Các đề luyện thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 08h:56' 15-09-2022
Dung lượng: 35.4 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 08h:56' 15-09-2022
Dung lượng: 35.4 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THI THỬ SỞ GD&ĐT TỈNH HÀ NAM – THẦY VŨ NGỌC ANH – CHỮA
Câu 1: Dao động điều hòa.
• Những đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian: x (li độ); v (vận tốc); a (gia tốc); Fkv (lực kéo về); Fđh (lực đàn hồi); Fcb (lực cưỡng bức);…
• Những đại lượng là hằng số: A (biên độ dao động); ω (tần số góc/vận tốc góc).
Đáp án: C.
Câu 2: Con lắc lò xo.
Ta có:
W = Wđmax = = Wtmax.
Đáp án: C.
Câu 3: Điện trở suất của kim loại.
Ta có:
• Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất càng lớn.
Đáp án: D.
Câu 4: Liên lạc thông tin bằng sóng vô tuyến.
• Micro: Biến đổi dao động âm thành dao động điện từ có cùng tần số.
Đáp án: C.
Câu 5: Máy phát điện.
• Nguyên lí hoạt động dựa trên: Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đáp án: C.
Câu 6: Tia laser.
• Ứng dụng: làm dao mổ kĩ thuật, khoan, cắt chính xác trên nhiều vật liệu.
Đáp án: B.
Câu 7: Sóng cơ.
Khoảng cách hai điểm ngược pha: d = (đvđd).
Đáp án: A.
Câu 8: Lượng tử ánh sáng.
Ta có: ε = .
Đáp án: C.
Câu 9: Tia tử ngoại:
Tia tử ngoại thuộc vùng có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím (360 nm).
Đáp án: D.
Câu 10: Mạch có bộ nguồn mắc nối tiếp.
Ta có: Mạch mắc nối tiếp :
• Eb = E ; rb = r/n.
Đáp án: A.
Câu 11: Sóng cơ.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Đáp án: C.
Câu 12: Hạt nhân nguyên tử.
Cho hạt nhân nguyên tử thì:
• Số hạt proton (Số hiệu nguyên tử): Z.
• Số hạt notron: A – Z.
• Số khối: A.
Đáp án: D.
Câu 13: Điện xoay chiều.
Hệ số công suất của đoạn mạch được tính theo công thức:
Đáp án: A.
Câu 14: Mạng điện dân dụng.
Tần số của mạng điện xoay chiều dân dụng ở Việt Nam: 50 Hz.
Đáp án: A.
Câu 15: Từ thông qua mặt khung dây phẳng.
Φ = BS.cos(α).
Đáp án: C.
Câu 16: Tán sắc ánh sáng.
Thủy tinh có chiết suất nhỏ dần với bước sóng tăng dần.
Đáp án: D.
Câu 17: Mẫu nguyên tử Bohr.
Ta có:
rn = n2.ro = 9.5,3.10-11 = 47,7.10-11 (m).
Đáp án: A.
Câu 18: Hạt nhân nguyên tử.
Ta có: Δm = 0,0621 u.
+ mo = 1,0073.Z + 1,0087.(A - Z) = 9,0727 u.
• m = mo – Δm = 9,0106 u.
Đáp án: D.
Câu 19: Tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại nằm trong vùng hồng ngoại có bước sóng lớn hơn ánh sáng khả kiến và vùng tử ngoại.
Đáp án: A.
Câu 20: Giao thoa ánh sáng.
Ta có:
+ 3i = 3,6 (mm).
• i = 1,2 (mm).
+ .
Đáp án: C.
Câu 21: Dao động điều hòa.
Ta có:
Đáp án: B.
Câu 22: Điện xoay chiều.
+ Đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C.
• uC trễ pha so với iC.
+ Dung kháng của tụ điện được tính bằng công thức:
• Khi tăng tần số thì dung kháng của mạch giảm.
+ Theo đề bài: Uo không đổi khi f thay đổi.
• U không đổi khi f thay đổi (do U phụ thuộc vào Uo).
Đáp án: B.
Câu 23: Lực kéo về của con lắc lò xo.
Fkv =
Đáp án: D.
Câu 24: Sóng dừng.
Ta có:
Đáp án: D.
Câu 25: Lực Coulomb.
Fđ =
Đáp án: C.
Câu 26: Sóng âm.
• Sóng âm không truyền được trong chân không.
• Mức cường độ âm được tính theo đơn vị là: Ben (B).
• Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
• Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz.
Đáp án: B.
Câu 27: Sóng điện từ.
• Sóng điện từ truyền được trong chân không.
• Sóng điện từ mang năng lượng.
• Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ và giao thoa.
• Sóng điện từ là sóng ngang.
Đáp án: A.
Câu 28: Điện xoay chiều.
+ Mạch có cường độ dòng điện hiệu dụng đạt cực đại => Cộng hưởng điện xảy ra.
• ω = hay .
Đáp án: A.
Câu 29: Dao động điều hòa.
Ta có:
+ Chiều dài quỹ đạo: L = 2.A = 12 (cm) => A = 6 (cm).
+ Gia tốc cực đại là: amax = ω2.A = 52.6 = 150 (cm/s2) = 1,5 (m/s2).
Đáp án: C.
Câu 30: Máy biến áp.
Ta có:
+ Ban đầu:
+ Sau đó:
Từ đó ta có: .
• N2 = 1000 (vòng).
+ Nếu giữ nguyên số vòng dây cuộn thứ cấp, giảm ở cuộn sơ cấp 100 vòng dây thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp là 25 (V):
.
Từ đó, ta có:
N1 = 500 (vòng); U1 = 10 (V).
Đáp án: A.
Câu 31: Giao thoa sóng cơ.
Ta có:
+ λ = v/f = 75 : 15 = 5 (cm).
+ M cách S1 một khoảng: d = 18 (cm).
• MS2 =
• Có 7 cực đại giao thoa trên MS2 (tính cả vân cực đại giao thoa số 7 đi qua M).
Đáp án: A.
Câu 32: Điện xoay chiều.
Ta có:
+
• Io =
+ Do ZL = R nên u sớm pha hơn i góc (rad).
Vậy, phương trình cường độ dòng điện qua mạch là: i = 2.cos(100πt – π/4) (A).
Đáp án: D.
Câu 33: Tổng hợp dao động.
Ta có:
+ amax = ω2.A = 100.A = 900 (cm/s2).
• A = 9 (cm).
+ A2 = A12 + A22 + 2.A1.A2. 9 (cm).
• A2 =
Đáp án: C.
Câu 34: Hạt nhân bị bán rã.
Ta có:
+ Tỉ số giữa hạt nhân con và hạt nhân mẹ là :
• t = (ngày).
Đáp án: D.
Câu 35: Phản ứng hạt nhân.
α+ 147N → 11p+ 178O
Ta có:
+ Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần, ta có:
• Từ hình vẽ, ta có:
• mO.KO = mp.Kp + mα.Kα.
• 17.KO = Kp + 4.5 (1).
+ Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:
Kα + (mα + mN).c2 = Kp + KO + (mp + mO).c2.
<=> KO + Kp = 3,8905 (MeV) (2).
Giải (1) và (2), ta được: KO = 1,32 (MeV); Kp = 2,56 (MeV).
Đáp án: D.
Câu 36: Điện xoay chiều.
Từ đồ thị, ta thấy đường không qua gốc tọa độ là đường biểu diễn cos(φ) (Vì giá trị lớn nhất là 1).
Khi R = 0 thì cos(φ) ≠ 0 => Cuộn dây có điện trở r.
Khi R = 30 thì cos(φ) = 0,8 và PRmax = 1,2 (W).
R thay đổi để PRmax khi R = (1).
Mặt khác: tan(φ) = hay
Giải hệ (1) và (2) ta được r = 8,4 (Ω).
Đáp án: B.
Câu 37: Điện xoay chiều.
+ Io = E/r = 2E.
+ Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:
L.Io2/2 = U2.C/2.
Mà U = 10E => L.4E2/2 = 100.E2.C/2.
• L = 25C.
Mà T = 2π√(LC) = 2.π.√(25.C2). = 10.C.π = 2.10-6 (s).
• C = 1/(5π) (μF).
Độ tự cảm : L = 25.C = 5/π (μH).
Đáp án: B.
Câu 38: Con lắc lò xo.
Ta có:
ω =
Δl =
Quãng đường vật dao động điều hòa:
S1 = 2A + (A-Δl) = 3.A – Δl = 3.10 – 5 = 25 (cm).
Vtb = .
Đáp án: C.
Câu 39: Giao thoa ánh sáng.
Ta có:
Vị trí vân sáng trùng gần vân trung tâm nhất:
• k1-min.720 = k2-min.λ.
• Giữa vân sáng trùng gần vân trung tâm nhất với vân trung tâm có 8 vân sáng của bức xạ λ: λ = 80.k1-min.
• 62,5 ≤ k1-min ≤ 7,1875.
• k1-min = 7.
• λ = 560 (nm).
Đáp án: A.
Câu 40: Sóng dừng.
Theo đầu bài, hai điểm dao động cùng biên độ 5 (mm) đối xứng qua một bụng, ta có:
λ/2 = 80 – 65 = 15 (cm) => λ = 30 (cm).
Biên độ các điểm cách bụng một đoạn d: 5 =
γ = .
Đáp án: D.
Câu 1: Dao động điều hòa.
• Những đại lượng biến thiên điều hòa theo thời gian: x (li độ); v (vận tốc); a (gia tốc); Fkv (lực kéo về); Fđh (lực đàn hồi); Fcb (lực cưỡng bức);…
• Những đại lượng là hằng số: A (biên độ dao động); ω (tần số góc/vận tốc góc).
Đáp án: C.
Câu 2: Con lắc lò xo.
Ta có:
W = Wđmax = = Wtmax.
Đáp án: C.
Câu 3: Điện trở suất của kim loại.
Ta có:
• Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất càng lớn.
Đáp án: D.
Câu 4: Liên lạc thông tin bằng sóng vô tuyến.
• Micro: Biến đổi dao động âm thành dao động điện từ có cùng tần số.
Đáp án: C.
Câu 5: Máy phát điện.
• Nguyên lí hoạt động dựa trên: Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đáp án: C.
Câu 6: Tia laser.
• Ứng dụng: làm dao mổ kĩ thuật, khoan, cắt chính xác trên nhiều vật liệu.
Đáp án: B.
Câu 7: Sóng cơ.
Khoảng cách hai điểm ngược pha: d = (đvđd).
Đáp án: A.
Câu 8: Lượng tử ánh sáng.
Ta có: ε = .
Đáp án: C.
Câu 9: Tia tử ngoại:
Tia tử ngoại thuộc vùng có bước sóng nhỏ hơn ánh sáng tím (360 nm).
Đáp án: D.
Câu 10: Mạch có bộ nguồn mắc nối tiếp.
Ta có: Mạch mắc nối tiếp :
• Eb = E ; rb = r/n.
Đáp án: A.
Câu 11: Sóng cơ.
Sóng cơ không truyền được trong chân không.
Đáp án: C.
Câu 12: Hạt nhân nguyên tử.
Cho hạt nhân nguyên tử thì:
• Số hạt proton (Số hiệu nguyên tử): Z.
• Số hạt notron: A – Z.
• Số khối: A.
Đáp án: D.
Câu 13: Điện xoay chiều.
Hệ số công suất của đoạn mạch được tính theo công thức:
Đáp án: A.
Câu 14: Mạng điện dân dụng.
Tần số của mạng điện xoay chiều dân dụng ở Việt Nam: 50 Hz.
Đáp án: A.
Câu 15: Từ thông qua mặt khung dây phẳng.
Φ = BS.cos(α).
Đáp án: C.
Câu 16: Tán sắc ánh sáng.
Thủy tinh có chiết suất nhỏ dần với bước sóng tăng dần.
Đáp án: D.
Câu 17: Mẫu nguyên tử Bohr.
Ta có:
rn = n2.ro = 9.5,3.10-11 = 47,7.10-11 (m).
Đáp án: A.
Câu 18: Hạt nhân nguyên tử.
Ta có: Δm = 0,0621 u.
+ mo = 1,0073.Z + 1,0087.(A - Z) = 9,0727 u.
• m = mo – Δm = 9,0106 u.
Đáp án: D.
Câu 19: Tia hồng ngoại.
Tia hồng ngoại nằm trong vùng hồng ngoại có bước sóng lớn hơn ánh sáng khả kiến và vùng tử ngoại.
Đáp án: A.
Câu 20: Giao thoa ánh sáng.
Ta có:
+ 3i = 3,6 (mm).
• i = 1,2 (mm).
+ .
Đáp án: C.
Câu 21: Dao động điều hòa.
Ta có:
Đáp án: B.
Câu 22: Điện xoay chiều.
+ Đoạn mạch chỉ có tụ điện có điện dung C.
• uC trễ pha so với iC.
+ Dung kháng của tụ điện được tính bằng công thức:
• Khi tăng tần số thì dung kháng của mạch giảm.
+ Theo đề bài: Uo không đổi khi f thay đổi.
• U không đổi khi f thay đổi (do U phụ thuộc vào Uo).
Đáp án: B.
Câu 23: Lực kéo về của con lắc lò xo.
Fkv =
Đáp án: D.
Câu 24: Sóng dừng.
Ta có:
Đáp án: D.
Câu 25: Lực Coulomb.
Fđ =
Đáp án: C.
Câu 26: Sóng âm.
• Sóng âm không truyền được trong chân không.
• Mức cường độ âm được tính theo đơn vị là: Ben (B).
• Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz.
• Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz.
Đáp án: B.
Câu 27: Sóng điện từ.
• Sóng điện từ truyền được trong chân không.
• Sóng điện từ mang năng lượng.
• Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ và giao thoa.
• Sóng điện từ là sóng ngang.
Đáp án: A.
Câu 28: Điện xoay chiều.
+ Mạch có cường độ dòng điện hiệu dụng đạt cực đại => Cộng hưởng điện xảy ra.
• ω = hay .
Đáp án: A.
Câu 29: Dao động điều hòa.
Ta có:
+ Chiều dài quỹ đạo: L = 2.A = 12 (cm) => A = 6 (cm).
+ Gia tốc cực đại là: amax = ω2.A = 52.6 = 150 (cm/s2) = 1,5 (m/s2).
Đáp án: C.
Câu 30: Máy biến áp.
Ta có:
+ Ban đầu:
+ Sau đó:
Từ đó ta có: .
• N2 = 1000 (vòng).
+ Nếu giữ nguyên số vòng dây cuộn thứ cấp, giảm ở cuộn sơ cấp 100 vòng dây thì điện áp hiệu dụng ở cuộn thứ cấp là 25 (V):
.
Từ đó, ta có:
N1 = 500 (vòng); U1 = 10 (V).
Đáp án: A.
Câu 31: Giao thoa sóng cơ.
Ta có:
+ λ = v/f = 75 : 15 = 5 (cm).
+ M cách S1 một khoảng: d = 18 (cm).
• MS2 =
• Có 7 cực đại giao thoa trên MS2 (tính cả vân cực đại giao thoa số 7 đi qua M).
Đáp án: A.
Câu 32: Điện xoay chiều.
Ta có:
+
• Io =
+ Do ZL = R nên u sớm pha hơn i góc (rad).
Vậy, phương trình cường độ dòng điện qua mạch là: i = 2.cos(100πt – π/4) (A).
Đáp án: D.
Câu 33: Tổng hợp dao động.
Ta có:
+ amax = ω2.A = 100.A = 900 (cm/s2).
• A = 9 (cm).
+ A2 = A12 + A22 + 2.A1.A2. 9 (cm).
• A2 =
Đáp án: C.
Câu 34: Hạt nhân bị bán rã.
Ta có:
+ Tỉ số giữa hạt nhân con và hạt nhân mẹ là :
• t = (ngày).
Đáp án: D.
Câu 35: Phản ứng hạt nhân.
α+ 147N → 11p+ 178O
Ta có:
+ Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần, ta có:
• Từ hình vẽ, ta có:
• mO.KO = mp.Kp + mα.Kα.
• 17.KO = Kp + 4.5 (1).
+ Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:
Kα + (mα + mN).c2 = Kp + KO + (mp + mO).c2.
<=> KO + Kp = 3,8905 (MeV) (2).
Giải (1) và (2), ta được: KO = 1,32 (MeV); Kp = 2,56 (MeV).
Đáp án: D.
Câu 36: Điện xoay chiều.
Từ đồ thị, ta thấy đường không qua gốc tọa độ là đường biểu diễn cos(φ) (Vì giá trị lớn nhất là 1).
Khi R = 0 thì cos(φ) ≠ 0 => Cuộn dây có điện trở r.
Khi R = 30 thì cos(φ) = 0,8 và PRmax = 1,2 (W).
R thay đổi để PRmax khi R = (1).
Mặt khác: tan(φ) = hay
Giải hệ (1) và (2) ta được r = 8,4 (Ω).
Đáp án: B.
Câu 37: Điện xoay chiều.
+ Io = E/r = 2E.
+ Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng:
L.Io2/2 = U2.C/2.
Mà U = 10E => L.4E2/2 = 100.E2.C/2.
• L = 25C.
Mà T = 2π√(LC) = 2.π.√(25.C2). = 10.C.π = 2.10-6 (s).
• C = 1/(5π) (μF).
Độ tự cảm : L = 25.C = 5/π (μH).
Đáp án: B.
Câu 38: Con lắc lò xo.
Ta có:
ω =
Δl =
Quãng đường vật dao động điều hòa:
S1 = 2A + (A-Δl) = 3.A – Δl = 3.10 – 5 = 25 (cm).
Vtb = .
Đáp án: C.
Câu 39: Giao thoa ánh sáng.
Ta có:
Vị trí vân sáng trùng gần vân trung tâm nhất:
• k1-min.720 = k2-min.λ.
• Giữa vân sáng trùng gần vân trung tâm nhất với vân trung tâm có 8 vân sáng của bức xạ λ: λ = 80.k1-min.
• 62,5 ≤ k1-min ≤ 7,1875.
• k1-min = 7.
• λ = 560 (nm).
Đáp án: A.
Câu 40: Sóng dừng.
Theo đầu bài, hai điểm dao động cùng biên độ 5 (mm) đối xứng qua một bụng, ta có:
λ/2 = 80 – 65 = 15 (cm) => λ = 30 (cm).
Biên độ các điểm cách bụng một đoạn d: 5 =
γ = .
Đáp án: D.
 









Các ý kiến mới nhất