Chuyên đề HSG Hoá 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nga
Ngày gửi: 17h:09' 28-08-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 359
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Nga
Ngày gửi: 17h:09' 28-08-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 359
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ
8.
ĐIỆN HÓA HỌC
A. LÍ THUYẾT CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO
I. SỰ ĐIỆN LI
1. Định nghĩa: Quá trình phân li các chất trong nước ra thành ion gọi là sự điện li.
Những chất tan trong nước phân li ra ion gọi là những chất điện li. Vậy axit, bazơ và muối là những chất điện li. Sự điện li biểu diễn bằng phương trình điện li.
2. Chất điện li mạnh - chất điện li yếu - chất không điện li
a) Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion (trong phương trình điện li dùng dấu mũi tên →). Thí dụ:
Những chất điện li mạnh bao gồm:
- Hầu hết các muối như:
- Các axit mạnh như:
- Các bazơ mạnh (bazơ tan) như: bazơ kiếm, Ba(OH)2, Ca(OH)2,....
b) Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan
phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Quá trình điện li là quá trình thuận nghịch (trong phương trình điện li dùng mũi tên hai chiều). Thí dụ :
Những chất điện li yếu bao gồm:
- Các axit yếu:
- Các bazơ yếu: và các hiđroxit không tan.
c) Chất không điện li là những chất khi tan vào nước hoàn toàn không phân li thành các ion. Chúng có thể là những chất rắn như glucozơ C6H12O6, chất lỏng như
Chú ý: Đối với đa axit hoặc đa bazơ yếu sẽ phân li theo từng nấc:
3. Độ điện li 𝛂
Dộ điện li α cho biết phần trăm chất tan phân li thành ion và được biểu diễn bằng tỉ số nồng độ mol của phân tử chất tan phân li thành ion (C) và nồng độ ban đầu của chất điện li (C0):
• Nếu C = 0 chất MA không điện li (α= 0)
• Nếu C = C0 chất MA điện li hoàn toàn (α = 1)
Chú ý:
• Độ điện li α phụ thuộc vào bản chất của chất tan, vào nhiệt độ và nồng độ của
dung dịch. Dung dịch càng loãng (C0 càng nhỏ) thì α càng lớn.
• Đối với dung dịch axit yếu (α <1).
Ban đầu: Co 0 0
Phản ứng:
Cân bằng: (1- α)C0
Giả sử
- Đối với dung dịch bazơ yếu (α < 1 ).
Tương tự ta cũng có:
Giả sử
4. Axit - Bazơ - Muối
a) Axit
• Axit là chất khi tan trong nước phân li ra ion H+ (theo A- re - ni - ut). Thí dụ :
• Axit là chất nhường proton (H+) để trở thành bazơ liên hợp, axit càng mạnh thì | bazơ liên hợp với nó càng yếu và ngược lại (theo Bronstet). Thí dụ :
Như vậy theo thuyết Bronsted, axit có thể là:
– Phân tử trung hòa:
- Cation:
- Anion:
b) Bazo
• Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra ion OH- (theo A- re-ni - ut). Thí dụ :
• Bazơ là chất có khả năng nhận proton (H+) để trở thành axit liên hợp, bazơ càng mạnh thì bazơ liên hợp với nó càng yêu và ngược lại (theo Bronstet). Thí dụ :
Như vậy theo thuyết Bronsted, bazơ có thể là:
- Phân từ trung hòa: NaOH, Ba(OH)2, Cu(OH)2, NH3, Na2CO3...
- Cation:
- Anion:
c) Chất lưỡng tính: Là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit, vừa có thể phân li như bazơ (hoặc vừa có khả năng nhường, vừa có khả năng nhận proton Ho). Thí dụ ,,
d) Chất trung tính: Là chất không có khả năng nhường và cũng không có khả năng nhận proton (H+). Chất trung tính bao gồm:
– Cation kim loại mạnh:
- Anion gốc axit mạnh:
5. Sự điện li của nước - pH của dung dịch.
a) Sự điện li của nước
Nước là chất điện li yếu:
hay viết đơn giản:
Tích số nồng độ H+ và OH- trong nước nguyên chất hoặc trong nước không quá đặc ở mỗi nhiệt độ là hằng số, gọi là tích
 









Các ý kiến mới nhất