, nguồn
vùng.
nước, sinh vật,
- Cơ cấu đa dạng:
khí hậu, địa
+ Khai khoáng.
hình.
+ Sản xuất điện.
Kinh tế - xã hội: + Sản xuất chế biến thực phẩm.
dân cư và lao
+ Sản xuất chế biến điện tử, máy vi tính.
động, chính
+ Dệt và sản xuất trang phục. sản xuất giày, dép.
sách, thị trường, - Công nghiệp xanh: giảm thiểu chất thải công nghiệp, tạo ra
khoa học công
sản phẩm chất lượng cao, tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên
nghệ, vốn và cơ liệu, nguyên liệu và năng lượng.
sở vật chất kĩ
thuật.
Dịch
- Sự phát triển
- Ngày càng phát triển đa dạng.
vụ
kinh tế.
- Là ngành kinh tế chủ đạo, động lực để thúc đẩy nền kinh tế
- Dân cư và
phát triển.
nguồn lao động. - Một số ngành:
- Vốn.
+ Giao thông vận tải: phát triển với tốc độ nhanh. Gồm:
- Cơ sở hạ tầng. đường bộ (quan trọng nhất). đường sắt, đường thủy, đường
- Chính sách.
biển, đường hàng không.
- Vị trí địa lí,
+ Bưu chính viễn thông: phát triển mạnh mẽ.
điều kiện tự
+ Thương mại: phát triển với nhiều xu hướng mới và mạng lại
nhiên.
hiệu quả cao.
+ Du lịch: phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ số, công
nghệ xanh, sạch.
3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng tính tốc độ tăng trưởng và nhận xét bảng số liệu.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu học sinh tạo cặp và làm bài tập:
+ Dựa vào bảng 7.2. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất,
chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021:
Năm
2010
2015
2021
Sản phẩm
Sữa tươi (triệu lít)
520,6
1 027,9
1 288,2
Thuỷ sản ướp đông (triệu tấn)
1,27
1,66
2,07
Gạo xay xát (triệu tấn)
33,47
40,77
39,54
Đường kính (triệu tấn)
1,14
1,84
1,52
Dầu thực vật tinh luyện (triệu tấn)
0,56
0,96
1,38
Hãy:
a) Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng các sản phẩm từ năm 2010 đến 2021?
b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp
sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021?
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc theo cặp, tính toán và nhận xét ra vở.
- Báo cáo thảo luận: Giáo viên gọi 1 cặp lên bảng làm mẫu. Cả lớp quan sát và
nhận xét bài làm.
- Kết luận nhận định: Giáo viên đánh giá kết quả thực hiện của cặp làm trên bảng
và cho chấm chéo nhau các bài còn lại.
Làm bài tập
a) Tốc độ tăng trưởng sản lượng các sản phẩm từ năm 2010 đến 2021:
Bảng 7.2. Sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất, chế
biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
Đơn vị: %
Năm 2010
2015
2021
Sản phẩm
Sữa tươi (%)
100
197,4
247,4
Thuỷ sản ướp đông (%)
100
130,7
162,9
Gạo xay xát (%)
100
121,8
118,1
Đường kính (%))
100
161,4
133,3
Dầu thực vật tinh luyện (%)
100
171,4
246,4
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
b) Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm của ngành công
nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021
Sữa tươi: Có tốc độ tăng trưởng cao nhất (247,4%), cho thấy nhu cầu tiêu thụ
sữa tươi ngày càng tăng và ngành sản xuất sữa đã có những bước tiến vượt bậc

trong giai đoạn này.
Thuỷ sản ướp đông: Tăng trưởng 162,9 % cho thấy ngành thuỷ sản ướp đông
cũng phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.
Gạo xay xát: Tăng trưởng 118,1%, tuy thấp hơn so với các sản phẩm khác,
nhưng vẫn duy trì mức tăng ổn định. Đây là sản phẩm thiết yếu trong đời sống
hàng ngày của người dân Việt Nam.
Đường kính: Tăng trưởng 133,3%, cho thấy ngành sản xuất đường có sự phát
triển nhưng không đồng đều so với các ngành khác.
Dầu thực vật tinh luyện: Tăng trưởng 246,4%, cho thấy nhu cầu sử dụng dầu
thực vật tăng mạnh và ngành sản xuất dầu đã có những cải tiến đáng kể trong
quá trình sản xuất.
Nhìn chung, giai đoạn 2010 – 2021, ngành công nghiệp sản xuất, chế biến
thực phẩm ở Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể, với một số sản phẩm có
tốc độ tăng trưởng rất cao, đặc biệt là sữa tươi và dầu thực vật tinh luyện.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Tạo điều kiện cho các em có thời gian ôn tập nên không giao về nhà bài tập vận
dụng.
b) Tổ chức thực hiện
- Chuyển giao nhiệm vụ: Về nhà ôn tập tốt kiến thức đã học về địa lí dân cư và
địa lí kinh tế. Giờ sau kiểm tra giữa kì, mang dụng cụ vẽ biểu đồ.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở nhà.
- Báo cáo thảo luận: không.
- Kết luận nhận định: không.
 
Gửi ý kiến