Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Hiền
Ngày gửi: 07h:35' 21-10-2019
Dung lượng: 55.0 KB
Số lượt tải: 204
Số lượt thích: 0 người

Trường: Tiểu học Tân Hiệp A
Lớp: 5A...
Họ và tên: ...........................................

BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng việt (đọc thầm)
Khối: NĂM
Năm học: 2018 – 2019
Ngày kiểm tra : ……………………………………
Thời gian: 25 phút (không kể thời gian giao đề)



Điểm
Lời nhận xét của Giáo viên
Chữ ký


...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................



Đề bài
A. Đọc thầm bài tập đọc dưới đây:
Quà tặng của chim non
Chú chim bay thong thả, chấp chới lúc cao lúc thấp không một chút sợ hãi, như muốn rủ tôi cùng đi; vừa mỉm cười thích thú, tôi vừa chạy theo. Cánh chim cữ xập xòe phía trước, ngay sát gần tôi, lúc ẩn lúc hiện, cứ như một cậu bé dẫn đường tinh nghịch. Vui chân, mải theo bóng chim, không ngờ tôi vào rừng lúc nào không rõ.
Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống dòng nước. Chiếc lá vừa chạm mặt nước, lập tức một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
Trên các cành cây xung quanh tôi cơ man là chim. Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng. Tôi đưa tay lên miệng bắt đầu trổ tài bắt chước tiếng chim hót. Tôi vừa cất giọng, nhiều con bay đến đậu gần tôi hơn. Thế là chúng bắt đầu hót. Hàng chục loại âm thanh lảnh lót vang lên. Không gian đầy tiếng chim ngân nga, dường như gió thổi cũng dịu đi, những chiếc lá rơi cũng nhẹ hơn, lơ lửng lâu hơn. Loang loáng trong các lùm cây, những cánh chim màu sặc sỡ đan đi đan lại…Đâu đó vẳng lại tiếng hót thơ dại của chú chim non của tôi, cao lắm, xa lắm nhưng tôi vẫn nghe rất rõ.

Trần Hoài Dương
Cây sòi: cây nhỏ, hạt có thể ép lấy dầu dùng trong công nghiệp.




B. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây:
1. Chú chim non dẫn cậu bé đi đâu?
A. Về nhà.
B. Vào rừng.
C. Ra vườn.
D. Ra bờ sông.
2. Cậu bé gặp những cảnh vật gì khi đi cùng chú chim non ?
A. Cây sòi, làn gió, đốm lửa, lạch nước, chiếc thuyền, chú nhái bén.
B. Cây sòi, làn gió, lá sòi, lạch nước, chú nhái bén lái thuyền lá sòi.
C. Cây sòi lá đỏ, làn gió, lạch nước, chú nhái bén, đàn chim hót.
D. Cây sòi, lạch nước, chiếc thuyền, đàn chim hót.
3. Món quà mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì?
A. Một chiếc thuyền.
B. Một chiếc lá sòi đỏ thắm.
C. Những đốm lửa bập bùng cháy.
D. Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga.
4. Từ “lặng lẽ” thuộc từ loại nào ?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ
D. Đại từ.
5. Chủ ngữ trong câu: “Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn phủ đầy lá đỏ ”là:
A. Trước mặt tôi.
B. Một cây sòi cao lớn.
C. Một cây sòi.
D. Cao lớn phủ đầy lá đỏ.
6. Trong câu “Chúng kêu líu ríu đủ thứ giọng” từ kêu đồng nghĩa với từ nào?
A. Cười.
B. Hót
C. Đùa.
D. Nói
6. Từ“tròng trành” có nghĩa là:
A. Rơi từ trên cao xuống.
B. Nghiêng qua nghiêng lại, không giữ thăng bằng.
C. Nghiêng qua nghiêng lại, lúc ẩn lúc hiện.
D. Trôi theo dòng nước.
7. Tìm 4 từ trái nghĩa với từ: “ tí xíu ”.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

8. Nêu nội dung chính của bài văn ?
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………


Đáp án
I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm; mỗi câu 0,5 điểm)

Bài
1
2
3
4
5
6

Đáp án
B
C
D
C
C
B

Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5

 
Gửi ý kiến