Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:48' 08-09-2022
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Phạm minh sơn
Ngày gửi: 20h:48' 08-09-2022
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TẤN SƠN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018-2019
Đề thi môn: ĐỊA LÍ
Đề thi có 05 trang, thí sinh làm bài vào giấy thi
(Thời gian làm bài 150 phút không tính thời gian giao nhận đề)
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0ĐIỂM)
Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng ?
Câu 1. Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành):
A. Quảng Ninh B. Đà Nẵng
C. Khánh Hoà D. Bình Thuận
Câu 2. Xét về kinh tế, vị trí địa lí của nước ta thuận lợi cho việc:
A. trao đổi, hợp tác, giao lưu văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới
B. phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài
C. hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan
D. hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Câu 3. Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là:
A. Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
B. Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².
C. Biển kín với các hải lưu chạy khép kín.
D. Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa.
Câu 4. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:
A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều
D. Nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương
A. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
B. Có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt
Câu 5. Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?
A. Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí
B. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn
C. Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước
D. Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc
Câu 6. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?
A. Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.
C. Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên...
D. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.
Câu 7. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Gồm các khối núi và cao nguyên
B. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta
C. Có bốn cánh cung lớn
D. Địa hình thấp và hẹp ngang
Câu 8. Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là:
A. Gió mậu dịch nửa cầu Nam B. Gió Mậu dịch nửa cầu Nam
C. Gió Đông Bắc D. Gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan
Câu 9. Hạn chế của hàng chế biến để xuất khẩu nước ta.
A. Tỉ trọng hàng gia công còn lớn.
B. Giá thành sản phẩm còn cao.
C. Phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập.
D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 10. Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Duyên hải miền Trung.
C. Đồng bằng sông Hồng D. Đông Nam Bộ.
Câu 11. Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta thời kì 1990 - 2005. (Đơn vị : %)
Năm
Loại
1990
1992
1995
2000
2005
Xuất khẩu
45,6
50,4
40,1
49,6
46,7
Nhập khẩu
54,4
49,6
59,9
50,4
53,3
Nhận xét đúng nhất là :
A. Nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu.
B. Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.
C. Tình trạng nhập siêu có xu hướng ngày càng tăng.
D. Năm 2005, nhập siêu lớn do các nhà đầu tư nhập máy móc thiết bị nhiều.
Câu 12. Dựa vào bảng số liệu sau đây về khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta phân theo loại hình vận tải. (Đơn vị : nghìn tấn)
Năm
Loại hình
1990
1995
2000
2005
Đường ô tô
54 640
92 255
141 139
212 263
Đường sắt
2 341
4 515
6 258
8 838
Đường sông
27 071
28 466
43 015
62 984
Đường biển
4 358
7 306
15 552
33 118
Nhận xét nào chưa chính xác:
A. Đường sông là ngành có tỉ trọng lớn thứ hai nhưng là ngành tăng chậm nhất
B. Đường biển là ngành có tốc độ tăng nhanh nhất nhờ có nhiều điều kiện thuận lợi
C. Đường sắt luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất vì cơ sở vật chất còn nghèo và lạc hậu
D. Đường ô tô là ngành có tỉ trọng cao nhất và tăng nhanh nhất trong các loại hình
Câu 13. Nền nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi rất sâu sắc, với tính chất sản xuất hàng hóa ngày càng cao, quy mô sản xuất ngày càng lớn mạnh, nên chịu sự tác động mạnh mẽ của:
A. Các thiên tai ngày càng tăng
B. Tính bấp bênh vốn có của nông nghiệp
C. Nguồn lao động đang giảm
D. Sự biến động của thị trường
Câu 14. Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là vùng:
A. Trung du miền núi Bắc Bộ B. Đông Nam Bộ
C. Đồng bằng sông Hồng D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 15. Quốc lộ 1 ở nước ta chạy suốt từ:
A. Cửa khẩu Hữu Nghị đến Năm Căn
B. Cửa khẩu Lào Cai đến thành phố Cần Thơ.
C. Cửa khẩu Thanh Thủy đến Cà Mau.
D. Cửa khẩu Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 16. Cho các nhận định sau về Đồng bằng sông Hồng:
(1). Tài nguyên nước gồm nước mặt và nước ngầm
(2). Đất ít có khả năng mở rộng diện tích
(3). Lịch sử khai phá lãnh thổ khá sớm
(4). Mật độ dân số gấp 3,8 lần Đồng bằng sông Cửu Long và 17 lần Tây Nguyên
(5). Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn nhất, thu hút đầu tư nước ngoài thứ hai cả nước.
Những nhận xét đúng là:
A. (1), (2), (4) B. (1), (2), (4), (5)
C. (1), (2), (5) D. (1), (2), (3), (4), (5)
Câu 17. Cây rau màu ôn đới được trồng ở đồng bằng sông Hồng vào vụ:
A. Đông xuân B. Hè thu C. Hè D. Đông
Câu 18. Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên của Bắc Trung Bộ là:
A. Rét đậm, rét hại B. Bão
C. Động đất D. Lũ quét
Câu 19. Cho các nhận định sau về Trung du và miền núi Bắc Bộ:
(1). Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta
(2). Lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm
(3). Chỉ có Sa Pa mới có thể trồng được rau ôn đới
(4). Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái là những vùng nổi tiếng trồng chè
Số nhận xét sai là
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 20. Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du miền núi Bắc Bộ ?
A. Phát triển kinh tế biển và du lịch
B. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
C. Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn
D. Trồng cây công nghiệp dài ngày điển hình cho vùng nhiệt đới
PHẦN TỰ LUẬN (12,0 ĐIỂM)
Câu 21 (2,0 điểm)
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước ta. Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước?
Câu 22 (3,0 điểm)
a) Trình bày tình hình phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta. Tại sao nước ta phải đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp?
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, chứng minh ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng. Tại sao nói công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có thế mạnh để phát triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu 23 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Đơn vi: tỉ đồng)
Năm
Tiểu vùng
1995
2000
2002
Tây Bắc
320,5
541,1
696,2
Đông Bắc
6 179,2
10 657,7
14 301,3
Từ bảng số liệu trên kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam, hãy so sánh sự khác nhau về hoạt động công nghiệp giữa Đông Bắc và Tây Bắc. Giải thích nguyên nhân sự khác biệt đó.
Câu 24 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu: Sản lượng cà phê nhân và kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta.
Năm
Giá trị
2005
2007
2010
2012
Sản lượng (nghìn Tấn)
752
916
1101
1292
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
725
1878
1763
3670
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn 2005 - 2012.
b) Nhận xét về tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TẤN SƠN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018-2019
Hướng dẫn chấm môn: ĐỊA LÍ
A. Yêu cầu chung:
A. Yêu cầu chung:
- Giám khảo vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài việc kiểm tra kiến thức cơ bản, cần phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi (kiến thức vững chắc, có năng lực, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt,...); khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo…
- Giám khảo cần đánh giá bài làm của thí sinh cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng.
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể hơn.
- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế để cho điểm chính xác, khoa học, khách quan .
- Điểm toàn bài là 20,0 chiết đến 0, 25.
B. Yêu cầu cụ thể:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm (HS không chọn đủ số phương án trả lời đúng trong câu trả lời có nhiều phương án đúng thì không cho điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
6
C
11
C
16
C
2
B,C
7
B
12
D
17
D
3
A
8
C
13
C
18
B
4
B
9
A,B,C
14
B
19
C
5
D
10
B
15
A
20
D
II. TỰ LUẬN (12,0 ĐIỂM)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
21
(2,0đ)
1
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước ta. Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước ?
2,0
Thế mạnh:
Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công nghiệp(diễn giải).
. Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật (diễn giải).
Chất lượng lao động đang được nâng cao (dẫn chứng).
1,0
+Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn (dẫn chứng).
0,5
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước vì:
+ Dân số đông, mạng lưới đô thị dày đặc.
+ Công nghiệp, dịch vụ phát triển chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
+ Di dân tự phát từ nông thôn về thành thị.
0,5
22
(3,0đ)
1
Trình bày tình hình phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta. Giải thích tại sao nước ta phải đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
1,5
1.1
Trình bày tình hình phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta:
- Chăn nuôi chiến tỉ trọng chưa lớn trong nông nghiệp. Từ 2000-2007, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 1,8 lần tương đương 107795 tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng chưa cao.Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang được mở rộng ở nhiều địa phương;
- Chăn nuôi gia súc:
+ Trâu, bò nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, đàn bò có trên 4 triệu con, đàn trâu có khoảng 3 triệu con (2002), trâu chủ yếu ở vùng Trung du miền núi Bắc bộ, Bắc trung bộ. Bò ngoài nuôi lấy sức kèo còn để lấy thịt, sữa. Đàn bò có quy mô lớn nhất ở Duyên hải Nam trung bộ; chăn nuôi bò láy sữa đang phát triển ở ven các thành phố lớn.
+ Chăn nuôi lợn: Đàn lợn tăng khá nhanh: 12 triệu con năm 1990 đến 2002 là 23 triệu con. Đàn lợn nuôi tập trung vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dân cư như ĐB Sông Hồng, ĐB Sông Cửu Long. Thị trường luôn biến động không ổ định…
Chăn nuôi gia súc chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi gia cầm: Năm 2002 có hơn 230 triệu con, gấp hơn hai lần năm 1990; chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng
Học sinh có thể Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 để trả lời
1,0
1.2
* Nước ta phải đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp vì:
- Chăn nuôi có vai trò quan trọng
- Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ngành chăn nuôi.
- Trên thực tế hiện nay ngành chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ so với ngành trồng trọt: 24,4% so với 73,9% (2007).
0,5
2
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam chứng minh ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng. Tại sao nói công nghiệp chế biến lương thực thực thực phẩm có thế mạnh để phát triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm.
1,5
2.1
- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 22.
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm bao gồm nhiều ngành, trong đó các ngành chế biến chính là:
+ Lương thực.
+ Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều.
+ Rượu, bia, nước giải khát.
+ Đường sữa, bánh kẹo.
+ Sản phẩm chăn nuôi.
+ Thủy hải sản.
0,75
2.2
- Thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:
+ Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú:
• Từ ngành trồng trọt:
. Cây lương thực (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho ngành xay sát
. Cây công nghiệp (dẫn chứng cây hàng năm và lâu năm) => nguyên liệu phong phú cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
. Rau và cây ăn quả (dẫn chứng) => nguyên liệu công nghiệp chế biến đồ hộp, hoa quả.
• Từ ngành chăn nuôi (dẫn chứng) => nguyên liệu các ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi.
• Từ ngành thủy sản (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho các ngành chế biến sản phẩm thủy hải sản.
+ Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn (dẫn chứng).
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: Một số cơ sở sản xuất ra đời từ lâu, nay phát triển mạnh ở các thành phố
0,75
23
(3,5đ)
* Khái quát (nêu tên các tỉnh thuộc Đông Bắc và Tây Bắc)
* So sánh: Nhìn chung Đông Bắc có nhiều ngành công nghiệp phát triển hơn Tây Bắc. Cụ thể:
- Tình hình phát triển:
+ Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn nhiều lần so với Tây Bắc (20,5 lần vào năm 2002)
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn Tây Bắc (trong cả giai đoạn Tây Bắc tăng 2,17 lần, Đông Bắc tăng 2,31 lần).
- Cơ cấu ngành:
+ Đông Bắc có cơ cấu ngành đa dạng hơn bao gồm: luyện kim đen, luyện kim màu, vật liệu xây dựng, cơ khí, hóa chất…
+ Tây Bắc chỉ có thủy điện là thế mạnh nổi bật
- Mức độ tập trung công nghiệp Đông Bắc cao hơn nhiều lần Tây Bắc:
+ Đông Bắc có trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9- 40 nghìn tỉ đồng là Hạ Long và quy mô từ dưới 9 nghìn tỉ đồng có: Thái Nguyên, Việt Trì, Cẩm Phả.
+ Tây Bắc có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất cả nước. Tại đây không có trung tâm công nghiệp nào mà chỉ có các điểm công nghiệp chủ yếu khai thác khoáng sản, chế biến nông sản như: Sơn La, Điện Biên Phủ, Quỳnh Nhai.
* Giải thích
- Công nghiệp Tây Bắc nhỏ bé, kém phát triển hơn Đông Bắc do: Địa hình núi cao, hiểm trở đi lại nhiều khó khăn; Tài nguyên khoáng sản ít hơn, khó khai thác và chế biến; Dân cư thưa thớt, thiếu lao động có kĩ thuật; Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu.
- Công nghiệp Đông Bắc phát triển hơn do: Vị trí địa lí thuận lợi, một phần lãnh thổ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; Địa hình thấp hơn, giao thông khá thuận lợi có nhiều loại: đường sông, đường sắt, đường bộ và cảng biển; Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, một số loại có trữ lượng khá lớn: than, quặng sắt, thiếc..; Dân cư đông, lao động có kĩ thuật nhiều hơn. Cơ sở cơ sở vật chất phục vụ công nghiệp được xây dựng tốt hơn.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,75
24
(3,5)
1
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn 2005 – 2012.
1,5
Yêu cầu:
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp đường và cột. Các dạng khác không cho điểm
- Vẽ chính xác theo số liệu đã cho.
- Đúng khoảng cách; có chú giải và tên biểu đồ.
2
Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.
2,0
- Nhận xét:
+ Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta trong giai đoạn 2005- 2012 đều tăng.
+ Sản lượng tăng liên tục (dẫn chứng).
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng) nhưng không liên tục (dẫn chứng).
0,25
0,25
0,5
- Giải thích:
+ Sản lượng cà phê tăng do chủ yếu đây là nông sản đem lại hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Vì thế có nhiều chính sách khuyến khích các vùng chuyên canh gắn công nghiệp chế biến, đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng, giống….trên cơ sở tự nhiên một số vùng có nhiều thuận lợi.
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh do thị trường xuất khẩu mở rộng; chính sách đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có thế mạnh nên sản lượng cà phê xuất khẩu tăng …Kim ngạch có sự biến động chủ yếu do sự biến động giá cà phê trên thị trường thế giới.
0,5
0,5
HẾT
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018-2019
Đề thi môn: ĐỊA LÍ
Đề thi có 05 trang, thí sinh làm bài vào giấy thi
(Thời gian làm bài 150 phút không tính thời gian giao nhận đề)
PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (8,0ĐIỂM)
Chọn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng ?
Câu 1. Vân Phong và Cam Ranh là hai vịnh biển thuộc tỉnh (thành):
A. Quảng Ninh B. Đà Nẵng
C. Khánh Hoà D. Bình Thuận
Câu 2. Xét về kinh tế, vị trí địa lí của nước ta thuận lợi cho việc:
A. trao đổi, hợp tác, giao lưu văn hóa với các nước trong khu vực và thế giới
B. phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài
C. hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan
D. hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Câu 3. Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là:
A. Nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
B. Có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².
C. Biển kín với các hải lưu chạy khép kín.
D. Có thềm lục địa mở rộng hai đầu thu hẹp ở giữa.
Câu 4. Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên:
A. Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa đông bớt nóng, khô và mùa hạ nóng, mưa nhiều
D. Nền nhiệt độ cao, các cân bức xạ quanh năm dương
A. Có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá
B. Có sự phân hóa tự nhiên rõ rệt
Câu 5. Điểm nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu nước ta?
A. Biển Đông làm tăng độ ẩm tương đối của không khí
B. Biển Đông mang lại một lượng mưa lớn
C. Biển Đông làm giảm độ lục địa của các vùng phía tây đất nước
D. Biển Đông làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc
Câu 6. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng?
A. Miền núi có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, ở miền núi có nhiều núi thấp.
C. Miền núi có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên...
D. Bên cạnh núi, miền núi còn có đồi.
Câu 7. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:
A. Gồm các khối núi và cao nguyên
B. Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta
C. Có bốn cánh cung lớn
D. Địa hình thấp và hẹp ngang
Câu 8. Gió thổi vào nước ta mang lại thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông cho miền Bắc là:
A. Gió mậu dịch nửa cầu Nam B. Gió Mậu dịch nửa cầu Nam
C. Gió Đông Bắc D. Gió Tây Nam từ vịnh Tây Bengan
Câu 9. Hạn chế của hàng chế biến để xuất khẩu nước ta.
A. Tỉ trọng hàng gia công còn lớn.
B. Giá thành sản phẩm còn cao.
C. Phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhập.
D. Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 10. Các di sản thế giới của nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ. B. Duyên hải miền Trung.
C. Đồng bằng sông Hồng D. Đông Nam Bộ.
Câu 11. Dựa vào bảng số liệu sau đây về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta thời kì 1990 - 2005. (Đơn vị : %)
Năm
Loại
1990
1992
1995
2000
2005
Xuất khẩu
45,6
50,4
40,1
49,6
46,7
Nhập khẩu
54,4
49,6
59,9
50,4
53,3
Nhận xét đúng nhất là :
A. Nước ta luôn trong tình trạng nhập siêu.
B. Nhập khẩu luôn chiếm tỉ trọng cao hơn xuất khẩu.
C. Tình trạng nhập siêu có xu hướng ngày càng tăng.
D. Năm 2005, nhập siêu lớn do các nhà đầu tư nhập máy móc thiết bị nhiều.
Câu 12. Dựa vào bảng số liệu sau đây về khối lượng hàng hoá vận chuyển của nước ta phân theo loại hình vận tải. (Đơn vị : nghìn tấn)
Năm
Loại hình
1990
1995
2000
2005
Đường ô tô
54 640
92 255
141 139
212 263
Đường sắt
2 341
4 515
6 258
8 838
Đường sông
27 071
28 466
43 015
62 984
Đường biển
4 358
7 306
15 552
33 118
Nhận xét nào chưa chính xác:
A. Đường sông là ngành có tỉ trọng lớn thứ hai nhưng là ngành tăng chậm nhất
B. Đường biển là ngành có tốc độ tăng nhanh nhất nhờ có nhiều điều kiện thuận lợi
C. Đường sắt luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất vì cơ sở vật chất còn nghèo và lạc hậu
D. Đường ô tô là ngành có tỉ trọng cao nhất và tăng nhanh nhất trong các loại hình
Câu 13. Nền nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi rất sâu sắc, với tính chất sản xuất hàng hóa ngày càng cao, quy mô sản xuất ngày càng lớn mạnh, nên chịu sự tác động mạnh mẽ của:
A. Các thiên tai ngày càng tăng
B. Tính bấp bênh vốn có của nông nghiệp
C. Nguồn lao động đang giảm
D. Sự biến động của thị trường
Câu 14. Chiếm 1/2 tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cả nước là vùng:
A. Trung du miền núi Bắc Bộ B. Đông Nam Bộ
C. Đồng bằng sông Hồng D. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 15. Quốc lộ 1 ở nước ta chạy suốt từ:
A. Cửa khẩu Hữu Nghị đến Năm Căn
B. Cửa khẩu Lào Cai đến thành phố Cần Thơ.
C. Cửa khẩu Thanh Thủy đến Cà Mau.
D. Cửa khẩu Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 16. Cho các nhận định sau về Đồng bằng sông Hồng:
(1). Tài nguyên nước gồm nước mặt và nước ngầm
(2). Đất ít có khả năng mở rộng diện tích
(3). Lịch sử khai phá lãnh thổ khá sớm
(4). Mật độ dân số gấp 3,8 lần Đồng bằng sông Cửu Long và 17 lần Tây Nguyên
(5). Hà Nội là trung tâm công nghiệp lớn nhất, thu hút đầu tư nước ngoài thứ hai cả nước.
Những nhận xét đúng là:
A. (1), (2), (4) B. (1), (2), (4), (5)
C. (1), (2), (5) D. (1), (2), (3), (4), (5)
Câu 17. Cây rau màu ôn đới được trồng ở đồng bằng sông Hồng vào vụ:
A. Đông xuân B. Hè thu C. Hè D. Đông
Câu 18. Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên của Bắc Trung Bộ là:
A. Rét đậm, rét hại B. Bão
C. Động đất D. Lũ quét
Câu 19. Cho các nhận định sau về Trung du và miền núi Bắc Bộ:
(1). Là vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta
(2). Lực lượng lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm
(3). Chỉ có Sa Pa mới có thể trồng được rau ôn đới
(4). Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái là những vùng nổi tiếng trồng chè
Số nhận xét sai là
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Câu 20. Thế mạnh nào sau đây không phải là của Trung du miền núi Bắc Bộ ?
A. Phát triển kinh tế biển và du lịch
B. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện
C. Phát triển chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê, lợn
D. Trồng cây công nghiệp dài ngày điển hình cho vùng nhiệt đới
PHẦN TỰ LUẬN (12,0 ĐIỂM)
Câu 21 (2,0 điểm)
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước ta. Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước?
Câu 22 (3,0 điểm)
a) Trình bày tình hình phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta. Tại sao nước ta phải đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp?
b) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, chứng minh ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng. Tại sao nói công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có thế mạnh để phát triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm?
Câu 23 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (Đơn vi: tỉ đồng)
Năm
Tiểu vùng
1995
2000
2002
Tây Bắc
320,5
541,1
696,2
Đông Bắc
6 179,2
10 657,7
14 301,3
Từ bảng số liệu trên kết hợp với Atlat Địa lí Việt Nam, hãy so sánh sự khác nhau về hoạt động công nghiệp giữa Đông Bắc và Tây Bắc. Giải thích nguyên nhân sự khác biệt đó.
Câu 24 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu: Sản lượng cà phê nhân và kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta.
Năm
Giá trị
2005
2007
2010
2012
Sản lượng (nghìn Tấn)
752
916
1101
1292
Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD)
725
1878
1763
3670
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn 2005 - 2012.
b) Nhận xét về tình hình sản xuất, xuất khẩu cà phê từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN TẤN SƠN
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018-2019
Hướng dẫn chấm môn: ĐỊA LÍ
A. Yêu cầu chung:
A. Yêu cầu chung:
- Giám khảo vận dụng hướng dẫn chấm phải chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài việc kiểm tra kiến thức cơ bản, cần phát hiện và trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi (kiến thức vững chắc, có năng lực, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt,...); khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo…
- Giám khảo cần đánh giá bài làm của thí sinh cả hai phương diện: kiến thức và kỹ năng.
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu những ý chính và các thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo có thể thống nhất để định ra các ý chi tiết và các thang điểm cụ thể hơn.
- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo căn cứ vào thực tế để cho điểm chính xác, khoa học, khách quan .
- Điểm toàn bài là 20,0 chiết đến 0, 25.
B. Yêu cầu cụ thể:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng được 0,4 điểm (HS không chọn đủ số phương án trả lời đúng trong câu trả lời có nhiều phương án đúng thì không cho điểm)
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
Câu
Đáp án
1
C
6
C
11
C
16
C
2
B,C
7
B
12
D
17
D
3
A
8
C
13
C
18
B
4
B
9
A,B,C
14
B
19
C
5
D
10
B
15
A
20
D
II. TỰ LUẬN (12,0 ĐIỂM)
Câu
Ý
Nội dung
Điểm
21
(2,0đ)
1
Phân tích thế mạnh và hạn chế về chất lượng nguồn lao động ở nước ta. Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước ?
2,0
Thế mạnh:
Nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và thủ công nghiệp(diễn giải).
. Khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật (diễn giải).
Chất lượng lao động đang được nâng cao (dẫn chứng).
1,0
+Hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn (dẫn chứng).
0,5
- Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị của Đồng bằng sông Hồng thường cao hơn mức trung bình cả nước vì:
+ Dân số đông, mạng lưới đô thị dày đặc.
+ Công nghiệp, dịch vụ phát triển chưa đáp ứng đủ nhu cầu việc làm.
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
+ Di dân tự phát từ nông thôn về thành thị.
0,5
22
(3,0đ)
1
Trình bày tình hình phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta. Giải thích tại sao nước ta phải đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
1,5
1.1
Trình bày tình hình phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta:
- Chăn nuôi chiến tỉ trọng chưa lớn trong nông nghiệp. Từ 2000-2007, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 1,8 lần tương đương 107795 tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng chưa cao.Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp đang được mở rộng ở nhiều địa phương;
- Chăn nuôi gia súc:
+ Trâu, bò nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, đàn bò có trên 4 triệu con, đàn trâu có khoảng 3 triệu con (2002), trâu chủ yếu ở vùng Trung du miền núi Bắc bộ, Bắc trung bộ. Bò ngoài nuôi lấy sức kèo còn để lấy thịt, sữa. Đàn bò có quy mô lớn nhất ở Duyên hải Nam trung bộ; chăn nuôi bò láy sữa đang phát triển ở ven các thành phố lớn.
+ Chăn nuôi lợn: Đàn lợn tăng khá nhanh: 12 triệu con năm 1990 đến 2002 là 23 triệu con. Đàn lợn nuôi tập trung vùng có nhiều hoa màu lương thực hoặc đông dân cư như ĐB Sông Hồng, ĐB Sông Cửu Long. Thị trường luôn biến động không ổ định…
Chăn nuôi gia súc chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
- Chăn nuôi gia cầm: Năm 2002 có hơn 230 triệu con, gấp hơn hai lần năm 1990; chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng
Học sinh có thể Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 để trả lời
1,0
1.2
* Nước ta phải đưa chăn nuôi lên trở thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp vì:
- Chăn nuôi có vai trò quan trọng
- Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển ngành chăn nuôi.
- Trên thực tế hiện nay ngành chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng nhỏ so với ngành trồng trọt: 24,4% so với 73,9% (2007).
0,5
2
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam chứng minh ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng. Tại sao nói công nghiệp chế biến lương thực thực thực phẩm có thế mạnh để phát triển thành một ngành công nghiệp trọng điểm.
1,5
2.1
- Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có cơ cấu ngành đa dạng:
Sử dụng Atlat Địa lí trang 22.
Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm bao gồm nhiều ngành, trong đó các ngành chế biến chính là:
+ Lương thực.
+ Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều.
+ Rượu, bia, nước giải khát.
+ Đường sữa, bánh kẹo.
+ Sản phẩm chăn nuôi.
+ Thủy hải sản.
0,75
2.2
- Thế mạnh để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm:
+ Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú:
• Từ ngành trồng trọt:
. Cây lương thực (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho ngành xay sát
. Cây công nghiệp (dẫn chứng cây hàng năm và lâu năm) => nguyên liệu phong phú cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm.
. Rau và cây ăn quả (dẫn chứng) => nguyên liệu công nghiệp chế biến đồ hộp, hoa quả.
• Từ ngành chăn nuôi (dẫn chứng) => nguyên liệu các ngành chế biến sản phẩm chăn nuôi.
• Từ ngành thủy sản (dẫn chứng) => nguyên liệu phong phú cho các ngành chế biến sản phẩm thủy hải sản.
+ Thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn (dẫn chứng).
+ Cơ sở vật chất – kĩ thuật: Một số cơ sở sản xuất ra đời từ lâu, nay phát triển mạnh ở các thành phố
0,75
23
(3,5đ)
* Khái quát (nêu tên các tỉnh thuộc Đông Bắc và Tây Bắc)
* So sánh: Nhìn chung Đông Bắc có nhiều ngành công nghiệp phát triển hơn Tây Bắc. Cụ thể:
- Tình hình phát triển:
+ Đông Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp cao hơn nhiều lần so với Tây Bắc (20,5 lần vào năm 2002)
+ Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Bắc cao hơn Tây Bắc (trong cả giai đoạn Tây Bắc tăng 2,17 lần, Đông Bắc tăng 2,31 lần).
- Cơ cấu ngành:
+ Đông Bắc có cơ cấu ngành đa dạng hơn bao gồm: luyện kim đen, luyện kim màu, vật liệu xây dựng, cơ khí, hóa chất…
+ Tây Bắc chỉ có thủy điện là thế mạnh nổi bật
- Mức độ tập trung công nghiệp Đông Bắc cao hơn nhiều lần Tây Bắc:
+ Đông Bắc có trung tâm công nghiệp có quy mô từ 9- 40 nghìn tỉ đồng là Hạ Long và quy mô từ dưới 9 nghìn tỉ đồng có: Thái Nguyên, Việt Trì, Cẩm Phả.
+ Tây Bắc có mức độ tập trung công nghiệp thấp nhất cả nước. Tại đây không có trung tâm công nghiệp nào mà chỉ có các điểm công nghiệp chủ yếu khai thác khoáng sản, chế biến nông sản như: Sơn La, Điện Biên Phủ, Quỳnh Nhai.
* Giải thích
- Công nghiệp Tây Bắc nhỏ bé, kém phát triển hơn Đông Bắc do: Địa hình núi cao, hiểm trở đi lại nhiều khó khăn; Tài nguyên khoáng sản ít hơn, khó khai thác và chế biến; Dân cư thưa thớt, thiếu lao động có kĩ thuật; Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lạc hậu.
- Công nghiệp Đông Bắc phát triển hơn do: Vị trí địa lí thuận lợi, một phần lãnh thổ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; Địa hình thấp hơn, giao thông khá thuận lợi có nhiều loại: đường sông, đường sắt, đường bộ và cảng biển; Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, một số loại có trữ lượng khá lớn: than, quặng sắt, thiếc..; Dân cư đông, lao động có kĩ thuật nhiều hơn. Cơ sở cơ sở vật chất phục vụ công nghiệp được xây dựng tốt hơn.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
0,75
24
(3,5)
1
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê ở nước ta trong giai đoạn 2005 – 2012.
1,5
Yêu cầu:
- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp đường và cột. Các dạng khác không cho điểm
- Vẽ chính xác theo số liệu đã cho.
- Đúng khoảng cách; có chú giải và tên biểu đồ.
2
Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê từ biểu đồ đã vẽ và giải thích.
2,0
- Nhận xét:
+ Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu cà phê nước ta trong giai đoạn 2005- 2012 đều tăng.
+ Sản lượng tăng liên tục (dẫn chứng).
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh (dẫn chứng) nhưng không liên tục (dẫn chứng).
0,25
0,25
0,5
- Giải thích:
+ Sản lượng cà phê tăng do chủ yếu đây là nông sản đem lại hiệu quả kinh tế cao, là mặt hàng xuất khẩu chủ lực. Vì thế có nhiều chính sách khuyến khích các vùng chuyên canh gắn công nghiệp chế biến, đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng, giống….trên cơ sở tự nhiên một số vùng có nhiều thuận lợi.
+ Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh do thị trường xuất khẩu mở rộng; chính sách đẩy mạnh xuất khẩu nông sản có thế mạnh nên sản lượng cà phê xuất khẩu tăng …Kim ngạch có sự biến động chủ yếu do sự biến động giá cà phê trên thị trường thế giới.
0,5
0,5
HẾT
 








Các ý kiến mới nhất