Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh
Ngày gửi: 08h:58' 15-09-2022
Dung lượng: 33.2 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Chữa đề thi thử Sở GD&ĐT Nghệ An - Mã 302
Câu 1. Điện xoay chiều:
ZC = 1/(ωC).
Đáp án: D.
Câu 2. Giao thoa sóng cơ:
Các vân cực tiểu trong giao thoa sóng cơ có dạng hình parabol nằm ngang.
Đáp án: B.
Câu 3. Máy biến áp:
MBA có hai loại:
- Máy tăng áp (Máy tăng thế): N2>N1.
- Máy hạ áp (Máy hạ thế): N2Đáp án: D.
Câu 4. Con lắc lò xo:
Tần số góc của dao động điều hòa của con lắc lò xo:

Đáp án: C.
Câu 5. Dao động tắt dần:
Định nghĩa: Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian, nguyên nhân của sự tắt dần là do ma sát với môi trường. Ma sát càng lớn thì tắt dần càng nhanh.
Đáp án: A.
Câu 6. Đặc trưng về dao động điều hòa:
x = A.cos(ωt+φ) (cm).
x - Li độ của chất điểm ở thời điểm t (cm).
A - Biên độ dao động của chất điểm (cm).
ω - Tần số góc/Vận tốc góc (rad/s).
φ - Pha ban đầu của chất điểm (rad).
ωt + φ - Pha dao động của chất điểm từ thời điểm t (rad).
Đáp án: D.
Câu 7. Sóng điện từ:
Sóng điện từ truyền được trong các môi trường sau: rắn, lỏng, khí, chân không.
Đáp án: B.
Câu 8. Tán sắc ánh sáng:
Ánh sáng Mặt trời >> Lăng kính >> Dải cầu vồng (Lệch về phía đáy lăng kính).
Đáp án: B.
Câu 9. Sóng dọc:
Sóng dọc là sóng các phần tử của môi trường dao động theo phương thẳng đứng.
Đáp án: D.
Câu 10. Máy quang phổ lăng kính:
Trong máy quang phổ lăng kính, hệ lăng kính có tác dụng tán sắc ánh sáng.
Đáp án: A.
Câu 11. Đại lượng phóng xạ:
Ta có:
ε = Δm.c2: Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.
Đáp án: C.
Câu 12. Sóng vô tuyến:
Thang sóng vô tuyến:
- 1-10 m: Sóng cực ngắn.
- 10-100 m: Sóng ngắn.
- 100-1000 m: Sóng trung.
- 1000-10000 m: Sóng dài.
Đáp án: B.
Câu 13. Bản chất các tia phóng xạ:
- Tia γ: Sóng điện từ.
- Tia α: Dòng các hạt .
- Tia β+: Dòng các hạt notrino (pozitron - phản hạt của electron).
- Tia β-: Phản ứng phản notrino.
Đáp án: C.
Câu 14. Điện trở suất của kim loại:
Công thức tính điện trở suất của kim loại:
ρ = ρo.[1+α(t-to)].
Đáp án: A.
Câu 15. Sóng dừng:
Các nút liên tiếp cách nhau 1 khoảng λ/2.
=> n nút liên tiếp cách nhau 1 khoảng (n-1).λ/2.
Đáp án: B.
Câu 16. Dao động điều hòa:
vmax = ω.A = 20π (cm/s)
Đáp án: C.
Câu 17. Thí nghiệm Young:
Hai vân sáng liên tiếp cách nhau i => i = λD/a = 0,5 (mm).
Đáp án: B.
Câu 18. Hiện tượng phát quang:
Điều kiện để xảy ra hiện tượng phát quang: λkt ≤ λpq.
=> Nếu chiếu ánh sáng đơn sắc chàm vào một chất phát quang thì chất đó không thể phát ra ánh sáng tím.
Đáp án: C.
Câu 19. Dao động của con lắc đơn:
Ta có:
+ T1 = 1,6 (s).
T2 = 2 (s).
=> x1 = A.cos(5π/4t + π/2).
x2 = A.cos(πt + π/2).
Hai dây song song <=> x1 = x2.
=> (1): 5π/4t + π/2 = πt + π/2 + k2π.
<=> t/4 = 2k.
=> t = 8k.
=> Thời điểm đầu tiên: t1 = 8 (s).
(2): 5π/4t + π/2 = - πt - π/2 + k2π.
<=> 9t/4 = - 1 + 2k.
=> t = -4/9 + 8k/9.
=> Thời điểm đầu tiên: t1' = 4/9 (s) = 0,44 (s).
Vậy, thời gian đầu tiên 2 sợi dây song song với nhau là: 0,44 (s).
Đáp án: 0,44 giây.
Câu 20. Sóng dừng:
Ta có:
+ Hai phần tử sóng cách nhau λ (cm) sẽ dao động cùng pha (hơn/kém nhau 2π).
+ Hai phần tử sóng cách nhau λ/12 (cm) sẽ dao động lệch pha nhau là: 2π/12 = π/6 (rad).
Đáp án: D.
Câu 21. Sóng điện từ:
Ta có:
B/Bo = E/Eo.
+ B = 0,25.Bo thì: E = 0,25.Eo.
Đáp án: B.
Câu 22. Công thức lực tương tác giữa hai điện tích điểm:
Ta có:
F = k.(|q1.q2|)/(ε.r2) (N).
Đáp án: C.
Câu 23. Dao động của con lắc đơn:
T = 2π.√(l/g) = 1 (s).
Đáp án: C.
Câu 24. Điện xoay chiều:
Ta có:
ZC = 1/(2πfC) => f = 100 (Hz).
Đáp án: A.
Câu 25. Cảm ứng từ của dòng điện thẳng dài:
Ta có:
B = 2.10-7.I/r = 4.10-5 (T).
Đáp án: D.
Câu 26. Giới hạn quang điện của kim loại:
Nhớ (đơn vị là Micrometer):
- Bạc: 0,26 (Bởi).
- Đồng: 0,3 (Cụ).
- Kẽm: 0,35 (Khuyên).
- Canxi: 0,43 (Cháu).
- Natri: 0,5 (Nó).
- Kali: 0,55 (Không).
- Cesi: 0,58 (Chơi).
Đáp án: A.
Câu 27. Dòng điện không đổi với mạch điện:
Ta có:
I = E/r.
Đáp án: C.
Câu 28. Mẫu nguyên tử Bohr:
Tính chất của mẫu nguyên tử Bohr:
- Trạng thái cơ bản là trạng thái nguyên tử bền vững nhất, nguyên tử thường tồn tại ở trạng thái này; năng lượng của nguyên tử sẽ thấp nhất, bán kính quỹ đạo của nguyên tử có giá trị nhỏ nhất.
Đáp án: B.
Câu 29. Hạt nhân:
Hạt nhân có A nuclon: A = 23 (nuclon).
Đáp án: B.
Câu 30. Tần số:
Ta có:
+ Hệ dao động bình thường <=> Hệ dao động với tần số của ngoại lực tác dụng lên vật: f = fF = 2 (Hz).
Đáp án: A.
Câu 31. Số photon thỏa mãn điều kiện cho trước:
Ta có:
+ I = E/(r+R) <=> 89,7.10-3 = (1,5.4)/(0,25.4+R).
=> R = 65,89 (Ω).
+ DN = 52 . R = 0,57x.
Photon bay 1,8 m trong 1,8/(3.108) (s).
+ A = P.t.
=> n.hc/λ = 0,53.1,8/(3.108).
=> n = 0,53.(1,8.0,72.10-6)/((3.108)2.6,625.10-34).
=> n = 1010 (hạt).
Đáp án: B.
Câu 32. Giao thoa Young:
Ta có:
+ Khoảng cách 2 màn là: 2,5 + 0,5 = 3 (mm).
+ Khoảng vân mới là: i2 = i1/2,5.3/1,6 = 0,6 (mm).
Đáp án: D.
Câu 33. Truyền tải điện năng đi xa:
Ta có:
ΔP = (P2.R)/(U2.cos2(φ)).
=> ΔP tỉ lệ nghịch với U2.
+ Tỉ số công suất trước và sau sử dụng máy biến áp là:
ΔP1/ΔP2 = U12/U22 = 36.
=> Tỉ số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp là: U1/U2 = N1/N2 = 6.
=> N2/N1 = 1/6.
Đáp án: D.
Câu 34. Điện xoay chiều:
Ta có:
+ tan(φ) = (ZL - ZC)/R = - 1 => ZL - ZC = - R.
=> Z = U/I = 100√2 = √(R2 + (ZL - ZC)2)
=> R = 100 (Ω).
=> ZC = ZL + R = 200 (Ω).
Đáp án: A.
Câu 35. Giao thoa sóng cơ:
A, B là 2 nguồn sóng dao động vuông góc với mặt nước; AC vuông góc với AB; BC = 2.AC.
=> Số điểm giao thoa cực đại trên BC nhiều hơn trên AC = 7.
=> A,C có các phần tử dao động cùng pha.
=> Số điểm giao thoa cực đại trên AC: 7 + BC/AC = 7 + 2 = 9 (điểm).
Đáp án: C.
Câu 36. Bài toán tỉ số:
Ta có:
+ nf = P/ε = P/(hc/λ).
=> nf1/nf2 = (P1.λ1)/(P2.λ2).
<=> 3 = (P1.450)/(P2.600) => P1/P2 = 4.
Đáp án: D.
Câu 37. Cường độ âm:
Ta có:
+ L = log((r.Po)/(4πR2.Io)).
L2 - L1 = 20 (dB) => (R2/R1)2 = 20 => R2 = R1.√(20).
+ R3/R1 = (R1 + R1.√(20))/R1 = 1 + √(20).
=> L3 = L1 - 60.log(1+√(20)) = 60 - 60.log(1+√(20)) ≈ 15,71 (dB).
Đáp án: A.
Câu 38. Đồ thị:
Tại ZC = 40 (Ω) thì uMB cùng pha với uAB.
=> ZL = 40 (Ω).
tan(α) = tan(φMB - φAB) = (tan(φMB) - tan(φAB))/(1+tan(φMB).tan(φAB)).
=> R/(r.(R+r)/(ZL - ZC) + ZL - ZC) ≤ R/(2.√(r.(R+r))).
=> tan(0,644) = R/(2.√(r+(R+r)) (1).
<=> r.(R+r)/(ZL - ZC) = ZL - ZC.
<=> r.(R+r) = (40 - 20)2 (2).
Từ (1), (2) => R = 30 (Ω).
=> r = 10 (Ω).
Khi ZC = 20 (Ω):
cos(φ) = (R+r)/√((R+r)2 + (ZL - ZC)2) = (30 + 10)/√((30 + 10)2 + (40 - 10)2) = 0,8.
Đáp án: A.
Câu 39. Dao động của con lắc lò xo.
T = 2π.√(m/k) => T2/T1 = 2 => T2 = 2T1.
Chọn chiều dương hướng xuống.
Vì m1Tại t = 0 thì hai vật cùng độ cao dao động ngược chiều nên vật 1 đi lên và vật 2 đi xuống => Δlo2 - Δlo1 = A1 + A2 (1).
F = k.(Δlo1 + Δlo2 + A1 - A2) = 4 (N) (2).
Tại t = T1 = T2/2 thì hai vật ở biên dương nên:
Fmax =k.(Δlo1 + Δlo2 + A1 + A2) = 8 (N) (3).
Tại t = 2.T1 = T2 thì cả hai vật quay lại vị trí ban đầu.
Từ đồ thị: 3.T2/2 = 0,6 (s) => T2 = 0,4 (s) => T1 = 0,2 (s).
T = 2π.√(Δlo/g).
=> Δlo1 = 0,01 (m); Δlo2 = 0,04 (m).
Thay vào (1), (2), (3), ta được: A1 = 0,01 (m); A2 = 0,02 (m); k = 100 (N/m).
F1 = k.|A1.cos(2πt/T1)| = 100.|0,01.cos(2π.(1/30)/0,2) = 0,5 (N).
Đáp án: C.
Câu 40. Máy phát điện xoay chiều.
+ Do r = 0 nên U = E.
+ Hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch AB:
E = Eo/√2 = NBSω/√2 = (NBS/√2).2π.pn/60.
=> U = E = (NBS/√2).(2πp/60).n = a.n (a = (NBS/√2).(2πp/60))
+ Cảm kháng của cuộn dây:
ZL = L.ω = L.2π.pn/60 = L.(2πp/60).n = b.n (b = L.(2πp/60)).
+ Khi máy quay với tốc độ 3n: U1 = a.3n; Z1 = b.3n.
=> I1 = U1/Z1 => (a.3n)/√(R2 + (bn)2) = 3 (1).
Hệ số công suất trong mạch khi đó: cos(φ) = R/Z = R/√(R2+(b.3n)2) = 0,5 (2).
+ Từ (1) và (2) ta có:
R2 + (b.3n)2 = (an)2.
R2 + (b.3n)2 = 4R2.
=> an = 2R; bn = R/√3 (3).
+ Khi máy quay với tốc độ (n):
U2 = a.n; ZL2 = b.n.
=> L2 = U2/Z2 = (an)/√(R2 + (bn)2).
+ Thay (3) vào, ta được:
I2 = (an)/√(R2+(bn)2) = (2R)/√(R2 + (R/√3)2) = √3 (A).
Đáp án: A.












Quảng cáo từ Trung tâm Đào tạo Tri thức Việt - Hồng Đức Center:
Tháng 6 vào hè, khoe ngay khóa học!!!
Hồng Đức Center hiện đang chuẩn bị khai giảng khóa học sớm cho thế hệ học sinh 2008:
- Toán thầy Vũ Ngọc Phương: Khóa Live B-T-D-C: 2.800.000 đồng/khóa học 1.800.000 đồng/khóa học.
- Vật lí cô Tạ Thị Miên: Khóa Live B-T-D-C: 2.800.000 đồng/khóa học 1.800.000 đồng/khóa học.
- Hóa học cô Lưu Anh Đào: Khóa Live B-T-D-C: 2.800.000 đồng/khóa học 1.800.000 đồng/khóa học.
- Tiếng Anh thầy Nicholas Nguyễn: Khóa Live B-T-D-C: 2.800.000 đồng/khóa học 1.800.000 đồng/khóa học.
- Sinh học thầy Hoàng Thanh: Khóa Live B-T-D-C: 2.800.000 đồng/khóa học 1.800.000 đồng/khóa học.
- Lịch sử cô Nguyễn Minh Hạnh: Khóa Live B-T-D-C: 2.800.000 đồng/khóa học 1.800.000 đồng/khóa học.
- Địa lí cô Phạm Thị Ngân: Khóa Live B-T-D-C: 2.800.000 đồng/khóa học 1.800.000 đồng/khóa học.
- Vững cơ bản (các môn): Khóa bài giảng trên web: 499.000 đồng/khóa học.
Khi tham gia khóa LIVESTREAM thì các em có thời hạn 1 năm học trong nhóm kín: 2K8 CÙNG HỌC CÙNG VUI, còn tham gia khóa BÀI GIẢNG TRÊN WEB thì các em có thời hạn 1 tháng kể từ ngày kích hoạt khóa học trên website (Trong trường hợp không vào được khóa học hoặc chưa vào được thì các em liên hệ với Fanpage của giáo viên bộ môn các em đăng kí hoặc liên hệ với quản lí Hồng Đức Center: Ms Phạm Thị Hương Uyên - Facebook: Uyen Pham Huong (Ran) - Youtube: Uyên - Hồng Đức Center - Zalo: 0973511798).
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!!!
 
Gửi ý kiến