vật lý 10 HỌC KI I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TÂM
Người gửi: Huỳnh Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 13h:56' 06-04-2023
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 696
Nguồn: SƯU TÂM
Người gửi: Huỳnh Thị Phương Thảo
Ngày gửi: 13h:56' 06-04-2023
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 696
Số lượt thích:
0 người
z
VẬT LÝ
10
BÀI 1
I
LÀM QUEN VỚI MÔN VẬT LÝ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU – MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÝ
1. Đối tượng nghiên cứu
Vật lý là môn khoa học nghiên cứu tập trung vào
các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
2. Mục tiêu của môn Vật Lý
Nước ở cấp độ vi mô và vĩ mô
Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Trong nhà trường phổ thông, môn Vật Lý nhằm giúp học sinh:
+ Có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản về Vật Lý
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng, kĩ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề
trong học tập cũng như đời sống.
VAI TRÒ CỦA VẬT LÝ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Vật Lý có quan hệ với mọi ngành khoa học và thường được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên.
Ảnh hưởng của Vật Lý đến đời sống và kỹ thuật là vô cùng to lớn
1. Thông tin liên lạc
Ngày nay, khoảng cách địa lí không còn là vấn đ ề quá
lớn của con người trong thông tin liên lạc, sự bùng n ổ của
mạng lưới internet kết hợp sự phát triển vượt bậc của điện
thoại thông minh (smartphone) giúp con người có th ể chia
sẻ thông tin liên lạc (hình ảnh, giọng nói, tin tức...) m ột
cách dễ dàng. Thế giới ngày này là một thế giới “phẳng”.
2. Y tế
Hầu hết các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh trong y h ọc đều có c ơ s ở t ừ nh ững
kiến thức Vật Lý như: chụp X – quang, chụp
cộng hưởng từ (MRI), siêu âm, nội soi, xạ trị...
II
3. Công nghiệp
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
được coi là bắt đầu thế kỉ XXI. Các nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được thay thế bởi những dây
1
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
chuyền sản xuất tự động hóa, sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệt vật liệu (nano), điện toán
đám mây.
4. Nông nghiệp
Việc ứng dụng những thành tựu của Vật Lý vào nông nghiệp đã giúp cho người nông dân
tiếp cận với nhiều phương pháp mới, ít tốn lao động, cho năng suất cao.
Đèn Led được sử dụng trong cách tác nông nghiệp
Vườn dâu được trồng trong nhà kính
5. Nghiên cứu khoa học
Vật lý góp phần to lớn trong việc cải tiến các thiết bị nghiên c ứu khoa
học ở nhiều ngành khác nhau như: kính hiển vi điện tử, nhi ễu xạ tia X, máy
quang phổ….
III
VAI TRÒ CỦA VẬT LÝ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Phương pháp thực nghiệm: Dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả giúp kiểm chứng, hoàn
thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả này cần được giải thích bằng lí thuyết
Phương pháp lí thuyết: Dùng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện m ột
kết quả mới. Kết quả mới cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm
Sơ đồ mô hình hóa phương pháp nghiên cứu khoa học
2
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Bài tập ví dụ
Ví dụ 1 : Nối những từ, cụm từ tương ứng ở cột A với những từ, cụm từ tương ứng ở
cột B
Cột A
1. Nông Nghiệp
Cột B
a) Sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ vật liệu (nano), dây
chuyền sản xuất tự động.
2. Thông tin liên lạc
b) Chụp X quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi, xạ trị…
3. Nghiên cứu khoa học
c)
Gia
tăng
năng
uất
nhờ máy móc cơ khí tự động hóa.
4. Y tế
d) Kính hiển vi điện tử, máy quang phổ…
5. Công nghiệp
e) Internet, điện thoại thông minh….
Ví dụ 2 : Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau của V ật Lý: c ơ
học, ánh sáng, điện, từ ?
3
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
AN TOÀN TRONG THỰC HÀNH VẬT LÝ
BÀI 2
I
AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
1. Sử dụng các thiết bị thí nghiệm
Khi làm việc với các thiết bị thí nghiệm Vật Lý cần quan sát kĩ các kí hiệu và thông số trên
thiết bị để sử dụng một cách an toàn và đúng mục đích, yêu cầu kĩ thuật.
Một số kí hiệu trên các thiệt bị thí nghiệm
Kí Hiệu
Mô tả
Kí Hiệu
Mô Tả
DC hoặc dấu
Dòng điện một chiều
“+” hoặc màu đỏ
Cực dương
AC hoặc dấu
Dòng điện xoay chiều
“ ” hoặc màu xanh
Cực âm
Input (I)
Đầu vào
Dụng cụ đặt đứng
Output
Đầu ra
Tránh sáng năng mặt Trời
Bình kí nén áp suất
Dụng cụ dễ vỡ
cao
Không được phép bỏ vào
Cảnh báo tia laser
thùng rác
Nhiệt độ cao
Lưu ý cẩn thận
Từ trường
Chất độc sức khỏe
Nơi nguy hiểm về
Nơi có chất phóng xạ
điện
Cần đeo mặt nạ phòng
Chất dễ cháy
độc
Cảnh báo vật sắc
Cấm lửa
nhọn
II
4
MẤT AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
LÝ
z
VẬT LÝ
10
Việc thực hiện sai thao tác khi thực hành thí nghiệm có thể dẫn đến nguy hiểm cho ng ười
dùng, vi dụ: cắm phích điện vào ổ, rút phích điện, dây điện bị hở, chiếu tia laser, đung nước
trên đèn cồn….
III
QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí
nghiệm.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sử cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghi ệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ khi hiệu điện th ế c ủa ngu ồn đi ện t ương ứng v ới
hiệu điện thế của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có
dụng cụ hỗ trợ.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các v ật, thí nghi ệm có các
vật bắn ra, tia laser.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàn các thiết bị và dụng cụ thí nghi ệm, b ỏ chất th ải thí nghi ệm
vào
5
đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO
BÀI 3
I
PHÉP ĐO TRỰC TIẾP VÀ PHÉP ĐO GIÁN TIẾP
Phép đo trực tiếp: Đo trực tiếp một đại lượng bằng dụng cu đo, kết quả được đọc trực
tiếp trên dụng cu đo đó.
Phép đo gián tiếp: Đo một đại lượng không trực tiếp mà thông qua công th ức liên h ệ v ới
các đại lượng có thể đo trực tiếp.
II
SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO
1. Phân loại sai số
a) Sai số hệ thống
Các dụng cụ đo các đại lượng Vật Lý luôn có sự sai lệch do
đặc điểm và cấu tạo của dụng cụ gây ra. Sự sai lệch này gọi là
sai số hệ thống.
Sai số hệ thống có tính quy luật và lặp lại ở tất cả các lần
đo.
Đối với một số dụng cụ, sai số hệ thống thường xác định bằng một nửa độ chia nhỏ nhất
hoặc bằng một độ chia nhỏ nhất.
b) Sai số ngẫu nhiên
Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của ng ười làm thí nghi ệm ho ặc t ừ
những yếu tố bên ngoài.
Để khắc phục sai số ngẫu nhiên, người ta thường tiến hành thí nghiệm nhiều lần và tính
sai số để lấy giá trị trung bình
Khi đo n lần cùng một đại lượng A, giá trị trung bình được tính là
2. Các xác định sai số của phép đo
a) Sai số tuyệt đối
Được xác định bằng hiệu số giữa giá trị trung bình các lần đo và giá trị của môi lần đo.
Với
là giá trị đo lần thứ i
Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được tính theo công thức
6
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Sai số tuyệt đối của phép đo là tổng sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên
b) Sai số tỉ đối (tương đối)
Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của
đại lượng đó.
Sai số tỉ đối cho biết mức độ chính xác của phép đo.
3. Cách xác định sai số phép đo gián tiếp
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng
Nếu
thì
Sai số tỉ đối của một tích hay một thương bằng tổng sai số tỉ đối của các thừa số.
Nếu
Nếu
thì
thì
4. Cách ghi kết quả đo
Kết quả đo đại lượng A được ghi dưới dạng một khoảng giá trị
+
: là sai số tuyệt đối thường được viết đến chữ số có nghĩa tới đơn vị của ĐCNN trên
dụng cụ đo.
+ Giá trị trung bình
được viết đến bậc thập phân tương ứng với
.
Bài tập ví dụ
Ví dụ 1 : Quan sát các hình sau và phân tích các nguyên nhân gây ra sai s ố c ủa phép đo
7
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
trong các trường hợp được nêu
Hướng dẫn giải
- Trường hợp a) : Đặt bút không không dọc theo thước, đầu bút không trùng với vạch số 0.
- Trường hợp b) : Đặt mắt sai cách, hướng nhìn không vuông góc.
- Trường hợp c) : Kim cân chưa được hiệu chỉnh về số 0
Ví dụ 2 : Quan sát hình bên, hãy xác định sai số dụng cụ
của hai thước đo
Hướng dẫn giải
- Hình 1: Thước có độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm => Sai số dụng cụ là 0,1 cm
- Hình 2: Thước có độ chia nhỏ nhất là 0,2 cm => Sai số dụng cụ là 0,2 cm
Ví dụ 3 : Một bạn chuẩn bị thực hiện đo khối lượng của một túi trái
cây bằng cân như hình vẽ. Hãy chỉ ra những sai số bạn có thể mắc
phải. Từ đó nêu cách hạn chế các sai số đó.
Hướng dẫn giải
- Sai số hệ thống: cân chưa được hiệu chỉnh về vị trí 0
- Sai số ngẫu nhiên: do các yếu tố từ bên ngoài như gió, bụi hoặc đặt mắt nhìn không đúng
- Cách khắc phục:
+ Hiệu chỉnh kim cân về đúng vị trí vạch số 0
+ Khi đọc kết quả, mắt hướng vuông góc với mặt cân.
Ví dụ 4 : Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân
đồng hồ. Em hãy xác định sai số tuyệt đố ứng với từng lần đo, sai số tuy ệt đ ối và sai s ố
tương đối của phép đo. Biết sai số dụng cụ là 0,1 kg
8
Lần đo
m (Kg)
∆ m (kg)
1
4,2
-
2
4,4
-
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
3
4,4
-
4
4,2
-
Trung bình
m=?
∆m=?
Hướng dẫn giải
- Giá trị trung bình khối lượng của túi trái câu là:
- Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:
- Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tương đối của phép đo:
- Kết quả phép đó:
Ví dụ 5 : Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép b ằng
thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm. Tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối của phép
đo và biểu diễn kết quả đo có kèm theo sai số
Lần đo
1
2
3
4
5
9
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
d (mm)
6,32
6,32
6,32
6,32
6,34
∆ d (mm)
-
z
VẬT LÝ
10
6
7
8
9
Trung bình
6,34
6,32
6,34
6,32
d =?
∆d =?
Hướng dẫn giải
- Giá trị trung bình của đường kính viên bi:
- Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo
- Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tương đối của phép đo:
- Kết quả phép đo:
Ví dụ 6 : Trong giờ thực hành, một học sinh đo chu kì dao động của con lắc đ ơn b ằng
đồng hồ bấm giây. Kết quả 5 lần đo được cho ở bảng sau
Lần đo
1
2
3
4
5
Chu kì T (s)
2,01
2,11
2,05
2,03
2,00
Cho biết thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,02s.
a) Tính giá trị trung bình của chu kì dao động ?
b) Tính sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối của phép đo ?
c) Biểu diễn kết quả đo kèm sai số ?
Hướng dẫn giải
a) Giá trị trung bình của chu kì dao động:
10
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
b) Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo:
- Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tỷ đối của của phép đo:
c) Kết quả đo chu kì:
Ví dụ 6 : Hai người cùng đo chiều dài của cánh cửa sổ, kết quả thu được như sau:
- Người thứ nhất:
- Người thứ hai:
Trong hai người, ai là người đo chính xác hơn ? Vì sao ?
Hướng dẫn giải
- Sai số tỷ đối của phép đo của người thứ nhất:
- Sai số tỷ đối của phép đo của người thứ hai:
- Do
nên người thứ nhất đo chính xác hơn người thứ hai
Ví dụ 7 : Dùng một đồng hồ đo thời gian có độ chia nhỏ nhất 0,001 s để đo thời gian r ơi
tự do của một vật. Kết quả đo cho trong bảng sau:
11
Lần đo
t (s)
∆ t (s)
1
0,399
-
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
2
0,399
-
3
0,408
-
4
0,410
-
5
0,406
-
6
0,405
-
7
0,402
-
Trung bình
-
-
Hãy tính thời gian rơi trung bình, sai số tuyệt đối và sai số tương đối của phép đo. Biểu diễn
kết quả đo này.
Hướng dẫn giải
- Thời gian rơi trung bình:
- Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:
- Sai số tuyệt đối trung bình:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tương đối của phép đo:
- Kết quả của phép đo:
Ví dụ 7 : Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 1 mm và một đồng hồ đo th ời gian có
ĐCNN 0,01 s để đo 5 lần thời gian chuyển động của một chiếc xe đồ ch ơi ch ạy b ằng pin
từ điểm A
12
đến điểm B. Kết quả đo được cho ở bảng sau
Lần đo
s (m)
∆ s (m)
t (s)
∆ t (s)
1
0,546
-
2,47
-
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
2
0,554
-
2,51
-
3
0,549
-
2,42
-
4
0,560
-
2,52
-
5
0,551
-
2,48
-
Trung bình
-
-
-
-
a) Nên nguyên nhân gây ra sự sai khác giữa các lần đo ?
b) Tính sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo s, t
c) Biểu diễn kết quả đo s và t
d) Tính sai sối tỉ đối
sai số tuyệt đối
. Biểu diễn kết quả tính v
Hướng dẫn giải
a) Nguyên nhân gây ra sai khác giữa các lần đo: Do cấu tạo của dụng cụ thí nghiệm, thao tác
khi đo chưa chuẩn xác.
b) Giá trị trung bình của phép đo s và t:
- Sai số tuyệt đối mỗi lần đo
- Sai số tuyệt đối trung bình:
- Sai sô dụng cụ đo:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tỉ đối của phép đo:
13
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
,
z
VẬT LÝ
10
- Kết quả phép đo:
c) Ta có công thức tính vận tốc:
- Sai số tỉ đối
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Kết quả tính:
14
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
BÀI 4
ĐỘ DỊCH CHUYỂN - QUÃNG ĐƯỜNG ĐI
ĐƯỢC
I
VỊ TRÍ CỦA VẬT CHUYỂN ĐỘNG TẠI CÁC THỜI ĐIỂM
Chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật so với vật được
chọn làm mốc theo thời gian.
Để xác định vị trí của vật người ta dùng hệ tọa độ. Trong đó,
gốc tọa độ trùng với vị trí vật mốc.
Để xác định thời điểm, người ta phải chọn một mốc thời
gian, dùng đồng hồ đo khoảng thời gian từ thời điểm g ốc đến
thời điểm cần xác định.
Để xác định vị trí của một vật tại một thời điểm xác định
người ta dùng hệ quy chiếu bao gồm:
Hệ tọa độ gắn với vật mốc.
Gốc thời gian và đồng hồ
II
ĐỘ DỊCH CHUYỂN
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị trí của m ột
vật
- Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối v ị trí đầu
và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng kho ảng cách
giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là
- Độ dịch chuyển của vật của vật trên đường thẳng được xác
định bằng độ biến thiên tọa độ của vật.
15
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Quãng đường (s)
Độ dịch chuyển (d)
- Là đại lượng vô hướng.
- Là một đại lượng vectơ.
- Cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị trí - Cho biết độ dài mà vật đi được trong suốt
quá trình chuyển động.
của một vật.
- Khi vật chuyển động thẳng, không đổi - Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều
chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng thì quãng đường đi được và độ dịch chuyển
đường đi được bằng nhau (d = s).
có độ lớn không bằng nhau (d ≠ s).
- Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
- Là một đại lượng không âm.
So sánh độ dịch chuyển và quãng đường trong chuyển động thẳng
Ví dụ 1: (Trích từ sách Chân trời sáng tạo tr27) Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị
trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình vẽ). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là
trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng t ừ nhà em
đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các
trường hợp:
a. Đi từ nhà đến bưu điện.
b. Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.
c. Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.
Bài tập ví dụ
a) Độ dịch chuyển: d = AB = 1000 m.
Hướng dẫn giải
- Quãng đường đi được: s = AB = 1000 m.
b) d = AC = 500 m.
- s = AB + BC = 1000 + 500 = 1500 m.
c) d = 0.
s = 2.AC = 2.500 = 1000 m.
16
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Ví dụ 2: Một vận động viên chạy t ừ một siêu
thị (A) đến cổng Sân Vận Động (D) theo hai
quỹ đạo khác nhau. Hãy xác định độ dịch
chuyển và quãng đường chạy được của người
vận động viên trong 2 trường hợp trên.
Hướng dẫn giải
- Trường hợp 1: Nếu vận động viên chạy theo đường Lê Duẩn thì
, về độ lớn d = AD
s = AD
- Trường hợp 2: Nếu vận động viên chạy theo đường Đi ện Biên Ph ủ qua Lê L ợi r ồi m ới đ ến
Sân vận động ở đường Văn Cao thì
, về độ lớn d = AD
s = AB + BC + CD
Ví dụ 3: (Trích từ sách Kết nối tri thức với cuộc
sống tr23) Trong hình 4.6 người đi xe máy (1),
người đi bộ (2), người đi ô tô (3) đều khởi hành
từ siêu thị A để đi đến bưu điện B.
a. Hãy so sánh độ lớn của quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ba chuyển động
ở Hình 4.6.
b. Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch chuyển
và quãng đường đi được của một chuyển
động bằng nhau?
Hướng dẫn giải
a) Độ dịch chuyển của cả 3 người đều như nhau
– Quãng đường đi:
.
.
b) Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của m ột chuy ển đ ộng b ằng nhau khi
chuyển động theo đường thẳng và không đổi chiều.
Ví dụ 4: (Trích từ sách Kết nối tri thức với cuộc sống tr24) Bạn A đi xe đạp từ nhà qua
trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đ ến tr ường (Hình
4.7).Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi t ừ
17
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
nhà bạn A tới trường.
a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ tr ạm xăng t ới siêu
thị.
b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trong cả chuyến đi trên.
Ghi kết quả vào bảng sau:
Chuyển động
Quãng đường đi được
Độ dịch chuyển
s (m)
d (m)
s=?
d=?
Từ trạm xăng đến siêu thị
Cả chuyến đi
Hướng dẫn giải
Quãng đường đi được
Chuyển động
Độ dịch chuyển
s (m)
d (m)
Từ trạm xăng đến siêu thị
Cả chuyến đi
s = 2.NS + NT = 2.800 + 1200 = 2800 d = NT = 1200 m
m
Ví dụ 5: (Trích từ sách Cánh diều tr17) Một xe ô tô xuất
phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất
phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất
CHÚ Ý
phát một đoạn bằng bao nhiêu? Quãng đường đi có
Khi vị trí xuất phát và vị trí
phải là độ dịch chuyển vừa tìm được hay không
kết thúc trùng nhau thì
.ược
viết đến bậc thập phân
tương ứng với Achữ số
Hướng dẫn giải
- Độ dịch chuyển d = 0.; - Quãng đường đi được: s = 2.AB
có nghĩa tới đơn vị của
ĐCNN trên dụng cụ đo.i
lượng đó.tiếprung bìnhà
Ví dụ 6: (Trích từ sách Cánh diều tr17) Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời
siaút pđộ dịch chuyển bằng
18
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
0
z
VẬT LÝ
10
điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời đi ểm t 2, ô tô ở cách vị trí xuất phát 12
km Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
d=
= 12 – 5 = 700 km
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1:
Hãy chọn câu đúng?
A. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
B. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 2:
Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái
Đất.
B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Câu 3:
Nếu nói “Trái Đất quay quanh Mặt Trời” thì trong câu nói này vật nào được chọn làm
mốc:
Câu 4:
A. Cả Mặt Trời và Trái Đất.
B. Trái Đất.
C. Mặt Trăng.
D. Mặt Trời.
Trong những đêm hè đẹp trời, ta ngắm Mặt trăng qua nh ững đám mây và th ấy M ặt
trăng chuyển động còn những đám mây đứng yên. Khi đó ta đã lấy vật làm mốc là
A. đám mây.
Câu 5:
Câu 6:
C. trục quay của Trái đất. D. Mặt trăng.
Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào
A. tốc độ của vật.
B. kích thước của vật.
C. quỹ đạo của vật.
D. hệ trục tọa độ.
Để xác định hành trình của một con tàu biển, ng ười ta không dùng đến thông tin nào
dưới đây?
19
B. mặt đất.
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Câu 7:
A. Kinh độ của con tàu tại một điểm.
B. Vĩ độ của con tàu tại một điểm.
C. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó.
D. Hướng đi của con tàu tại điểm đó.
“Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên qu ốc l ộ 5, cách H ải D ương
10 km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
Câu 8:
A. Vật làm mốc.
B. Chiều dương trên đường đi.
C. Mốc thời gian.
D. Thước đo và đồng hồ.
Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng v ới s ố đo kho ảng
thời gian trôi?
A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.
B. Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành ph ố H ồ Chí Minh, sau 3 gi ờ ch ạy thì xe đ ến
Vũng Tàu.
C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.
D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.
Câu 9:
Bảng giờ tàu ở bên cho chúng ta biết quãng đường và thời gian mà đoàn tàu SE1 chạy
từ ga Huế đến ga Sài Gòn (bỏ qua thời gian tàu
đỗ lại các ga) tương ứng là
A. 1726km, 4 giờ 36 phút.
B.
1726km, 19 giờ 24 phút.
C. 1038km, 19 giờ 24 phút.
D.
Tên Ga
Hà Nội
Thanh Hóa
Huế
Sài Gòn
km
0
175
688
1726
SE1
22:15
01:28 (ngày +1)
11:08 (ngày +1)
06:32 (ngày +2)
1038km, 4 giờ 36 phút.
Câu 10: Cho biết Giờ Phối hợp Quốc Tế gọi tắt UT C. So với 0 giờ Quốc Tế, Việt Nam ở múi
giờ thứ 7 (UTC+7) và Nhật Bản ở múi giờ thứ 9 (TUC+ 9). Ngày 20/12/2021, máy bay
VN300, thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines, khởi hành từ Tp. Hồ Chí Minh lúc 0
giờ 20 phút và đến Tp. Tokyo lúc 7 giờ 45 phút, theo gi ờ địa ph ương. Th ời gian di
chuyển của chuyến bay này là
A. 5 giờ 25 phút.
B. 9 giờ 25 phút.
C. 7 giờ 25 phút.
D. 8 giờ 05 phút.
Câu 11: Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Paris khởi hành lúc 21 gi ờ 30 phút gi ờ Hà
Nội ngày hôm trước, đến Paris lúc 5 giờ 30 phút sáng hôm sau theo gi ờ Paris. Bi ết gi ờ
Paris chậm hơn giờ Hà Nội là 6 giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Paris lúc
A. 11 giờ 30 phút.
B. 14 giờ.
C. 12 giờ 30 phút.
D. 10 giờ.
Câu 12: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi đ ược c ủa
một vật.
A. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
20
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
B. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại l ượng vô
hướng.
C. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
D. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Câu 13: Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.
A. Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ l ớn c ủa đ ộ d ịch chuy ển và
quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
B. Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
C. Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối c ủa
chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là
.
D. Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuy ển và quãng
đường đi được bằng nhau (d = s).
Câu 14: Chọn phát biểu đúng.
A. Vectơ độ dời thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
B. Vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
C. Trong chuyển động thẳng độ dời bằng độ biến thiên tọa độ.
D. Độ dời có giá trị luôn dương.
Câu 15: Chọn phát biểu sai.
A. Vectơ độ dời là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
B. Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng AB + BC + CA.
C. Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng 0.
D. Độ dời có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Câu 16: Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về đi ểm
B (hình vẽ).
Quãng đường và độ dời của vật tương ứng bằng
A. 2m; -2m.
B. 8m; -2m.
2m.
D. 8m; -8m.
C.
2m;
Câu 17: Hình vẽ bên dưới mô tả độ dịch chuyển của 3 vật.
Chọn câu đúng.
A. Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.
B. Vật 2 đi 200 m theo hướng 450 Đông – Bắc.
C. Vật 3 đi 30 m theo hướng Đông.
21
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
D. Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.
Câu 18: Hai người đi xe đạp từ A đến C, người th ứ nh ất đi theo đ ường t ừ A đ ến B, r ồi t ừ B
đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ).
Cả hai đều về đích cùng một lúc.
Hãy chọn kết luận sai.
A. Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km.
B. Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ
hai bằng nhau.
C. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của
người thứ nhất bằng nhau.
D. Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 450 Đông – Bắc.
Câu 19: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó r ẽ trái đi th ẳng theo h ướng
Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đ ường đi đ ược và đ ộ d ịch
chuyển của ô tô lần lượt là
A. 13 km; 5km.
B. 13 km; 13 km.
C. 4 km; 7 km.
D. 7 km; 13km.
Câu 20: Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có
dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến
bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó
là
A. 50m.
B.
m.
C. 100 m.
D.
m.
BẢNG ĐÁP ÁN:
1.D
11.A
2.D
12.B
3.D
13.D
BÀI 5
I
4.A
14.C
5.D
15.B
6.C
16.B
7.B
17.B
8.C
18.C
9.C
19.A
10.A
20.B
TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC
TỐC ĐỘ
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh, chậm của chuyển động.
1. Tốc độ trung bình
Người ta thường so sánh quãng đường đi được trong cùng m ột đ ơn v ị th ời gian đ ể xác
định độ nhanh hay chậm của một chuyển động. Đại l ượng này đ ược g ọi là t ốc đ ộ trung bình
của chuyển động.
22
CHÚ Ý
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
Trong hệ SI
- Đơn vị của vận tốc là m/s
1 km/h = m/s
z
VẬT LÝ
10
Trong đó:
- S : quãng đường đi được (km, m,
cm…)
- t : thời gian đi hết quãng đường s
(giờ, phút, giây…)
-
vtb: tốc độ trung bình trên quãng
đường s (km/h, m/s,...)
2. Tốc độ tức thời
Tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định (hay tốc độ trung bình tính trong
khoảng thời gian rất nhỏ).
Trên xe ô tô, xe máy có bộ phận hiển thị tốc độ gọi là tốc k ế. Giá tr ị
hiển thị trên tốc kế là giá trị tốc độ tức thời tại thời điểm ấy.
Khi xe chuyển động với tốc độ tức thời không đổi, ta nói chuy ển
động của xe là chuyển động đều.
II
VẬN TỐC
Vận tốc ( ) là đại lượng vectơ, cho biết hướng là độ lớn.
Trong khi đó tốc độ là đại lượng vô hướng, chỉ cho biết độ lớn.
1. Vận tốc trung bình
Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển
của vật và thời gian để thực hiện độ dịch chuyển đó.
Vectơ vận tốc
có:
- Gốc đặt tại vật chuyển động.
- Hướng là hướng của độ dịch chuyển.
- Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
CHÚ Ý
Nếu vật chuyển động trên
đường thẳng theo một chiều
xác định thì độ lớn của vận
tốc trung bình bằng tốc độ
trung bình.
2. Vận tốc tức thời
Vận tốc tức thời là vận tốc tại một thời điểm xác định (hay vận tốc trung bình tính trong
khoảng thời gian rất nhỏ).
Độ lớn của vận tốc tức thời chính là tốc độ tức thời.
III
23
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG – TỔNG HỢP VẬN TỐC
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Một vật có thể xem như đứng yên trong hệ quy chiếu này nhưng lại chuy ển động trong
hệ quy chiếu khác → chuyển động có tính tương đối.
Hệ quy chiếu đứng yên : là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc
được quy ước là đứng yên.
Hệ quy chiếu chuyển động: là hệ quy chiếu gắn với vật làm
gốc chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên.
Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu
đứng yên.
Vận tốc tương đối là vận tốc của vật đối với hệ quy
chiếu chuyển động.
Vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển
động đối với hệ quy chiếu đứng yên.
Để thuận tiện ta quy ước:
(1): vật chuyển động
(2): vật chuyển động được chọn làm gốc
: vận tốc tuyệt đối
của hệ quy chiếu chuyển động
: vận tốc tương
hệ quy chiếu đứng yên
: vận tốc kéo theo
(3): vật đứng yên được chọn làm gốc của đối
Nếu
Bài tập ví dụ
24
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
Nếu
Nếu
z
VẬT LÝ
10
Ví dụ 1: (Trích từ sách Kết nối tri thức tr28) Bạn A đi học từ nhà
đến trường theo lộ trình ABC (Hình 5.2). Biết bạn A đi đo ạn
đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4
phút. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của bạn
A khi đi từ nhà đến trường.
- Quãng đường đi từ nhà đến trường:
Hướng dẫn giải
s = AB + BC = 400 + 300 = 700 m
- Thời gian đi từ nhà đến trường:
t = 6 + 4 = 10 phút = 600 (s)
- Tốc độ trung bình khi đi từ nhà đến trường:
- Độ dịch chuyển từ nhà đến trường:
d = AC =
→ Vận tốc trung bình khi đi từ nhà đến trường:
Ví dụ 2: (Trích từ sách Kết nối tri thức tr28) Một con kiến bò quanh
miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén
là 3 cm.
a. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của kiến.
b. Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của con kiến ra cm/s.
Hướng dẫn giải
a) Khi con kiến bò quanh miệng chén 1 vòng thì đi được quãng đường:
s = chu vi hình tròn = 2πR = 2π.3 = 6π cm.
- Vì vị trí đầu và vị trí cuối trùng nhau nên độ dịch chuyển d = 0.
- Tốc độ trung bình:
Vận tốc trung bình:
.
Ví dụ 3: (Trích từ sách Kết nối tri thức tr34) Hãy tính quãng đường đi được, độ
25
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
dịch chuyển, tốc độ, vận tốc của bạn A khi đi từ nhà đến tr ường và khi đi t ừ tr ường
đến siêu thị. Coi chuyển động của bạn A là chuyển động đều và biết cứ 100m bạn A đi
hết 25s.
Hướng dẫn giải
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động từ nhà đến trường.
- Khi đi từ nhà đến trường:
d = s = 1000 (m)
- cứ 100 m bạn A đi hết 25s thì 1000 m bạn A đi hết 250s.
tốc độ = vận tốc = v = 1000 : 250 = 4 (m/s)
- Khi đi từ trường đến siêu thị:
s = 200 (m); d = - 200 (m)
tốc độ
; vận tốc
Ví dụ 4: Một xe chạy liên tục trong 2,5 giờ, trong ∆t1 = 1 giờ đầu, tốc độ trung bình của xe
là
, trong ∆t2 = 1,5 giờ sau, tốc độ trung bình của xe là v 2 = 40 km/h. Tính tốc độ
trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.
Hướng dẫn giải
Ví dụ 5: Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình
36 km/h so với mặt đường, một hành khách đi về phía đầu tàu
với vận tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu (hình vẽ).
Xác định vận tốc của hành khách đối với mặt đường?
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Hành khách này tham gia 2 chuyển động:
+ Chuyển động với vận tốc 1 m/s so với sàn tàu.
26
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
+ Chuyển động do tàu kéo đi (chuyển động kéo theo) với v ận t ốc b ằng vận t ốc c ủa tàu so v ới
mặt đường. (
)
→ Chuyển động của hành khách so với mặt đường là tổng hợp của 2 chuyển động trên.
Gọi:
(1): hành khách
(2): tàu
(3): mặt đường
- Ta có:
- Hành khách đi về phía đầu tàu có nghĩa là chuyển động cùng hướng chạy của đoàn tàu.
- Vì
nên
- Hướng của
là hướng đoàn tàu chạy.
Ví dụ 6: Trong một giải đua xe đạp, đài truyền hình phải cử các
mô tô chạy theo các vận động viên để ghi hình chặng đua (nh ư
hình). Khi mô tô đang quay hình vận động viên cuối cùng, v ận
động viên dẫn đầu đang cách xe mô tô một đoạn 10 km. Xe mô
tô tiếp tục chạy và quay hình các vận động viên khác và b ắt kịp
vận động viên dẫn đầu sau 30 phút. Tính tốc độ của v ận động
viên dẫn đầu, xem như các xe chuyển động với tốc độ không
đổi trong quá trình nói trên và biết tốc độ của xe mô tô là 60
km/h....
VẬT LÝ
10
BÀI 1
I
LÀM QUEN VỚI MÔN VẬT LÝ
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU – MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÝ
1. Đối tượng nghiên cứu
Vật lý là môn khoa học nghiên cứu tập trung vào
các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
2. Mục tiêu của môn Vật Lý
Nước ở cấp độ vi mô và vĩ mô
Khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng,
cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.
Trong nhà trường phổ thông, môn Vật Lý nhằm giúp học sinh:
+ Có được những kiến thức, kĩ năng cơ bản về Vật Lý
+ Vận dụng được kiến thức kỹ năng, kĩ năng đã học để khám phá, giải quyết các vấn đề
trong học tập cũng như đời sống.
VAI TRÒ CỦA VẬT LÝ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Vật Lý có quan hệ với mọi ngành khoa học và thường được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên.
Ảnh hưởng của Vật Lý đến đời sống và kỹ thuật là vô cùng to lớn
1. Thông tin liên lạc
Ngày nay, khoảng cách địa lí không còn là vấn đ ề quá
lớn của con người trong thông tin liên lạc, sự bùng n ổ của
mạng lưới internet kết hợp sự phát triển vượt bậc của điện
thoại thông minh (smartphone) giúp con người có th ể chia
sẻ thông tin liên lạc (hình ảnh, giọng nói, tin tức...) m ột
cách dễ dàng. Thế giới ngày này là một thế giới “phẳng”.
2. Y tế
Hầu hết các phương pháp chuẩn đoán và chữa bệnh trong y h ọc đều có c ơ s ở t ừ nh ững
kiến thức Vật Lý như: chụp X – quang, chụp
cộng hưởng từ (MRI), siêu âm, nội soi, xạ trị...
II
3. Công nghiệp
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
được coi là bắt đầu thế kỉ XXI. Các nền sản xuất thủ công nhỏ lẻ được thay thế bởi những dây
1
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
chuyền sản xuất tự động hóa, sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệt vật liệu (nano), điện toán
đám mây.
4. Nông nghiệp
Việc ứng dụng những thành tựu của Vật Lý vào nông nghiệp đã giúp cho người nông dân
tiếp cận với nhiều phương pháp mới, ít tốn lao động, cho năng suất cao.
Đèn Led được sử dụng trong cách tác nông nghiệp
Vườn dâu được trồng trong nhà kính
5. Nghiên cứu khoa học
Vật lý góp phần to lớn trong việc cải tiến các thiết bị nghiên c ứu khoa
học ở nhiều ngành khác nhau như: kính hiển vi điện tử, nhi ễu xạ tia X, máy
quang phổ….
III
VAI TRÒ CỦA VẬT LÝ ĐỐI VỚI KHOA HỌC, KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
Phương pháp thực nghiệm: Dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả giúp kiểm chứng, hoàn
thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó. Kết quả này cần được giải thích bằng lí thuyết
Phương pháp lí thuyết: Dùng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện m ột
kết quả mới. Kết quả mới cần được kiểm chứng bằng thực nghiệm
Sơ đồ mô hình hóa phương pháp nghiên cứu khoa học
2
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Bài tập ví dụ
Ví dụ 1 : Nối những từ, cụm từ tương ứng ở cột A với những từ, cụm từ tương ứng ở
cột B
Cột A
1. Nông Nghiệp
Cột B
a) Sử dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ vật liệu (nano), dây
chuyền sản xuất tự động.
2. Thông tin liên lạc
b) Chụp X quang, chụp cộng hưởng từ (MRI), nội soi, xạ trị…
3. Nghiên cứu khoa học
c)
Gia
tăng
năng
uất
nhờ máy móc cơ khí tự động hóa.
4. Y tế
d) Kính hiển vi điện tử, máy quang phổ…
5. Công nghiệp
e) Internet, điện thoại thông minh….
Ví dụ 2 : Nêu đối tượng nghiên cứu tương ứng với từng phân ngành sau của V ật Lý: c ơ
học, ánh sáng, điện, từ ?
3
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
AN TOÀN TRONG THỰC HÀNH VẬT LÝ
BÀI 2
I
AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM
1. Sử dụng các thiết bị thí nghiệm
Khi làm việc với các thiết bị thí nghiệm Vật Lý cần quan sát kĩ các kí hiệu và thông số trên
thiết bị để sử dụng một cách an toàn và đúng mục đích, yêu cầu kĩ thuật.
Một số kí hiệu trên các thiệt bị thí nghiệm
Kí Hiệu
Mô tả
Kí Hiệu
Mô Tả
DC hoặc dấu
Dòng điện một chiều
“+” hoặc màu đỏ
Cực dương
AC hoặc dấu
Dòng điện xoay chiều
“ ” hoặc màu xanh
Cực âm
Input (I)
Đầu vào
Dụng cụ đặt đứng
Output
Đầu ra
Tránh sáng năng mặt Trời
Bình kí nén áp suất
Dụng cụ dễ vỡ
cao
Không được phép bỏ vào
Cảnh báo tia laser
thùng rác
Nhiệt độ cao
Lưu ý cẩn thận
Từ trường
Chất độc sức khỏe
Nơi nguy hiểm về
Nơi có chất phóng xạ
điện
Cần đeo mặt nạ phòng
Chất dễ cháy
độc
Cảnh báo vật sắc
Cấm lửa
nhọn
II
4
MẤT AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
LÝ
z
VẬT LÝ
10
Việc thực hiện sai thao tác khi thực hành thí nghiệm có thể dẫn đến nguy hiểm cho ng ười
dùng, vi dụ: cắm phích điện vào ổ, rút phích điện, dây điện bị hở, chiếu tia laser, đung nước
trên đèn cồn….
III
QUY TẮC AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí
nghiệm.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sử cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghi ệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cầm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm dây cắm của thiết bị điện vào ổ khi hiệu điện th ế c ủa ngu ồn đi ện t ương ứng v ới
hiệu điện thế của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có
dụng cụ hỗ trợ.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các v ật, thí nghi ệm có các
vật bắn ra, tia laser.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàn các thiết bị và dụng cụ thí nghi ệm, b ỏ chất th ải thí nghi ệm
vào
5
đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
SAI SỐ TRONG PHÉP ĐO
BÀI 3
I
PHÉP ĐO TRỰC TIẾP VÀ PHÉP ĐO GIÁN TIẾP
Phép đo trực tiếp: Đo trực tiếp một đại lượng bằng dụng cu đo, kết quả được đọc trực
tiếp trên dụng cu đo đó.
Phép đo gián tiếp: Đo một đại lượng không trực tiếp mà thông qua công th ức liên h ệ v ới
các đại lượng có thể đo trực tiếp.
II
SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO
1. Phân loại sai số
a) Sai số hệ thống
Các dụng cụ đo các đại lượng Vật Lý luôn có sự sai lệch do
đặc điểm và cấu tạo của dụng cụ gây ra. Sự sai lệch này gọi là
sai số hệ thống.
Sai số hệ thống có tính quy luật và lặp lại ở tất cả các lần
đo.
Đối với một số dụng cụ, sai số hệ thống thường xác định bằng một nửa độ chia nhỏ nhất
hoặc bằng một độ chia nhỏ nhất.
b) Sai số ngẫu nhiên
Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của ng ười làm thí nghi ệm ho ặc t ừ
những yếu tố bên ngoài.
Để khắc phục sai số ngẫu nhiên, người ta thường tiến hành thí nghiệm nhiều lần và tính
sai số để lấy giá trị trung bình
Khi đo n lần cùng một đại lượng A, giá trị trung bình được tính là
2. Các xác định sai số của phép đo
a) Sai số tuyệt đối
Được xác định bằng hiệu số giữa giá trị trung bình các lần đo và giá trị của môi lần đo.
Với
là giá trị đo lần thứ i
Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được tính theo công thức
6
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Sai số tuyệt đối của phép đo là tổng sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên
b) Sai số tỉ đối (tương đối)
Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của
đại lượng đó.
Sai số tỉ đối cho biết mức độ chính xác của phép đo.
3. Cách xác định sai số phép đo gián tiếp
Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng
Nếu
thì
Sai số tỉ đối của một tích hay một thương bằng tổng sai số tỉ đối của các thừa số.
Nếu
Nếu
thì
thì
4. Cách ghi kết quả đo
Kết quả đo đại lượng A được ghi dưới dạng một khoảng giá trị
+
: là sai số tuyệt đối thường được viết đến chữ số có nghĩa tới đơn vị của ĐCNN trên
dụng cụ đo.
+ Giá trị trung bình
được viết đến bậc thập phân tương ứng với
.
Bài tập ví dụ
Ví dụ 1 : Quan sát các hình sau và phân tích các nguyên nhân gây ra sai s ố c ủa phép đo
7
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
trong các trường hợp được nêu
Hướng dẫn giải
- Trường hợp a) : Đặt bút không không dọc theo thước, đầu bút không trùng với vạch số 0.
- Trường hợp b) : Đặt mắt sai cách, hướng nhìn không vuông góc.
- Trường hợp c) : Kim cân chưa được hiệu chỉnh về số 0
Ví dụ 2 : Quan sát hình bên, hãy xác định sai số dụng cụ
của hai thước đo
Hướng dẫn giải
- Hình 1: Thước có độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm => Sai số dụng cụ là 0,1 cm
- Hình 2: Thước có độ chia nhỏ nhất là 0,2 cm => Sai số dụng cụ là 0,2 cm
Ví dụ 3 : Một bạn chuẩn bị thực hiện đo khối lượng của một túi trái
cây bằng cân như hình vẽ. Hãy chỉ ra những sai số bạn có thể mắc
phải. Từ đó nêu cách hạn chế các sai số đó.
Hướng dẫn giải
- Sai số hệ thống: cân chưa được hiệu chỉnh về vị trí 0
- Sai số ngẫu nhiên: do các yếu tố từ bên ngoài như gió, bụi hoặc đặt mắt nhìn không đúng
- Cách khắc phục:
+ Hiệu chỉnh kim cân về đúng vị trí vạch số 0
+ Khi đọc kết quả, mắt hướng vuông góc với mặt cân.
Ví dụ 4 : Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân
đồng hồ. Em hãy xác định sai số tuyệt đố ứng với từng lần đo, sai số tuy ệt đ ối và sai s ố
tương đối của phép đo. Biết sai số dụng cụ là 0,1 kg
8
Lần đo
m (Kg)
∆ m (kg)
1
4,2
-
2
4,4
-
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
3
4,4
-
4
4,2
-
Trung bình
m=?
∆m=?
Hướng dẫn giải
- Giá trị trung bình khối lượng của túi trái câu là:
- Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:
- Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tương đối của phép đo:
- Kết quả phép đó:
Ví dụ 5 : Cho bảng số liệu thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép b ằng
thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm. Tính sai số tuyệt đối, sai số tương đối của phép
đo và biểu diễn kết quả đo có kèm theo sai số
Lần đo
1
2
3
4
5
9
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
d (mm)
6,32
6,32
6,32
6,32
6,34
∆ d (mm)
-
z
VẬT LÝ
10
6
7
8
9
Trung bình
6,34
6,32
6,34
6,32
d =?
∆d =?
Hướng dẫn giải
- Giá trị trung bình của đường kính viên bi:
- Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo
- Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tương đối của phép đo:
- Kết quả phép đo:
Ví dụ 6 : Trong giờ thực hành, một học sinh đo chu kì dao động của con lắc đ ơn b ằng
đồng hồ bấm giây. Kết quả 5 lần đo được cho ở bảng sau
Lần đo
1
2
3
4
5
Chu kì T (s)
2,01
2,11
2,05
2,03
2,00
Cho biết thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,02s.
a) Tính giá trị trung bình của chu kì dao động ?
b) Tính sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối của phép đo ?
c) Biểu diễn kết quả đo kèm sai số ?
Hướng dẫn giải
a) Giá trị trung bình của chu kì dao động:
10
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
b) Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo:
- Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tỷ đối của của phép đo:
c) Kết quả đo chu kì:
Ví dụ 6 : Hai người cùng đo chiều dài của cánh cửa sổ, kết quả thu được như sau:
- Người thứ nhất:
- Người thứ hai:
Trong hai người, ai là người đo chính xác hơn ? Vì sao ?
Hướng dẫn giải
- Sai số tỷ đối của phép đo của người thứ nhất:
- Sai số tỷ đối của phép đo của người thứ hai:
- Do
nên người thứ nhất đo chính xác hơn người thứ hai
Ví dụ 7 : Dùng một đồng hồ đo thời gian có độ chia nhỏ nhất 0,001 s để đo thời gian r ơi
tự do của một vật. Kết quả đo cho trong bảng sau:
11
Lần đo
t (s)
∆ t (s)
1
0,399
-
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
2
0,399
-
3
0,408
-
4
0,410
-
5
0,406
-
6
0,405
-
7
0,402
-
Trung bình
-
-
Hãy tính thời gian rơi trung bình, sai số tuyệt đối và sai số tương đối của phép đo. Biểu diễn
kết quả đo này.
Hướng dẫn giải
- Thời gian rơi trung bình:
- Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:
- Sai số tuyệt đối trung bình:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tương đối của phép đo:
- Kết quả của phép đo:
Ví dụ 7 : Một học sinh dùng thước có ĐCNN là 1 mm và một đồng hồ đo th ời gian có
ĐCNN 0,01 s để đo 5 lần thời gian chuyển động của một chiếc xe đồ ch ơi ch ạy b ằng pin
từ điểm A
12
đến điểm B. Kết quả đo được cho ở bảng sau
Lần đo
s (m)
∆ s (m)
t (s)
∆ t (s)
1
0,546
-
2,47
-
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
2
0,554
-
2,51
-
3
0,549
-
2,42
-
4
0,560
-
2,52
-
5
0,551
-
2,48
-
Trung bình
-
-
-
-
a) Nên nguyên nhân gây ra sự sai khác giữa các lần đo ?
b) Tính sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo s, t
c) Biểu diễn kết quả đo s và t
d) Tính sai sối tỉ đối
sai số tuyệt đối
. Biểu diễn kết quả tính v
Hướng dẫn giải
a) Nguyên nhân gây ra sai khác giữa các lần đo: Do cấu tạo của dụng cụ thí nghiệm, thao tác
khi đo chưa chuẩn xác.
b) Giá trị trung bình của phép đo s và t:
- Sai số tuyệt đối mỗi lần đo
- Sai số tuyệt đối trung bình:
- Sai sô dụng cụ đo:
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Sai số tỉ đối của phép đo:
13
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
,
z
VẬT LÝ
10
- Kết quả phép đo:
c) Ta có công thức tính vận tốc:
- Sai số tỉ đối
- Sai số tuyệt đối của phép đo:
- Kết quả tính:
14
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
BÀI 4
ĐỘ DỊCH CHUYỂN - QUÃNG ĐƯỜNG ĐI
ĐƯỢC
I
VỊ TRÍ CỦA VẬT CHUYỂN ĐỘNG TẠI CÁC THỜI ĐIỂM
Chuyển động là sự thay đổi vị trí của vật so với vật được
chọn làm mốc theo thời gian.
Để xác định vị trí của vật người ta dùng hệ tọa độ. Trong đó,
gốc tọa độ trùng với vị trí vật mốc.
Để xác định thời điểm, người ta phải chọn một mốc thời
gian, dùng đồng hồ đo khoảng thời gian từ thời điểm g ốc đến
thời điểm cần xác định.
Để xác định vị trí của một vật tại một thời điểm xác định
người ta dùng hệ quy chiếu bao gồm:
Hệ tọa độ gắn với vật mốc.
Gốc thời gian và đồng hồ
II
ĐỘ DỊCH CHUYỂN
Độ dịch chuyển là một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị trí của m ột
vật
- Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối v ị trí đầu
và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng kho ảng cách
giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là
- Độ dịch chuyển của vật của vật trên đường thẳng được xác
định bằng độ biến thiên tọa độ của vật.
15
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Quãng đường (s)
Độ dịch chuyển (d)
- Là đại lượng vô hướng.
- Là một đại lượng vectơ.
- Cho biết độ dài và hướng sự thay đổi vị trí - Cho biết độ dài mà vật đi được trong suốt
quá trình chuyển động.
của một vật.
- Khi vật chuyển động thẳng, không đổi - Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều
chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng thì quãng đường đi được và độ dịch chuyển
đường đi được bằng nhau (d = s).
có độ lớn không bằng nhau (d ≠ s).
- Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
- Là một đại lượng không âm.
So sánh độ dịch chuyển và quãng đường trong chuyển động thẳng
Ví dụ 1: (Trích từ sách Chân trời sáng tạo tr27) Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị
trí nhà của em và B là vị trí của bưu điện (Hình vẽ). Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C là
trung điểm của AB. Nếu chọn nhà em làm gốc tọa độ và chiều dương hướng t ừ nhà em
đến bưu điện. Hãy xác định độ dịch chuyển và quãng đường đi được của em trong các
trường hợp:
a. Đi từ nhà đến bưu điện.
b. Đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa.
c. Đi từ nhà đến tiệm tạp hóa rồi quay về.
Bài tập ví dụ
a) Độ dịch chuyển: d = AB = 1000 m.
Hướng dẫn giải
- Quãng đường đi được: s = AB = 1000 m.
b) d = AC = 500 m.
- s = AB + BC = 1000 + 500 = 1500 m.
c) d = 0.
s = 2.AC = 2.500 = 1000 m.
16
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Ví dụ 2: Một vận động viên chạy t ừ một siêu
thị (A) đến cổng Sân Vận Động (D) theo hai
quỹ đạo khác nhau. Hãy xác định độ dịch
chuyển và quãng đường chạy được của người
vận động viên trong 2 trường hợp trên.
Hướng dẫn giải
- Trường hợp 1: Nếu vận động viên chạy theo đường Lê Duẩn thì
, về độ lớn d = AD
s = AD
- Trường hợp 2: Nếu vận động viên chạy theo đường Đi ện Biên Ph ủ qua Lê L ợi r ồi m ới đ ến
Sân vận động ở đường Văn Cao thì
, về độ lớn d = AD
s = AB + BC + CD
Ví dụ 3: (Trích từ sách Kết nối tri thức với cuộc
sống tr23) Trong hình 4.6 người đi xe máy (1),
người đi bộ (2), người đi ô tô (3) đều khởi hành
từ siêu thị A để đi đến bưu điện B.
a. Hãy so sánh độ lớn của quãng đường đi
được và độ dịch chuyển của ba chuyển động
ở Hình 4.6.
b. Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch chuyển
và quãng đường đi được của một chuyển
động bằng nhau?
Hướng dẫn giải
a) Độ dịch chuyển của cả 3 người đều như nhau
– Quãng đường đi:
.
.
b) Độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được của m ột chuy ển đ ộng b ằng nhau khi
chuyển động theo đường thẳng và không đổi chiều.
Ví dụ 4: (Trích từ sách Kết nối tri thức với cuộc sống tr24) Bạn A đi xe đạp từ nhà qua
trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ, sau đó đi xe đ ến tr ường (Hình
4.7).Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với đường đi t ừ
17
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
nhà bạn A tới trường.
a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ tr ạm xăng t ới siêu
thị.
b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trong cả chuyến đi trên.
Ghi kết quả vào bảng sau:
Chuyển động
Quãng đường đi được
Độ dịch chuyển
s (m)
d (m)
s=?
d=?
Từ trạm xăng đến siêu thị
Cả chuyến đi
Hướng dẫn giải
Quãng đường đi được
Chuyển động
Độ dịch chuyển
s (m)
d (m)
Từ trạm xăng đến siêu thị
Cả chuyến đi
s = 2.NS + NT = 2.800 + 1200 = 2800 d = NT = 1200 m
m
Ví dụ 5: (Trích từ sách Cánh diều tr17) Một xe ô tô xuất
phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B; rồi lại trở về vị trí xuất
phát ở tỉnh A. Xe này đã dịch chuyển so với vị trí xuất
CHÚ Ý
phát một đoạn bằng bao nhiêu? Quãng đường đi có
Khi vị trí xuất phát và vị trí
phải là độ dịch chuyển vừa tìm được hay không
kết thúc trùng nhau thì
.ược
viết đến bậc thập phân
tương ứng với Achữ số
Hướng dẫn giải
- Độ dịch chuyển d = 0.; - Quãng đường đi được: s = 2.AB
có nghĩa tới đơn vị của
ĐCNN trên dụng cụ đo.i
lượng đó.tiếprung bìnhà
Ví dụ 6: (Trích từ sách Cánh diều tr17) Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời
siaút pđộ dịch chuyển bằng
18
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
0
z
VẬT LÝ
10
điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời đi ểm t 2, ô tô ở cách vị trí xuất phát 12
km Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
d=
= 12 – 5 = 700 km
Bài tập trắc nghiệm
Câu 1:
Hãy chọn câu đúng?
A. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
B. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Câu 2:
Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:
A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái
Đất.
B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.
D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.
Câu 3:
Nếu nói “Trái Đất quay quanh Mặt Trời” thì trong câu nói này vật nào được chọn làm
mốc:
Câu 4:
A. Cả Mặt Trời và Trái Đất.
B. Trái Đất.
C. Mặt Trăng.
D. Mặt Trời.
Trong những đêm hè đẹp trời, ta ngắm Mặt trăng qua nh ững đám mây và th ấy M ặt
trăng chuyển động còn những đám mây đứng yên. Khi đó ta đã lấy vật làm mốc là
A. đám mây.
Câu 5:
Câu 6:
C. trục quay của Trái đất. D. Mặt trăng.
Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào
A. tốc độ của vật.
B. kích thước của vật.
C. quỹ đạo của vật.
D. hệ trục tọa độ.
Để xác định hành trình của một con tàu biển, ng ười ta không dùng đến thông tin nào
dưới đây?
19
B. mặt đất.
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Câu 7:
A. Kinh độ của con tàu tại một điểm.
B. Vĩ độ của con tàu tại một điểm.
C. Ngày, giờ con tàu đến điểm đó.
D. Hướng đi của con tàu tại điểm đó.
“Lúc 15 giờ 30 phút hôm qua, xe chúng tôi đang chạy trên qu ốc l ộ 5, cách H ải D ương
10 km”. Việc xác định vị trí của ô tô như trên còn thiếu yếu tố gì?
Câu 8:
A. Vật làm mốc.
B. Chiều dương trên đường đi.
C. Mốc thời gian.
D. Thước đo và đồng hồ.
Trong trường hợp nào dưới đây số chỉ thời điểm mà ta xét trùng v ới s ố đo kho ảng
thời gian trôi?
A. Một trận bóng đá diễn ra từ 15 giờ đến 16 giờ 45 phút.
B. Lúc 8 giờ một ô tô khởi hành từ Thành ph ố H ồ Chí Minh, sau 3 gi ờ ch ạy thì xe đ ến
Vũng Tàu.
C. Một đoàn tàu xuất phát từ Vinh lúc 0 giờ, đến 8 giờ 05 phút thì đoàn tàu đến Huế.
D. Không có trường hợp nào phù hợp với yêu cầu nêu ra.
Câu 9:
Bảng giờ tàu ở bên cho chúng ta biết quãng đường và thời gian mà đoàn tàu SE1 chạy
từ ga Huế đến ga Sài Gòn (bỏ qua thời gian tàu
đỗ lại các ga) tương ứng là
A. 1726km, 4 giờ 36 phút.
B.
1726km, 19 giờ 24 phút.
C. 1038km, 19 giờ 24 phút.
D.
Tên Ga
Hà Nội
Thanh Hóa
Huế
Sài Gòn
km
0
175
688
1726
SE1
22:15
01:28 (ngày +1)
11:08 (ngày +1)
06:32 (ngày +2)
1038km, 4 giờ 36 phút.
Câu 10: Cho biết Giờ Phối hợp Quốc Tế gọi tắt UT C. So với 0 giờ Quốc Tế, Việt Nam ở múi
giờ thứ 7 (UTC+7) và Nhật Bản ở múi giờ thứ 9 (TUC+ 9). Ngày 20/12/2021, máy bay
VN300, thuộc hãng hàng không Vietnam Airlines, khởi hành từ Tp. Hồ Chí Minh lúc 0
giờ 20 phút và đến Tp. Tokyo lúc 7 giờ 45 phút, theo gi ờ địa ph ương. Th ời gian di
chuyển của chuyến bay này là
A. 5 giờ 25 phút.
B. 9 giờ 25 phút.
C. 7 giờ 25 phút.
D. 8 giờ 05 phút.
Câu 11: Chuyến bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Paris khởi hành lúc 21 gi ờ 30 phút gi ờ Hà
Nội ngày hôm trước, đến Paris lúc 5 giờ 30 phút sáng hôm sau theo gi ờ Paris. Bi ết gi ờ
Paris chậm hơn giờ Hà Nội là 6 giờ. Theo giờ Hà Nội, máy bay đến Paris lúc
A. 11 giờ 30 phút.
B. 14 giờ.
C. 12 giờ 30 phút.
D. 10 giờ.
Câu 12: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi đ ược c ủa
một vật.
A. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
20
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
B. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại l ượng vô
hướng.
C. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
D. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Câu 13: Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.
A. Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ l ớn c ủa đ ộ d ịch chuy ển và
quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
B. Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
C. Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối c ủa
chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là
.
D. Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuy ển và quãng
đường đi được bằng nhau (d = s).
Câu 14: Chọn phát biểu đúng.
A. Vectơ độ dời thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
B. Vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
C. Trong chuyển động thẳng độ dời bằng độ biến thiên tọa độ.
D. Độ dời có giá trị luôn dương.
Câu 15: Chọn phát biểu sai.
A. Vectơ độ dời là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
B. Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng AB + BC + CA.
C. Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dời bằng 0.
D. Độ dời có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Câu 16: Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về đi ểm
B (hình vẽ).
Quãng đường và độ dời của vật tương ứng bằng
A. 2m; -2m.
B. 8m; -2m.
2m.
D. 8m; -8m.
C.
2m;
Câu 17: Hình vẽ bên dưới mô tả độ dịch chuyển của 3 vật.
Chọn câu đúng.
A. Vật 1 đi 200 m theo hướng Nam.
B. Vật 2 đi 200 m theo hướng 450 Đông – Bắc.
C. Vật 3 đi 30 m theo hướng Đông.
21
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
D. Vật 4 đi 100 m theo hướng Đông.
Câu 18: Hai người đi xe đạp từ A đến C, người th ứ nh ất đi theo đ ường t ừ A đ ến B, r ồi t ừ B
đến C; người thứ hai đi thẳng từ A đến C (Hình vẽ).
Cả hai đều về đích cùng một lúc.
Hãy chọn kết luận sai.
A. Người thứ nhất đi được quãng đường 8 km.
B. Độ dịch chuyển của người thứ nhất và người thứ
hai bằng nhau.
C. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của
người thứ nhất bằng nhau.
D. Độ dịch chuyển của người thứ nhất là 5,7 km, hướng 450 Đông – Bắc.
Câu 19: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó r ẽ trái đi th ẳng theo h ướng
Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đ ường đi đ ược và đ ộ d ịch
chuyển của ô tô lần lượt là
A. 13 km; 5km.
B. 13 km; 13 km.
C. 4 km; 7 km.
D. 7 km; 13km.
Câu 20: Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có
dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến
bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó
là
A. 50m.
B.
m.
C. 100 m.
D.
m.
BẢNG ĐÁP ÁN:
1.D
11.A
2.D
12.B
3.D
13.D
BÀI 5
I
4.A
14.C
5.D
15.B
6.C
16.B
7.B
17.B
8.C
18.C
9.C
19.A
10.A
20.B
TỐC ĐỘ VÀ VẬN TỐC
TỐC ĐỘ
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh, chậm của chuyển động.
1. Tốc độ trung bình
Người ta thường so sánh quãng đường đi được trong cùng m ột đ ơn v ị th ời gian đ ể xác
định độ nhanh hay chậm của một chuyển động. Đại l ượng này đ ược g ọi là t ốc đ ộ trung bình
của chuyển động.
22
CHÚ Ý
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
Trong hệ SI
- Đơn vị của vận tốc là m/s
1 km/h = m/s
z
VẬT LÝ
10
Trong đó:
- S : quãng đường đi được (km, m,
cm…)
- t : thời gian đi hết quãng đường s
(giờ, phút, giây…)
-
vtb: tốc độ trung bình trên quãng
đường s (km/h, m/s,...)
2. Tốc độ tức thời
Tốc độ tức thời là tốc độ tại một thời điểm xác định (hay tốc độ trung bình tính trong
khoảng thời gian rất nhỏ).
Trên xe ô tô, xe máy có bộ phận hiển thị tốc độ gọi là tốc k ế. Giá tr ị
hiển thị trên tốc kế là giá trị tốc độ tức thời tại thời điểm ấy.
Khi xe chuyển động với tốc độ tức thời không đổi, ta nói chuy ển
động của xe là chuyển động đều.
II
VẬN TỐC
Vận tốc ( ) là đại lượng vectơ, cho biết hướng là độ lớn.
Trong khi đó tốc độ là đại lượng vô hướng, chỉ cho biết độ lớn.
1. Vận tốc trung bình
Vận tốc trung bình là đại lượng vectơ được xác định bằng thương số giữa độ dịch chuyển
của vật và thời gian để thực hiện độ dịch chuyển đó.
Vectơ vận tốc
có:
- Gốc đặt tại vật chuyển động.
- Hướng là hướng của độ dịch chuyển.
- Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.
CHÚ Ý
Nếu vật chuyển động trên
đường thẳng theo một chiều
xác định thì độ lớn của vận
tốc trung bình bằng tốc độ
trung bình.
2. Vận tốc tức thời
Vận tốc tức thời là vận tốc tại một thời điểm xác định (hay vận tốc trung bình tính trong
khoảng thời gian rất nhỏ).
Độ lớn của vận tốc tức thời chính là tốc độ tức thời.
III
23
TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG – TỔNG HỢP VẬN TỐC
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
Một vật có thể xem như đứng yên trong hệ quy chiếu này nhưng lại chuy ển động trong
hệ quy chiếu khác → chuyển động có tính tương đối.
Hệ quy chiếu đứng yên : là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc
được quy ước là đứng yên.
Hệ quy chiếu chuyển động: là hệ quy chiếu gắn với vật làm
gốc chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên.
Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu
đứng yên.
Vận tốc tương đối là vận tốc của vật đối với hệ quy
chiếu chuyển động.
Vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển
động đối với hệ quy chiếu đứng yên.
Để thuận tiện ta quy ước:
(1): vật chuyển động
(2): vật chuyển động được chọn làm gốc
: vận tốc tuyệt đối
của hệ quy chiếu chuyển động
: vận tốc tương
hệ quy chiếu đứng yên
: vận tốc kéo theo
(3): vật đứng yên được chọn làm gốc của đối
Nếu
Bài tập ví dụ
24
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
Nếu
Nếu
z
VẬT LÝ
10
Ví dụ 1: (Trích từ sách Kết nối tri thức tr28) Bạn A đi học từ nhà
đến trường theo lộ trình ABC (Hình 5.2). Biết bạn A đi đo ạn
đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4
phút. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của bạn
A khi đi từ nhà đến trường.
- Quãng đường đi từ nhà đến trường:
Hướng dẫn giải
s = AB + BC = 400 + 300 = 700 m
- Thời gian đi từ nhà đến trường:
t = 6 + 4 = 10 phút = 600 (s)
- Tốc độ trung bình khi đi từ nhà đến trường:
- Độ dịch chuyển từ nhà đến trường:
d = AC =
→ Vận tốc trung bình khi đi từ nhà đến trường:
Ví dụ 2: (Trích từ sách Kết nối tri thức tr28) Một con kiến bò quanh
miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính của miệng chén
là 3 cm.
a. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của kiến.
b. Tính tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của con kiến ra cm/s.
Hướng dẫn giải
a) Khi con kiến bò quanh miệng chén 1 vòng thì đi được quãng đường:
s = chu vi hình tròn = 2πR = 2π.3 = 6π cm.
- Vì vị trí đầu và vị trí cuối trùng nhau nên độ dịch chuyển d = 0.
- Tốc độ trung bình:
Vận tốc trung bình:
.
Ví dụ 3: (Trích từ sách Kết nối tri thức tr34) Hãy tính quãng đường đi được, độ
25
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
dịch chuyển, tốc độ, vận tốc của bạn A khi đi từ nhà đến tr ường và khi đi t ừ tr ường
đến siêu thị. Coi chuyển động của bạn A là chuyển động đều và biết cứ 100m bạn A đi
hết 25s.
Hướng dẫn giải
- Chọn chiều dương là chiều chuyển động từ nhà đến trường.
- Khi đi từ nhà đến trường:
d = s = 1000 (m)
- cứ 100 m bạn A đi hết 25s thì 1000 m bạn A đi hết 250s.
tốc độ = vận tốc = v = 1000 : 250 = 4 (m/s)
- Khi đi từ trường đến siêu thị:
s = 200 (m); d = - 200 (m)
tốc độ
; vận tốc
Ví dụ 4: Một xe chạy liên tục trong 2,5 giờ, trong ∆t1 = 1 giờ đầu, tốc độ trung bình của xe
là
, trong ∆t2 = 1,5 giờ sau, tốc độ trung bình của xe là v 2 = 40 km/h. Tính tốc độ
trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.
Hướng dẫn giải
Ví dụ 5: Trên đoàn tàu đang chạy thẳng với vận tốc trung bình
36 km/h so với mặt đường, một hành khách đi về phía đầu tàu
với vận tốc 1 m/s so với mặt sàn tàu (hình vẽ).
Xác định vận tốc của hành khách đối với mặt đường?
Hướng dẫn giải
Nhận xét: Hành khách này tham gia 2 chuyển động:
+ Chuyển động với vận tốc 1 m/s so với sàn tàu.
26
VẬT LÝ 10 – HỌC KỲ I
z
VẬT LÝ
10
+ Chuyển động do tàu kéo đi (chuyển động kéo theo) với v ận t ốc b ằng vận t ốc c ủa tàu so v ới
mặt đường. (
)
→ Chuyển động của hành khách so với mặt đường là tổng hợp của 2 chuyển động trên.
Gọi:
(1): hành khách
(2): tàu
(3): mặt đường
- Ta có:
- Hành khách đi về phía đầu tàu có nghĩa là chuyển động cùng hướng chạy của đoàn tàu.
- Vì
nên
- Hướng của
là hướng đoàn tàu chạy.
Ví dụ 6: Trong một giải đua xe đạp, đài truyền hình phải cử các
mô tô chạy theo các vận động viên để ghi hình chặng đua (nh ư
hình). Khi mô tô đang quay hình vận động viên cuối cùng, v ận
động viên dẫn đầu đang cách xe mô tô một đoạn 10 km. Xe mô
tô tiếp tục chạy và quay hình các vận động viên khác và b ắt kịp
vận động viên dẫn đầu sau 30 phút. Tính tốc độ của v ận động
viên dẫn đầu, xem như các xe chuyển động với tốc độ không
đổi trong quá trình nói trên và biết tốc độ của xe mô tô là 60
km/h....
 








Các ý kiến mới nhất