Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:58' 02-10-2022
Dung lượng: 391.3 KB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:58' 02-10-2022
Dung lượng: 391.3 KB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Toán Lớp 5E– Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên học sinh : …………………………………………………………………….............................
Lớp : ……………… ………… SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
ĐỀ A
I. Trắc nghiệm: (_4__ điểm)_
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: _( 0,5 điểm)_ Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân 45,796 là:
A. B. C. D. 70
Câu 2: _( 0,5 điểm_) 7,5 x…..= 0,075
A. 0,01 B. 0,1 C. 10 D .0,001
Câu 3: _(0,5 điểm_) Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
A. 0,34 B. 3,4 C. 7,5 D. 0,75
Câu 4:_ _(_0,5 điểm_Tìm một số biết của nó là 15,2
A. 60,8 B. 30,4 C. 3,8 D. 7,6
C_ âu 5: (0,5 điểm) Cho phép chia : _43,19 21
11 9 2,05
14
Số dư trong phép chia trên là:
A. 0,14 B. 1,4 C. 0,014 D. 14
Câu 6: (_0,5 điểm_) _Số bé nhất trong các số:15,79; 17,95; 15,97; 19,75; 15,099_
A. 19,75 B. 15,099 C. 15,97 D. 17,95
Câu 7: _( 0,5 điểm_) Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ trống:
_43kg5g= 43,005g __ _ =13%
Câu 8: (_0,5 điểm_) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4,1 x 83 + 5,6 x 83+ 0,3 x 83 = (4,1 + 5,6+ 0,3)x ............= 830
A. 38 B.8,3 C. 83 D.73
II. Tự luận: ( 6 điểm)
Câu 9: _( 2 điểm_) Đặt tính và tính kết quả:
a) 276 + 84,52 b) 52,8- 14,3 c) 4,36 x 2,4 d) 32,4 : 7,2 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10: (_1__ điểm_) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 4 km 97m =……… m b. tấn =…………. kg
c. 3,52m2 =……… ..dm 2 d. 8,9 : ..............= 0,089
Câu 11: _(__2 điểm_) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 27m, chiều dài hơn chiều rộng 10,8m.
*
Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật. *
Người ta dùng diện tích đất để làm nhà.Tìm diện tích phần đất làm nhà?
Bài làm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................
Câu 12 : (1_ điểm_) Tìm x
X + X: 0,2 + X: 0,25+ X: 0,125 – X x 3 = 561
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................................................
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Toán Lớp 5E– Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên học sinh : …………………………………………………………………….............................
Lớp : ……………… ………… SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
ĐỀ B
ĐỀ A
I. Trắc nghiệm: (_4__ điểm)_
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: _( 0,5 điểm)_ Giá trị của chữ số 9 trong số thập phân 45,697 là:
A. B. C. D. 90
Câu 2: _( 0,5 điểm_) 7,5 x…..= 0,0075
A. 0,001 B. 0,1 C. 10 D . 0,01
Câu 3: _(0,5 điểm_) Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
A. 2, 5 B. 0,4 C. 25 D. 4
Câu 4:_ _(_0,5 điểm_Tìm một số biết của nó là 15,2
A. 60,8 B. 30,4 C. 3,8 D. 7,6
C_ âu 5: (0,5 điểm) Cho phép chia : _43,19 21
11 9 2,05
14
Số dư trong phép chia trên là:
A. 01,4 B. 1,4 C. 0,14 D. 14
Câu 6: (_0,5 điểm_) _Số lớn nhất trong các số:15,79; 17,95; 15,97; 19,75; 15,099_
A. 19,75 B. 15,099 C. 15,97 D. 17,95
Câu 7: _( 0,5 điểm_) Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ trống:
_43kg5g= 43,005kg __ _Đ =0,9% S
Câu 8: (_0,5 điểm_) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4,1 x 8,3 + 5,6 x 8,3+ 0,3 x 8,3 = (4,1 + 5,6+ 0,3)x ............= 83
A. 83 B.8,3 C. 38 D.73
II. Tự luận: ( 6 điểm)
Câu 9: _( 2 điểm_) Đặt tính và tính kết quả:
a) 276 + 84,52 b) 52,8- 14,3 c) 4,36 x 2,4 d) 32,4 : 7,2 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10: (_1__ điểm_) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 42,6: 0,001 =……… b. giờ =…………. phút
c. 3,52km =……… ..m d. 8,9 : ..............= 0,089
Câu 11: _(__2 điểm_) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 27m, chiều dài hơn chiều rộng 9,8m.
*
Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật. *
Người ta dùng diện tích đất để làm vườn.Tìm diện tích phần đất làm vườn?
Bài làm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................
Câu 12 : (1_ điểm_) Tìm x
X + X: 0,2 + X: 0,25+ X: 0,125 – X x 3 = 561
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................................................
ĐÁP ÁN BÀI KT CUỐI KÌ 1 ĐỀ A
Môn: TOÁN Năm học: 2018 – 2019
I.Trắc nghiệm: (4 điểm). Học sinh khoanh vào mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
8
Đáp án
B
A
D
A
A
B
C
Câu 7: _( 0,5 điểm_) Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ trống: ĐỀ A
_43kg5g= 43,005g __ _S =13% Đ
II. Tự luận: (6 điểm).
Câu 9: _ (2 điểm). _Mỗi kết quả đúng ghi 0,5 điểm.
a ) 276 + 84,52 b) 52,8- 14,3 c) 4,36 x 2,4 d) 32,4 : 7,2 276 52,8 4,36 324 72
+ ‑ x 36 0 4, 5
84,52 14,3 2,4 0
360,52 38,5 1744
872
10,464
Câu 10: (_1__ điểm_) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 42,6: 0,001 =42600 b. giờ = 36 phút
c. 3,52km = 3520 ..m d. 8,9 : 100..= 0,089
_ Câu 11:(2 điểm) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 27m, chiều dài hơn chiều rộng 10,8m._
_a) Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật._
_b) Người ta dùng diện tích đất để làm nhà.Tìm diện tích phần đất làm nhà?_
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
*
- 10,8 = 16,2(m) (0,75 điểm)
*
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật dài là:
27 x 16,2 = 437,4(m2) (0,5 điểm)
*
Diện tích phần đất làm nhà là:
437,4 x = 87,48 (m2) (0,75 điểm)
Đáp số: a) 437, 4m2
b) 87,48m2
( Mọi cách giải đúng đều được điểm tối đa, đáp số sai hoặc không có đáp số trừ 0,25 điểm toàn bài. )
Câu 12:_(__1__ điểm) _Tìm x
X + X: 0,2 + X: 0,25+ X: 0,125 – X x 3 = 561
X x 1 + X x 5+ X x 4 + X x 8 – X x 3 = 561
X x (1 + 5+ 4 + 8 - 3)= 561
X x 15 = 561
X = 561: 15
X = 37,4
ĐÁP ÁN BÀI KT CUỐI KÌ 1 ĐỀ B
Môn: TOÁN Năm học: 2018 – 2019
I.Trắc nghiệm: (4 điểm). Học sinh khoanh vào mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
8
Đáp án
C
A
B
B
C
A
B
Câu 7: _( 0,5 điểm_) Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ trống:
_43kg5g= 43,005kg __ _Đ =0,9% S
II. Tự luận: (6 điểm).
Câu 9: _ (2 điểm). _Mỗi kết quả đúng ghi 0,5 điểm.
a ) 276 + 84,52 b) 52,8- 14,3 c) 4,36 x 2,4 d) 32,4 : 7,2 276 52,8 4,36 324 72
+ ‑ x 36 0 4, 5
84,52 14,3 2,4 0
360,52 38,5 1744
872
10,464
Câu 10 : (_1__ điểm_) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 42,6: 0,001 = 42600 b. giờ =…36 phút
c. 3,52km =…3520m d. 8,9 : .100..= 0,089
_ Câu 11:(2 điểm) _
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
*
- 9,8 = 17,2(m) (0,75 điểm)
*
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật dài là:
27 x 17,2 = 464,4(m2) (0,5 điểm)
*
Diện tích phần đất làm vườn là:
464,4 x = 278, 64 (m2) (0,75 điểm)
Đáp số: a) 464, 4m2
b) 278,64m2
( Mọi cách giải đúng đều được điểm tối đa, đáp số sai hoặc không có đáp số trừ 0,25 điểm toàn bài. )
Câu 12:_(__1__ điểm) _Tìm x
X + X: 0,2 + X: 0,25+ X: 0,125 – X x 3 = 561
X x 1 + X x 5+ X x 4 + X x 8 – X x 3 = 561
X x (1 + 5+ 4 + 8 - 3)= 561
X x 15 = 561
X = 561: 15
X = 37,4
_Đáp số: 134_ ( Mọi cách giải khác nếu đúng đều được điểm tối đa)
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt lớp 5E ( phần đọc); Thời gian: 35 phút.
Họ và tên học sinh :…………………………………………………………………….......................
Lớp : ……………… … SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
ĐỀ A
I. Đọc tiếng: (_3 điểm) _
II. Đọc hiểu: (_7 điểm_)
1. Bài đọc: Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm..., một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định),...
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình), từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng con cua trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
Theo Phan Nguyên Hồng
2. Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, trả lời câu hỏi và bài tập sau:
Câu 1 ._ ( 0,5 điểm)_ _Một phần rừng ngập mặn bị mất đi là do những nguyên nhân nào?_
A. Do chiến tranh.
B. Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,...
C. Do mưa to, gió lớn gây lũ lụt.
D. Do các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm.
Câu 2. _( 0,5 điểm)_ _Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?_
A. Lá chắn bảo vệ làng xóm không còn nữa.
B. Các đầm nuôi tôm dễ tràn khi có bão lũ.
C. Là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
D. Đê điều dễ bị xói lở.
Câu 3. _( 0,5 điểm)_ _Vì sao nhân dân các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?_
A. Vì Nhà nước đầu tư tiền để người dân trồng rừng.
B. Vì rừng ngập mặn rất dễ trồng, ít tốn công chăm sóc, kinh tế cao.
C. Vì rừng ngập mặn đem lại nhiều lợi ích cho người dân.
D. Vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
Câu 4. _( 0,5 điểm)_ _Các tỉnh ven biển trồng rừng ngập mặn được nêu trong bài gồm:_
A. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,…
B. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng.
C. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng.
D. Bình Định, Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình.
Câu 5_. __( 1 điểm)_ _Em hãy nêu nội dung bài đọc? Em đang sống ở một thành phố ven biển, vậy em sẽ làm gì góp phần bảo vệ môi trường biển?_
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........................................................................................................................................................................
_Câu 6:_ _( 1 điểm)_ _Đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm “ nước”. _
- ………………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………………….......
_Câu 7:__( 0,5 điểm)_ Câu _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng”_ có mấy cặp từ quan hệ:
A. Một cặp (đó là ……………………………….……….)
B. Hai cặp (đó là ………………………………..……….)
C. Ba cặp (đó là ……...................................…………….)
D. Không có cặp quan hệ từ.
_Câu 8:__( 0,5 điểm)_ _Cặp quan hệ từ trong câu văn sau:__ “_Vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều_ _nên ở các tỉnh ven biển phong trào trồng rừng ngập mặn rất phát triển.”_ biểu thị mối quan hệ gì?_
A. Nguyên nhân – kết quả B. Tương phản
C. Tăng tiến. D. Giả thiết- kết quả.
Câu 9:_( 1 điểm)_ _Xác định từ loại: __danh từ, động từ, tính từ__ trong câu văn sau: _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.”
*
Danh từ:…………………………………………………………………… *
Động từ:……………………………………………………………………… *
Tính từ: ………………………………………………………………………
Câu 10: _( 1 điểm)_ _Tìm __chủ ngữ, vị ngữ__ trong câu sau:_
Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
*
Chủ ngữ:…………………………………………………………………………………………… *
Vị ngữ: …………………………………………………………………………………………….
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt lớp 5E ( phần đọc); Thời gian: 35 phút.
Họ và tên học sinh :…………………………………………………………………….......................
Lớp : ……………… … SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
ĐỀ B
I. Đọc tiếng: (_3 điểm) _
II. Đọc hiểu: (_7 điểm_)
1. Bài đọc: Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm..., một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định),...
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình), từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng con cua trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
Theo Phan Nguyên Hồng
2. Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, trả lời câu hỏi và bài tập sau:
Câu 1 ._ ( 0,5 điểm)_ _Một phần rừng ngập mặn bị mất đi là do những nguyên nhân nào?_
A. Do chiến tranh.
B. Do mưa to, gió lớn gây lũ lụt.
C. Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,...
D. Do các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm.
Câu 2. _( 0,5 điểm)_ _Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?_
A. Là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
B. Lá chắn bảo vệ làng xóm không còn nữa.
C. Các đầm nuôi tôm dễ tràn khi có bão lũ.
D. Đê điều dễ bị xói lở.
Câu 3. _( 0,5 điểm)_ _Vì sao nhân dân các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?_
A. Vì Nhà nước đầu tư tiền để người dân trồng rừng.
B. Vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
C. Vì rừng ngập mặn rất dễ trồng, ít tốn công chăm sóc, kinh tế cao.
D. Vì rừng ngập mặn đem lại nhiều lợi ích cho người dân.
Câu 4. _( 0,5 điểm)_ _Các tỉnh ven biển trồng rừng ngập mặn được nêu trong bài gồm:_
A. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng.
B. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng.
C. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,…
D. Bình Định, Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình.
Câu 5_. __( 1 điểm)_ _Em hãy nêu nội dung bài đọc? Em đang sống ở một thành phố ven biển, vậy em sẽ làm gì góp phần bảo vệ môi trường biển?_
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........................................................................................................................................................................
_Câu 6:_ _( 1 điểm)_ _Đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm “ đường”. _
- …………………………………………………………………………………………….......
- …………………………………………………………………………………………………………
_Câu 7:__( 0,5 điểm)_ Câu _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng”_ có mấy cặp từ quan hệ:
A. Hai cặp (đó là ………………………………..……….)
B. Ba cặp (đó là ……...................................…………….)
C. Một cặp (đó là ……………………………….……….)
D. Không có cặp quan hệ từ.
_Câu 8:__( 0,5 điểm)_ _Cặp quan hệ từ trong câu văn sau:__ “_Vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều_ _nên ở các tỉnh ven biển phong trào trồng rừng ngập mặn rất phát triển.”_ biểu thị mối quan hệ gì?_
A. Giả thiết- kết quả. B. Tương phản
C. Tăng tiến. D. Nguyên nhân – kết quả
Câu 9:_( 1 điểm)_ _Xác định từ loại: __danh từ, động từ, tính từ__ trong câu văn sau: _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.”
*
Danh từ:…………………………………………………………………… *
Động từ:……………………………………………………………………… *
Tính từ: ………………………………………………………………………
Câu 10: _( 1 điểm)_ _Tìm __chủ ngữ, vị ngữ__ trong câu sau:_
Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
*
Chủ ngữ:…………………………………………………………………………………………… *
Vị ngữ: …………………………………………………………………………………………….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1– NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt Lớp 5C– Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN VIẾT
I. Chính tả :( Nghe – viết ) (Thời gian :15 phút )
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý. Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn.... Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao.
II . Tập làm văn : (Thời gian : 35 phút)
Hãy tả một thầy( cô) giáo đã để lại cho em nhiều ấn tượng hay kỉ niệm khó quên dưới mái trường tiểu học thân yêu.
ĐÁP ÁN BÀI KT CUỐI KÌ 1
Môn: Tiếng Việt
Năm học: 2017 – 2018.
PHẦN ĐỌC HIỂU (8 ĐIỂM)
1. Bài đọc: Trồng rừng ngập mặn
ĐỀ A ĐỀ B
Câu
1
2
3
4
7
8
Đáp án
B
C
D
A
A
A
Câu
1
2
3
4
7
8
Đáp án
C
A
B
C
C
D
Câu 5 / (1 điểm) _Em hãy nêu nội dung bài đọc? Em đang sống ở một thành phố ven biển, vậy em sẽ làm gì góp phần bảo vệ môi trường biển?_
Nội dung :Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn, tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Làm gì để BVMT: Không vứt rác ra bừa bãi đặc biệt là bãi biển; kêu gọi mọi người giảm sử dụng túi nilông; trồng chăm sóc, giữ gìn cây xanh ở gia đình; giữ gìn cây xanh trong thành phố,...
HS trả lời được 3 ý trở lên được 0,5 điểm. 1-2 ý được 0,25 điểm.
_Câu 6:_ _( 1 điểm)_ _Đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm “đường”; “nước”_
_Câu 7:__( 0,5 điểm)_ Câu _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng”_ có mấy cặp từ quan hệ:
A. Một cặp (đó là Nhờ …..mà)
Câu 9:_( 1 điểm)_ _Xác định từ loại: __danh từ, động từ, tính từ__ trong câu văn sau: _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.”
*
Danh từ: địa phương, môi trường *
Động từ :thay đổi, phục hồi *
Tính từ: nhanh chóng
Câu 10: _( 1 điểm)_ _Tìm __chủ ngữ, vị ngữ__ trong câu sau:_
Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
*
Chủ ngữ: Nhân dân các địa phương; rừng ngập mặn phục hồi *
Vị ngữ: đều phấn khởi; đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
CHÍNH TẢ : ( 2 điểm )
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 2 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm
- Các lỗi chính tả sai giống nhau chỉ trừ một lần.
TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm )
A – Yêu cầu :
1 . Thể loại : Miêu tả (tả người)
*
. Nội dung :
- HS thể hiện được kĩ năng làm một bài văn tả người có đầy đủ nội dung gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài.
- Đối tượng được chọn tả thực sự là một thầy (cô) giáo để lại cho bản thân HS nhiều ấn tượng hay kỉ niệm khó quên dưới mái trường tiểu học thân yêu
- Những ấn tượng hay kỉ niệm khó quên về người ấy được thể hiện lồng ghép trong các đoạn tả ngoại hình, tính tình hoặc ở một đoạn văn riêng.
*
. Hình thức :
*
Bố cục rõ ràng, cân đối
*
Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.
*
Biết sử dụng các biện pháp tu từ *
Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
B- Biểu điểm ( 8 điểm)
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 7 điểm:
Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. Cụ thể như sau:
1/ Mở bài: HS giới thiệu được người thân định tả. ( 1 điểm)
2/ Thân bài:
a/ Tả ngoại hình: ( HS tả sơ lược vài nét nổi bật về hình dáng của người thân như: tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, ....) ( 2,5 điểm)
b/ Tả tính tình: ( HS tả được tính tình của người thân qua lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với những người xung quanh..... ) ( 2,5 điểm)
c/ Tả hoạt động: (HS tả được một vài hoạt động của người thân khi làm việc, khi chăm sóc mọi người trong gia đình,...)(1 điểm)
3/ Kết luận: HS nêu được cảm nghĩ, suy nghĩ của mình với người thân được tả, hoặc những ảnh hưởng của người bạn với mình. ( 1 điểm)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,0 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5.
* Lưu ý: Bài văn chữ viết sạch đẹp, có sáng tạo trong cách dùng từ đặt câu và bố cục rõ ràng có thể cho điểm 8 -7,5
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Lịch sử- Địa lí Lớp 5E– Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên học sinh : …………………………………………………………………….............................
Lớp : ……………… ………… SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
Đề A
Lịch sử (_5điểm_)
_I/ Trắc nghiệm__:__( __2__điểm)
Môn: Toán Lớp 5E– Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên học sinh : …………………………………………………………………….............................
Lớp : ……………… ………… SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
ĐỀ A
I. Trắc nghiệm: (_4__ điểm)_
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: _( 0,5 điểm)_ Giá trị của chữ số 7 trong số thập phân 45,796 là:
A. B. C. D. 70
Câu 2: _( 0,5 điểm_) 7,5 x…..= 0,075
A. 0,01 B. 0,1 C. 10 D .0,001
Câu 3: _(0,5 điểm_) Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
A. 0,34 B. 3,4 C. 7,5 D. 0,75
Câu 4:_ _(_0,5 điểm_Tìm một số biết của nó là 15,2
A. 60,8 B. 30,4 C. 3,8 D. 7,6
C_ âu 5: (0,5 điểm) Cho phép chia : _43,19 21
11 9 2,05
14
Số dư trong phép chia trên là:
A. 0,14 B. 1,4 C. 0,014 D. 14
Câu 6: (_0,5 điểm_) _Số bé nhất trong các số:15,79; 17,95; 15,97; 19,75; 15,099_
A. 19,75 B. 15,099 C. 15,97 D. 17,95
Câu 7: _( 0,5 điểm_) Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ trống:
_43kg5g= 43,005g __ _ =13%
Câu 8: (_0,5 điểm_) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4,1 x 83 + 5,6 x 83+ 0,3 x 83 = (4,1 + 5,6+ 0,3)x ............= 830
A. 38 B.8,3 C. 83 D.73
II. Tự luận: ( 6 điểm)
Câu 9: _( 2 điểm_) Đặt tính và tính kết quả:
a) 276 + 84,52 b) 52,8- 14,3 c) 4,36 x 2,4 d) 32,4 : 7,2 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10: (_1__ điểm_) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 4 km 97m =……… m b. tấn =…………. kg
c. 3,52m2 =……… ..dm 2 d. 8,9 : ..............= 0,089
Câu 11: _(__2 điểm_) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 27m, chiều dài hơn chiều rộng 10,8m.
*
Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật. *
Người ta dùng diện tích đất để làm nhà.Tìm diện tích phần đất làm nhà?
Bài làm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................
Câu 12 : (1_ điểm_) Tìm x
X + X: 0,2 + X: 0,25+ X: 0,125 – X x 3 = 561
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................................................
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Toán Lớp 5E– Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên học sinh : …………………………………………………………………….............................
Lớp : ……………… ………… SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
ĐỀ B
ĐỀ A
I. Trắc nghiệm: (_4__ điểm)_
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: _( 0,5 điểm)_ Giá trị của chữ số 9 trong số thập phân 45,697 là:
A. B. C. D. 90
Câu 2: _( 0,5 điểm_) 7,5 x…..= 0,0075
A. 0,001 B. 0,1 C. 10 D . 0,01
Câu 3: _(0,5 điểm_) Phân số viết dưới dạng số thập phân là:
A. 2, 5 B. 0,4 C. 25 D. 4
Câu 4:_ _(_0,5 điểm_Tìm một số biết của nó là 15,2
A. 60,8 B. 30,4 C. 3,8 D. 7,6
C_ âu 5: (0,5 điểm) Cho phép chia : _43,19 21
11 9 2,05
14
Số dư trong phép chia trên là:
A. 01,4 B. 1,4 C. 0,14 D. 14
Câu 6: (_0,5 điểm_) _Số lớn nhất trong các số:15,79; 17,95; 15,97; 19,75; 15,099_
A. 19,75 B. 15,099 C. 15,97 D. 17,95
Câu 7: _( 0,5 điểm_) Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ trống:
_43kg5g= 43,005kg __ _Đ =0,9% S
Câu 8: (_0,5 điểm_) Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4,1 x 8,3 + 5,6 x 8,3+ 0,3 x 8,3 = (4,1 + 5,6+ 0,3)x ............= 83
A. 83 B.8,3 C. 38 D.73
II. Tự luận: ( 6 điểm)
Câu 9: _( 2 điểm_) Đặt tính và tính kết quả:
a) 276 + 84,52 b) 52,8- 14,3 c) 4,36 x 2,4 d) 32,4 : 7,2 ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Câu 10: (_1__ điểm_) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 42,6: 0,001 =……… b. giờ =…………. phút
c. 3,52km =……… ..m d. 8,9 : ..............= 0,089
Câu 11: _(__2 điểm_) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 27m, chiều dài hơn chiều rộng 9,8m.
*
Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật. *
Người ta dùng diện tích đất để làm vườn.Tìm diện tích phần đất làm vườn?
Bài làm:
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................
Câu 12 : (1_ điểm_) Tìm x
X + X: 0,2 + X: 0,25+ X: 0,125 – X x 3 = 561
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………............................................................................
ĐÁP ÁN BÀI KT CUỐI KÌ 1 ĐỀ A
Môn: TOÁN Năm học: 2018 – 2019
I.Trắc nghiệm: (4 điểm). Học sinh khoanh vào mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
8
Đáp án
B
A
D
A
A
B
C
Câu 7: _( 0,5 điểm_) Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ trống: ĐỀ A
_43kg5g= 43,005g __ _S =13% Đ
II. Tự luận: (6 điểm).
Câu 9: _ (2 điểm). _Mỗi kết quả đúng ghi 0,5 điểm.
a ) 276 + 84,52 b) 52,8- 14,3 c) 4,36 x 2,4 d) 32,4 : 7,2 276 52,8 4,36 324 72
+ ‑ x 36 0 4, 5
84,52 14,3 2,4 0
360,52 38,5 1744
872
10,464
Câu 10: (_1__ điểm_) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 42,6: 0,001 =42600 b. giờ = 36 phút
c. 3,52km = 3520 ..m d. 8,9 : 100..= 0,089
_ Câu 11:(2 điểm) Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 27m, chiều dài hơn chiều rộng 10,8m._
_a) Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật._
_b) Người ta dùng diện tích đất để làm nhà.Tìm diện tích phần đất làm nhà?_
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
*
- 10,8 = 16,2(m) (0,75 điểm)
*
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật dài là:
27 x 16,2 = 437,4(m2) (0,5 điểm)
*
Diện tích phần đất làm nhà là:
437,4 x = 87,48 (m2) (0,75 điểm)
Đáp số: a) 437, 4m2
b) 87,48m2
( Mọi cách giải đúng đều được điểm tối đa, đáp số sai hoặc không có đáp số trừ 0,25 điểm toàn bài. )
Câu 12:_(__1__ điểm) _Tìm x
X + X: 0,2 + X: 0,25+ X: 0,125 – X x 3 = 561
X x 1 + X x 5+ X x 4 + X x 8 – X x 3 = 561
X x (1 + 5+ 4 + 8 - 3)= 561
X x 15 = 561
X = 561: 15
X = 37,4
ĐÁP ÁN BÀI KT CUỐI KÌ 1 ĐỀ B
Môn: TOÁN Năm học: 2018 – 2019
I.Trắc nghiệm: (4 điểm). Học sinh khoanh vào mỗi câu đúng ghi 0,5 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
8
Đáp án
C
A
B
B
C
A
B
Câu 7: _( 0,5 điểm_) Đúng ghi Đ sai ghi S vào chỗ trống:
_43kg5g= 43,005kg __ _Đ =0,9% S
II. Tự luận: (6 điểm).
Câu 9: _ (2 điểm). _Mỗi kết quả đúng ghi 0,5 điểm.
a ) 276 + 84,52 b) 52,8- 14,3 c) 4,36 x 2,4 d) 32,4 : 7,2 276 52,8 4,36 324 72
+ ‑ x 36 0 4, 5
84,52 14,3 2,4 0
360,52 38,5 1744
872
10,464
Câu 10 : (_1__ điểm_) Điền số thích hợp vào chỗ chấm :
a. 42,6: 0,001 = 42600 b. giờ =…36 phút
c. 3,52km =…3520m d. 8,9 : .100..= 0,089
_ Câu 11:(2 điểm) _
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
*
- 9,8 = 17,2(m) (0,75 điểm)
*
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật dài là:
27 x 17,2 = 464,4(m2) (0,5 điểm)
*
Diện tích phần đất làm vườn là:
464,4 x = 278, 64 (m2) (0,75 điểm)
Đáp số: a) 464, 4m2
b) 278,64m2
( Mọi cách giải đúng đều được điểm tối đa, đáp số sai hoặc không có đáp số trừ 0,25 điểm toàn bài. )
Câu 12:_(__1__ điểm) _Tìm x
X + X: 0,2 + X: 0,25+ X: 0,125 – X x 3 = 561
X x 1 + X x 5+ X x 4 + X x 8 – X x 3 = 561
X x (1 + 5+ 4 + 8 - 3)= 561
X x 15 = 561
X = 561: 15
X = 37,4
_Đáp số: 134_ ( Mọi cách giải khác nếu đúng đều được điểm tối đa)
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt lớp 5E ( phần đọc); Thời gian: 35 phút.
Họ và tên học sinh :…………………………………………………………………….......................
Lớp : ……………… … SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
ĐỀ A
I. Đọc tiếng: (_3 điểm) _
II. Đọc hiểu: (_7 điểm_)
1. Bài đọc: Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm..., một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định),...
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình), từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng con cua trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
Theo Phan Nguyên Hồng
2. Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, trả lời câu hỏi và bài tập sau:
Câu 1 ._ ( 0,5 điểm)_ _Một phần rừng ngập mặn bị mất đi là do những nguyên nhân nào?_
A. Do chiến tranh.
B. Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,...
C. Do mưa to, gió lớn gây lũ lụt.
D. Do các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm.
Câu 2. _( 0,5 điểm)_ _Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?_
A. Lá chắn bảo vệ làng xóm không còn nữa.
B. Các đầm nuôi tôm dễ tràn khi có bão lũ.
C. Là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
D. Đê điều dễ bị xói lở.
Câu 3. _( 0,5 điểm)_ _Vì sao nhân dân các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?_
A. Vì Nhà nước đầu tư tiền để người dân trồng rừng.
B. Vì rừng ngập mặn rất dễ trồng, ít tốn công chăm sóc, kinh tế cao.
C. Vì rừng ngập mặn đem lại nhiều lợi ích cho người dân.
D. Vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
Câu 4. _( 0,5 điểm)_ _Các tỉnh ven biển trồng rừng ngập mặn được nêu trong bài gồm:_
A. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,…
B. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng.
C. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng.
D. Bình Định, Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình.
Câu 5_. __( 1 điểm)_ _Em hãy nêu nội dung bài đọc? Em đang sống ở một thành phố ven biển, vậy em sẽ làm gì góp phần bảo vệ môi trường biển?_
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........................................................................................................................................................................
_Câu 6:_ _( 1 điểm)_ _Đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm “ nước”. _
- ………………………………………………………………………………………
- …………………………………………………………………………………………….......
_Câu 7:__( 0,5 điểm)_ Câu _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng”_ có mấy cặp từ quan hệ:
A. Một cặp (đó là ……………………………….……….)
B. Hai cặp (đó là ………………………………..……….)
C. Ba cặp (đó là ……...................................…………….)
D. Không có cặp quan hệ từ.
_Câu 8:__( 0,5 điểm)_ _Cặp quan hệ từ trong câu văn sau:__ “_Vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều_ _nên ở các tỉnh ven biển phong trào trồng rừng ngập mặn rất phát triển.”_ biểu thị mối quan hệ gì?_
A. Nguyên nhân – kết quả B. Tương phản
C. Tăng tiến. D. Giả thiết- kết quả.
Câu 9:_( 1 điểm)_ _Xác định từ loại: __danh từ, động từ, tính từ__ trong câu văn sau: _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.”
*
Danh từ:…………………………………………………………………… *
Động từ:……………………………………………………………………… *
Tính từ: ………………………………………………………………………
Câu 10: _( 1 điểm)_ _Tìm __chủ ngữ, vị ngữ__ trong câu sau:_
Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
*
Chủ ngữ:…………………………………………………………………………………………… *
Vị ngữ: …………………………………………………………………………………………….
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt lớp 5E ( phần đọc); Thời gian: 35 phút.
Họ và tên học sinh :…………………………………………………………………….......................
Lớp : ……………… … SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
ĐỀ B
I. Đọc tiếng: (_3 điểm) _
II. Đọc hiểu: (_7 điểm_)
1. Bài đọc: Trồng rừng ngập mặn
Trước đây các tỉnh ven biển nước ta có diện tích rừng ngập mặn khá lớn. Nhưng do nhiều nguyên nhân như chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm..., một phần rừng ngập mặn đã mất đi. Hậu quả là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Mấy năm qua, chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều. Vì thế ở ven biển các tỉnh như Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,... đều có phong trào trồng rừng ngập mặn. Rừng ngập mặn còn được trồng ở các đảo mới bồi ngoài biển như Cồn Vành, Cồn Đen (Thái Bình), Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Mờ (Nam Định),...
Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng. Đê xã Thái Hải (Thái Bình), từ độ có rừng, không còn bị xói lở, kể cả khi bị cơn bão số 2 năm 1996 tràn qua. Lượng con cua trong vùng rừng ngập mặn phát triển, cung cấp giống không chỉ cho hàng nghìn đầm cua ở địa phương mà còn cho hàng trăm đầm cua ở các vùng lân cận. Tại xã Thạch Khê (Hà Tĩnh), sau bốn năm trồng rừng, lượng hải sản tăng nhiều và các loài chim nước cũng trở nên phong phú. Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
Theo Phan Nguyên Hồng
2. Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, trả lời câu hỏi và bài tập sau:
Câu 1 ._ ( 0,5 điểm)_ _Một phần rừng ngập mặn bị mất đi là do những nguyên nhân nào?_
A. Do chiến tranh.
B. Do mưa to, gió lớn gây lũ lụt.
C. Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm,...
D. Do các quá trình quai đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm.
Câu 2. _( 0,5 điểm)_ _Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?_
A. Là lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
B. Lá chắn bảo vệ làng xóm không còn nữa.
C. Các đầm nuôi tôm dễ tràn khi có bão lũ.
D. Đê điều dễ bị xói lở.
Câu 3. _( 0,5 điểm)_ _Vì sao nhân dân các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?_
A. Vì Nhà nước đầu tư tiền để người dân trồng rừng.
B. Vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền để người dân thấy rõ vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều.
C. Vì rừng ngập mặn rất dễ trồng, ít tốn công chăm sóc, kinh tế cao.
D. Vì rừng ngập mặn đem lại nhiều lợi ích cho người dân.
Câu 4. _( 0,5 điểm)_ _Các tỉnh ven biển trồng rừng ngập mặn được nêu trong bài gồm:_
A. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng.
B. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng.
C. Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình, Hải Phòng, Quảng Ninh,…
D. Bình Định, Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Hà Tĩnh, Nghệ An, Thái Bình.
Câu 5_. __( 1 điểm)_ _Em hãy nêu nội dung bài đọc? Em đang sống ở một thành phố ven biển, vậy em sẽ làm gì góp phần bảo vệ môi trường biển?_
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........................................................................................................................................................................
_Câu 6:_ _( 1 điểm)_ _Đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm “ đường”. _
- …………………………………………………………………………………………….......
- …………………………………………………………………………………………………………
_Câu 7:__( 0,5 điểm)_ Câu _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng”_ có mấy cặp từ quan hệ:
A. Hai cặp (đó là ………………………………..……….)
B. Ba cặp (đó là ……...................................…………….)
C. Một cặp (đó là ……………………………….……….)
D. Không có cặp quan hệ từ.
_Câu 8:__( 0,5 điểm)_ _Cặp quan hệ từ trong câu văn sau:__ “_Vì chúng ta đã làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò của rừng ngập mặn đối với việc bảo vệ đê điều_ _nên ở các tỉnh ven biển phong trào trồng rừng ngập mặn rất phát triển.”_ biểu thị mối quan hệ gì?_
A. Giả thiết- kết quả. B. Tương phản
C. Tăng tiến. D. Nguyên nhân – kết quả
Câu 9:_( 1 điểm)_ _Xác định từ loại: __danh từ, động từ, tính từ__ trong câu văn sau: _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.”
*
Danh từ:…………………………………………………………………… *
Động từ:……………………………………………………………………… *
Tính từ: ………………………………………………………………………
Câu 10: _( 1 điểm)_ _Tìm __chủ ngữ, vị ngữ__ trong câu sau:_
Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
*
Chủ ngữ:…………………………………………………………………………………………… *
Vị ngữ: …………………………………………………………………………………………….
BÀI KIỂM TRA CUỐI KÌ 1– NĂM HỌC: 2018 - 2019
Môn: Tiếng Việt Lớp 5C– Thời gian làm bài: 50 phút
PHẦN VIẾT
I. Chính tả :( Nghe – viết ) (Thời gian :15 phút )
Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Căn nhà sàn chật ních người mặc quần áo như đi hội. Mấy cô gái vừa lùi vừa trải những tấm lông thú thẳng tắp từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sàn. Bấy giờ, người già mới ra hiệu dẫn Y Hoa bước lên lối đi bằng lông thú mịn như nhung. Buôn Chư Lênh đã đón tiếp cô giáo đến mở trường bằng nghi thức trang trọng nhất dành cho khách quý. Y Hoa đến bên già Rok, trưởng buôn, đang đứng đón khách ở giữa nhà sàn.... Y Hoa được coi là người trong buôn sau khi chém nhát dao.
II . Tập làm văn : (Thời gian : 35 phút)
Hãy tả một thầy( cô) giáo đã để lại cho em nhiều ấn tượng hay kỉ niệm khó quên dưới mái trường tiểu học thân yêu.
ĐÁP ÁN BÀI KT CUỐI KÌ 1
Môn: Tiếng Việt
Năm học: 2017 – 2018.
PHẦN ĐỌC HIỂU (8 ĐIỂM)
1. Bài đọc: Trồng rừng ngập mặn
ĐỀ A ĐỀ B
Câu
1
2
3
4
7
8
Đáp án
B
C
D
A
A
A
Câu
1
2
3
4
7
8
Đáp án
C
A
B
C
C
D
Câu 5 / (1 điểm) _Em hãy nêu nội dung bài đọc? Em đang sống ở một thành phố ven biển, vậy em sẽ làm gì góp phần bảo vệ môi trường biển?_
Nội dung :Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn, tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi.
Làm gì để BVMT: Không vứt rác ra bừa bãi đặc biệt là bãi biển; kêu gọi mọi người giảm sử dụng túi nilông; trồng chăm sóc, giữ gìn cây xanh ở gia đình; giữ gìn cây xanh trong thành phố,...
HS trả lời được 3 ý trở lên được 0,5 điểm. 1-2 ý được 0,25 điểm.
_Câu 6:_ _( 1 điểm)_ _Đặt 2 câu để phân biệt từ đồng âm “đường”; “nước”_
_Câu 7:__( 0,5 điểm)_ Câu _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng”_ có mấy cặp từ quan hệ:
A. Một cặp (đó là Nhờ …..mà)
Câu 9:_( 1 điểm)_ _Xác định từ loại: __danh từ, động từ, tính từ__ trong câu văn sau: _“Nhờ phục hồi rừng ngập mặn mà ở nhiều địa phương, môi trường đã có những thay đổi rất nhanh chóng.”
*
Danh từ: địa phương, môi trường *
Động từ :thay đổi, phục hồi *
Tính từ: nhanh chóng
Câu 10: _( 1 điểm)_ _Tìm __chủ ngữ, vị ngữ__ trong câu sau:_
Nhân dân các địa phương đều phấn khởi vì rừng ngập mặn phục hồi đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
*
Chủ ngữ: Nhân dân các địa phương; rừng ngập mặn phục hồi *
Vị ngữ: đều phấn khởi; đã góp phần đáng kể tăng thêm thu nhập và bảo vệ vững chắc đê điều.
CHÍNH TẢ : ( 2 điểm )
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: 2 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,25 điểm
- Các lỗi chính tả sai giống nhau chỉ trừ một lần.
TẬP LÀM VĂN : ( 5 điểm )
A – Yêu cầu :
1 . Thể loại : Miêu tả (tả người)
*
. Nội dung :
- HS thể hiện được kĩ năng làm một bài văn tả người có đầy đủ nội dung gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài.
- Đối tượng được chọn tả thực sự là một thầy (cô) giáo để lại cho bản thân HS nhiều ấn tượng hay kỉ niệm khó quên dưới mái trường tiểu học thân yêu
- Những ấn tượng hay kỉ niệm khó quên về người ấy được thể hiện lồng ghép trong các đoạn tả ngoại hình, tính tình hoặc ở một đoạn văn riêng.
*
. Hình thức :
*
Bố cục rõ ràng, cân đối
*
Dùng từ chính xác, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả.
*
Biết sử dụng các biện pháp tu từ *
Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
B- Biểu điểm ( 8 điểm)
Bài viết đảm bảo các yêu cầu sau được 7 điểm:
Viết được bài văn tả người đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học. Cụ thể như sau:
1/ Mở bài: HS giới thiệu được người thân định tả. ( 1 điểm)
2/ Thân bài:
a/ Tả ngoại hình: ( HS tả sơ lược vài nét nổi bật về hình dáng của người thân như: tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, ....) ( 2,5 điểm)
b/ Tả tính tình: ( HS tả được tính tình của người thân qua lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với những người xung quanh..... ) ( 2,5 điểm)
c/ Tả hoạt động: (HS tả được một vài hoạt động của người thân khi làm việc, khi chăm sóc mọi người trong gia đình,...)(1 điểm)
3/ Kết luận: HS nêu được cảm nghĩ, suy nghĩ của mình với người thân được tả, hoặc những ảnh hưởng của người bạn với mình. ( 1 điểm)
- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 7,0 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5.
* Lưu ý: Bài văn chữ viết sạch đẹp, có sáng tạo trong cách dùng từ đặt câu và bố cục rõ ràng có thể cho điểm 8 -7,5
KIỂM TRA HỌC KÌ I – Năm học: 2018 - 2019
Môn: Lịch sử- Địa lí Lớp 5E– Thời gian làm bài: 40 phút
Họ và tên học sinh : …………………………………………………………………….............................
Lớp : ……………… ………… SBD :………………
Chữ ký giám thị
"--------------------------------------------------------------------------------------------
Điểm bằng số
Điểm bằng chữ
Nhận xét
……………………………………………...
………………………………………………
……………………………………………….
Chữ ký giám khảo
GK1 :
GK2:
Đề A
Lịch sử (_5điểm_)
_I/ Trắc nghiệm__:__( __2__điểm)
 








Các ý kiến mới nhất