Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ôn tuyển 10
Người gửi: Võ Thị Như Ý
Ngày gửi: 08h:19' 29-04-2022
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 229
Nguồn: Ôn tuyển 10
Người gửi: Võ Thị Như Ý
Ngày gửi: 08h:19' 29-04-2022
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích:
0 người
WEEK: 01 DOT: 6/4/2022
REVISION
Aims: Revision.
Objectives: By the end of the lesson, students will be able to remember and use the structures “verb tenses”
Language contents:
* Revision: present simple tense, past simple tense, present progressive tense, past progressive tense, present perfect.
Teaching aids: Classroom
Procedures:
Contents
Activities
Rationale
VERB TENSES:
1/ PRESENT SIMPLE( Hiện Tại đơn)
Form:
USE::
-Diễn tả sự việc xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc thói quen thường dùng với các trạng từ sau: always, usually, often, sometimes, never…)
Ex: Maria uasuualy goes to the church
-Diễn tả chân lý hay những điều luôn luôn đúng
Ex: The earth moves around the sun
-Diễn tả tình cảm, nhận thức hay tình trạng tồn tại của sự việc
Ex: I like carrots
2/ PAST SIMPLE ( Quá khứ đơn)
Form:
USE: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ( có thời gian xác định)
Ex: He went home early last night.
Diễn tả một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian đã chấm dứt , không còn liên quan đến hiện tại.
Ex: I was in HCM city during the summer of 2016.
Diễn tả một chuỗi hành động xảy ra trong quá khứ:
Ex: he came home, took a bath and went to bed.
3/ PRESENT PROGRESSIVE/ CONTINUOUS ( HTTD)
Form:
USE:
Diễn tả sự việc xảy ra tại thời điểm phát ngôn( thường đi kèm với cá từ: now, at the present, at present)
Ex: my mother is in the kitchen now. She is cooking
Diễn tả sự việc đang xảy ra trong một khoảng thời gian ở hiện tại( không nhất thiết thời điểm phát ngôn)
Ex: Minh is in Ha Noi now. He is working here
Diễn tả sự phàn nàn về một thói quen xấu lặp đi lặp lại.
Ex: You are always borrowing money from me.,
Note: Một số động từ chỉ trạng thái không được dung tiếp diễn: COST. BE, HAVE, TASTE, KNOW, UNDERSTAND, SMELL, BELIVES, SUPPOSTE.
4/ PAST PROGRESSIVE/ CONTINUOUS ( QKTD)
Form:
USE: - Diễn tả sự việc đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:
Ex : We were having dinner at 8 o’clock last night
-Dùng kèm với thì quá khứ đơn để diễn tả một việc đang xảy ra thì một việc khác xảy ra.
Ex: What were you doing when I telephoned last night?
5/ PRESENT PERFECT ( HTHT)
Form:
USE:
` -Diễn tả sữ việc đã hoàn thành nhưng không xác định rõ thời gian.
Ex: They have been to Paris several times
Diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.
Thường dung với SINCE + diểm thời gian
FOR + khoảng thời gian
Ex : I have learnt English for six months.
My mother has taught in the university since 1990.
Diển tả sự việc mới xảy ra ( thường dung với JUST/ RECENTLY)
Ex : They have just returned from a trip to Mexico.
Cách dung : YET/ ALREADY/ EVER/ NEVER..
-YET: ( chưa) dung trong câu phủ dịnh và nghi vấn, thường dung ở cuối câu hoặc sau have
Ex : Have you finished your report yet?
No, I haven’t finished it yet.
AlREADY / ( rồi) : dung trong câu khẳng đinh, thường đứng sau HAVE/ HAS
Ex: She has already seen the movie.
EVER : ( có bao giờ) thường xuất hiện trong câu hỏi.
Ex: Have you ever eaten Chinese food?
6/ SIMPLE FUTURE:
Form:
USE: Diễn tả sự việc sắp xảy ra hoặc dự đoán sẽ xảy ra trong tương lai.
Ex: He’ll be here at 5 o’clock.
Dùng cho lời hứa , lời đề nghị hay xin phép làm gì( đối với lời đề nghị có thể dùng Shall cho I và We
Ex. I will pick you up at 6 this afternoon.
Will you please be quiet? I am studying.
Shall we go out for lunch?
Exercise
1. Mr Brown ……………very hard every day.
A. works B working C worked D has worked
2. They……here in ten minutes..
A. come B will come C came D have come
3. The boy …………home an hour ago
A
REVISION
Aims: Revision.
Objectives: By the end of the lesson, students will be able to remember and use the structures “verb tenses”
Language contents:
* Revision: present simple tense, past simple tense, present progressive tense, past progressive tense, present perfect.
Teaching aids: Classroom
Procedures:
Contents
Activities
Rationale
VERB TENSES:
1/ PRESENT SIMPLE( Hiện Tại đơn)
Form:
USE::
-Diễn tả sự việc xảy ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hoặc thói quen thường dùng với các trạng từ sau: always, usually, often, sometimes, never…)
Ex: Maria uasuualy goes to the church
-Diễn tả chân lý hay những điều luôn luôn đúng
Ex: The earth moves around the sun
-Diễn tả tình cảm, nhận thức hay tình trạng tồn tại của sự việc
Ex: I like carrots
2/ PAST SIMPLE ( Quá khứ đơn)
Form:
USE: Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ( có thời gian xác định)
Ex: He went home early last night.
Diễn tả một sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian đã chấm dứt , không còn liên quan đến hiện tại.
Ex: I was in HCM city during the summer of 2016.
Diễn tả một chuỗi hành động xảy ra trong quá khứ:
Ex: he came home, took a bath and went to bed.
3/ PRESENT PROGRESSIVE/ CONTINUOUS ( HTTD)
Form:
USE:
Diễn tả sự việc xảy ra tại thời điểm phát ngôn( thường đi kèm với cá từ: now, at the present, at present)
Ex: my mother is in the kitchen now. She is cooking
Diễn tả sự việc đang xảy ra trong một khoảng thời gian ở hiện tại( không nhất thiết thời điểm phát ngôn)
Ex: Minh is in Ha Noi now. He is working here
Diễn tả sự phàn nàn về một thói quen xấu lặp đi lặp lại.
Ex: You are always borrowing money from me.,
Note: Một số động từ chỉ trạng thái không được dung tiếp diễn: COST. BE, HAVE, TASTE, KNOW, UNDERSTAND, SMELL, BELIVES, SUPPOSTE.
4/ PAST PROGRESSIVE/ CONTINUOUS ( QKTD)
Form:
USE: - Diễn tả sự việc đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:
Ex : We were having dinner at 8 o’clock last night
-Dùng kèm với thì quá khứ đơn để diễn tả một việc đang xảy ra thì một việc khác xảy ra.
Ex: What were you doing when I telephoned last night?
5/ PRESENT PERFECT ( HTHT)
Form:
USE:
` -Diễn tả sữ việc đã hoàn thành nhưng không xác định rõ thời gian.
Ex: They have been to Paris several times
Diễn tả sự việc xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.
Thường dung với SINCE + diểm thời gian
FOR + khoảng thời gian
Ex : I have learnt English for six months.
My mother has taught in the university since 1990.
Diển tả sự việc mới xảy ra ( thường dung với JUST/ RECENTLY)
Ex : They have just returned from a trip to Mexico.
Cách dung : YET/ ALREADY/ EVER/ NEVER..
-YET: ( chưa) dung trong câu phủ dịnh và nghi vấn, thường dung ở cuối câu hoặc sau have
Ex : Have you finished your report yet?
No, I haven’t finished it yet.
AlREADY / ( rồi) : dung trong câu khẳng đinh, thường đứng sau HAVE/ HAS
Ex: She has already seen the movie.
EVER : ( có bao giờ) thường xuất hiện trong câu hỏi.
Ex: Have you ever eaten Chinese food?
6/ SIMPLE FUTURE:
Form:
USE: Diễn tả sự việc sắp xảy ra hoặc dự đoán sẽ xảy ra trong tương lai.
Ex: He’ll be here at 5 o’clock.
Dùng cho lời hứa , lời đề nghị hay xin phép làm gì( đối với lời đề nghị có thể dùng Shall cho I và We
Ex. I will pick you up at 6 this afternoon.
Will you please be quiet? I am studying.
Shall we go out for lunch?
Exercise
1. Mr Brown ……………very hard every day.
A. works B working C worked D has worked
2. They……here in ten minutes..
A. come B will come C came D have come
3. The boy …………home an hour ago
A
 








Các ý kiến mới nhất