Đề thi HSG Hóa 2021-2022 Thị xã Hoàng Mai- Nghệ An

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Phi Tráng
Ngày gửi: 23h:39' 07-10-2022
Dung lượng: 104.9 KB
Số lượt tải: 790
Nguồn:
Người gửi: Hồ Phi Tráng
Ngày gửi: 23h:39' 07-10-2022
Dung lượng: 104.9 KB
Số lượt tải: 790
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Vòng 1, năm học 2021-2022
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Cho các chất sau: BaO, Fe3O4, SO3, Al2O3, SiO2, C, dung dịch NaOH, H2SO4.
Những cặp chất nào tác dụng với nhau? Viết phương trình hóa học xảy ra (ghi rõ điều
kiện phản ứng nếu có).
2. Nhân dịp cuối tuần, Hà được mẹ giao nhiệm vụ cọ sạch mấy cái xoong bằng
nhôm. Mẹ dặn: "Con phải cọ cho sáng bóng đấy nhé". Hà cọ rửa cho đến khi sáng bóng
rồi cất vào tủ bếp. Buổi tối, Hà lấy xoong ra để nấu thì thấy không còn sáng bóng như lúc
mới cất vào tủ bếp. Hà thắc mắc không biết tại sao. Hãy giải thích giúp bạn Hà.
Câu 2. (3,0 điểm)
1. Trình bày phương pháp thu được N2 tinh khiết từ hỗn hợp: O2; N2; SO2; CO2 và
hơi nước.
2. Trình bày cách nhận biết các chất rắn sau đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp
hóa học: CaO, SiO2, Na2O, MgO, P2O5, ZnO, CuO.
Câu 3. (3 điểm)
1. Viết phương trình hoá học thực hiện chuyển đổi hoá học sau:
BaO
Ba(OH)2
Ba(AlO2)2
Ba(HCO3)2
BaCO3
BaCl2
Ba
2. Có các hỗn hợp rắn với tỉ lệ mol tương ứng sau:
(1) FeO, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:1)
(2) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:3:1)
(3) Na2O, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:2)
Hãy cho biết hỗn hợp các chất rắn trên có tan hết khi cho vào nước dư không? Giải
thích và viết phương trình phản ứng (nếu có)?
Câu 4. (4 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm hai oxit kim loại: RO và Fe 2O3. Dùng khí CO dư để khử hoàn
toàn 36 gam hỗn hợp X nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất
rắn Y và khí Z. Hấp thụ hoàn toàn khí Z vào 250 ml dung dịch T gồm Ba(OH) 2 2,2M và
NaOH 0,16M sau khi kết thúc phản ứng thu được 106,38 gam chất rắn. Xác định kim loại
R. Biết tỉ lệ mol giữa RO và Fe2O3 trong hỗn hợp là 1:1.
2. Nung nóng 30,6 gam hỗn hợp A gồm Al, Mg, Na trong khí oxi dư. Sau phản
ứng kết thúc thu được 51 gam hỗn hợp rắn Y gồm các oxit kim loại. Mặt khác cho 30,6
gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít khí (đktc) và
dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thì thu được m gam muối clorua khan. Tính V và m?
2
Câu 5. (4 điểm)
1. Cho 13,9 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B chưa rõ hóa trị vào dung
dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí H 2 (đktc). Cô cạn dung
dịch Z thu được m gam muối khan. Tính m? (Biết cả A và B đều phản ứng với dung dịch
HCl)
2. Để hòa tan hoàn toàn 8,25 gam hỗn hợp chất rắn A gồm Al và Fe cần vừa đủ
200ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 1M.
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong A.
b) Cho 16,5 gam hỗn hợp A ở trên phản ứng với dung dịch HNO 3 dư, phản ứng
kết thúc tạo ra 17,92 lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 ở đktc. Tính khối lượng muối tạo
ra và số mol HNO3 đã phản ứng.
Câu 6. (3,0 điểm)
1. Cho thí nghiệm như hình vẽ bên. Xác định các
chất A, B, C, D. Biết khí C làm mất màu dung dịch
nước brom và là một trong những tác nhân gây ra hiện
tượng mưa axit.
2. Nếu vô tình để H2SO4 đặc rơi vào tay, khi đó em
sẽ xử lí tình huống này như thế nào?
--- Hết --(Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:............................................................. Số báo danh:……………..
3
UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Vòng 1, năm học 2021-2022
(Đáp án gồm 04 trang)
Môn: HÓA HỌC
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
Các cặp chất phản ứng được với nhau:
- BaO + SO3 ⎯⎯→
BaSO4
BaO + H2SO4 ⎯⎯→ BaSO4 + H2O
- Fe3O4 + 2C ⎯⎯→ 3Fe + 2CO2
Fe3O4 + 4H2SO4(l) ⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4 H2O
Câu 1.1.
(1,5 điểm)
2Fe3O4 + 10H2SO4(đ/n) ⎯⎯→ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
- SO3 + 2NaOH ⎯⎯→ Na2SO4
+ H2O
SO3 + NaOH ⎯⎯→ NaHCO3
- Al2O3 + 2NaOH ⎯⎯→ NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 3H2SO4⎯⎯→ Al2(SO4)3 + 3H2O
- SiO2 + 2 NaOH
⎯⎯to→ Na2SiO3 + H2O
- C + 2 H2SO4(đ) ⎯⎯→ 2SO2 + CO2 + 2H2O
- 2NaOH + H2SO4 ⎯⎯→ Na2SO4 + 2H2O
Các đồ dùng bằng nhôm có một lớp oxit Al 2O3 mỏng bền bám
vào nhôm. Khi cọ rửa mạnh thì lớp oxit này bị bong ra bạn Hà
thấy nhôm lộ ra ngoài nên sáng bóng. Tuy nhiên nhôm là kim
Câu 1.2. loại dễ bị oxi hóa, khi nhôm tiếp xúc trực tiếp với không khí sẽ
(1,5 điểm) phản ứng với khí oxi có trong không khí:
4Al + 3O2
1.5
2Al2O3
Trên bề mặt của nồi nhôm lại có lớp oxit mỏng bám vào. Lớp
oxit này không sáng bóng như nhôm nên Hà thấy nồi không còn
sáng bóng nữa
Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH) 2 dư thì các khí bị hấp
thụ gồm SO2, CO2.
Câu 2.1.
(1,0 điểm)
Câu 2.2.
SO2 + Ca(OH)2 ⎯⎯→ CaSO3
+
H2O
0.5
CO2 + Ca(OH)2 ⎯⎯→ CaCO3 + H2O
Sau đó cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc để hút ẩm, thu được hỗn
hợp khí gồm khí O2, N2. Sau đó hạ nhiệt độ xuống -183 0 thì ta
thu được khí N2.
0.5
- Trích mẫu thử đánh số thứ tự
0.5
4
- Cho H2O vào lần lượt các mẩu thử.
+ Mẩu thử nào tan là: Na2O, P2O5
+ Mẩu thử nào tan ít là: CaO
+ Mẩu thử nào không tan là: MgO, ZnO, CuO, SiO2.
Pt: Na2O + H2O ⎯⎯→ 2NaOH
P2O5 + 3H2O ⎯⎯→ 2H3PO4
- Cho quỳ tím vào mẫu thử tan trong nước. Mẩu thử nào làm
quỳ tím chuyển sang đỏ là H 3PO4 P2O5, mẫu thử nào làm quỳ
tím thành xanh là NaOH Na2O.
- Cho dung dịch HCl vào lầm lượt các mẫu thử không tan trong
nước. Mẫu thử nào tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
(2,0 điểm) CuCl2 CuO.Mẫu thử nào tan tạo thành dung dịch không màu
là MgCl2 và AlCl3. Mẫu thử không tan là SiO2.
0.5
0.5
Pt: 2HCl + CuO ⎯⎯→ CuCl2 + H2O
6HCl + Al2O3 ⎯⎯→ 2AlCl3 + 3H2O
2HCl + MgO ⎯⎯→ MgCl2 + H2O
- Cho dung dịch NaOH dư lần lượt vào 2 dung dịch không màu
dung dịch nào tạo thành kết tủa keo rồi tan ra là Al(OH) 3 ->
AlCl3 -> Al2O3. Mẫu thử nào tạo kết tủa không tan ra là Mg(OH) 2
-> MgCl2 MgO
0.5
Pt 2NaOH + MgCl2 ⎯⎯→ Mg(OH)2 + 2NaCl
3 NaOH + AlCl3 ⎯⎯→ Al(OH)3 + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 ⎯⎯→ NaAlO2 + 2H2O
(1) BaO + H2O
(2) Ba(OH)2 + Al2O3
Câu 3.1.
(1,5 điểm)
0,25
Ba(OH)2
0,25
Ba(AlO2)2 + H2O
(3) Ba(AlO2)2+2CO2 + 4H2O
Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3
0,25
0,25
(4) Ba(HCO3)2
BaCO3 + CO2 + H2O
(5) BaCO3 + 2HCl
(6) BaCl2
BaCl2 + CO2 + H2O
Ba + Cl2
Hỗn hợp (1) tan một phần trong nước dư vì FeO không tác
dụng với nước và không tác dụng với bazơ kiềm
BaO + H2O
Câu 3.2.
0,25
1mol
Ba(OH)2
1 mol
0,25
5
Al2O3 + Ba(OH)2
1mol
Ba(AlO2)2 + H2O
0,5
1 mol
Sau phản ứng BaO và Al2O3 được hòa tan hết trong nước
(dư) còn FeO không tan
Cho hỗn hợp (2) tác dụng với nước:
2K
+
2H2O
2KOH + H2
3mol
3mol
Al2O3 + 2KOH
2KAlO2 + H2O
0,5
1 mol 2mol
(1,5 điểm)
2Al + 2KOH + 2H2O
2KAlO2 + 3H2
1 mol 1 mol
Lượng KOH vừa đủ để hòa tan hết Al và Al 2O3 trong hỗn hợp
rắn.
Vậy hỗn hợp rắn (2) hòa tan hoàn toàn khi cho vào nước dư
Hỗn hợp rắn (3) tác dụng với nước dư:
Na2O + H2O
1 mol
2NaOH
2mol
Al2O3 + 2NaOH
1mol
0,5
2NaAlO2 + H2O
2mol
Chất rắn trong (3) còn dư Al2O3
Vậy hỗn hợp rắn (3) không bị tan hết khi cho vào nước dư
Câu 4.1
nBaCO3 = 106,8/197 = 0,54 (mol)
(2,5 điểm) nBa(OH)2 = 0,25 x 2,2 = 0,55 (mol)
nNaOH = 0,25 x 0,16 = 0,04 (mol)
PTPƯ: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (1)
RO + CO → R + CO2 (2)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (3)
0,54(mol) 0,54(mol) 0,54(mol)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (4)
0,02(mol) 0,01(mol)
CO2 + NaOH → NaHCO3 (5)
0,04(mol) 0,04(mol)
0,5
6
Vì RO có thể phản ứng với CO hoặc không phản ứng với CO
nên ta có các trường hợp sau:
TH1: RO không phản ứng với CO nên chỉ có phản ứng 1 không
có phản ứng 2
Vì nBaCO3< nBa(OH)2 nên có 2 trường hợp
TH1.1 nCO2 < nBa(OH)2
Đúng
mỗi
trường
hợp 0,5
Theo PTPƯ (3) nCO2 = 0,54 (mol)
Theo PTPƯ (1) và theo bài ra ta có
nRO = nFe2O3 = nCO2/3 = 0,54/3 = 0,18 (mol)
0,18(R+16) + 0,18.160 = 36 R=24 Vậy R là Mg Vậy công
thức MgO
TH1.2 nNaOH + nBa(OH)2 < nCO2<2nBa(OH)2 + nNaOH
Theo PTPƯ (3)và (4),(5) nCO2 = 0,54 + 0,02 + 0,04 = 0,6 (mol)
Theo PTPƯ (1) và theo bài ra ta có
nRO = nFe2O3 = nCO2/3 = 0,6/3 = 0,2 (mol)
0,2(R+16) +0, 2.160 = 36 R=4 (loại).
TH2: RO phản ứng với CO nên có cả hai phản ứng 1 và 2
nRO = nFe2O3 = a mol với a>0
TH2.1
nCO2 < nBa(OH)2
Theo PTPƯ (3) ta có nCO2 = 0,54 (mol)
Theo PTPƯ (1) ,(2) và (3)
nCO2 = nRO + 3nFe2O3 = a + 3a = 0,54 a = 0,135 (mol)
0,135(R+16) + 0,135.160 = 36 R=90 (loại)
TH2.2 nNaOH + nBa(OH)2 < nCO2< 2nBa(OH)2 + nNaOH
Theo PTPƯ (3)và (4), (5) ta có: nCO2 = 0,6 (mol)
Theo PTPƯ (1) ,(2) ta có:
nCO2 = nRO + 3nFe2O3 = a + 3a = 0,6 a = 0,15 (mol)
0,15(R+16) + 0,15.160 = 36 R= 64 R là Cu Công
thức là CuO
Câu 4.2
Gọi CTHH chung của 3 kim loại là M có hóa trị n có số mol là a
(1,5 điểm) (mol)
4M +
nO2
a(mol) 0,25.na(mol)
0,25
2M2On
0,5a(mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
20,4 (g)
0,25
0,25
= 51 - 30,6 =
7
0,25.na = 0,6375 na = 2.55 (mol)
2M + 2nHCl
a(mol) na(mol)
0,25
2MCln + nH2
a(mol)
0,5na(mol)
0,25
= 0,5na.22,4 = 0,5.2,55.22,4 = 28,56(lít)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
30,6 + 36,5 . 2,55 = m + 0,5. 2,55 . 2
0,25
m = 121,125 (gam)
Gọi công thức chung của hai kim loại là M có hóa trị n
2M + 2nHCl
2MCln + nH2
Câu 5.1.
(1,0 điểm)
0,25
0,25
0.25
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
0,25
13,9 + 25,55 - 0,7 = 38,75 (g)
nHCl = 0,2. 1 = 0,2 (mol)
0,25
nH2SO4 = 0,2. 1 = 0,2 (mol)
Gọi công thức chung của 2 axit là HX
Ta có: nHX = 0,2 + 0,2.2 = 0,6 (mol)
0,25
PT: 2Al + 6HX ⎯⎯→ 2AlX3 + 3H2 (1)
Câu 5.2.a
(1,5 điểm)
Fe
+ 2HX ⎯⎯→ FeX2 + H2 (2)
0,25
Gọi nAl = x , nFe = y (x,y > 0 )
Ta có hệ phương trình:
27x + 56 y = 8,25 (1)
0,5
3x + 2y = 0,6 (2)
Giải ra ta được: x = 0,15 (mol) , y = 0,075 (mol)
mAl = 0,15 . 27 = 4,05 (gam)
0,25
mFe = 0,075 . 56 = 4,2 ( gam)
Câu 5.2.b
Ta có nX = 17,92/22,4 = 0,8 (mol)
0,25
(1,5 điểm) nAl = 0,3 (mol) , nFe = 0,15 (mol)
PT: Al + 4HNO3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 + NO + 2H2O (1)
Al + 6HNO3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (2)
0,25
8
Fe + 4HNO3 ⎯⎯→ Fe(NO3)3 + 2NO + H2O (3)
Fe + 6HNO3 ⎯⎯→ Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (4)
Theo pt (1), (2) nAl(NO3)3 = nAl = 0,3 (mol)
mAl(NO3)3 = 0,3 . 213 = 63,9 (gam)
Theo pt (3), (4) nFe(NO3)3 = nFe = 0,15 (mol)
mFe(NO3)3 = 0,15. 242 = 36,3 (gam)
Vậy khối lượng muối tạo thành là:
0,5
63,9 + 36,3 = 100,2 (gam)
Theo pt (1,2,3,4) bảo toàn nguyên tố N ta có
nNHNO3 = nNAl(NO3)3 + nNFe(NO3)3 + nNX
nNHNO3 = 3.0,3 + 3.0,15 + 0,8 = 2,15 (mol)
0,5
Vậy nHNO3 = nNHNO3 = 2,15 (mol).
Câu 6.1.
- A: Na2CO3, B: H2SO4 đặc, dung dịch D: dung dịch NaOH, C:
SO2
1.0
PTHH: Na2SO3 + H2SO4
0,25
Na2SO4 + SO2 + H2O
(1,5 điểm) - Vai trò của bông tẩm NaOH: Ngăn không cho SO 2 thoát ra
ngoài
SO2 + NaOH
0,25
Na2SO3 + H2O
Nếu không may bị axit sunfuric đặc rơi vào tay cần:
1,5
- Rửa tay trong nước sạch liên tục ít nhất 5 phút để làm loãng
nồng độ axit. Không được dùng nước đá hay các loại lá để đắp
(1,5 điểm) lên vết bỏng.
- Dùng gạc sạch băng lại vết bỏng rồi đưa đến cơ sở y tế nếu bị
bỏng nặng
Câu 6.2.
Chú ý:
- Các cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa, điểm thành phần giám khảo tự
phân chia trên cơ sở tham khảo điểm thành phần của đáp án.
- Đối với câu 6 ý 2: Không dùng Cu và H2SO4 đặc vì hình vẽ không có đèn cồn..
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 02 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Vòng 1, năm học 2021-2022
Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (3,0 điểm)
1. Cho các chất sau: BaO, Fe3O4, SO3, Al2O3, SiO2, C, dung dịch NaOH, H2SO4.
Những cặp chất nào tác dụng với nhau? Viết phương trình hóa học xảy ra (ghi rõ điều
kiện phản ứng nếu có).
2. Nhân dịp cuối tuần, Hà được mẹ giao nhiệm vụ cọ sạch mấy cái xoong bằng
nhôm. Mẹ dặn: "Con phải cọ cho sáng bóng đấy nhé". Hà cọ rửa cho đến khi sáng bóng
rồi cất vào tủ bếp. Buổi tối, Hà lấy xoong ra để nấu thì thấy không còn sáng bóng như lúc
mới cất vào tủ bếp. Hà thắc mắc không biết tại sao. Hãy giải thích giúp bạn Hà.
Câu 2. (3,0 điểm)
1. Trình bày phương pháp thu được N2 tinh khiết từ hỗn hợp: O2; N2; SO2; CO2 và
hơi nước.
2. Trình bày cách nhận biết các chất rắn sau đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp
hóa học: CaO, SiO2, Na2O, MgO, P2O5, ZnO, CuO.
Câu 3. (3 điểm)
1. Viết phương trình hoá học thực hiện chuyển đổi hoá học sau:
BaO
Ba(OH)2
Ba(AlO2)2
Ba(HCO3)2
BaCO3
BaCl2
Ba
2. Có các hỗn hợp rắn với tỉ lệ mol tương ứng sau:
(1) FeO, BaO, Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng là 1:1:1)
(2) Al, K, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:3:1)
(3) Na2O, Al2O3 (tỉ lệ mol 1:2)
Hãy cho biết hỗn hợp các chất rắn trên có tan hết khi cho vào nước dư không? Giải
thích và viết phương trình phản ứng (nếu có)?
Câu 4. (4 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm hai oxit kim loại: RO và Fe 2O3. Dùng khí CO dư để khử hoàn
toàn 36 gam hỗn hợp X nung nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất
rắn Y và khí Z. Hấp thụ hoàn toàn khí Z vào 250 ml dung dịch T gồm Ba(OH) 2 2,2M và
NaOH 0,16M sau khi kết thúc phản ứng thu được 106,38 gam chất rắn. Xác định kim loại
R. Biết tỉ lệ mol giữa RO và Fe2O3 trong hỗn hợp là 1:1.
2. Nung nóng 30,6 gam hỗn hợp A gồm Al, Mg, Na trong khí oxi dư. Sau phản
ứng kết thúc thu được 51 gam hỗn hợp rắn Y gồm các oxit kim loại. Mặt khác cho 30,6
gam hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít khí (đktc) và
dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thì thu được m gam muối clorua khan. Tính V và m?
2
Câu 5. (4 điểm)
1. Cho 13,9 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B chưa rõ hóa trị vào dung
dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí H 2 (đktc). Cô cạn dung
dịch Z thu được m gam muối khan. Tính m? (Biết cả A và B đều phản ứng với dung dịch
HCl)
2. Để hòa tan hoàn toàn 8,25 gam hỗn hợp chất rắn A gồm Al và Fe cần vừa đủ
200ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 1M.
a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong A.
b) Cho 16,5 gam hỗn hợp A ở trên phản ứng với dung dịch HNO 3 dư, phản ứng
kết thúc tạo ra 17,92 lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 ở đktc. Tính khối lượng muối tạo
ra và số mol HNO3 đã phản ứng.
Câu 6. (3,0 điểm)
1. Cho thí nghiệm như hình vẽ bên. Xác định các
chất A, B, C, D. Biết khí C làm mất màu dung dịch
nước brom và là một trong những tác nhân gây ra hiện
tượng mưa axit.
2. Nếu vô tình để H2SO4 đặc rơi vào tay, khi đó em
sẽ xử lí tình huống này như thế nào?
--- Hết --(Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học,
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:............................................................. Số báo danh:……………..
3
UBND THỊ XÃ HOÀNG MAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Vòng 1, năm học 2021-2022
(Đáp án gồm 04 trang)
Môn: HÓA HỌC
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
Các cặp chất phản ứng được với nhau:
- BaO + SO3 ⎯⎯→
BaSO4
BaO + H2SO4 ⎯⎯→ BaSO4 + H2O
- Fe3O4 + 2C ⎯⎯→ 3Fe + 2CO2
Fe3O4 + 4H2SO4(l) ⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + FeSO4 + 4 H2O
Câu 1.1.
(1,5 điểm)
2Fe3O4 + 10H2SO4(đ/n) ⎯⎯→ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
- SO3 + 2NaOH ⎯⎯→ Na2SO4
+ H2O
SO3 + NaOH ⎯⎯→ NaHCO3
- Al2O3 + 2NaOH ⎯⎯→ NaAlO2 + H2O
Al2O3 + 3H2SO4⎯⎯→ Al2(SO4)3 + 3H2O
- SiO2 + 2 NaOH
⎯⎯to→ Na2SiO3 + H2O
- C + 2 H2SO4(đ) ⎯⎯→ 2SO2 + CO2 + 2H2O
- 2NaOH + H2SO4 ⎯⎯→ Na2SO4 + 2H2O
Các đồ dùng bằng nhôm có một lớp oxit Al 2O3 mỏng bền bám
vào nhôm. Khi cọ rửa mạnh thì lớp oxit này bị bong ra bạn Hà
thấy nhôm lộ ra ngoài nên sáng bóng. Tuy nhiên nhôm là kim
Câu 1.2. loại dễ bị oxi hóa, khi nhôm tiếp xúc trực tiếp với không khí sẽ
(1,5 điểm) phản ứng với khí oxi có trong không khí:
4Al + 3O2
1.5
2Al2O3
Trên bề mặt của nồi nhôm lại có lớp oxit mỏng bám vào. Lớp
oxit này không sáng bóng như nhôm nên Hà thấy nồi không còn
sáng bóng nữa
Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH) 2 dư thì các khí bị hấp
thụ gồm SO2, CO2.
Câu 2.1.
(1,0 điểm)
Câu 2.2.
SO2 + Ca(OH)2 ⎯⎯→ CaSO3
+
H2O
0.5
CO2 + Ca(OH)2 ⎯⎯→ CaCO3 + H2O
Sau đó cho hỗn hợp đi qua H2SO4 đặc để hút ẩm, thu được hỗn
hợp khí gồm khí O2, N2. Sau đó hạ nhiệt độ xuống -183 0 thì ta
thu được khí N2.
0.5
- Trích mẫu thử đánh số thứ tự
0.5
4
- Cho H2O vào lần lượt các mẩu thử.
+ Mẩu thử nào tan là: Na2O, P2O5
+ Mẩu thử nào tan ít là: CaO
+ Mẩu thử nào không tan là: MgO, ZnO, CuO, SiO2.
Pt: Na2O + H2O ⎯⎯→ 2NaOH
P2O5 + 3H2O ⎯⎯→ 2H3PO4
- Cho quỳ tím vào mẫu thử tan trong nước. Mẩu thử nào làm
quỳ tím chuyển sang đỏ là H 3PO4 P2O5, mẫu thử nào làm quỳ
tím thành xanh là NaOH Na2O.
- Cho dung dịch HCl vào lầm lượt các mẫu thử không tan trong
nước. Mẫu thử nào tan tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
(2,0 điểm) CuCl2 CuO.Mẫu thử nào tan tạo thành dung dịch không màu
là MgCl2 và AlCl3. Mẫu thử không tan là SiO2.
0.5
0.5
Pt: 2HCl + CuO ⎯⎯→ CuCl2 + H2O
6HCl + Al2O3 ⎯⎯→ 2AlCl3 + 3H2O
2HCl + MgO ⎯⎯→ MgCl2 + H2O
- Cho dung dịch NaOH dư lần lượt vào 2 dung dịch không màu
dung dịch nào tạo thành kết tủa keo rồi tan ra là Al(OH) 3 ->
AlCl3 -> Al2O3. Mẫu thử nào tạo kết tủa không tan ra là Mg(OH) 2
-> MgCl2 MgO
0.5
Pt 2NaOH + MgCl2 ⎯⎯→ Mg(OH)2 + 2NaCl
3 NaOH + AlCl3 ⎯⎯→ Al(OH)3 + 3NaCl
NaOH + Al(OH)3 ⎯⎯→ NaAlO2 + 2H2O
(1) BaO + H2O
(2) Ba(OH)2 + Al2O3
Câu 3.1.
(1,5 điểm)
0,25
Ba(OH)2
0,25
Ba(AlO2)2 + H2O
(3) Ba(AlO2)2+2CO2 + 4H2O
Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3
0,25
0,25
(4) Ba(HCO3)2
BaCO3 + CO2 + H2O
(5) BaCO3 + 2HCl
(6) BaCl2
BaCl2 + CO2 + H2O
Ba + Cl2
Hỗn hợp (1) tan một phần trong nước dư vì FeO không tác
dụng với nước và không tác dụng với bazơ kiềm
BaO + H2O
Câu 3.2.
0,25
1mol
Ba(OH)2
1 mol
0,25
5
Al2O3 + Ba(OH)2
1mol
Ba(AlO2)2 + H2O
0,5
1 mol
Sau phản ứng BaO và Al2O3 được hòa tan hết trong nước
(dư) còn FeO không tan
Cho hỗn hợp (2) tác dụng với nước:
2K
+
2H2O
2KOH + H2
3mol
3mol
Al2O3 + 2KOH
2KAlO2 + H2O
0,5
1 mol 2mol
(1,5 điểm)
2Al + 2KOH + 2H2O
2KAlO2 + 3H2
1 mol 1 mol
Lượng KOH vừa đủ để hòa tan hết Al và Al 2O3 trong hỗn hợp
rắn.
Vậy hỗn hợp rắn (2) hòa tan hoàn toàn khi cho vào nước dư
Hỗn hợp rắn (3) tác dụng với nước dư:
Na2O + H2O
1 mol
2NaOH
2mol
Al2O3 + 2NaOH
1mol
0,5
2NaAlO2 + H2O
2mol
Chất rắn trong (3) còn dư Al2O3
Vậy hỗn hợp rắn (3) không bị tan hết khi cho vào nước dư
Câu 4.1
nBaCO3 = 106,8/197 = 0,54 (mol)
(2,5 điểm) nBa(OH)2 = 0,25 x 2,2 = 0,55 (mol)
nNaOH = 0,25 x 0,16 = 0,04 (mol)
PTPƯ: Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2 (1)
RO + CO → R + CO2 (2)
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (3)
0,54(mol) 0,54(mol) 0,54(mol)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (4)
0,02(mol) 0,01(mol)
CO2 + NaOH → NaHCO3 (5)
0,04(mol) 0,04(mol)
0,5
6
Vì RO có thể phản ứng với CO hoặc không phản ứng với CO
nên ta có các trường hợp sau:
TH1: RO không phản ứng với CO nên chỉ có phản ứng 1 không
có phản ứng 2
Vì nBaCO3< nBa(OH)2 nên có 2 trường hợp
TH1.1 nCO2 < nBa(OH)2
Đúng
mỗi
trường
hợp 0,5
Theo PTPƯ (3) nCO2 = 0,54 (mol)
Theo PTPƯ (1) và theo bài ra ta có
nRO = nFe2O3 = nCO2/3 = 0,54/3 = 0,18 (mol)
0,18(R+16) + 0,18.160 = 36 R=24 Vậy R là Mg Vậy công
thức MgO
TH1.2 nNaOH + nBa(OH)2 < nCO2<2nBa(OH)2 + nNaOH
Theo PTPƯ (3)và (4),(5) nCO2 = 0,54 + 0,02 + 0,04 = 0,6 (mol)
Theo PTPƯ (1) và theo bài ra ta có
nRO = nFe2O3 = nCO2/3 = 0,6/3 = 0,2 (mol)
0,2(R+16) +0, 2.160 = 36 R=4 (loại).
TH2: RO phản ứng với CO nên có cả hai phản ứng 1 và 2
nRO = nFe2O3 = a mol với a>0
TH2.1
nCO2 < nBa(OH)2
Theo PTPƯ (3) ta có nCO2 = 0,54 (mol)
Theo PTPƯ (1) ,(2) và (3)
nCO2 = nRO + 3nFe2O3 = a + 3a = 0,54 a = 0,135 (mol)
0,135(R+16) + 0,135.160 = 36 R=90 (loại)
TH2.2 nNaOH + nBa(OH)2 < nCO2< 2nBa(OH)2 + nNaOH
Theo PTPƯ (3)và (4), (5) ta có: nCO2 = 0,6 (mol)
Theo PTPƯ (1) ,(2) ta có:
nCO2 = nRO + 3nFe2O3 = a + 3a = 0,6 a = 0,15 (mol)
0,15(R+16) + 0,15.160 = 36 R= 64 R là Cu Công
thức là CuO
Câu 4.2
Gọi CTHH chung của 3 kim loại là M có hóa trị n có số mol là a
(1,5 điểm) (mol)
4M +
nO2
a(mol) 0,25.na(mol)
0,25
2M2On
0,5a(mol)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
20,4 (g)
0,25
0,25
= 51 - 30,6 =
7
0,25.na = 0,6375 na = 2.55 (mol)
2M + 2nHCl
a(mol) na(mol)
0,25
2MCln + nH2
a(mol)
0,5na(mol)
0,25
= 0,5na.22,4 = 0,5.2,55.22,4 = 28,56(lít)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
30,6 + 36,5 . 2,55 = m + 0,5. 2,55 . 2
0,25
m = 121,125 (gam)
Gọi công thức chung của hai kim loại là M có hóa trị n
2M + 2nHCl
2MCln + nH2
Câu 5.1.
(1,0 điểm)
0,25
0,25
0.25
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
0,25
13,9 + 25,55 - 0,7 = 38,75 (g)
nHCl = 0,2. 1 = 0,2 (mol)
0,25
nH2SO4 = 0,2. 1 = 0,2 (mol)
Gọi công thức chung của 2 axit là HX
Ta có: nHX = 0,2 + 0,2.2 = 0,6 (mol)
0,25
PT: 2Al + 6HX ⎯⎯→ 2AlX3 + 3H2 (1)
Câu 5.2.a
(1,5 điểm)
Fe
+ 2HX ⎯⎯→ FeX2 + H2 (2)
0,25
Gọi nAl = x , nFe = y (x,y > 0 )
Ta có hệ phương trình:
27x + 56 y = 8,25 (1)
0,5
3x + 2y = 0,6 (2)
Giải ra ta được: x = 0,15 (mol) , y = 0,075 (mol)
mAl = 0,15 . 27 = 4,05 (gam)
0,25
mFe = 0,075 . 56 = 4,2 ( gam)
Câu 5.2.b
Ta có nX = 17,92/22,4 = 0,8 (mol)
0,25
(1,5 điểm) nAl = 0,3 (mol) , nFe = 0,15 (mol)
PT: Al + 4HNO3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 + NO + 2H2O (1)
Al + 6HNO3 ⎯⎯→ Al(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (2)
0,25
8
Fe + 4HNO3 ⎯⎯→ Fe(NO3)3 + 2NO + H2O (3)
Fe + 6HNO3 ⎯⎯→ Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O (4)
Theo pt (1), (2) nAl(NO3)3 = nAl = 0,3 (mol)
mAl(NO3)3 = 0,3 . 213 = 63,9 (gam)
Theo pt (3), (4) nFe(NO3)3 = nFe = 0,15 (mol)
mFe(NO3)3 = 0,15. 242 = 36,3 (gam)
Vậy khối lượng muối tạo thành là:
0,5
63,9 + 36,3 = 100,2 (gam)
Theo pt (1,2,3,4) bảo toàn nguyên tố N ta có
nNHNO3 = nNAl(NO3)3 + nNFe(NO3)3 + nNX
nNHNO3 = 3.0,3 + 3.0,15 + 0,8 = 2,15 (mol)
0,5
Vậy nHNO3 = nNHNO3 = 2,15 (mol).
Câu 6.1.
- A: Na2CO3, B: H2SO4 đặc, dung dịch D: dung dịch NaOH, C:
SO2
1.0
PTHH: Na2SO3 + H2SO4
0,25
Na2SO4 + SO2 + H2O
(1,5 điểm) - Vai trò của bông tẩm NaOH: Ngăn không cho SO 2 thoát ra
ngoài
SO2 + NaOH
0,25
Na2SO3 + H2O
Nếu không may bị axit sunfuric đặc rơi vào tay cần:
1,5
- Rửa tay trong nước sạch liên tục ít nhất 5 phút để làm loãng
nồng độ axit. Không được dùng nước đá hay các loại lá để đắp
(1,5 điểm) lên vết bỏng.
- Dùng gạc sạch băng lại vết bỏng rồi đưa đến cơ sở y tế nếu bị
bỏng nặng
Câu 6.2.
Chú ý:
- Các cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa, điểm thành phần giám khảo tự
phân chia trên cơ sở tham khảo điểm thành phần của đáp án.
- Đối với câu 6 ý 2: Không dùng Cu và H2SO4 đặc vì hình vẽ không có đèn cồn..
 








Các ý kiến mới nhất